MỤC LỤC 1.Đặt vấn đề 1 2.Mục tiêu nghiên cứu 1 3.Nội dung nghiên cứu 1 4.Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 1 4.1.Các khái niệm liên quan 1 4.2.Tổng quan khu vực nghiên cứu 4 4.2.1.Điều kiện tự nhiên 4 4.2.2.Tình hình kinh tế xã hội 5 5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5 6.Phương pháp nghiên cứu 5 6.1.1.Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 5 6.1.1.1. Phương pháp khảo sát ngoài thực địa 5 6.1.1.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn 6 6.1.1.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 6 6.1.2.Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu 6 6.1.3.Phương pháp xử lý số liệu 7 7.Dự kiến kết quả và sản phẩm 7 8.Kế hoạch thực hiện 8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CTRCN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP”
Họ và tên sinh viên: Giang Khánh Ly
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Hà Linh
Cơ quan công tác: Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội
HÀ NỘI, THÁNG 3 NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CTRCN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP”
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
HÀ NỘI, THÁNG 3 NĂM 2017
Trang 3MỤC LỤC
1.Đặt vấn đề 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 1
3.Nội dung nghiên cứu 1
4.Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 1
4.1.Các khái niệm liên quan 1
4.2.Tổng quan khu vực nghiên cứu 4
4.2.1.Điều kiện tự nhiên 4
4.2.2.Tình hình kinh tế - xã hội 5
5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
6.Phương pháp nghiên cứu 5
6.1.1.Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 5
6.1.1.1 Phương pháp khảo sát ngoài thực địa 5
6.1.1.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 6
6.1.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 6
6.1.2.Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu 6
6.1.3.Phương pháp xử lý số liệu 7
7.Dự kiến kết quả và sản phẩm 7
8.Kế hoạch thực hiện 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
Trang 41 Đặt vấn đề
Yên Bái là một tỉnh miền núi, lại nằm sâu trong nội địa nhưng có tiềm năng và nguồn nhân lực dồi dào Trong thời gian gần đây, ngành công nghiệp tỉnh Yên Bái có những bước phát triển vượt bậc Điều đó được thể hiện bằng các tập đoàn, doanh nghiệp có tiềm lực đầu tư vào Yên Bái như: tập đoàn Vinaconex, tập đoàn Vinashin, … và hàng loạt doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực khai khoáng, thủy điện, chế biến nông - lâm sản
Mặt trái của sự phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp là lượng chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) đã tăng cả về số lượng và đa dạng về chủng loại, thành phần trong đó không thể không kể đến một lượng không nhỏ chất thải nguy hại
Chất thải công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại là một thách thức lớn đối với công tác quản lý môi trường của nhiều tỉnh thành trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Yên Bái, công tác thu gom và xử lý CTRCN vẫn đang còn ở trong tình trạng chưa đáp ứng yêu cầu, đây là nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước, không khí, đất và cảnh quan môi trường, về lâu dài ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Hiện nay, giải pháp để quản lý CTRCN một cách có hiệu quả vẫn đang là bài toán nan giải cho các khu công nghiệp (KCN) tập trung Do đó, việc quản lý CTRCN hiện đang rất được quan tâm ở Việt nam nói chung và tỉnh
Yên Bái nói riêng Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài: “Đánh giá
hiện trạng quản lý CTRCN trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái và
đề xuất biện pháp quản lý phù hợp”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng: hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRCN
trên địa bàn thành phố Yên Bái
- Đánh giá về các văn bản quy định về quản lý CTRCN
- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp
4 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
4.1 Các khái niệm liên quan
Trang 5Chất thải rắn (CTR) là chất thải tồn tại ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
CTRCN là chất thải dạng rắn được loại ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác mà con người không muốn giữ lại, bao gồm nguyên, nhiên liệu dư thừa, phế thải trong quá trình công nghệ (phế phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang), các loại bao bì đóng gói nguyên vật liệu và sản phẩm, những loại xỉ sau quá trình đốt, bùn từ hệ thống xử lý nước thải
Các chất thải công nghiệp có thể ở dạng khí, lỏng, rắn Lượng và loại chất thải phụ thuộc vào loại hình công nghiệp, mức tiên tiến của công nghệ và thiết
bị, quy mô sản xuất
CTRCN bao gồm CTRCN nguy hại và CTRCN không nguy hại
a Khái niệm về chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
CTRCN không nguy hại là các chất thải rắn (dạng phế phẩm, phế liệu)
từ quá trình sản xuất công nghiệp không gây nguy hại cho sức khỏe con người, không gây tai họa cho môi trường và các hệ sinh thái Theo TCVN 6705:2009 chất thải rắn không nguy hại, gồm 4 nhóm chính (A-B1, A-B2, A-B3, A-B4)
- Nhóm 1 (A-B1): gồm kim loại và chất chứa kim loại không độc hại
- Nhóm 2 (A-B2): gồm các loại chất thải chủ yếu chứa chất vô cơ, có thể chứa các kim loại hoặc các chất hữu cơ không độc hại như thủy tinh, silicat, gốm sứ, gốm kim loại, phấn, xỉ, tro, than hoạt tính, thạch cao, cặn boxit,
- Nhóm 3 (A-B3): gồm các chất thải chủ yếu chứa chất hữu cơ có thể chứa các kim loại hoặc các chất vô cơ không độc hại như nhựa và hỗn hợp nhựa không lẫn với các chất bẩn khác, da, bụi, tro, mùn, mạt, cao su, giấy, bìa
- Nhóm 4 (A-B4): gồm các chất thải có thể chứa cả các thành phần vô cơ và hữu cơ không nguy hại như các chất thải từ quá trình đóng gói sử dụng nhựa, mủ, chất hóa dẻo, nhựa, keo dán, không có dung môi và các chất bẩn, Trong chất thải công nghiệp không nguy hại có rất nhiều phế liệu, phế phẩm có thể tái sử dụng hoặc tái chế để thu hồi vật liệu như cao su, giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại, nhiên liệu (xỉ than, dầu, ) hoặc xử lý để thu hồi sản phẩm (khí gas là nhiên liệu đốt)
b Khái niệm về chất thải rắn công nghiệp nguy hại
CTR công nghiệp nguy hại là các chất thải rắn (dạng phế phẩm, phế liệu hóa chất, vật liệu trung gian, ) sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có đặc tính bắt lửa, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, chất thải bị oxy hóa, chất thải gây độc hại cho con người và hệ sinh thái Cụ thể như sau:
- Dễ nổ (N): các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hóa học (tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc
2
Trang 6ma sát) tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh
- Dễ cháy (C): bao gồm:
+ Chất thải lỏng dễ cháy: là các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hòa tan hoặc lơ lửng có nhiệt độ chớp cháy không quá 550
ͦC
+ Chất thải rắn dễ cháy: là các chất thải rắn có khả năng sẵn sàng bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển
+ Chất thải có khả năng tự bốc cháy: là chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bắt lửa
- Ăn mòn (AM): các chất thải thông qua phản ứng hóa học, sẽ gây tổn thương nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc hoặc trong trường hợp
bị rò rỉ sẽ phá hủy các loại vật liệu, hàng hóa và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH 2) hoặc kiềm mạnh (pH 12,5)
- Oxi hóa (OH): các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần
đốt cháy các chất đó
- Gây nhiễm trùng (NT): các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho là gây bệnh cho con người hoặc động vật
- Có độc tính (Đ): bao gồm:
+ Độc tính cấp: các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc có hại cho sức khỏe qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da
+ Độc từ từ hoặc mãn tính: các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ
từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở hoặc ngấm qua da
- Có độc tính sinh thái (ĐS): các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ từ đối với môi trường, thông qua tích lũy sinh học hoặc tác hại đến hệ sinh vật
4.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
4.2.1 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Yên Bái là đô thị miền núi phía bắc, giữ vị trí cửa ngõ đi vào khu Tây Bắc của tỉnh Yên Bái và của cả nước, có toạ độ địa lý 21040’-21016’độ
Trang 7vĩ bắc; 104050’08’’-104058’15’’ độ kinh đông Tổng dân số trung bình thành phố đến năm 2016 là 94.716
Phía Bắc, và phía Tây, phía Nam giáp huyện Trấn Yên và tỉnh Phú Thọ Phía Đông, Đông Bắc giáp huyện Yên Bình
Hình 1 : Bản đồ hành chính thành phố Yên Bái
Thành phố Yên Bái có diện tích tự nhiên là 10.674.19 ha bao gồm 17 đơn
vị hành chính với 7 phường, 10 xã; dân số thành phố năm 2016 có 94.716 người Là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng của
cả tỉnh Có vị trí và mối quan hệ với hành lang kinh tế xuyên Á (Vân Nam -Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng) thông qua hệ thống giao thông đường bộ cao tốc Nội Bài - Lào cai; đường sắt, đường thủy cấp quốc gia Là đầu mối giao thông quan trọng giữa các huyện, thị trong tỉnh và các tỉnh trong khu vực
Với địa hình thành phố đất đồi rừng chiếm diện tích chủ yếu, do vậy thích hợp với trồng rừng sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường, song lại rất khó khăn cho việc sử dụng đất cho xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố do phải chi phí rất lớn cho san tạo mặt bằng, vì vậy các khu dân cư, các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, kỹ thuật của thành phố chủ yếu được bố trí tập trung dọc
4
Trang 8theo các tuyến đường, được quy hoạch, thiết kế tương đối phù hợp với địa hình
tự nhiên, đây cũng là nét đặc trưng riêng của thành phố Yên Bái
4.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Tăng trưởng GDP thành phố trong giai đoạn 2010 – 2015 tiếp tục giữ được mức tăng khá do sự phát triển trong Công nghiệp - Xây dựng, dịch vụ Tăng GDP bình quân hàng năm đạt 14,96% Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp - Xây dựng : 47,94%, Dịch vụ: 48,57%, Nông - Lâm nghiệp: 3,49% GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 25,33 triệu đồng
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý theo hướng: Giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng, dịch vụ hiện chiếm 96,51% trong cơ cấu kinh tế trong đó Công nghiệp và xây dựng chiếm 47,94%; Dịch vụ chiếm 48,57%, NLN và Thuỷ sản chiếm 3,49%
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: KCN phía Nam trên địa bàn thành phố Yên Bái
+ Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 6 tháng 3 năm 2017 đến ngày 15 tháng 5 năm 2017 (tức 9 tuần)
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp
6.1.1.1 Phương pháp khảo sát ngoài thực địa
Phương pháp này rất quan trọng là phương pháp khảo sát, đánh giá, kiểm định ngoài hiện trường
Tiến hành khảo sát xung quanh khu công nghiệp Quan sát cảm quan về không khí xung quanh
Trang 96.1.1.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Việc điều tra thực địa rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu, tận mắt quan sát hiện trạng chất thải rắn công nghiệp đang tồn tại trên địa bàn Từ đó đưa ra những nhận xét chính xác về công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp tại Thành phố Yên Bái Công tác này thực hiên thông qua các cuộc điều tra thăm dò bằng cách phát phiếu điều tra cho các đối tượng
ST
T Đối tượng Số phiếu Mục tiêu/ Nội dung
1 Công nhân làm việc
Để biết được loại CTRCN phát sinh chủ yếu
Hiện trạng thu gom, phân loại CTRCN của các doanh nghiệp
2
Các cán bộ của các
doanh nghiệp đang
hoạt động trong KCN
10 Hiện trạng lưu giữ, vận chuyển và xử lý
CTRCN của các doanh nghiệp
3 Các cán bộ của Ban
quản lý KCN 3
Nguồn phát sinh CTRCN tại KCN Đánh giá ý thức của các doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý CTRCN
6.1.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Đề tài thu thập các tài liệu thứ cấp từ những nguồn đáng tin cậy như: Báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo quản lý chất thải rắn Các tài liệu về hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý chất thải rắn công nghiệp trong phạm vi thành phố, các quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp được thu thập từ báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, tạp chí môi trường, đề tài nghiên cứu khoa học sách báo, khóa luận tốt nghiệp và văn bản pháp luật liên quan nhằm đánh giá thực trạng phát sinh và tình hình quản lý chất thải rắn công nghiệp
6.1.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
Phân tích tài liệu là phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu bằng cách phân tích chúng thành từng mặt, từng bộ phận để hiểu vấn đề một cách đầy đủ và toàn diện, từ đó chọn lọc những thông tin quan trọng cho đề tài nghiên cứu
6
Trang 10Phương pháp tổng hợp là phương pháp liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin, từ cái lý thuyết đã thu được để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy
đủ và sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu
Phân tích tài liệu đảm bảo cho tổng hợp nhanh và chọn lọc đúng thông tin cần thiết, tổng hợp giúp cho phân tích sâu sắc hơn
6.1.3 Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu được quản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word
7 Dự kiến kết quả và sản phẩm
- Báo cáo tốt nghiệp với các nội dung sau:
+ Đánh giá hiện trạng: hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRCN trên địa bàn thành phố Yên Bái
+ Đánh giá về các văn bản quy định về quản lý CTRCN
+ Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp
- Các hình ảnh tư liệu về quá trình đi khảo sát thực tế.
- Thu thập 45 phiếu điều tra phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng CTRCN trên địa bàn thành phố Yên Bái
Trang 118 Kế hoạch thực hiện
STT Thời gian Nội dung thực hiện Dự kiến kết
quả
Địa điểm thực hiện
1 Ngày 26/02 đến
9/3/2017
Sinh viên gặp GVHD, chốt tên
đồ án, lập đề cương cho đề tài
Định hướng đề tài đồ án
Khoa môi trường
2 Ngày 09/3 đến
14/3 / 2017
Duyệt đề cương, sinh viên chỉnh sửa đề cương
Xác định đề tài
đồ án
Khoa môi trường
3
14/03-15/03/2017
Bộ môn lập danh sách tên đồ án và nộp danh sách kèm đề cương
về VPK
Khoa môi trường
4 Ngày 16/3 đến
18/3/ 2017
Chỉnh sửa đề cương Khoa duyệt đề cương
Đề cương hoàn chỉnh đồ án
Khoa môi trường
5 Ngày 16/3 đến
24/4/2017
Quan sát và thu tập thông tin Lấy được hình
ảnh và số liệu KCN phía
Nam – Thành phố Yên Bái
Đọc tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu
6 Ngày 25/04 đến
26/04/2017
Nộp báo cáo dự thảo Đồ án tốt
7 15/05/2017
Sinh viên nộp 01 bản báo cáo
đồ án hoàn chỉnh và bản nhận xét của GVHD giáo vụ khoa để
đề xuất hội đồng chấm đồ án
Hà Nội
8 18/05/2017 Sinh viên nhận quyết định thành
lập hội đồng chấm đồ án Hà Nội
9 19/05/2017
Sinh viên nộp 03 báo cáo đồ án+ 02 bản nhận xét phản biện
đồ án cho thư kí Ủy viên Thư kí Hội đồng chấm đồ án
Hà Nội
10
20/05-31/05/2017
Sinh viên bảo vệ đồ án trước
11 05/06/2017 Sinh viên nộp đồ án theo bộ
môn sau khi sửa chữa
Hoàn thành
đồ án Hà Nội
8