1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề, hdc đề xuất hsg địa lí 9

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Học Sinh Giỏi Địa Lí lớp 9
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 33,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÃ KÍ HIỆU ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm 2022 2023 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 150 phút (Đề thi gồm 05 câu, trong 01 trang) Câu 1 (2,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết củ[.]

Trang 1

MÃ KÍ HIỆU

……… ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm 2022 -2023

MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề thi gồm 05 câu, trong 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân em:

a) Trình bày đặc điểm sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

b) Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục sinh ra những hệ quả gì?

Câu 2 (3,0điểm)

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a) Giải thích vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

b) Nêu khó khăn của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp nước ta

Câu 3 (4,0 điểm)

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a) Nhận xét và giải thích cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế ở nước ta

b) Để giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta cần có biện pháp nào?

Câu 4 (6,0 điểm)

Khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường sắt, đường biển và đường bộ

ở nước ta giai đoạn 2000 – 2017 (Đơn vị: triệu tấn)

Năm

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

a) Chọn biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường sắt, đường biển và đường bộ ở nước ta giai đoạn 2000 - 2017

Trang 2

b) Nhận xét về tốc độ tăng trưởng của các loại hình vận tải ở nước ta.

c) Giải thích tại sao ở nước ta loại hình vận tải đường bộ có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất

Câu 5 (5,0 điểm)

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a) Nêu những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển ngành công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

b) Nhờ lợi thế nào về mặt tự nhiên mà Trung du miền núi bắc bộ có thể trồng nhiều loại cây cận nhiệt và ôn đới?

………….Hết………

( Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)

Trang 3

MÃ KÍ HIỆU

……… ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HƯỚNG DẪN CHẤM

Năm 2022 - 2023

MÔN: ĐỊA LÍ

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa

- Điểm bài thi làm tròn đến 0,25 điểm

1 (2,0 điểm)

a (1,0 điểm) + Đặc điểm chuyển động:

- Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông

- Trong khi chuyển động, trục tưởng tưởng của Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’

- Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục một vòng hết 24h (một ngày đêm), chia bề mặt trái đất ra 24 khu vực giờ

0,25 điểm

0,5 điểm 0,25 điểm

b (1,0 điểm) + Hệ quả:

- Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái đất

- Các khu vực giờ trên Trái đất

- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

0, 5 điểm

0, 25điểm 0,25 điểm

2 (3,0điểm) a (2,25 điểm)

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vì:

- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chủ yếu do vị trí địa lý quy định:

+ Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, góc nhập xạ lớn,

hàng năm có 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh → nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào

+ Giáp với biển Đông rộng lớn, kết hợp với hoạt động của gió mùa mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn, độ ẩm cao

+ Hình dạng lãnh thổ Lãnh thổ nước ta hẹp ngang, địa hình có

0, 5 điểm

0, 5 điểm

0, 5 điểm

Trang 4

hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam ảnh hưởng của biển

có thể vào sâu trong đất liền

+ Nằm rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á,( nơi tiếp xúc các luồng gió mùa )→ Khí hậu nước ta có tính chất gió mùa

0,25điểm

0,5điểm

b (0,75 điểm)

Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán…), sâu bệnh → làm sản xuất nông nghiệp bấp bênh, không ổn định

0,75 điểm

3 (4,0 điểm)

a (2,5điểm) Nhận xét và giải thích:

Nhận xét: Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước từ

năm 1995-2007 có sự rhay đổi theo hướng:

- Lao động nông, lâm, thuỷ sản giảm từ 71,2% xuống còn 53,9%

(giảm 17,3%)

- Lao động công nghiệp và xây dựng tăng từ 11,4% lên 20,0%

(tăng 8,6%)

- Lao động ngành dịch vụ tăng từ 17,4% lên 26,1% (tăng 8,7%) KL: Cơ cấu lao động theo ngành đang thay đổi tích cực, tuy nhiên

sự chuyển dịch này còn chậm Lao động trong ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm chủ yếu

* Giải thích : Do: Nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp

hoá và hiện đại hoá đã thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ |Dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,75 điểm

0,75 điểm

b (1,5 điểm) Các biện pháp giải quyết việc làm ở nước ta :

Trang 5

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng

- Thực hiện tốt chính sách dân số nhằm giảm mức sinh

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi, nghề cá, nghề rừng, các ngành nghề thủ công

- Mở rộng các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở khu vực thành thị

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề, …

để nâng cao chất lượng nguồn lao động

- Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu

lao động

0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm

4 (6,0điểm)

a Chọn biểu đồ (1,0điểm)

b.Nhận xét (2,75 điểm) -Xử lí số liệu: Lấy năm 2000 = 100%.

Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường sắt, đường biển và đường bộ ở nước ta

giai đoạn 2000 - 2015

(Đơn vị: %)

Năm

Đường sắt 100,0 144,4 109,5 136,5 Đường biển 100,0 313,5 395,5 551,3 Đường bộ 100,0 279,0 496,5 606,9

1,0 điểm

- Nhận xét :

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển của các loại hình vận tải đều có

Trang 6

xu hướng tăng, tốc độ tăng trưởng khác nhau (Dẫn chứng).

- Đường bộ và đường biển có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định, đường sắt tốc độ tăng trưởng không ổn định

1,25 điểm

0, 5 điểm c Nguyên nhân (2,25 điểm )

- Công cuộc Đổi mới tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế;

sản xuất phát triển, cơ sở hạ tầng GTVT được đầu tư, mở rộng mạng lưới, làm tăng nhu cầu vận tải và khối lượng vận chuyển

hàng hóa rất lớn

- Loại hình vận tải đường bộ có tính tiện lợi, cơ động cao, thích nghi với nhiều dạng địa hình ở nước ta (đồi núi, đồng bằng)

- Loại hình vận tải đường bộ dễ dàng phối hợp hiệu quả và có

năng lực cạnh tranh cao với các loại hình vận tải khác

0,75 điểm

0,75 điểm

0,75 điểm

5 (5,0 điểm) a (3,5 điểm)

* Thuận lợi

- Tài nguyên khoáng sản giàu có (dc) cho phép phát triển nhiều ngành công nghiệp khác nhau (DC)

- Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước (DC), tập trung chủ yếu trên hệ thống sông Hồng tạo điều kiện xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện lớn trong vùng

- Tài nguyên rừng đang được phục hồi, nguồn lợi hải sản phong phú.là nguyên liệu phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản, chế biến thủy sản

- Điều kiện đất đai, khí hậu cho phép phát triển cây công nghiệp hình thành vùng chuyên canh khá lớn -> cung cấp nguyên liệu dồi dào cho CN chế biến nông, lâm, thủy sản phát triển

* Khó khăn:

- Địa hình miền núi chia cắt mạnh giao thông đi lại khó khăn

- Khoáng sản phong phú nhưng phân bố không tập trung điều kiện khai thác phức tạp

0,75 điểm

0, 5 điểm

0,5 điểm

0, 5 điểm

0, 5 điểm

Trang 7

- Thiên tai: Bão, sạt lở đất, lũ quyét … 0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

b Nguyên nhân (1,5 điểm)

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ,mùa đông lạnh là cơ sở để phát triển cây cận nhiệt, ôn đới

- Khí hậu có sự phân hóa theo địa hình tạo sự đa dạng các sản phẩm cây trồng (dc)

- Đất đa dạng : Phần lớn diện tích đất của vùng là đất feralit phát

triển trên các loại đá khác nhau, đất phù sa cổ,đát phù sa các cánh đồng giữa núi thuận lợi trồng các cây cận nhiệt, ôn đới

0, 5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

- -HẾT

-PHẦN KÝ XÁC NHẬN:

TỔNG SỐ TRANG (GỒM ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) LÀ: 04 TRANG.

Trang 8

NGƯỜI RA ĐỀ THI

Bùi Thị Lan

NGƯỜI THẨM ĐỊNH PHẢN BIỆN CỦA TRƯỜNG

Nguyễn Minh Phượng

XÁC NHẬN CỦA BGH

Ngày đăng: 16/02/2023, 19:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w