Trung tâm Huấn luyện thuyền viên 17.. Trung tâm thuyền viên VICMAC chuyên về xuất khẩu thuyền viên 18... Công tác Đào tạo, Huấn luyện thuyền viên tại Trung tâm Huấn luyện th
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Mạnh Toàn
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự giúp đỡ,hướng dẫn hỗ trợ từ Nhà giáo Ưu tú, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Thành Cácsố liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kì một công trình nào khác
Tôi xin cam oan r ng các thông tin trích d n trong lu n v n ã ẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc ận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc ăn đã được chỉ rõ nguồn gốc ược chỉ rõ nguồn gốc c ch rõ ngu n g c ỉ rõ nguồn gốc ồn gốc ốc.
Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2015
Người cam đoan
Kỹ sư Lê Mạnh Toàn
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Trong quá trình hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này,tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô giáoTrường Đại học hàng hải Việt Nam.
Đầu tiên, tôi xin cảm ơn đến Quý Thầy , Cô giáo trường Đại học hàng hải ViệtNam, đặc biệt là những Thầy, Cô giáo đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thờigian học tập tại trường
Tôi xin cảm ơn Nhà giáo Ưu tú, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Thành đãdành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, nghiên cứu và giúp tôi hoàn thànhluận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè, đồng nghiệpđã động viên giúp đỡ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luậnvăn này
Tôi đã cố gắng hết sức hoàn thành luận văn bằng tất cả năng lực của mình, tuynhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng gópquý báu của các Thầy, Cô và các bạn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
Chương 1 Tổng quan, giới thiệu các căn cứ pháp lý của đề án Đào tạo sỹ quan hàng hải 5
1.1 Tổng quan đề án Đào tạo sỹ quan hàng hải 5
1.1.1 Chương trình đào tạo sỹ quan hàng hải mức không hạn chế 6
1.1.2 Chương trình Sỹ quan vận hành hàng hải mức không hạn chế (boong và máy) .7
1.1.3 Yêu cầu thực hiện chương trình 8
1.1.4 Cơ sở vật chất của Trường phục vụ giảng dạy 9
1.1.5 Các yêu cầu khác 10
1.2 Các căn cứ pháp lý của Đề án đào tạo sỹ quan hàng hải 10
1.3 Kết luận 12
Chương 2 Sự cần thiết phải nghiên cứu triển khai đề án 13
2.1 Đánh giá thực trạng công tác đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực hàng hải của Việt Nam 13
2.1.1 Tổng quan về hệ thống các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên của Việt Nam 13
2.1.2 Năng lực đào tạo tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 14
2.1.3 Thực trạng đào tạo, huấn luyện thuyền viên Việt Nam hiện nay 21
2.1.4 Bài học kinh nghiệm 21
Trang 42.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu triển khai đề án 22
Chương 3 Nghiên cứu giải pháp triển khai đề án Đào tạo Sỹ quan hàng hải 24
3.1 Đối với các cơ sở đào tạo 24
3.1.1 Yêu cầu chương trình 24
3.1.2 Hình thức tổ chức học và quản lý đào tạo 3.1.3 Nội dung chương trình sỹ quan vận hành hàng hải-ngành ĐKTB (Theo IMO-Model course 7.03) 27
3.1.4 Nội dung chương trình Sỹ quan vận hành hàng hải – ngành Máy Tàu biển (Theo IMO-Model course 7.04) 38
3.1.5 Yêu cầu trang thiết bị và tài liệu giảng dạy theo chương trình mẫu của IMO .50
3.1.6 Những trang thiết bị và tài liệu giảng dạy cho SQHH - Máy tàu biển 56
3.1.7 Cơ sở vật chất và tài liệu giảng dạy được trình bày tại Phụ lục II 59
3.1.8 Công tác đào tạo, đánh giá và kiểm tra 59
3.1.9 Công tác quản lý học viên 60
3.2 Đối với các doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực hàng hải 60
3.3 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng hải 61
Kết luận, kiến nghị 63
1 Kết luận 63
2 Kiến nghị 63
Tài liệu tham khảo 65
MỞ ĐẦU
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện nhiệm vụ Bộ Giao thông Vận tải đã giao, đồng thời phát huy thếmạnh truyền thống của trường Đại học Hàng hải Việt Nam đó là đào tạo – huấnluyện nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước nóichung và của ngành hàng hải nói riêng, trong những năm qua, công tác đào tạo vàhuấn luyện của trường Đại học Hàng hải Việt Nam không ngừng phát triển, đổi mớiđể vươn lên và đã đạt được những thành tựu đáng kể đóng góp nguồn nhân lực dồidào, bổ sung một lực lượng lớn sỹ quan thuyền viên cho ngành hàng hải Tuy nhiên,qua hội nhập và thực tiễn thấy rằng đội ngũ sỹ quan thuyền viên liên tục tăng về sốlượng nhưng khả năng giao tiếp ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, kỹ năng thực hànhchưa thuần thục Không thể phủ nhận rằng chúng ta đã đào tạo được các sỹ quan,thuyền viên có kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh đi biển vững vàng, có khảnăng làm việc, hội nhập ngành hàng hải trong khu vực và thế giới Tuy vậy, cókhông ít sỹ quan, thuyền viên đã thành công trong ngành hàng hải nhưng do nhiềuyếu tố khách quan tác động nên khi có kinh nghiệm đi biển đã chuyển công việckhác và ít nhiều họ cũng đã thành đạt trong sự nghiệp của mình Chính điều này dẫnđến ngày nay đang dần vắng bóng các thuyền trưởng lão luyện hay các máy trưởngkỳ cựu trong ngành hàng hải Vậy nên rất cần thiết phải xây dựng chương trình đàotạo để đáp ứng nhu cầu cung cấp đội ngũ đi biển chuyên nghiệp phù hợp với thực tếngành hàng hải trong nước, trong khu vực và thế giới
Xuất khẩu thuyền viên là cơ hội giải quyết một lượng lớn việc làm cho nguồnlao động trong nước Mặt khác để đưa vận tải biển trở thành trọng điểm trong pháttriển kinh tế biển thì ngoài thu nhập cước vận tải và dịch vụ, còn phải tăng số lượngthuyền viên xuất khẩu để tăng nguồn thu nhập ngành vận tải biển Lấy Philipine làmví dụ, hiện tại Philipine có khoảng trên 350.000 thuyền viên xuất khẩu, ước tính mỗinăm mang về cho đất nước họ không dưới 7 tỉ USD, đây rõ ràng là một con sốkhông nhỏ Trong khi đó chúng ta chỉ có khoảng 3.000 thuyền viên đáp ứng đượcyêu cầu chủ tàu nước ngoài Nếu chúng ta thực hiện đào tạo theo xu hướng mới,
Trang 6cung cấp được nguồn lao động hàng hải chuyên nghiệp phục vụ cho đội tàu trong vàngoài nước sẽ mang lại lợi ích không nhỏ cho đất nước
Theo dự báo của tổ chức hàng hải thế giới thì nhu cầu thuyền viên trên toàncầu đến năm 2020 vào khoảng 1.173.004 người Thêm vào đó, Quyết định 1601/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ đặt ra yêu cầu khối lượng vậnchuyển hàng hóa do đội tàu Việt Nam đảm nhận khoảng 110 ÷ 126 triệu tấn vào năm2015; 215 ÷ 260 triệu tấn vào năm 2020 và đến năm 2030 tăng gấp 1,5 ÷ 2 lần so vớinăm 2020; số lượng hành khách đạt 5 triệu lượt năm 2015; 9 ÷ 10 triệu lượt năm
2020 và năm 2030 tăng 1,5 lần so với năm 2020 Trên cơ sở các số liệu định hướngnày có thể dự đoán nhu cầu thuyền viên vào năm 2020 như sau: năm 2020 phát triển
14 triệu DWT tàu, tương đương 1.000 ÷ 1.500 tàu từ 1.000 đến 50.000 DWT (thựctế hiện nay đã có khoảng 1.800 tàu, chủ yếu là tàu nhỏ) Tuy nhiên, dù là tàu lớn haynhỏ cũng cần trung bình 20÷30 thuyền viên thì năm 2020 cần 1.800 tàu x 25 tức làkhoảng 40 ÷ 45.000 thuyền viên, trong đó sỹ quan các loại chiếm gần một nửa,khoảng 20.000 ÷ 22.000 người Nhu cầu đến năm 2030 vận tải biển tăng 1,5 ÷ 2 lần
so với năm 2020, có nghĩa là nhu cầu thuyền viên cho đội tàu trong nước cũng tănggần gấp hai lần con số trên (80.000 ÷ 90.000 thuyền viên, trong đó sỹ quan các loạichiếm trên 40.000 người) Chưa tính đến phải có khoảng 30 ÷ 40% thuyền viên dựtrữ
Theo số liệu thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam tính đến ngày 31/5/2014tổng số thuyền viên của Việt Nam là 44.898 người Tuy nhiên, trong số này có thểcó một số thuyền viên đã chuyển sang công việc khác theo ước tính khoảng chừng30%, như vậy số thuyền viên thực tế hiện nay chỉ khoảng dưới 30.000 người đanglàm việc trên đội tàu trong nước và lao động theo hợp đồng trên các tàu nước ngoài
Theo số liệu tổng hợp từ các cơ sở đào tạo trung bình hàng năm cung cấp từ1.000 ÷ 1.400 lao động hàng hải, dự kiến trong số này chỉ khoảng 50 ÷ 70% theonghề và đáp ứng được yêu cầu công việc, như vậy đến năm 2020 chúng ta mới bổsung khoảng 5.000 ÷ 7.000 thuyền viên Như vậy ước tính sơ bộ Việt Nam sẽ thiếu
Trang 7khoảng từ 6.000 ÷ 8.000 thuyền viên, trong đó sỹ quan các loại sẽ thiếu khoảng3.000÷ 4.000 để phục vụ nhu cầu đội tàu trong nước, chưa tính đến nguồn lực đểxuất khẩu thuyền viên.
Tổng quan như trên cho thấy nhu cầu thuyền viên cho đội tàu trong nước vàthị trường thuê thuyền viên trên thế giới đang ngày càng rộng mở cho các quốc giacó nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam Vậy chúng ta phải có kế hoạch trướcđể có thể cạnh tranh trong thị trường này
- Hiện tại, cử nhân đại học ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển đượcđào tạo 4,5 năm, sau khi tốt nghiệp (theo quy định hiện tại) phải đi tàu thực tế từ 1 ÷
3 năm mới có thể dự thi sỹ quan vận hành hàng hải mức không hạn chế
- Đặc thù của nghề đi biển là xa gia đình, sống và làm việc trong môi trườngđộc lập, tương đối khắc nghiệt, luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất khả kháng Hiện naythu nhập của những người đi biển không còn sự cách biệt lớn so với các công việckhác trên bờ, do đó nếu có cơ hội, các hải viên sẵn sàng từ bỏ việc làm trên tàu biểnngay cả khi họ chưa đạt được thành tựu đáng kể gì trong hải nghiệp
Xuất phát từ nhu cầu xã hội, thực trạng nguồn nhân lực hàng hải hiện tại vàmột số nguyên nhân nêu trên chúng ta thấy đã đến lúc cần phải đưa ra và thực hiệnmột số giải pháp cần thiết trong công tác đào tạo thuyền viên để các thuyền viên yêntâm gắn bó với ngành nghề được đào tạo lâu dài, yêu nghề, tâm huyết với nghề Vìvậy, việc nghiên cứu các giải pháp thực hiện đào tạo thuyền viên Việt Nam theo đề
án thí điểm “Đào tạo Sỹ quan hàng hải” mang ý nghĩa thời sự và có tính cấp thiết
cao
2 Mục đích của đề tài
Đề xuất các giải pháp thực hiện đào tạo thuyền viên Việt Nam theo đề án thí
điểm “Đào tạo Sỹ quan hàng hải” của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Thống kê đánh giá hiện trạng công tác đào tạo sỹ quan hàng hải, công tác tổchức, quản lý, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực phục vụ công tác đào tạo sỹ quanhàng hải hàng hải tại Việt Nam
Trang 8Nghiên cứu Đề án đào tạo sỹ quan hàng hải do trường Đại học hàng hải ViệtNam đề xuất đã được Bộ GTVT phê duyệt đào tạo thí điểm tại trường ĐHHHVN,từ đó đưa ra các giải pháp để triển khai công tác đào tạo thuyền viên theo đề án tạiViệt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp: Phântích, tổng hợp, thống kê, quan sát và thực tiễn hoạt động đào tạo thuyền viên ViệtNam hiện nay của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhất định trongviệc đề xuất các giải pháp nhằm kế thừa và phát triển hệ thống đào tạo, huấn luyệnthuyền viên sẵn có của Việt Nam; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, huấnluyện viên; tăng cường có sở vật chất phục vụ đào tạo, huấn luyện; áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng tiên tiến (ISO), ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý &công tác đào tạo, huấn luyện thuyền viên; đưa ra mô hình quản lý đào tạo mới đápứng nhu cầu thực tiễn; tăng cường hợp tác giữa bên đào tạo và bên sử dụng lao độnghàng hải trong và ngoài nước; học hỏi kinh nghiệm đào tạo hàng hải của các nước
trong khu vực và thế giới, là tiền đề thí điểm thực hiện đề án “Đào tạo sỹ quan hàng hải” của của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VÀ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
CỦA ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO SỸ QUAN HÀNG HẢI
Trang 91.1 Tổng quan đề án Đào tạo sỹ quan hàng hải
Thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW về “ Chiến lược Biển Việt Nam đến năm2020” và QĐ số 1601/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành phêduyệt quy hoạch phát triển Vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đếnnăm 2030 Theo định hướng này phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh vềbiển, làm giàu từ biển, phát triển kinh tế biển đạt từ 53 ÷ 55 % tổng GDP của cảnước Để thực hiện mục tiêu chiến lược trên, ngành vận tải biển đang đứng trướcthách thức to lớn về nguồn nhân lực Rõ ràng là nguồn nhân lực để thực hiện chiếnlược biển nói chung, ngành vận tải biển nói riêng thì đội ngũ thuyền viên là mộttrong những bộ phận nòng cốt Nguồn nhân lực này đòi hỏi phải có kiến thứcchuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành thành thạo, sức khỏe tốt, có tính kỷ luậtcao và nhất là phải có ngoại ngữ tốt để có thể đáp ứng nhu cầu lao động cả trong vàngoài nước trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay;
Thực hiện Nghị quyết lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI (Nghịquyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
Thực hiện Công văn số 150/VPCP-KTN ngày 01/01/2012 của Văn phòngChính phủ về việc xây dựng đề án triển khai thực hiện các quy định của Công ướcquốc tế STCW 78 sửa đổi 2010;
Thực hiện thông báo số 877/TB-BGTVT ngày 19/11/2013 của Bộ Giaothông vận tải, kết luận của Bộ trưởng Đinh La Thăng tại cuộc họp với Trường Đạihọc Hàng hải Việt Nam về triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trungương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầuCNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốctế nhằm tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế biển và xây dựng trường Đại họcHàng hải Việt Nam thành trường trọng điểm quốc gia, trong đó có cho phép trườngĐại học Hàng hải Việt Nam mở đào tạo thí điểm đào tạo sỹ quan hàng hải khôngcó bằng đại học, cao đẳng
Đặc biệt cần nhấn mạnh đó là phải thực hiện Công ước Quốc tế về tiêuchuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên trên tàu biển năm 1978 sửa
Trang 10đổi 2010, để nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện thuyền viên và đáp ứng yêucầu của Công ước.
Một vấn đề vô cùng quan trọng và cấp thiết đó là thực hiện đề án “Triển khai thực hiện các qui định của công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010” của Bộ
Giao thông vận tải năm 2013
Từ những yêu cầu cấp bách trên, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã xây
dựng đề án thí điểm: “ Đào tạo Sỹ quan hàng hải ”.
1.1.1 Chương trình đào tạo sỹ quan hàng hải mức không hạn chế
Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên chương trình mẫu của Tổ chứcHàng hải thế giới (IMO Model course 7.03 cho ngành boong và IMO Model course7.04 cho ngành máy) Trong đó tổng thời gian đào tạo trên bờ là 18 tháng và 12tháng thực tập nghiệp vụ sỹ quan trên các tàu biển
18 tháng học trên bờ, chương trình được chia làm 3 kỳ, mỗi kỳ 6 tháng.Chương trình rất chú trọng việc dạy và học tiếng Anh Các ngày làm việc trongtuần, buổi sáng học chuyên môn và buổi chiều học tiếng Anh, với 800 giờ tiếngAnh được học liên tục vào các buổi chiều trong tuần, đây sẽ là cơ hội lớn cho cáchọc viên có thể nâng cao trình độ tiếng Anh chuyên môn nhanh nhất Kiến thứcchuyên môn được giảng dạy theo phương pháp cầm tay, chỉ việc, nâng cao kỹ năngthực hành (trong 876 giờ chuyên môn được chia đôi một nửa học lý thuyết và mộtnửa học thực hành tại các phòng thực hành, mô phỏng hiện đại của trường)
Trong quá trình đào tạo, thường xuyên tiếp thu ý kiến phản hồi từ các công
ty sử dung lao đông hàng hải để kịp thời điều chỉnh, cập nhật công tác đào tạo chophù hợp thực tiễn Ngoài ra phải lấy ý kiến phản hồi từ các học viên để điều chỉnhcông tác giảng dạy, công tác quản lý…, nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa chongười học
Nhà trường luôn lấy chất lượng là ưu tiên hàng đầu trong đào tạo
Trong suốt quá trình học tại Trường, các học viên được quản lý chặt chẽ vềthời gian nhằm rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, (bắt buộc
Trang 11nội trú tại ký túc xá của trường) Tiến hành các báo động như trên tàu để rèn luyệný thức chuyên môn nghề nghiệp và tính chấp hành kỷ luật của học viên.
Các học viên sau khi hoàn thành chương trình lý thuyết, Trường sẽ đề nghịCục Hàng hải Việt Nam cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn là thủy thủ,thợ máy trực ca, để làm sổ thuyền viên và hộ chiếu thuyền viên theo qui định phápluật hiện hành Tiếp đó các học viên sẽ được đi thực tập huấn luyện nghiệp vụ trêncác tàu biển tối thiểu 12 tháng Với 01 năm đi biển các học viên sẽ thực hành, thựctế các kiến thức nghiệp vụ sỹ quan boong và máy theo nội dung trong Sổ tay huấnluyện do Cục HHVN ban hành Trường sẽ cấp đề cương chi tiết cho học viên trướckhi xuống tàu thực tập Sau đó học viên sẽ trở về trường báo cáo thực tập tốtnghiệp hoàn thành chương trình đào tạo Học viên sẽ được Trường cấp Giấy chứngnhận hoàn thành chương trình Đào tạo Sỹ quan hàng hải làm cơ sở để được dự thiChứng chỉ Sỹ quan vận hành (tuân thủ theo quy chế thi Sỹ quan vận hành hàng hảimức không hạn chế của Cục Hàng hải Việt Nam)
1.1.2 Chương trình Sỹ quan vận hành Hàng hải mức không hạn chế (boong và máy)
1.1.2.1 Sỹ quan vận hành boong
- Kiến thức chuyên môn: 876 giờ, chia làm 03 Học phần:
+ Học phần 1: Kiến thức chung về hàng hải (635 giờ)
+ Học phần 2: Kiến thức chung về công tác hàng hóa (77 giờ)
+ Học phần 3: Điều khiển hoạt động của tàu và chăm sóc con người trên tàu(164 giờ)
- Tiếng Anh (theo IMO-Model course 3.17 mức 2 ): 800 giờ
- Tập sự thủy thủ trực ca : 02 tháng
- Thực tập huấn luyện nghiệp vụ trên tàu biển: 12 tháng
1.1.2.2 Sỹ quan vận hành máy
- Kiến thức chuyên môn: 876 giờ, chia làm 04 Học phần:
+ Học phần 1: Kiến thức chung về máy (612 giờ)
+ Học phần 2: Kiến thức về điện, điện tử và điều khiển máy (81 giờ)
Trang 12+ Học phần 3: Bảo dưỡng, sửa chữa máy trên tàu (121 giờ)
+ Học phần 4: Điều khiển hoạt động của tàu và chăm sóc con người trên tàu(62 giờ)
- Tiếng Anh (theo IMO-Model course 3.17 mức 2 ): 800 giờ
- Tập sự thợ máy trực ca : 02 tháng
- Thực tập huấn luyện nghiệp vụ trên tàu biển: 12 tháng
1.1.3 Yêu cầu thực hiện chương trình
1.1.3.1 Tiêu chuẩn đầu vào
Đối tượng tuyển sinh là những người có tuổi đời từ 18 trở lên, thỏa mãn cáctiêu chuẩn sức khỏe theo quy định đối với người đi biển (hiện tại chưa tuyển nữ)và:
(1) Tốt nghiệp Phổ thông trung học;
(2) Hoặc đã tốt nghiệp Sơ cấp, Trung cấp (kể cả Sơ cấp nghề, Trung cấpnghề) hàng hải trở lên có thâm niên đi biển ít nhất 01 năm (có xác nhận của CụcHàng hải Việt Nam) và đã tốt nghiệp Phổ thông trung học
1.1.3.3 Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên là người có trình độ chuyên môn và học thuật thỏa mãn nhữngyêu cầu sau:
- Các thuyền trưởng, máy trưởng có uy tín chuyên môn, nghề nghiệp trongngành Hàng hải tại trường và tại các Công ty, Trung tâm liên quan đến nghiệp vụhàng hải trong và ngoài nước
- Các sỹ quan đại phó hạng nhất, máy hai hạng nhất trở lên đã có thời gianthực tế đi biển
Trang 13- Các giảng viên tham gia giảng dạy đều phải có chứng chỉ Huấn luyện viênchính.
- Khuyến khích việc giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh
1.1.4 Cơ sở vật chất của Trường phục vụ giảng dạy
1.1.4.1 Trang thiết bị phục vụ giảng dạy ngành boong
Phòng thực hành mô phỏng Hàng hải có đầy đủ các tính năng mô phỏng đểcó thể huấn luyện và cấp chứng chỉ theo các chương trình của IMO và quy địnhtrong STCW sửa đổi năm 2010
Phòng học đa năng (phòng học được trang bị máy chiếu, bảng viết, đầuDVD, máy tính) để phục vụ việc học ngoại ngữ, đồng thời tìm kiếm thông tin vàtruy cập thư viện điện tử; Phòng thực hành hải đồ
1.1.4.2 Trang thiết bị phục vụ giảng dạy ngành boong
Phòng mô phỏng buồng máy để học viên vận hành các máy và thiết bị tàubiển như: động cơ diesel, nồi hơi, máy lạnh, các bơm và các hệ thống trên tàu
Phòng học đa năng để phục vụ việc học ngoại ngữ, đồng thời tìm kiếm thôngtin và truy cập thư viện điện tử
Xưởng cơ khí được sử dụng để thực hành các nhóm công việc về cơ khí nhưhàn, cắt kim loại, máy công cụ, tiện nguội…
Phòng thực hành về điện trên tàu với đầy đủ các máy móc, thiết bị trên tàuđể thực hành vận hành các máy móc, thiết bị điện trên tàu
Phòng thực hành sửa chữa với đầy đủ các máy móc, thiết bị trên tàu, cáccông cụ cầm tay và máy công cụ để thực hành bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết
bị trên tàu biển
1.1.4.3 Tàu huấn luyện
Hiện tại Trường đã có tàu huấn luyện Sao Biển cùng lúc có thể đón nhận 48học viên cả hai ngành boong và máy đi thực tập các đợt ngắn hạn Ngoài ra trườngcũng đang chuẩn bị đón nhận chiếc tàu GAS để phục vụ huấn luyện
Năng lực rất lớn của trường là có một công ty vận tải biển và hai Công tylàm nhiệm vụ xuất khẩu thuyền viên (VINIC và VICMAC), ở đó các giảng viên
Trang 14các khoa Hàng hải, Máy tàu biển đã và đang vận hành các con tàu trên 30 vạn tấn
cho Nhật Bản, đây chính là môi trường thực tập, huấn luyện tốt nhất cho các học
viên trong tương lai
1.1.5 Các yêu cầu khác
Mức học phí đối với học viên sỹ quan hàng hải được thu theo thỏa thuậngiữa người học và cơ sở đào tạo và tuân thủ theo pháp luật hiện hành
Tiêu chuẩn đầu vào, đầu ra, học phí…sẽ được công khai trên trang Wed củaTrường Đại học Hàng hải Việt Nam
1.2 Các căn cứ pháp lý của đề án Đào tạo sỹ quan hàng hải
1 Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp phép và trực ca thuyềnviên năm 1978 sửa đổi 2010 Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 Trong đóViệt Nam là quốc gia thành viên
2 Chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải thế giới về đào tạo sỹ quan hàng
hải mức trách nhiệm vận hành (IMO - Model courses 7.03 cho ngành Điều khiển
tàu biển và IMO – Model course 7.04 cho ngành Máy tàu biển)
3 Chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải thế giới về đào tạo sỹ quan hàng
hải mức trách nhiệm quản lý (IMO - Model courses 7.01 cho ngành Điều khiển tàu
biển và IMO – Model course 7.02 cho ngành Máy tàu biển)
4 Nghị Quyết số 09- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (KhóaX) ngày 9/2/2007 “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”
5 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghịquyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
6 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005
7 Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Giaothông Vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên vàđăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
Trang 158 Thông tư số 11/2012/TT- BGTVT ngày 12/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Giaothông Vận tải “Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn củathuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam”.
9 Quyết định 2022/QĐ- BGTVT ngày 13/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai Công ước STCW 78 sửa đổi2010
10 Chỉ thị số 01/CT-BGTVT ngày 20/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải về việc nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện thuyền viên và đápứng yêu cầu của Công ước STCW78, sửa đổi 2010
11 Công văn số 150/VPCP-KTN ngày 09/01/2012 của Văn phòng Chínhphủ về việc xây dựng đề án triển khai thực hiện các quy định của Công ước quốc tếvề thuyền viên STCW78, sửa đổi 2010
12 Quyết định số 768/QĐ-BGTVT ngày 14/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải về Phê duyệt Đề án Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Namtrở thành trường trọng điểm quốc gia
13 Thông báo số 459/TB-BGTVT ngày 15/05/2014 của Bộ Giao thông vậntải, kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Văn Công tại cuộc họp Ban chỉ đạo để triểnkhai Công ước Quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca chothuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010
14 Thông báo số 482/TB-BGTVT ngày 21/05/2014 của Bộ Giao thông vậntải, kết luận của Thứ trưởng Lê Đình Thọ tại Hội nghị về công tác đào tạo theo địachỉ cho các doanh nghiệp và theo nhu cầu xã hội
15 Thông báo số 750/TB-BGTVT ngày 25/07/2014 của Bộ Giao thông vậntải, kết luận của Bộ trưởng Đinh La Thăng tại cuộc họp với Trường Đại học Hànghải Việt Nam về triển khai Quyết định Trường Đại học trọng điểm quốc gia
1.3 Kết luận
Trong Chương 1, đề tài tập trung giới thiệu tổng quan và các căn cứ pháp lýcủa Đề án đào tạo Sỹ quan Hàng hải, theo một số nội dung cơ bản như: Chươngtrình đào tạo sỹ quan hàng hải mức không hạn chế, Chương trình Sỹ quan vận hành
Trang 16Hàng hải mức không hạn chế (boong và máy), Yêu cầu thực hiện chương trình, Cơsở vật chất của Trường phục vụ giảng dạy và một số cơ sở pháp lý của Đề án.
Trang 17Việt Nam hiện tại có 8 cơ sở đào tạo hàng hải, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấnluyện thuyền viên và cấp các loại chứng chỉ chuyên môn theo tiêu chuẩn công ướcSTCW 78 sửa đổi 2010, bao gồm:
- Các trường thuộc Bộ Giao thông vận tải, gồm 4 trường:
+ Trường Đại học Hàng hải Việt Nam: Đào tạo cấp bằng đại học, cao đẳng,cao đẳng nghề về chuyên ngành hàng hải Được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệpvụ, huấn luyện thuyền viên và cấp các loại chứng chỉ chuyên môn theo tiêu chuẩncủa Công ước STCW cho thuyền viên của tất cả các hạng tàu
+ Trường Đại học GTVT TP Hồ Chí Minh: Đào tạo cấp bằng đại học, caođẳng về chuyên ngành hàng hải Được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, huấnluyện thuyền viên và cấp các loại chứng chỉ chuyên môn theo tiêu chuẩn của Côngước STCW cho thuyền viên của tất cả các hạng tàu
+ Trường Cao đẳng Hàng hải 1 : Đào tạo cấp bằng cao đẳng, cao đẳng nghề,trung cấp, sơ cấp về chuyên ngành hàng hải Được tổ chức đào tạo bồi dưỡngnghiệp vụ, huấn luyện thuyền viên và cấp các loại chứng chỉ chuyên môn theo tiêuchuẩn của Công ước STCW cho thuyền viên của một số hạng tàu
+ Trường Cao đẳng nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh : Đào tạo cấp bằng caođẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề về chuyên ngành hàng hải Được tổ chứcđào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện thuyền viên và cấp các loại chứng chỉchuyên môn theo tiêu chuẩn của Công ước STCW cho thuyền viên của một sốhạng tàu
- Các trường tư thục và trung tâm huấn luyện thuyền viên của các doanhnghiệp: Được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện thuyền viên và cấpcác loại chứng chỉ chuyên môn theo tiêu chuẩn của Công ước STCW cho thuyềnviên của một số hạng tàu, bao gồm 4 trường:
+ Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng;
+ Trường Cao đẳng nghề Duyên hải Hải Phòng;
+ Trung tâm Huấn luyện thuyền viên thuộc Công ty vận tải biển Việt Nam(VOSCO);
Trang 18+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đào tạo và nguồn nhân lực Hàng hải (TP.Hồ Chí Minh).
2.1.2 Năng lực đào tạo tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Ngày 01/04/1956 thành phố Hải Phòng đã chứng kiến sự ra đời của Trường
Sơ cấp Lái tàu Đó chính là ngày khởi đầu cho sự nghiệp xây dựng, phát triển vàtrưởng thành của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam ngày hôm nay
Năm 1957, Trường được nâng cấp thành Trường Trung học Hàng hải, vànăm 1976 Trường Đại học Hàng hải được chính thức thành lập theo quyết định củaChính phủ
Trải qua gần 60 năm lịch sử, Trường đã không ngừng lớn mạnh và đạt đượcnhiều kết quả to lớn Với những đóng góp to lớn cho sự nghiệp phát triển ngànhgiao thông vận tải, Trường đã được Chính phủ và Nhà nước tặng thưởng nhiềuphần thưởng, Huân, Huy chương cao quý, xứng đáng với danh hiệu Anh hùngtrong thời kỳ đổi mới Tính đến thời điểm hiện nay trường có tổng cộng trên 50đơn vị Khoa, Viện nghiên cứu và các Phòng, Ban, Trung tâm, Công ty, …
2.1.2.1 Các đơn vị trong trường
1 Ban giám hiệu:
Hiệu trưởng: PGS.TS.NGƯT Máy trưởng Lương Công Nhớ
Các hiệu phó: PGS.TS.NGƯT Thuyền trưởng Nguyễn Cảnh Sơn
PGS,TS NGƯT Thuyền trưởng Đinh Xuân Mạnh
TS.SQQL Phạm Xuân Dương
TS SQQL Lê Quốc Tiến
2 Các tổ chức Đảng, Hội đồng trường, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường:
Đảng bộ trường
Hội đồng trường
Công đoàn trường
Đoàn thanh niên trường
Hội sinh viên trường.
Trang 193 Các khoa, Viện, Trung tâm phục vụ đào tạo:
1 Khoa Hàng hải
2 Khoa Máy tàu biển
3 Khoa Điện – Điện tử tàu biển
4 Khoa Kinh tế
5 Khoa Đóng tàu
6 Khoa Cơ khí
7 Khoa Công trình
8 Khoa Công nghệ thông tin
9 Khoa Ngoại ngữ
10 Viện đào tạo Sau Đại học
11 Viện đào tạo quốc tế
12 Trường Cao đẳng nghề VMU
13 Trung tâm đào tạo IMET
14 Viện Khoa học cơ bản
15 Viện Khoa học cơ sở
16 Trung tâm Huấn luyện thuyền viên
17 Khoa Lý luận chính trị
18 Khoa Giáo dục Quốc phòng
19 Trung tâm Giáo dục thường xuyên
20 Trung tâm Ngoại ngữ
21 Trung tâm cơ khí thực hành
22 Trung tâm Thể thao hàng hải
4 Các phòng ban chức năng chính phục vụ đào tạo:
1 Phòng Đào tạo
2 Phòng Công tác sinh viên
3 Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
4 Phòng Thanh tra
5 Phòng Khoa học công nghệ
Trang 206 Nhà xuất bản Hàng hải
5 Các Phòng ban, Viện, Trung tâm, Công ty:
1 Phòng Tổ chức cán bộ
2 Phòng Kế hoạch Tài chính
3 Phòng Hành chính tổng hợp
4 Phòng Thiết bị quản trị
5 Phòng Quan hệ quốc tế
6 Viện Khoa học công nghệ hàng hải
7 Trung tâm Quản trị mạng
8 Trạm Y tế
9 Ban quản lý khu nội trú
10 Ban quản lý ký túc xá Quán Nam
11 Trung tâm Đào tạo và giới thiệu việc làm
12 Trung tâm tư vấn phát triển công nghệ xây dựng hàng hải
13 Trung tâm tư vấn đào tạo và bảo vệ môi trường thuỷ
14 Trung tâm Công nghệ phần mềm
15 Ban bảo vệ
16 Nhà ăn KTX Sinh viên
17 Trung tâm thuyền viên VICMAC (chuyên về xuất khẩu thuyền viên)
18 Công ty Vận tải biển và Xuất khẩu lao động (ISALCO)
19 Công ty Vận tải biển Đông Long
20 Công ty Vận tải biển Thăng Long
21 Công ty TNHH huấn luyện cung ứng lao động và dịch vụ hàng hải
22 Công ty VINIC (chuyên về xuất khẩu thuyền viên)
2.1.2.2.Đội ngũ cán bộ, viên chức, thuyền viên
Hiệu trưởng: 01 người
Phó HT: 04 người
Viên chức : 983 người
Thuyền viên : 1.200 người
Trang 21 Thuyền trưởng, Máy trưởng: 338 người
2.1.2.3 Các ngành nghề đào tạo
1 Hệ Đại học:
1 Điều khiển tàu biển
2 Luật Hàng hải
3 Khai thác máy tàu biển
4 Điện tự động tàu thuỷ
5 Điện tử viễn thông
6 Điện tự động công nghiệp
7 Tự động hóa hệ thống điện
8 Máy tàu thủy
9 Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi
10 Đóng tàu và công trình ngoài khơi
11 Máy nâng chuyển
12 Kỹ thuật cơ khí
13 Cơ điện tử
14 Kỹ thuật ô tô
15 Kỹ thuật nhiệt lạnh
16 Xây dựng công trình thủy
17 Kỹ thuật an toàn hàng hải
18 Xây dựng dân dụng và công nghiệp
19 Kỹ thuật cầu đường
Trang 2220 Công nghệ thông tin
21 Kỹ thuật phần mềm
22 Truyền thông và mạng máy tính
23 Kỹ thuật môi trường
24 Kinh tế vận tải biển
25 Logistic
26 Kinh tế ngoại thương
27 Quản trị kinh doanh
28 Tài chính kế toán
29 Tiếng Anh thương mại
2 Hệ Cao đẳng, Cao đẳng nghề:
1 Điều khiển tàu biển
2 Vận hành khai thác máy tàu biển
3 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
4 Khai thác vận tải
5 Quản trị kinh doanh
6 Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng
3 Công tác Đào tạo, Huấn luyện thuyền viên tại Trung tâm Huấn luyện thuyền viên trường:
Bảng 2.1 Danh sách các khóa đào tạo, huấn luyện cho thuyền viên tại Trung tâm Huấn luyện thuyền viên
chứng chỉ CM
1. Sỹ quan quản lý boong (ĐKTB) Cục HHVN
2 Sỹ quan quản lý Máy tàu biển Cục HHVN
3 Sỹ quan Kỹ thuật -Điện tử Cục HHVN
4 Hoa tiêu Hàng hải cơ bản Cục HHVN
5 Hoa tiêu Hàng hải nâng cao Cục HHVN
6 Cao đẳng nâng cao boong (ĐKTB) Trường ĐHHHVN
7 Cao đẳng (nghề) nâng cao boong (ĐKTB) Trường ĐHHHVN
8 Cao đẳng nâng cao Máy tàu biển Trường ĐHHHVN
9 Cao đẳng (nghề) nâng cao Máy tàu biển Trường ĐHHHVN
Trang 2310 Bổ túc trái ngành boong (ĐKTB) Trường ĐHHHVN
11 Bổ túc trái ngành Máy tàu biển Trường ĐHHHVN
12 Bổ túc trái ngành Điện tàu thủy Trường ĐHHHVN
13 Bổ túc Điện-Điện tử tàu biển Trường ĐHHHVN
16 GMDSS (GOC & ROC) Cục HHVN xác nhận
CC
26 Quản lý nguồn lực buồng lái Trường ĐHHHVN
27 Quản lý nguồn lực buồng máy Trường ĐHHHVN
29 Huấn luyện cơ bản tàu dầu Trường ĐHHHVN
30 Huấn luyện nâng cao tàu dầu Trường ĐHHHVN
31 Huấn luyện cơ bản tàu hóa chất Trường ĐHHHVN
32 Huấn luyện nâng cao tàu hóa chất Trường ĐHHHVN
33 Huấn luyện cơ bản tàu GAS Trường ĐHHHVN
34 Huấn luyện nâng cao tàu GAS Trường ĐHHHVN
38 Điều động tàu lớn trên mô phỏng Trường ĐHHHVN
40 Thanh tra an toàn hàng hải Trường ĐHHHVN
xác nhận
41 Nấu ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm Trường ĐHHHVN
42 Tiếng Anh hàng hải (3.17) - Level 1 (A2) Trường ĐHHHVN
43 Tiếng Anh hàng hải (3.17) - Level 1 (B1) Trường ĐHHHVN
44 Tiếng Anh hàng hải (3.17) - Level 1 (B2) Trường ĐHHHVN
Trang 2445 Cập nhật SQVH boong (ĐKTB) theo STCW
46 Cập nhật SQVH MTB theo STCW 2010 Cục HHVN
47 Cập nhật SQQL boong (ĐKTB) theo STCW
48 Cập nhật SQQL MTB theo STCW 2010 Cục HHVN
49 Cập nhật thủy thủ trưởng và thủy thủ trực ca
50 Cập nhật thợ cả và thợ máy trực ca theo STCW
51 Thi thuyền trưởng theo sửa đổi STCW 2010 Cục HHVN
52 Thi máy trưởng theo sửa đổi STCW 2010 Cục HHVN
53 Thi sỹ quan vận hành boong (ĐKTB) Cục HHVN
54 Thi sỹ quan vận hành máy tàu biển Cục HHVN
55 Quản lý nước thải theo MARPOL 73/78 Trường ĐHHHVN
56 Các lớp ngắn hạn dành cho thuyền viên theo
2.1.3 Thực trạng đào tạo, huấn luyện thuyền viên Việt Nam hiện nay
Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước, cũng nhưnhiệm vụ mà Bộ Giao thông Vận tải giao, phải đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lựctrình độ cao đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước nói chung và của ngànhhàng hải nói riêng
Bên cạnh những thành quả và chuyển biến tích cực đạt được trong công tácđào tạo, huấn luyện thuyền viên vẫn còn một số tồn tại làm ảnh hưởng đến chấtlượng thuyền viên, như:
- Khả năng giao tiếp tiếng Anh của thuyền viên còn nhiều hạn chế
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, huấn luyện ngành hàng hải chưa đápứng đầy đủ hoàn toàn theo các yêu cầu của công ước STCW nên còn hạn chế trongcông tác huấn luyện thực hành, thực tập, kỹ năng nghề
- Sự hợp tác giữa bên đào tạo và bên sử dụng nguồn lao động hàng hải chưathực sự thường xuyên và hiệu quả, đây là yếu tố rất quan trọng cần phải lưu tâmđến trong xu hướng hội nhập hiện nay
Trang 252.1.4 Bài học kinh nghiệm
- Phải quan tâm đào tạo đội ngũ huấn luyện viên giỏi cả về lý thuyết và thực
hành Đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên cần chú trọng những người đi biển thường xuyên, vì chuyên môn nghiệp vụ thực tế của họ luôn được cập nhật, đặc
biệt là các kỹ năng thực hành hàng hải
- Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, huấn luyện phải được trang bị đầy đủ, đặcbiệt phải thường xuyên được bổ xung kịp thời theo thực tiễn của ngành Đầu tưtrang thiết bị tiên tiến, hiện đại đáp ứng đúng, đầy đủ các yêu cầu của Công ướcSTCW
- Phải xây dựng chương trình đào tạo phù hợp thực tế Việc huấn luyện, đàotạo phải thường xuyên được cập nhật và cải tiến để nâng cao chất lượng thuyềnviên Chương trình đào tạo cần mềm dẻo, phù hợp thực tiễn
- Tăng cường công tác quản lý đào tạo sao cho hiệu quả Xác định đúng đốitượng được đào tạo nhằm đưa ra hình thức quản lý đào tạo tiên tiến nhất
- Phương châm huấn luyện phải tiếp cận với thực tế càng nhiều càng tốt
- Tăng cường phối hợp giữa các bên cung và cầu lao động hàng hải
Điều quan trọng là chúng ta cần tham khảo, học hỏi việc đào tạo huấn luyệnnhân lực hàng hải của các quốc gia láng giềng, kết hợp áp dụng vào điều kiện nước
ta, nhất định sẽ gặt hái được thành công trong lĩnh vực đào tạo hàng hải
2.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu triển khai đề án
Trong những năm qua, công tác đào tạo và huấn luyện thuyền viên của nước
ta không ngừng phát triển, đổi mới để vươn lên và đã đạt được những thành tựuđáng kể đóng góp nguồn nhân lực dồi dào, bổ sung một lượng lớn sỹ quan thuyềnviên cho ngành hàng hải trong nước và thế giới Hiện nay, sỹ quan hàng hải ViệtNam đã đảm nhận được các chức danh cao nhất (thuyền trưởng, máy trưởng) trêncác tàu lớn và siêu lớn, có trọng tải lên đến 230.000 tấn và đã được các chủ tàunước ngoài tin tưởng, đánh giá cao
Tuy nhiên, qua hội nhập và thực tiễn thấy rằng đội ngũ sỹ quan thuyền viêntăng về số lượng nhưng khả năng giao tiếp ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, kỹ năng
Trang 26thực hành còn chưa thuần thục Thực tế có không ít sỹ quan, thuyền viên đã thànhcông trong ngành hàng hải nhưng do nhiều yếu tố khách quan tác động nên khi cókinh nghiệm đi biển đã chuyển công việc khác và ít nhiều họ cũng đã thành đạttrong sự nghiệp của mình Chính điều này dẫn đến ngày nay đang dần vắng bóngcác thuyền trưởng lão luyện hay các máy trưởng kỳ cựu trong ngành hàng hải
Để đưa vận tải biển trở thành trọng điểm trong phát triển kinh tế biển thìngoài thu nhập cước vận tải và dịch vụ, đảm bảo đội ngũ thuyền viên lành nghềcho đội tàu biển trong nước còn phải có số lượng thuyền viên chất lượng cao đểxuất khẩu tăng nguồn thu nhập cho ngành vận tải biển Đây cũng là cơ hội giảiquyết một lượng lớn việc làm cho nguồn lao động trong nước
Hiện tại, cử nhân đại học ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển đượcđào tạo 4,5 năm, sau khi tốt nghiệp (theo quy định hiện tại) phải đi tàu thực tế từ
03 năm theo chức danh thủy thủ hoặc 1 năm thực tập sỹ quan mới có thể dự thi sỹquan vận hành hàng hải mức không hạn chế (từ 500 GT trở lên đối với sỹ quan vậnhành boong và từ 750 Kw trở lên đối với sỹ quan vận hành máy)
Xuất phát từ nhu cầu xã hội, thực trạng nguồn nhân lực hàng hải hiện tại vàthực tiễn hàng hải trên thế giới chúng ta thấy đã đến lúc cần phải đào tạo thuyềnviên theo hướng đi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xuất khẩuthuyền viên và nhất là các thuyền viên sẽ yên tâm gắn bó với nghề, yêu nghề, tâmhuyết với nghề được đào tạo theo đúng tinh thần của Đề án “Đào tạo sỹ quan hànghải”
Trang 27CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO SỸ QUAN HÀNG HẢI
3.1 Đối với cơ sở đào tạo
3.1.1 Yêu cầu chương trình
3.1.1.1 Tiêu chuẩn đầu vào
Đối tượng tuyển sinh là những người có tuổi đời từ 18 trở lên, thỏa mãn cáctiêu chuẩn sức khỏe theo quy định đối với người đi biển (hiện tại chưa tuyển nữ)và:
(1) Tốt nghiệp Phổ thông trung học;
(2) Hoặc đã tốt nghiệp Sơ cấp, Trung cấp (kể cả Sơ cấp nghề, Trung cấpnghề) hàng hải trở lên có thâm niên đi biển ít nhất 01 năm (có xác nhận của CụcHàng hải Việt Nam) và đã tốt nghiệp Phổ thông trung học
3.1.2 Hình thức tổ chức học và quản lý đào tạo
3.1.2.1 Đối với học viên
Trang 28- Đào tạo theo hình thức bán quân sự, liên tục, tập trung Học kiến thứcchuyên môn, tiếng Anh đi đôi với việc rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật và rèn thểlực.
- Học viên phải đồng phục khi đến lớp học
- Việc điểm danh tập thể dục buổi sáng là bắt buộc
- Tiến hành các báo động giả định như trên tàu để rèn luyện ý thức chuyênmôn nghề nghiệp và tính chấp hành kỷ luật cho học viên
- Học tập và sinh hoạt tập thể Ăn ở sinh hoạt tại Ký túc xá, quản lý chặt chẽvề thời gian nhằm rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp Phân
bổ thời gian trong ngày dự kiến như sau:
05.00h ÷ 06.00h: Thể dục buổi sáng
07.00h ÷ 11.30h: Học chính khoá
13.30h ÷ 17.00h: Học thực hành chuyên môn, ngoại ngữ
17.30h ÷ 18.30h: Thể thao chuyên ngành
19.30h ÷ 22.00h: Học bài tại Ký túc xá
Từ 22.30h: Tắt điện, đi ngủ
- Mỗi lớp học có 1 giáo viên chủ nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, cố vấn học tậpvà trực tiếp quản lý học viên
3.1.2.2 Đối với giảng viên
Giảng viên là người có trình độ chuyên môn và học thuật thỏa mãn nhữngyêu cầu sau:
- Các thuyền trưởng, máy trưởng có uy tín chuyên môn, nghề nghiệp trongngành Hàng hải tại trường và tại các Công ty, Trung tâm liên quan đến nghiệp vụhàng hải trong và ngoài nước
- Các sỹ quan đại phó hạng nhất, máy hai hạng nhất trở lên đã có thời gianthực tế đi biển
- Các giảng viên tham gia giảng dạy đều phải có chứng chỉ Huấn luyện viênchính
- Khuyến khích việc giảng dạy chuyên môn bằng tiếng anh
Trang 29Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học phục vụ công tác giảng dạy tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam xem tại Phụ lục 1.
3.1.2.3 Điều kiện dự thi, hình thức thi và công nhận kết quả
(1) Điều kiện dự thi kết thúc các Học phần:
- Để hoàn thành kết thúc Học phần thì các học viên phải tham gia học đầy đủcác môn học trong Học phần và thi đạt từ điểm 5 (theo thang điểm 10) tất cả cácmôn học trong Học phần
- Trường hợp nghỉ vì lý do như: ốm hoặc bị tai nạn phải điều trị trong thờigian dài, học viên phải có giấy xác nhận của bệnh viện và Trưởng trạm y tế trường
- Thủ tục để được nghỉ học tạm thời: Học viên bị ốm hoặc bị tai nạn trongquá trình học tập chậm nhất 07 ngày, học viên nộp Đơn xin nghỉ học tạm thời (theomẫu), giấy xác nhận khám và điều trị của bệnh viện kèm xác nhận của Trạm trưởng
y tế Trường
(2) Hình thức thi các môn trong Học phần: Thi vấn đáp.
Học viên sau khi hoàn thành các Học phần chuyên môn và Học phần tiếngAnh sẽ được Trường công nhận đạt yêu cầu về chương trình học lý thuyết
3.1.2.4 Đối với cơ sở đào tạo
Xây dựng quy trình quản lý các lớp học từ khâu tuyển sinh đến khâu cấpphát bằng tốt nghiệp
3.1.2.5 Công tác thực tập, thi chứng chỉ sỹ quan hàng hải
Các học viên sau khi hoàn thành chương trình lý thuyết, Trường ĐHHHVNđề nghị Cục Hàng hải VN cấp giấy chứng nhận KNCM là thủy thủ, thợ máy trực
ca, để làm sổ thuyền viên và hộ chiếu thuyền viên theo qui định pháp luật hiệnhành
Tiếp đó các học viên sẽ được đi thực tập huấn luyện nghiệp vụ trên các tàubiển tối thiểu 12 tháng (nội dung theo sổ ghi nhận Huấn luyện do Cục Hàng hảiban hành) Trường sẽ cấp đề cương chi tiết cho học viên trước khi xuống tàu đi họcnghiệp vụ thực tế Sau đó học viên sẽ trở về trường báo cáo thực tập tốt nghiệphoàn thành chương trình đào tạo
Trang 30Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, Học viên sẽ được Trường cấp Giấychứng nhận hoàn thành chương trình Đào tạo Sỹ quan hàng hải làm cơ sở để đượcdự thi lấy Chứng chỉ Sỹ quan vận hành (tuân thủ theo quy chế thi SQVH hàng hảimức không hạn chế của Cục Hàng hải Việt Nam).
Với các đối tượng đã đủ thâm niên đi biển (mục (2) của mục 3.1.1.1) trong khi học 1,5 năm đầu sẽ được miễn học công tác tập sự thủy thủ hoặc thợ máy trực ca.
+ (Lý thuyết: 438 giờ; Thực hành: 438 giờ)
- Tiếng Anh (theo IMO-Model course 3.17 mức 2 ): 800 giờ
+ (Lý thuyết: 400 giờ; Thực hành: 400 giờ)
- Tập sự thủy thủ trực ca : 02 tháng
- Thực tập huấn luyện nghiệp vụ trên tàu biển: 12 tháng
- Học các chứng chỉ chuyên môn: 557 giờ
(1 giờ trong chương trình đào tạo được tính là 60 phút) 3.1.3.1.Đề cương chi tiết
(1) Kiến thức chuyên môn ( 876 giờ ): Chia làm 03 Học phần
H c ph n 1: Ki n th c chung v h ng h i (635 gi ): ọc phần 1: Kiến thức chung về hàng hải (635 giờ): ần 1: Kiến thức chung về hàng hải (635 giờ): ến thức chung về hàng hải (635 giờ): ức chung về hàng hải (635 giờ): ề hàng hải (635 giờ): àng hải (635 giờ): ải (635 giờ): ờ):
1.1 Lập kế hoạch, thao tác chuyến đi và xác định
vị trí tàu
Trang 311.1.1 Thiên văn Hàng hải 60 32 28
2 Thiên cầu và các hệ tọa độ có liên quan 4 4 0
4 Chuyển động hàng ngày và hệ thống đường
chân trời
9 Vĩ độ tính theo độ cao kinh tuyến 3 3 0
11 Xác định vị trí người quan sát 20 7 13
6 Đường vị trí và vị trí tàu 15 15 0
9 Thông tin hải đồ, danh mục đèn biển và
những ấn phẩm hàng hải khác
10 Hệ thống phao tiêu hàng hải 2 2 0
12 Công tác ghi nhật ký hàng hải 3 0 3
1.1.3 Hệ thống máy vô tuyến điện hàng hải phục
Trang 326 Galileo 2 2 0
7 Thiết bị ghi dữ liệu hành trình –VDR 1 0 1
8 Theo dõi từ xa hành trình của tàu-LRIT 1 0 1
9 Hệ thống điều phối giao thống hàng hải VTS 1 0 1
1 Các thiết bị quan sát khí tượng của tàu 5 0 5
2 Khí quyển, cấu tạo và thành phần vật lý của
7 Gió và hệ thống áp suất trên biển 10 10 0
9 Xoáy nghịch và những hệ áp suất khác 6 6 0
10 Dịch vụ thời tiết cho tàu biển 5 5 0
11 Theo dõi và báo cáo quan sát thời tiết 6 0 6
12 Dự báo thời tiết 10 0 10
1.2.1 Quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm trên
Trang 331 Quản lý nguồn lực buồng lái 8 4 4
1 Tuyến đường dẫn tàu theo thời tiết 4 2 0
2 Sử dụng các tuyến đường phù hợp với cấp
tàu
1.Sử dụng RADAR & ARPA để duy trì trực ca
hàng hải an toàn
( Theo chương trình mẫu IMO 1.07 & STCW
quy tắc I/12)
1.Khai thác sử dụng AIS (Theo chương trình
mẫu 1.34 của IMO)
1.4 1.Sử dụng Hải đồ điện tử để duy trì trực ca hàng
hải an toàn
( Theo chương trình mẫu IMO 1.27)
Học theo chứng chỉ
1 Kế hoạch bất thường xử lý tình huống khẩn
cấp
2 Quy tắc an toàn và bảo vệ hành khách 1 1 0
1 Những chú ý khi đưa tàu lên cạn 13 3 10
2 Hành động sau khi tàu mắc cạn 1 1 0
4 Những biện pháp làm giảm thiệt hại và cứu
hộ tàu trong trường hợp cháy nổ
6 Sử dụng máy lái sự cố và bố trí thiết bị lái dự
phòng
1.5.3 Xử lý cứu nạn trên biển và hỗ trợ tàu trong
tình huống khẩn cấp
1 Cứu nạn trong tình huống nguy hiểm 2 2 0
2 Những hành động khẩn cấp khi tàu trong
cảng
3 Những biện pháp hỗ trợ tàu khi gặp tình 1 1 0
Trang 34huống khẩn cấp
1.7.1 Tiếng Anh (theo chương trình mẫu IMO
1 Vòng quay trở và khoảng cách dừng tàu 4 1 3
2 Tác động của gió và dòng chảy đối với việc
điều động tàu
3 Điều động tàu cứu người rơi xuống nước 2 1 1
4 Hiệu ứng chìm thêm, nước nông và các hiệu
ứng tương tự
2.1 Giám sát việc bốc, xếp, chằng buộc, dỡ và bảo
quản hàng hóa trong suốt chuyến đi
2.1.1 Tác động của hàng hóa, bao gồm việc xếp, dỡ
hàng nặng ảnh hưởng tới khả năng an toàn đi
biển và ổn định của tàu
1 Mớn nước, hiệu số mớn nước và tính ổn định 10 3 7
6 Hàng hạt rời 2 1 1
Trang 352.1.2 An toàn khi bốc xếp và chằng buộc hàng hóa 35 12 23
1 Bảo quản hàng hóa 9 2 7
2 Hàng hóa nguy hiểm, độc hại 8 2 6
3 Trang thiết bị làm hàng và công tác an toàn 7 3 4
4 Hệ thống đường ống và bơm trên tàu dầu 4 2 2
5 Sự chuẩn bị trước khi làm việc trong khu vực
kín, độc hại
6 Sơ đồ hàng hóa và các tính toán 5 2 3
2.2 Kiểm tra hầm hàng, miệng quầy và các két
ballast trước khi xếp hàng
3.1.1 Các biện pháp cần thực hiện phòng chống ô
nhiễm môi trường biển
1 Điều 26 - Phụ lục 1 Marpol 73/78 2 2 0
7 Đồ thị đường cong ổn định tĩnh 4 1 3
9 Nghiêng nội và cách hiệu chỉnh 6 2 4
Trang 3610 Ảnh hưởng két chứa chất lỏng không đầy 3 2 1
1 Kích thước và hình dáng tàu 12 6 6
2 Ứng suất 8 8 0
3 Cấu trúc thân tàu 11 6 5
4 Cấu trúc phần mũi và lái tàu 6 6 0
5 Các thiết bị cố định trên tàu 10 10 0
6 Bánh lái và chân vịt 11 11 0
7 Đường mớn nước và dấu mớn nước 5 5 0
3.3 Phòng cháy, kiểm soát và dập cháy
(Theo chương trình mẫu: IMO 2.03)
Học theo chứng chỉ
3.4 Cứu sinh, các thiết bị cứu sinh
(Theo chương trình mẫu IMO 1.23)
3.6.1 Hiểu biết cơ bản một số Công ước hàng hải
liên quan đến an toàn sinh mạng trên biển và
phòng chống ô nhiễm môi trường
- Solas ,1974 và các sửa đổi 2 2 0
- Solas – Phân khoang và ổn định 2 2 0
- Solas – Phòng cháy, phát hiện và dập cháy 2 2 0
- Solas – VTĐ và R/T 2 2 0
- Solas - Liên lạc VTĐ 2 2 0
- Solas – Chở hàng rời 1 1 0
- Solas – Chở hàng nguy hiểm 1 1 0
Trang 373.7 Kỹ năng làm việc nhóm, và năng lực lãnh đạo
( Theo chương trình mẫu IMO và STCW 2010
Quy định I/ và phần A đoạn VI/1)
3.8 Phối hợp trong công tác đảm bảo an toàn cho
tàu và thuyền viên.
(Theo chương trình mẫu IMO:
1.13,1.19,1.20,1.21 )
Học theo chứng chỉ
3.1.3.2 Các Ch ng ch chuyên môn c n ph i có tr ức chung về hàng hải (635 giờ): ỉ rõ nguồn gốc ần 1: Kiến thức chung về hàng hải (635 giờ): ải (635 giờ): ước khi trở thành Sỹ quan vận hành c khi tr th nh S quan v n h nh ở thành Sỹ quan vận hành àng hải (635 giờ): ỹ quan vận hành ận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc àng hải (635 giờ):
h ng h i - ng nh KTB: àng hải (635 giờ): ải (635 giờ): àng hải (635 giờ): ĐKTB:
1.13 Elementary first aid
130
1.19 Personal survival techniques
1.20 Fire prevention and fire fighting
1.21 Personal safety and social responsibilities
3.1.3.3.B ng phân b ch ải (635 giờ): ổ chương trình theo học kỳ ương trình theo học kỳ ng trình theo h c k ọc phần 1: Kiến thức chung về hàng hải (635 giờ): ỳ
I 1 Học phần 1 (307 giờ)
-1.1.1(TV- 60 giờ)
1 An toàn cơ bản (130 giờ)
Trang 381 Medical care (40 giờ)
2 Proficience in survival craft andrescue (40 giờ)
2 Tiếng Anh (300 giờ) 3.Advance training fire fighting (48
giờ)4.ECDIS (40 giờ)
5 Tập sự thủy thủ trực ca (4 tuần)
III
1.Học phần 2 (77 giờ)
-2.1 (BXCBBQHH -62 giờ)
-2.2 (KTHH – 15 giờ)
1 Radar+ Arpa (80 giờ)
2 Tiếng Anh (200 giờ) 2 AIS (8 giờ)
- Kiến thức chuyên môn: 876 giờ
(Lý thuyết: 445 giờ Thực hành: 431 giờ)
Trang 39- Tiếng Anh (theo IMO-Model course 3.17 mức 2): 800 giờ
(Lý thuyết: 400 giờ Thực hành: 400 giờ)
- Tập sự thợ máy trực ca : 02 tháng
- Thực tập huấn luyện nghiệp vụ trên tàu biển: 12 tháng
- Học các chứng chỉ chuyên môn: 362 giờ
(1 giờ trong chương trình đào tạo được tính là 60 phút)
3.1.4.1 Đề cương chi tiết
1 Kiến thức chuyên môn ( 876 giờ ): Chia làm 04 Học phần
H c ph n 1: Ki n th c chung v máy (612): ọc phần 1: Kiến thức chung về hàng hải (635 giờ): ần 1: Kiến thức chung về hàng hải (635 giờ): ến thức chung về hàng hải (635 giờ): ức chung về hàng hải (635 giờ): ề hàng hải (635 giờ):
1.1 Sử dụng các công cụ thích hợp cho việc
gia công chế tạo, sửa chữa trên tàu
1.1.1 Các vật liệu sử dụng để chế tạo và sửa
chữa chi tiết máy
5 An toàn và sức khỏe khi hàn 3 1 2
6 Nguyên lý hàn hồ quang điện 3 1 2
9 Các lỗi thường gặp ở mối hàn 1 0 1
10 Thép tấm và phương pháp lấy dấu 3 1 2
14 Liên kết các vật liệu plastic 3 1 2
Trang 4016 Gia công ống 4 1 3
17 Gia công nhiệt với thép các bon 9 4 5
1.2 Sử dụng các thiết bị cầm tay và đo lường
để tháo, lắp, bảo dưỡng, sửa chữa các
máy móc trên tàu
1.2.1 Sử dụng các dụng cụ cầm tay và máy
công cụ
6 Các loại phanh và hãm đai ốc 2 1 1
10 Giới hạn và khe hở lắp ráp 3 3 0
16 Thực hành bản vẽ thiết kế 20 0 20
1.3 Sử dụng các dụng cụ cầm tay, thiết bị đo
và kiểm tra điện - điện tử để xác định hư
hỏng, bảo dưỡng và sửa chữa