Mọi người cần tài liệu có thể vào thêm link web của mình để tải nhéhttps://sites.google.com/site/thachvanmanh/Tel : 0983.912.823Cảm ơn mọi người
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHĂN NUÔI LỢN
Câu 1: Trình bày đặc điểm tiêu hóa ở lợn, ứng dụng trong CN?
TL: Đặc điểm tiêu hóa:
Tiêu hóa là quá trình phân giải các chất dinh dưỡng trong TĂ từ dạng phức tạp đến dạng đơn giản để cơ thể GS hấp thu được
VD: + Pr phân giải thành aa -> có thể hấp thu được
+ Tinh bột - đường gluco
+ Lipit - axit béo + glyxerin
+ Xơ -axit lac tic + ax béo bay hơi
- Lợn là loài ăn tạp, nó có thể tiêu hóa được nhiều loại thức ăn, nhiều dạng ta
Bộ máy T/H của lợn gồm 3 bộ phận chính:
1> Miệng: Ở miệng có 2 hình thức t/h, t/h cơ học và hóa học
a> t/h cơ học: Lợn dùng răng để nhai và nghiền thức ăn:
ở lợn trưởng thành có 44 răng & có cấu trúc như sau:
3 1 4 3 (nửa hàm trên)= 12 răng cửa 4 răng nanh
3 1 4 3 (nửa hàm dưới) 16 răng hàm trước, 12 răng hàm sau
Do có bộ răng hàm rất p/t nên nó có thể nhai t/a dễ dàng Nhưng ta vẫn phải chế biến t/ă tốt
để giảm năng lượng trong việc nhai t/ă (khi lợn nhai t/ă thì hàm vận động lên xuống)
b> tiêu hoá hoá học:
Ở miệng chỉ có quá trình tiêu hoá tinh bột nhưng chưa triệt để và t/ă dừng lại ở đây ko lâu, lượng men Amilaza, maltoza, maltotrioza Đây là các loại đa đường có thể hấp thu được2> Tiêu hoá ở dạ dày:
- dạ dày lợn thuọc dạ dày trung gian vì ngoài phần thượng vị, than vị, hạ vị nó còn có them túi
mù (manh nang) ở trong túi mù có 1 số loại vsv có chức năng tiêu hoá như dạ dày kép
- tiêu hoá ở dạ dày có 3 hình thức:
+ t/h cơ học do dạ dày co bóp để nhào trộn và nghiền t/ă
+ t/h hoá học nhờ trong dịch vị có 1 số men t/h từ nước bọt đưa xuống như
Men pepsin là men phân giải Pr khi mới tiết ra nó ở dạng không hoạt động gọi là
pepsinnogen nhờ axit HCL ở dạng hoạt hoá tạo thành pepsin men này chỉ phân giải Pr của t/ă để tạo thành dạng đơn giản
Men catepsin : chủ yếu phân giải Pr trong sữa cho nên men này chỉ có nhiều ở lợn con Men Kimozin là men làm đông vón sữa để cho men katépin dễ phan giải
Men Lipaza là men phân giải lipit men này ở trong dạ dày có hoạt tính yếu và chưa có axit mạt giúp đỡ cho nên lượng lipit phân giải được ít
Tinh bột khi vào trong dạ dày cũng tiêu hoá đc rất ít và tinh bột sống hầu như ko được phân giải ở dạ dày
+ Tiêu hoá = vsv là q/t phân giải chất xơ = vsv cũng được xảy ra ở túi mù nhưng với lượng rất
ít ko đáng kể ngoài các men t/h thì trong dạ dày quan trọng còn có HCL nếu HCL ở dạng tự
do còn có nhiều tác dụng như: hoạt hoá men Pepsinogen, làm trương nở Pr để cho men pepsin dễ phân giải, duy trì độ PH của dịch vị (2.5-3), diệt vk có hại trong đường t/h, kích thích tiết dịch tuỵ
Nó có tác dụng tốt với đ/k nồng độ trong dịch vị thích hợp (0.35-0.4%) trong dạ dày có q/t hấp thu các chất dinh dưỡng nhưng ko nhiều vì các chất dinh dưỡng chưa đc phân giải triệt
để vì có sự tiết dịch vị ngược chiều với hấp thu
3> TH ở ruột:
a> ở ruột non: ruột non of lợn có 3 fần: tá trnàg, ko tràng và hồi tràng một con lợn nặng
khoảng 100kg thì ruột non dài 16-18m
- t/h ở ruột non là q/t tiêu hoá quan trọng nhất vì ở đây các chất dinh dưỡng hầu như dã được phân giải triệt để (.) ruột non chủ yếu là quá trình tiêu hoá hoá học nhờ các men trong dịch tuỵ
và dịch ruột (ở ruột non có dịch tuỵ là do ruột non nằm sát với tá tràng, sát với tuyến tuỵ có dịch tuỵ tiết ra Trong dịch tuỵ có chứa đầy đủ các men t/h) ở ruột non chỉ có quá trình t/h hoá học
- Men tripsin là men p/g Pr đây là men of dịch tuỵ có hoạt tính rất mạnh nên Pr được p/g triệt để
- Men kimotripsin: có tác dụng như men trypsin nhưng hoạt tính yếu hơn
- Lipaza: men của dịch tuỵ có hoạt tính mạnh hơn nhiều so với trong dạ dày hơn nữa có axit mật giúp đỡ cho nên lipit đã đc phân giải hầu như triệt để
Trang 2- Amylaza và mantoza 2 men này có hoạt tính mạnh hơn nhiều so với 2 men trong nước (đây
là men của dịch tuỵ) do đó tinh bột khi vào ruột non được phân giải hầu như triệt để kể cả tinh bột sống
- Men sacaraza: phân giải đường sacaroza (đường đôi)
- Men lactoza: fân giải đường lactoza
Quá trình hấp thu hợp chất dinh dưỡng ở ruột non rất mạnh vì các chất dinh dưỡng đã đc phân giải triệt đẻ và ở trên màng ruột non có nhiều nhung mao cho nên hấp thu dễ dàngb> Ruột già: chia làm 3 phần; manh tràng, kết tràng và trực tràng
Lợn nặng 100kg ruột già dài khoảng 5-6m
ở ruột già chủ yếu là quá trình p/g chất xơ = vsv và có quá trình tieu hoá hoá học nhưng rất yếu ko đáng kể
- ở manh tràng có nhièu loại vk như vk phaâ giải chất xơ, vk lên men đường, vk gây thối rữa
Pr, ở ruột già đường glucoza chỉ đc lên men axitlactic và axit béo bay hơi
- Pr đc vk gây thối rữa 1 số chất độc như Scatol+indol+phenol những chất này đi về gan và được gan khủ đi Nếu chất độc nhiều quá gan không khử hét thì sẽ gay độc cho cơ thể cho nên lợn nái ở g/đ mang thai nếu cho ăn nhiều Pr quá sẽ có hiện tượng chết phôi thai Ở người
ăn nhiều Pr quá sẽ gây chong già
- Mỗi loại t/ă từ khi vào miệng đến khi thải ra ngoài thường từ 15- 20h, ở ruột già có quá trình hấp thu nước đặc biệt ở kết tràng để tạo thành khuôn phân
Lơn thích nghi với đ/k môi trường mới nhanh hay chậm có nhiều yếu tố ảnh hưởng:
+ khi hậu: nếu khí hậu ở nơi mới gần giống với nơi cũ thì lợn nhanh và dễ thích nghi hơn+ Thức ăn: nếu các loại t/ă và chất lượng t/ă tốt ở nơi mới gần giống nơi cũ thì lợn nhanh và
dễ thích nghi hơn
+ Tuổi của lợn: nếu nhập lợn khi tuổi còn nhỏ và kl nhỏ thì dễ thích nghi với môi trường mới hơn
+ Tùy từng cá thể trong cùng 1 giống nhưng có những cá thẻ có khả năng thích nghi cao còn
có 1 số có khả năng thích nghi kém hơn cho nên phải có thời gian nuôi thích nghi ban đầu để chọn lọc những cá thể có k/n thích nghi cao (ít nhất là qua 1 năm mới đánh giá đc) khi chuyển lợn từ xứ nóng sang xứ lạnh thì lợn dễ thích nghi hơn vì lợn là loài gs có k/n tích lũy mỡ cao &
có tuyến mồ hôn kém pt nên nó chịu nóng kém
* những chỉ tiêu để đánh giá k/n thích nghi of lợn
- hệ số di truyền h2 là bao hàm sự sai khác giữa các cá thể mọi nhóm với cá thể trong cùng 1 đàn
VD: h2 of độ dày mỡ lưng là 0.5 nghĩa là sự khác nhau về độ dầy mỡ lưng giữa các cá thể trong cùng 1 đàn thì 50% là do di truyền còn 50% là do ngoại cảnh tác động
Hệ số di truyền dao động từ 0-1
- từ 0.1 - 0.3 => h2 thấp
- từ 0.4-0.5 => h2 trung binh
- 0.55-1 h2 cao
Trang 3ở lợn tính trạng về k/n sinh sản có h2 thap nhất nghĩa là k/n di truyền tính trạng sinh sản cho đời sau thong thường những tính trạng có h2 cao thì hiệu quả chọn lọc cao còn những tính trạng có h2 thấp thì trong lai giống sẽ có ưu thế lai cao
Bằng tác động ngoại cảnh có thể thay đổi được ngoại hình g/s
+ ngoại hình là những cái nhìn thấy
+ khả năng nuôi thịt: k/n tăng trọng h2 = 0.29, tieu tốn t/ă h2=0.31, độ dày mỡ lưng h2=0.5, tỷ
lệ nạc h2=0.6 độ dài than thịt h2 =0.59
2> ứng dụng trong cn
- Ứng dụng trong chọn giống và nhân going
+ Chọn giống: những tính trạng có h2 thấp thì fai chọn lọc cẩn thận để cho hiệu quả cao và những tính trạng đó nên dung trong lại giống vì có ưu thế lai cao
- Những tính trạng có h2 cao dung trong chọn lọc vì nó cho hiệu quả cao
- Những tính trạng có h2 cao giữa kiểu gen và kiểu hình có sự tương quan cao
Câu 3: nêu đặc điểm ngoại hình, tính năng sản xuất và hướng sử dụng of 1 số lợn nội nuôi chính ở nước ta
1> Giống lợn móng cái:
- Nguồn gốc: Lợn móng cái có nguồn gốc từ huyện MC of tỉnh quảng ninh giống lợn này có 3 dòng: xương nhỏ, xương nhỡ, xương to Dòng xương nhỡ được nuôi nhiều nhất:
Tỷ lệ nạc của lợn MC là 35-36%
Đây là giống lợn lang đen trắng, màu trắng ở những vị trí sau:
½ cổ phía sau, vai, bụng và 4 chân mõm lợn màu trắng và ở trán có 1 điểm trắng Màu đen ở đàu, lưng, mông & đuôi Mảng đen ở lưng và mông kéo xuống phía bụng tạo thành hình yên ngựa Giữa màu trắng & đen có 1 viền mờ rộng khoảng 2cm (vì ở đây long trắng da đen)
- Hình dáng: lợn MC có mõm nhỏ thẳng & tương đối dài, lưng ngắn hơi võng, bụng hơi xệ, 4 chân thấp & hơi yếu
Lợn MC thường đứng bàn (cần cả 16 ngón chân mới nâng được k/lượng cơ thể
Lợn MC đuôi buông thẳng, tai nhỏ & hơi đưa ngang
- Con đực trưởng thành (30-32 tháng tuổi) có k/l 95-100kg
2> Giống lợn Ỉ: thuộc loại hình mỡ
- Nguồn gốc: lợn Ỉ có ở miền bắc, nam định & có 2 loại hình là: ỉ pha và ỉ mỡ: Ỉ pha có nhiều
ưu điểm hơn nên đc nuôi nhiều hơn
- Lợn Ỉ than màu đen, mõm ngắn & hơi cong, trán có nhiều nếp nhăn, mắt híp, tai nhỏ hơi đưa ngang, lưng ngắn, rộng và võng Bụng to sệ chân thấp, yếu
- Tính năng sản xuất: lợn đực trưởng thành: 85-90kg, lợn cái
trưởng thành thường cho từ 10-12con/lứa, k/l sơ sinh: 0.45-0.5kg
- Tỷ lệ nạc là 33-34kg
- Hướng sử dụng: trước đây nước ta dung lợn Ỉ để tạo giống mới DB-81 nhưng hiện nay giống lợn này chủ yếu nuôi để giữ nguồn gen vì nước ta có chủ trương móng cái hóa đàn lợn nái nội
3> Giống lợn mường khương:
- Nguồn gốc: Từ huyện Mương Khương tỉnh lào cai: có long đen tuyền, tầm vóc trung bình, mình lép
- Lợn mường khương thuộc loại hình mỡ, dễ nuôi, sức chống bệnh tốt, thích hợp với chăn thả, k/n sinh sản thấp, chỉ khoảng 6-7 con/ lứa và nuôi con vụng
- Tính năng sản xuất: con đực trưởng thành nặng: 100-120kg, con cái thường đẻ 10-12con kl
sơ sinh: 0.6kg
Trang 4- Hướng sử dụng: theo chủ trương của nhà nước là để giữ nguồn gen còn người dân địa phương vẫn sử dụng làm lợn nái nền.
Ngoài ra ở các tỉnh phía bắc còn có 1 số loại lợ lai: Lợn lang Bắc Thái, Lợn lang Thái Bình, lợn mẹo, lợn cỏ, lợn Sơn Đông
4> ở các tình phía nam có giống lợn Ba Xuyên
- Nguồn gốc: được hình thành ở huyện Ba Xuyên của tỉnh hậu Giang (1930) khi cho lai lợn BerkShire & Bồ Xu
- Giống Ba Xuyên thuộc loại hình kiêm dụng mỡ - nạc tỷ lệ nạc 42 - 43%
- Đây là giong lợn loang đen trắng, lưng tương đối dài& thẳng, bụng to, gọn, lợn có tầm vóc trung bình, chân tương đối cao, chắc, khỏe, đứng bằng ngón, duôi hơi cong cuộn tròn lên
- lợn đực trưởng thành: 130-140kg, con cái đẻ từ: 10-12con/lứa, lợn sơ sinh 0.6-0.7kg
- Hướng sử dụng: chủ yếu dung làm lợn nái nền để cho lai với lợn đực ngoại
- Con đực TT nặng :140-150kg, con cái đẻ 10-12con/lứa, klss: 0.7-0.8kg
- Hướng sử dụng: chủ yếu dùng làm lợn nái nền để lai với lợn đực ngoại, nhân dân địa
phương có dung nuôi thịt nhưng với số lượng ít
6> Lợn trắng Phú Khánh:
- giống này được hình thành ở 2 tỉnh Phú Yên - Khánh hòa (1988)
- Giống này thuộc loại hình kiêm dụng nạc - mỡ
- Tỷ lệ nạc khoảng 47-48%
Đây là giống đc hình thành gần đây nhất, có màu trắng, con đực nặng khoảng 140-150kg, con cái đẻ 10-12con/lứa, KLSS: 0.7-0.8kg
Ngoài ra còn có một số giống lợn:
Lợn sóc ở Tây Nguyên, lợn vân Pa ở Quảng Trị - có màu đen - KLTT 30-35kg/con
* Những ưu điểm chính của lợn nội:
- thích nghi tốt với đk ở nước ta
- k/n chịu kham khổ tốt
- 1 số giống đẻ con & nuôi con khéo (mc)
* Nhược điểm:
- tầm vóc nhỏ
- 1 số giống lưng võng, bụng xệ, tỷ lệ mỡ cao
- tiêu tốn nhiều thức ăn
Câu 4: Nêu đặc điểm ngoại hình, tính năng sản xuát & hướng sử dụng of một số giống lợn ngoại nuôi ở nước ta
1> giống York Shire:
- Có nguồn gốc từ vùng York Shire của nước Anh năm 1851
-Có nguồn gốc từ Đan Mạch và được hình thành năm 1896
- Đây là giống lợn màu trắng và có dạng hình thủy lôi _nghĩa là phần sau phát triển hơn phần trước,nó nhỏ dần về phần trước Lợn có tai to và rũ về phía trước che kín mắt Lưng dài và thẳng , bụng thon, chân cao nhưng hơi mảnh
- Con đực nặng : 330-340 kg
Con cái trưởng thành nặng :230-240kg
Con cái đẻ 10 - 12 con/lứa _khối lượng sơ sinh : 1,3-1.4kg
-Nó thuộc loại hình nạc _ tỷ lệ nạc : 56-57%
Trang 5-Lợn nuôi thịt : 6 tháng tuổi đạt 95-100kg
- Hướng sử dụng : nước ta dung giống thuần để làm giống và nuôi thịt
Dung con đực để cho lai với con cái nòi và dung cả đực lẫn cái để cho lai với lợn ngoại giống khác
3> GIỐNG LỢN DUROC :
-Tỷ lệ nạc :58-59%
- Có nguồn gốc từ Mỹ và được hình thành năm 1860
- Lợn DUROC có màu hung đỏ và màu nâu sẫm
- Là giống có tầm vóc to, lưng hơi cong , chân cao, chắc khỏe , lợn có khả năng chống chịu nắng nóng tốt
Lợn tăng trọng nhanh nhưng khả năng sinh sẳn hơi thấp - trung bình khoảng 9,3-9,5 con/lứa khối lượng sinh sản : 1,3-1,4 kg
Con đực trưởng thành : 350-360kg
-Hướng sủ dụng :đùng con đực để làm giống và dung con lai nuôi thịt
-Khả năng sinh sản thấp,nuôi con không khéo
4> GIỐNG LỢN PIETRAIN:
-Có nguồn gốc ở Bỉ và được hình thành năm 1920
- Tỷ lệ nạc 60-62%
-Giống lợn đốm đen trắng, màu sắc chưa ổn định nhưng năng suất rất ổn định
- Tầm vóc không to lắm , lưng ngắn, rộng,mông vai rất nở
Một số con có dáng hình số 8, chân chắc chắn ,khỏe nhưng hơi thấp, khả năng sinh sản trung bình
9-10 con/lứa, khối lượng sinh sản 1,2-1,4g/con : Hướng sử dụng : chủ yếu dung con đực làm giống
Câu 5 và 6 : Trình bày phương pháp kiểm tra năng suất cá thể lợn Đực - cái hậu bị
Phương pháp này được tiến hành ở các trạm k/tra năng suất hoặc đội kiểm tra, số lượng g/s đực k/tra ít hơn nhưng ít nhát cũng có 2 con đực được kiểm tra trở lên, nếu k/tra lợn cái thì ít nhất có 10 con trở lên
P2 này được tiến hành như sau:
Chọn những lợn đực & lợn cái có ngoại hình, thể chất tốt lúc 2 tháng tuổi & được sinh ra từ cặp bố mẹ tốt Những lợn này được nuôi trong điều kiện về chuồng nuôi và dinh dương
(thường cho ăn tự do)
- Đ/với lợn đực nuôi 1 con/1 ô, lợn cái nuôi 5-6 con/ô ở nước ta phương pháp này chủ yếu chỉ mới tiến hành ở lợn đực & cái giống ngoại chỉ kiểm tra ở giai đoạn hậu bị
- (t) nuôi kiểm tra: tùy theo mức độ PT trọng lượng của lợn vì thường bắt đầu nuôi khi lợn đạt khoảng 25 +(-)2 kg và kết thúc nuôi k/tra khi 90+(-)2 kg
- Các chỉ tiêu k/tra:
+ k/n tăng trọng (g/ngày)
+ tiêu tốn t/ă/1kg tăng trọng (hiệu quả sử dụng t/ă )
+ Độ dày mỡ lưng: dùng máy siêu am để đo
Có nhiều phương pháp đo nhưng hiện nay chỉ căn cứ vào số liệu đo ở vị trí xương sườn cuối cùng
- Khi đo nên đo về 2 phía cách đường sống lưng khoảng 4cm, đối với lợn cái thì chỉ cần k/tra
2 chỉ tiêu là k/n tăng trọng & độ dày mỡ lưng (tiêu tốn ta & k/n tăng trọng tỷ lệ nghịch với nhau)
- Đối với lợn đực cá thể nào đạt cả 3 chỉ tiêu trên thì k/tra lại ngoại hình thể chất rồi tập chon nhảy giá để k/tra phẩm chất tinh dịch của 3 lần khai thác đầu
- Đối với lợn cái: cá thể nào đạt 2 chỉ tiêu trên thì k/tra lại ngoại hình thể chất & kiểm tra tuổi động dục lần đầu để có quyết định loại thải hoặc giữ lại làm giống
* Ưu điểm: - (t) k/tra ngắn nên sớm chọn được con giống
- độ chính xác cao vì hạn chế đc ảnh hưởng of ngoại cảnh (nuôi trong đk về chuồng nuôi và dinh dưỡng)
* Nhược điểm: phương pháp này tốn kém, chưa đánh giá được k/năng sử dụng, chưa đánh giá đc k/n di truyền cho đời sau
Câu 7: Trình bày phương pháp nhân giống thuần ở lợn
* Phương pháp nhân giống thuàn chủng:
Trang 6Là phương pháp cho lợn đực và lợn cái trong cùng một giống phối với nhau với các mục đích sau:
- Củng cố đặc điểm tốt của giống đó
- Làm tăng số lượng của giống đó
- Để giữ nguồn gen
a> Nhân thuần các giống lợn nội:
Có 3 giống lợn nội được nhân thuần nhiều: móng cái, ba xuyên, thuộc nhiêu 3 giống này nhân thuần với mục đích để chọn lợn cái làm giống Do đó ko cần thiết phải tăng nhiều về s/lượng khi nhân thuần các giống lợn nội cần chú ý chọn lọc cẩn thận để nâng cao phẩm chất giống
b> nhân thuần các giống lợn ngoại:
có 2 giống đc nhân thuần nhiều nhất là: York Shire & Landrace mục đích là để chọn làm giống
Câu 8: Trình bày phương pháp lai kinh tế & lai cải tiến ở lợn, nêu VD?
* Phương pháp lai giống:
Là phương pháp dung con đực X con cái khác giống khác dòng cho lai với nhau
mục đích tạo ưu thế laic ho đời sau - nghĩa là đời sau có sức sống cao hơn chống đỡ bẹnh tật cao hơn và năng xuất cao hơn mức trung bình of bố mẹ, trong lai giống có nhiều phương pháp:
1> Lai kinh tế: là phương pháp dung lợn đực, lợn cái khác dòng, khác giống lai với nhau và đời sau dung với mục đích thương phẩm Có 2 hình thức lai kinh tế
a> Lai kinh tế đơn giản là PP dung con đực và con cái of 2 giống khác nhau (2 dòng khác nhau) cho lai với nhau và sử dụng con lai F1 để nuôi thịt ở nước ta PP này là phổ biến, thường dung lợn đực ngoại nhân với cái nội hoặc dung lợn đực ngoại nhân với cái giống ngoại khác giống
2> Lai cải tiến: <lai pha máu>
PP này được sử dụng khi mà về cơ bản đã tốt chỉ còn 1 nhược điểm nhỏ cần cải tiến với PP này thì giống đi cải tiến thường là giống lợn cao sản còn giống bị cải tiến có nhược diểmKhi lai cải tiến thì giống đi cải tiến chỉ sử dụng 1 lần còn giống bị cải tiến đc sử dụng nhiều lần cho đến khi cải tiến được nhược điểm của giống bị cải tiến và thường được dừng lại ở đời F3 khi lượng máu của giống đi cải tiến chỉ còn 1/8 còn giống bị cải tiến chiếm 7/8
VD:
F3 cho tự giao phối để củng cố được đặc điểm của giống đó
- L ượng máu của giống đi cải tiến thì giảm dần qua các thế hệ
- lượng máu của giống bị cải tiến thì tăng dần qua các thế hệ trước đây ta đã dung giống lợn
DE (Đức) để cải tiến giống lợn móng cái để cải tiến thì tính trạng cần cải tiến phải có h2 caoCâu 9: Trình bày phương pháp lai cải tạo và lai gây thành ở lợn? nêu VD
Trang 71> PP lai cải tạo: ngược với PP lai cải tiến khi lai cải tạo thì giống đi cải tạo được sử dụng lại nhiều lần còn giống ị cải tạo chỉ sử dụng 1 lần và thường dung lại ở đời F3, khi lượng máu của giống đi cải tạo chiếm 7/8 còn lượng máu của giống bị cải tạo chỉ còn 1/8
VD:
PP này được sử dụng khi 1 giống lợn nào đó có nhiều nhược điểm cần cải tạo khi dừng lại
ở F3 phải cho tự giao phối để củng cố đặc điểm của giống trước đây ở nước ta đã dung giống M cái để cải tạo giống lợn có ở miền trung Đối với lợn nước ta nên cho cải tạo đàn móng cái
2> Lai gây thành: là PP tạo giống mới từ đặc điểm tốt của các giống lợn khác nhau nếu lai gây thành từ 2 giống gọi là lai gay thành đơn giản, còn từ 3 giống trở lên gọi là lai gây thành phức tạp ở nước ta đã dung 2 giống Đại bạch của Liên Xô x với lợn Ỉ tạo ra đại ĐBI-81
Câu 10: Các nguồn thức ăn chính cung cấp năng lượng cho lợn và mức sử dụng trong KP ăn của các loại lợn?
TL: Nguồn thức ăn cung cấp NL cho lợn là:
1> Ngô: ngô là thành phần thức ăn cung cấp cho lợn rất tốt vì nó rất giàu NL ( khoảng
3300kcalME) song ngô có hạn chế là chất lượng, số lượng Pr nghèo, thiếu 1 số aa ko thay thế
đc như Lyzin, tryptophan và có nhiều axit beo ko no
- Ngô vàng và ngô trắng có thành phần tương tự như nhau song nồng độ Karoten ở ngô vàng cao hơn
- Ngô giàu VTM E nhưng nghèo VTM D và các VTM B, rất ít canxi, photpho cao nhưng ở dạng axitphitic Khoáng vi lượng ít Do thành phần ngô như vậy nển nếu lợn chỉ được ăn ngô trong
1 thời gian dài sẽ có triệu chứng bị thiếu hụt Pr => làm dạ dày, tá tràng, ko tràng bị teo, các xương sườn và xương dài ngừng PT, gan nhiềm mỡ và bị mủn
Hàm lượng ngô trong KP được sử dụng với tỷ lệ như sau:
- Lợn bú sữa và cai sữa múc tối đa là 30%
- Lợn sinh trưởng từ 4-8 tháng tuổi 35%
- Lợn ở giai đơạn vỗ béo 35%
a> Thóc: là sản phẩm đc sử dụng rộng rãi trong CN lợn
-Thóc có thành phần như sau: 8.2%Pr, 9.2 Xơ thóc, 6.5% khoáng, 64.2% dẫn xuất ko Nito còn lại là các sản phẩm khác
Thóc có phần vỏ trần chứa hàm lượng xơ thô cao 40% Nếu ta sử dụng thóc nghiền cho ăn thì
sử dụng với tỷ lệ thấp nhất là ở lợn con vì nếu sử dụng cao sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng t/ă (do giảm tỷ lệ tiêu hóa) và có thể là tổn thương niêm mạc vùng tiêu hóa
b> Cám gạo: là sản phẩm phụ quan trọng hang đầu trong CN lợn, cám còn sử dụng ở dạng cám bánh tức là cám sau khi ép dầu, cám này có tỷ lệ Pr cao và thời gian bảo quản đc lâu hơn
mức độ sử dụng cám trong khẩu phần tùy theo loại lợn
- Lợn bú sữa tới 4 tháng tuổi mức tối đa là 15%
- Lợn sinh trưởng 30%
- Lợn hướng nạc 25%
- Lợn chửa kỳ 1 40%
Trang 8- Lợn chửa kỳ 2, nuôi con, đực giống và hướng mỡ 35%
3> Sắn: là sản phẩm rát phổ biến ở vùng nhiệt đới, là nguồn cung cấp NL rất quan trọng trong
sử dụng khoai lang khô có thể tốt 30% trong KP
5> Khoai tây: là cây rất phổ biến trong vụ đông, khoai tây cho năng xuất co, Pr thấp, xơ ítKhoai tây tươi độ ẩm 78%, Pr thô 2.6%, xơ 0.64%, khoáng 1.1%, dẫn xuất không Nito 17.6%
& 0.06% các chất khác
- Khoai tây có thể sử dụng ở dạng bột với lượng VCK là 89% Pr 8-10%
Mức sử dụng cho lợn sinh trưởng là 10-15% KP
Cho lợn vỗ béo là dưới 30%
- Khoai tây lát là sản phẩm được nghiền rồi nấu và được làm khô trên máy cán, loại này có tỷ
lẹ tiêu hóa cao
C> bột cá, cá tươi chứa 68-85% là nước, 15-25% là Pr và dưới 25% là mỡ Bột cá đc chế biến
từ cá và phế phẩm từ cá làm t/ă cho g/s có 2 loại bột cá
- Bột cá làm khô dưới ÁSMT
- Bột cá làm khô nhân tạo
Bột cá có tỷ lệ Pr cao từ 47-52% Mức sử dụng từ 8-12% trong KP Tuy nhiên với lợn thịt nên ngừng sử dụng trc khi giết thị vài tuần để tránh A/H đến chất lượng thịt (màu sắc, mùi vị, kết cấu thịt)
d> Bột sữa: có 2 dạng là sữa đc làm khô toàn bộ và sữa đã đc tách bơ Bột sữa có tỷ lệ Pr khá cao >40% mức sử dụng từ 7-10% vào KP
- Kho dầu lạc mức Pr tương đối cao tới 45.5%, có thể sử dụng 10-15% vào KP
- Khô dầu dứa: là sản phẩm phụ của quá trình ép cùi dúa lấy dầu hàm lượng Pr thấp 21.2% mức sử dụng trong KP khoảng 30% > loại này sử dụng rất tốt cho lợn nái đang tiết sữa vì nó kích thích quá trình tiết sữa của lợn nái
- Khô dầu hạt bong: là sản phẩm phụ của quá trình ép hạt bong láy dầu, trong khô dầu bong
có độc tố gossypol Tỷ lệ Pr trong khô dầu rất cao 50%, mức độ sử dụng trong KP khoảng 10%
b> các loại sản phẩm khác
Trang 9- Bã Magi: chất lượng tùy thuộc vào nguồn NL sử dụng, thường tỷ lệ Pr đạt 14-15% và tương đối mặn Mức sử dụng trong KP khoảng 30%
- Bã đậu: là Sp phụ của quá trình sản xuát đậu bã đậu tươi nồng độc Pr từ 4-5% Mức sử dụng khoảng 20% trong KP
3> nguồn Pr VSV: loại này thường sử dụng là nấm men (men rượu) dung cung cấp Pr và hỗn hợp VTM B cho lợn.tỷ lệ đưa vào Kp từ 2-5%
4> nguồn Pr khác những nguonf này thường ít đc sử dụng đối với lợn vì chất lượng Pr ko cao như bột long vũ tới 85-87% Pr thô ở dạng Keratin loại nhày muốn sử dụng đc fai thong qua quá trình xử lý ( thủy phân) mức sử dụng từ 3-5% trong KP
Câu 12: nêu vai trò & nguồn cung cấp 1 số loại Vitamin chính cho lợn
TL:
VTM than\m gia vào hấu hết quá trình TĐC & hoạt động của cơ thể, là một chất xúc tác sinh học, xúc tiến việc tổng hợp, phân giải các chất dinh dưỡng VTM còn có trong các tế bào cơ thể & giúp cho lợn sinh trưởng phát dục cũng như sinh sản bình thường Cơ thể lợn thường xuyến nhận được nguồn VTM từ t/ă Tuy nhiên với đối tượng lợn khác nhau sẽ có nhu cầu VTM khác nhau
1> Nhóm Vitamin hòa tan trong nước:
a> VTM A: VTM A bền vững với nhiệt nhưng kém bền vững với ánh sang
- VTM A có tác dụng bảo vệ lớp TB biểu mô cũng như hình thành nên lớp ngoài của màng nhầy của nhiều hệ cơ quan như hệ hô hấp, cơ quan sinh sản & hệ TK Đồng thời nó có chức năng rát quan trọng đối với hoạt động của thị giác nếu thiết có thể dẫn đến mù, năng xuất sản xuất thấp, tốc độ sinh trưởng giảm
- Nguồn cung cấp VTM A: từ rau xanh hoặc hỗn hợp VTM
b> VTM D:
có nhiều loại VTM D song có 2 loại có giá trị đối với lợn đó là VTM D2 & VTM D3
+ VTM D2 có trong t/ă thực vật ở dạng tiền D2 khi những loại thức ăn này được phơi dưới ASMT ở điều kienj thích hợp thì tiền VTM D2 sẽ chuyển thành VTM D2
Nếu thiếu VTM D chức năng của cơ không binh thường được, các khớp xương đang PT bị méo mó do sự rối loạn vật hóa của các mô xương đặc biệt các đặc điểm sinh trưởng của xương dài, rồi bị còi xương ở lợn con, huyễn xương ở lợn lớn
Nếu thừa VTM D cũng dẫn đến sinh trưởng kém; vôi hóa tim, phổi, thận
Nguồn cung cấp VTM D từ t/ă đ/v, t/v được phơi dưới ASMT ( cho lợn tắm nắng)
C> VTM E: là 1 trong những VTM quan trọng nhất đối với lợn Thiếu VTM E thường lien quan chặt chẽ với các triệu chứng thiếu selen Nếu thiếu VTM E ở giai đoạn có chửa có thể dẫn đến chết phôi, lợn đẻ ra ko hoàn thiện Ở giai đoạn tiết sữa thiếu VTM E lợn con sẽ kém PT, hoạt động của cơ kém nhịp nhàng, nhạy cảm với sự đau đớn dễ bị sốc khi tiêm sắt gọi là "bệnh lợn trắng" dẫn đến hủy hoại cơ
Nguồn cung cấp VTM E: trong mầm xanh của t/ă (mầm ngô, thóc, đậu ) và VTM công nghiệp
2> nhóm VTM hòa tan trong nước
Trang 10Các VTM hòa tan trong nước gồm các VTM nhóm B và VTM C có vai trò quan trọng trong sự trao đổi chất trong cơ thể.
Nếu thiếu VTM nhóm này làm giảm toàn bộ h/động TĐC', giảm tốc độ sinh trưởng và hiệu quả chuyển hóa t/ă cũng như khả năng thu nhân t/ă
- VTM B1 <Thiamin>: VTM B1 tham gia vào quá trình TĐC, chống viêm dây TK, khử c ara của axit Piruvic
Lợn con bị thiếu sẽ bị phù, lợn trưởng thành cũng có thể bị phù& viêm dây TK, suy tim Tuy nhiên, ít khi bị thiếu VTM B1 vì B1 rất giàu trong cám gạo
- VTM B2 <Riboflavin>:
Than gia vào quá trình oxy hóa hoàn nguyên, vào sự hô hấp của mô bào, vận chuyển hydro ngoài ra VTM B2 còn tham gia vào quá trình tạo Hemoglobin để phòng bệnh thiếu máu, tham gia vào sự hình thành axit HCL dịch vị & muối mật
Có tới 67% lượng VTM B2 kết hợp với Protein để tổng hợp enzim Thiếu VTM B2 làm giảm tốc độ sinh trưởng, viêm da, rụng long, ỉa chảy, nôn mửa Nếu chỉ đáp ứng đc 1/3 nhu cầu VTM B2 lợn sẽ bị chết
- Axit Nicotinic: VTM này có trong hệ thống engym, thiếu hụt dẫn đến giảm sinh trưởng, viêm
da, ỉa chảy nguồn VTM này có giá trị với lợn là ở ngũ cốc ngoài ra lợn còn có k/n chuyển hóa
từ Tryptophan a.nicotinic
- Cobalamin (B12)
VTM này chứ coban thiếu hoàn toàn coban sẽ thiếu B12 thiếu VTM B12 ko những làm giảm tốc độ sinh trưởng mà còn tăng tỉ lệ chết sau đẻ thức ăn có nguồn gốc đ/v có thể đáp ứng đc nhu cầu B12 Song với khả năng B12 được tổng ở ruột thì đã đáp ứng được nhu cầu
Câu 13: Trình bầy những chỉ tiêu cơ bản đánh giá sức sản xuất của lợn đực giống
1> Phẩm chất tinh dịch:
Đánh giá qua 1 số chỉ tiêu sau:
+ Thể chất tinh dịch: (V) là lượng tinh dịch của lợn đực giống xuất ra trong 1 lần khai thác tinh (đã được lọc keo phèn)
Lợn là 1 loại g/s có k/n sản xuất TD nhiều nhất so với các loài g/s khác
VD: lợn đực nội 1 làn xuất tinh cho 100-120ml/lân, cũng có trường hợp cho từ 200-300ml/lần.Lợn đực giống ngoại: cho khoảng 200-250ml/lần có trường hợp cho 700-800ml/lần
Lợn có thời gian nhảy giá lâu: khoảng từ 10-15phut & thời gian xuất tinh từ 5-10 phút
+ Nồng độc tinh trùng (c)
Là số lượng tinh trùng trong 1ml TD
Đối với lợn nội đực giống có từ 80-100 triệu con tinh trùng/1ml TD
Đực giống ngoại có thể đạt 180 - 200 tr con tinh trùng/1ml TD
+ Hoạt lực của TT (A)
Nói lên số lượng TT tiến thảng trong tổng số TT đếm được và đc tính bằng tỷ lệ %: yêu cầu A>= 0.7%
+ Sức kháng của TT (R)
Nói lên sức chống chịu of TT đối với môi trường bất lợi & thường được đánh giá sức chống chịu với dung dịch NaCl 1% < dung dịch muối ăn> bằng phương pháp 2 lọ hoặc 3 lọ để xác định: R=V/v: V là lượng muối NaCl 1%, v là lượng tinh dịch
yêu cầu R của lợn đực nội: R>= 1500 lần, lợn ngoại: R>=3000 lần
Qua công thức cho thấy: lượng dung dịch muối ăn phải gấp 1500 lần TD
- Tình trạng Acrosome: Acrosome là 1 loại Pr trong đó có chứa men Hyaluruaza Nếu
Acrosome thiếu làm giảm k/n thụ thai
- Chỉ tiêu tổng hợp (VAC): chỉ tiêu này nói lên số lượng TT tiến thẳng trong 1 lần khai thác tinh
Đối với lợn đực giống nội một lần khai thác tinh cho 6-10 tỷ TT/lần
Trang 112> khả năng đảm nhiệm của lợn đực giống.
Để đánh giá chỉ tiêu này thì căn cứ vào số lượng lợn cái mà lợn đực phối được trong 1 năm Tùy theo phương pháp phối
Nếu phối trực tiếp thì trung bình 1 năm 1 con đực phối 50 cái/năm nếu dùng phương pháp TTNT trung bình 1 lợn đực phối được 500 lợn cái/năm
- Khối lượng sơ sinh trung bình của 1 lợn con
Câu 14: những yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lợn đực giống?
2> Thức ăn và dinh dưỡng
Nếu cung cấp cho lợn đực thiếu năng lượng & Pr thì nồng độ TT giảm & giảm tính hăng, nếu thiếu VTM A, D E thì nồng độ TT cũng giảm & sức kháng TT thấp, nếu thiếu với thời gian dài làm cho con đực mất phản xạ sinh dục trường hợp này gọi là liệt dục do ăn uống
Nếu thiếu Ca, P thì sức kháng of TT cũng thấp Nhưng ngược lại nếu thừa năng lượng thì con đực cũng quá béo & ảnh hưởng đến sức sản xuất vì lợn đực sẽ giảm tính hăng, ngại phối giống, ngại nhảy giá và thời gian nhảy giá không được lâu (vì 2 chân sau phỉ chịu 1 khối lượng nặng) khi lợn đực giống béo quá thì phẩm chất tinh dịch giảm nhất là khi chất lượng Pr kém gây ảnh hưởng nghĩa là các aa ko thay thế thiếu ko cân đối
Ở lợn có các aa ko thay thế đó là: Methianin, lizin Khi trong khẩu phần có tỷ lệ t/ă tinh cao thì nâng cao được nồng độ TT ngược lại nếu có tỷ lệ t/ă thô xanh cao thì nồng độ TT giảm mặc
dù thể tích TD tăng do vậy lợn đực giống nên cho ăn nhiều t/ă tinh hơn
3> Mùa vụ:
Mùa vụ có ảnh hưởng đến t0 ,A0, ,thời gian chiếu sang trong ngày nhiệt độ thích hợp cho quá trình hình thành tinh trùng là từ 17-180C do đó mùa hè sức sản xuất của lợn đực giống kém hơn các mùa #
VD: qua theo dõi lợn đực giống landrace nuôi ở Hà Nội thì ở các tháng nóng nhất mùa hè chỉ tiêu VAC đạt 16-20 tỷ TT trong những tháng mùa đông VAC đạt 50-55 tỷ
Cho nên những lợn đực giống đc nuôi ở t0>200C cho tỷ lệ thụ thai thấp hơn so với lợn đực giống được nuôi ở t0 < 200C
- Thời gian chiếu sáng trong ngày đối với lợn đực giống thích hợp là 10h/ ngày, nếu thời gian chiếu sáng dài quá sẽ làm giảm nồng độ TT
4> Tuổi phối giống & cường độ phối giống
Nếu bắt đầu cho lợn đực đi phối giống sớm quá khi chưa thành thục về thể vóc thì con đẻ ra yếu và lợn đực sớm giảm sức sản xuất nhưng ngược lại nếu bắt đầu cho lợn đực giống đi phối muộn quá thì ko kinh tế mà còn làm giảm tính hăng của lợn Cho nên đối với lợn đực giống tuổi bắt đầu phối giống là 8 tháng nhưng còn tùy giống và tùy từng cá thể
Đối với lợn đực đã nhiều năm tuổi thì cũng ko nên cho phối giống vì lợn đã quá già, chân yếu, giảm tính hăng, giảm phẩm chất TD cho nên khi lợn đực được 4 năm tuổi thì cần xem xét để loại thải
Đối với lợn đực giống nội thời gian cho phẩm chất TD tốt nhất là 1-2 năm tuổi
- Cường độ sử dụng: Với lợn đực giống sử dụng nhiều quá hoặc ít quá đều ko tốt, qua theo dõi thấy rằng nếu sử dụng nhiều quá thì ko những làm giảm thể tích TD mà còn làm giảm
Trang 12nồng độ TT & sức kháng TT kém vì để hình thành 1 con TT thì phải mất 34 ngày nên nếu sử dụng nhiều quá thì con TT chưa được hình thành TT có chất lượng thấp.
Theo kết quả của Hovorka thấy rằng:
+ Nếu cho lợn đực giống phối 4 lần/ ngày thì đến lần 4 hoàn toàn ko có khái niệm thụ thai nữa, thực tế cho thấy để tối đa hóa nồng dộ TT thì chỉ cho phối 3-4 ngày 1 lần lúc này nồng
độ TT nhiều nhất
+ Nếu cho lợn đực giống nghỉ quá 10 ngày thì phẩm chất TD cũng kém do TT ở trong dịch hoàn phụ lâu tiêu hao nhiều năng lượng cho nên yếu sức kháng TT thấp Do đó khi cho lợn đực nghỉ lâu quá để khai thác trở lại thì phải bỏ 1-2 lần đầu, phải kiểm tra TT cẩn thận
5> Kỹ thuật và phương pháp, phương thức phối giống
- Kỹ thuật:Nếu phối cho lợn cái ở thời điểm chưa thích hợp hoặc kỹ thuật dẫn tinh chưa tốt thì làm giảm tỷ lệ thụ thai
- Phương pháp phối giống: có 2 phương pháp; phối trực tiếp và TTNT
+ PP phối trực tiếp: Nếu cho phối trực tiếp thì làm giảm k/n đảm nhiệm của lợn đực nhưng có thể làm tăng tỷ lệ thụ thai (vì phối trực tiếp lợn được kích thích nhiều hơn đặc biệt là lợn cái nên tăng tỷ lệ thụ thai
+ TTNT nâng cao được k/n đảm nhiệm nhưng làm giảm tỷ lệ thụ thai
- Phương thức phối giống:
Nếu phối nhiều lần cho lợn nái thì làm giảm k/n đảm nhận của lợn đực nhưng có thể tăng tỷ lệ thụ thai so với phối 1 lần
6> ghép đôi giao phối:
Nếu ghép con đực với con cái tuổi chênh lệch nhau quá nhiều cũng làm giảm tỷ lệ thụ thai nhất là khi ghép con đực non hoặc cái non với con cái trưởng thành hoặc con đực trưởng thành và ngược lại khi ghép đôi giao phối k/lượng con đực và cái chênh lệch nhau nhiều quá cũng ảnh hưởng nhất là lợn đực ngoại và lợn cái nội khi k/lượng chênh lệch nhau quá nhiều thì cần phải có giá đỡ nếu ghép con đực và cái ko thích hợp cũng làm giảm k/n thụ thai và số con đẻ ra
7> chăm sóc:
Về mùa hè nếu ko thường xuyên tắm & làm mát cho lợn thì sức sản xuất của lợn đực kém Nếu ko giữ chuồng nuôi sạch sẽ & ko tiêm phòng đầy đủ cho lợn thì lợn cũng dễ bị bệnh Nếu cho lợn vận động ko thích hợp cũng làm giảm sức sản xuất
8> Ảnh hưởng của lợn cái giống
Nếu lợn đực tốt mà cho phối với lợn cái ko tốt thì làm giảm tỷ lệ thụ thai
Câu 15: Trình bày kỹ thuật nuôi dưỡng & sử dụng lợn đực giống
1> Kỹ thuật nuôi dưỡng:
Đối với lợn đực giống có 2 loại:
- Lợn đực giống hậu bị: là lợn từ khi chọn làm giống đến khi cho đi phối giống lần đầu & thường thì từ 2-8 tháng tuổi
- Lợn đực hậu bị nên cho ăn tự do để lợn phát huy hết tiềm năng tăng trọng của nó
- Lợn dực làm việc nên cho ăn hạn chế để lợn ko quá béo có thể dung t/ă hỗn hợp hoàn chỉnh của lợn đực giống hoặc lợn nái chửa kỳ II cho lợn đực ăn hoặc có thể mua ng /liệu để tự phối trộn, khi tự phối trộn thì phải dung nhiều loại t/ă tinh trộn với nhau để làm tăng giá trị sinh vật học của khẩu phần
Hệ số choán phải thích hợp
Hệ số choán = tổng VCK khẩu phần / tổng đơn vị t/ă của khẩu phần
Đối với đực giống hệ số choán thích hợp là 0.8 - 0.9
Hệ số choán nói lên số lượng t/ă phải phù hợp với thể tích của bộ máy tiêu hóa, nếu hệ số choán quá cao sẽ làm đực giống có bụng to, xệ, nếu hệ số choán quá thấp lợn đực thiếu chất, nên cho lợn đực giông ăn khô và cho uống đủ nước sạch, mõi lần cho ăn ko cho ăn quá
no mà chỉ cho ăn 9/10 no bằng cách cho ăn nhiều bữa/ ngày và thức ăn chế biến tốt để có thẻ tích nhỏ
2> Nhu cầu dinh dưỡng lợn đực giống
Nhu cầu dinh dưỡng là tiêu chuẩn ăn of lợn: t/c ăn là lượng nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho
1 đầu g/s trong 1 ngày đêm
Dinh dưỡng chủ yếu là : NL, Pr, VTM, khoáng, aa
+ Năng lượng: mức NL of đực giống tùy theo tuổi & tùy theo KL của lợn Tuổi càng cao& KL càng cao thì nhu cầu NL càng nhiều Nhưng nói chung cần đảm bảo 3100-3200 kcalME/1kg thức ăn hỗn hợp (NL thô GE, NL tiêu hóa DE, NL trong nước tiểu ME, NL thuần NE)
Trang 13Đối với lợn đực ngoại cho ăn 2.5-3kg thức ăn/ngày, các loại t/ă cung cấp NL nhiều nhất là bột ngô, sắn, khoai
+ Pr: mức Pr cung cấp cho lợn đực giống tùy theo giống & tùy theo tuổi Các giống lợn ngoại cung cấp ở mức cao hơn lợn nội, lợn đực giống con cung cấp ở mức cao hơn lợn đực giống trưởng thành
Nhu cầu chung đối với lợn đực giống ngoại là 16-17% trong khẩu phần, lợn đực giống nội là 14-15% trong khẩu phần
Loại t/ă cung cấp Pr cao nhất là: Bột cá, trứng, sữa, bột đậu tương cho nên những ngày lợn đực giống làm việc thì phải bổ xung them 2 quả trứng hoặc 0.5 lít sữa
Khi cung cấp Pr nên chú ý ưu tiên Pr động vật nhiều hơn Pr thực vật, quan trọng nhất là phải đầy đủ Lysin 0.6% trong K/phần Methionin 0.16%; tryptophan 0.17%
+ Vitamin: ở lợn đực giống quan trọng nhất là vitamin A.D.E
VTM A: 4000UI/1kg t/ă hỗn hợp
VTMA chỉ có trong sản phẩm động vật như: bột cá, sữa, trứng nhưng cũng có thể cung cấp
ở dạng β-caroten tiền VTM A với liều 16-18mg carotene/con/ngày carotene có nhiều nhất ở trong t/ă củ, quả, có màu đỏ: cà chua, ớt, cà rốt, bí đỏ, bèo hoa dâu
VTM D: nhu cầu 200UI/1kg/t/ă
VTM D có trong các sản phẩm động vật như: bột cá, sữa, trứng nó cũng có thể bổ sung cho lợn ở dạng tiền VTM D bằng cách cho lợn vận động, tắm nắng và cho cung cấp thức ăn thực vật được phơi ngoài trời Vì ở dưới long da của lợn có tiền VTM D có tên 7-
dehydrocholesterol Dưới tác dụng của tia tử ngoại với bước sóng ʎ = 2600-3100 A0 thành VTM D3
Cho lợn ăn t/ă phơi ngoài trời cũng bổ sung được VTM D là vì trong t/vật có Ergosterol (tiền VTM D)
CT:
Đối với lợn tác dụng của VTM D2 & D3 là như nhau
VTM E: nhu cầu 14UI/Kg t/ă
VTM E có nhiều ở t/ă hạt mọc mầm như mầm thóc, giá đỗ Đối với lợn đực giống ngày làm việc cho ăn them giá đỗ hoặc thóc mầm vì thế khi thấy phẩm chất TD của lợn đực giống giảm thì nên them hỗn hợp VTM A-D-E
+ Khoáng: đối với lợn đực giống cần nhất là Ca - P, Ca: cần 0.8%, P: 0.6% trong khẩu phần
Tỷ lệ Ca/P là 1,2 - 1,8 là thích hợp nhất
3> Sử dụng lợn đực giống:
a> tuổi bắt đầu sử dụng (phối giống): 8 tháng tuổi
b> thời hạn sử dụng: theo khoa học chỉ sử dụng đến 4 năm tuổi
c> Cường độ sử dụng: theo quy định của bộ NN & PTNT
Đối với lợn đực nội: 1-5 ngày sử dụng 1 lần, Lợn đực ngoại:3-4 ngày sử dụng 1 lần
Những lợn đực giống trưởng thành & khỏe có thể sử dụng 2 ngày 1 lần cũng ko nên để lâu đực giống nghỉ quá 10 ngày Nếu không cần TD cũng tạo điều kiện cho lợn xuất tinh đều đặn.d> kỹ thuật sử dụng:
- Nên cho lượn đực giống đi phối vào buổi sang sớm hoặc chiều mát, khi cho đi phối thì nên giữ yên tĩnh cho lợn và nên cố định người lấy tinh hoặc người hướng dẫn nhảy giá hướng dẫn trực tiếp
- khi phối trực tiếp nên có phòng dành riêng cho việc phối giống hoặc cũng có thể cho lợn cái đến chuồng lợn đực
- khi phối nên cho lợn cái đến chuồng lợn đực vì ở chuồng lợn đực yên tĩnh hơn & rộng hơn, lợn đực đỡ bị mệt còn nếu cho lợn đực đến chuồng loạn cái thì nó kích thích cho lợn cái chưa động dục động dục sớm hơn
- Khi phối trực tiếp: nếu lợn đực có KL chênh lệch nhau nhiều thì nên có giá đỡ
- Trước khi phối giống thì ko nên cho ăn quá no mà chỉ cho ăn nhẹ, sau khi phối ko nên cho lợn tắm ngay vì dễ bị cảm lạnh và không nên cho ăn ngay mà phải sau khoảng 30'
Câu 16: Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc lợn đực giống
1> kỹ thuật nuôi dưỡng (giống câu 15)
Trang 142> chăm sóc lợn đực giống:
a> cho lợn vận động thích hợp: vì cho lợn đực giống vận động thích hợp có nhiều tác dụng
- Tăng cường phát triển cơ bắp & tăng thể lực
- Hạn chế béo để tăng tính hăng
b> Chuồng trại: chuồng trại của lợn đực nên ưu tiên đặt ở đàu hướng gió có lợi nhất để lợn được thở ko khí trong sạch và có tác dụng kích thích lợn cái động dục sớm hơn và tránh ko cho lợn đực thường xuyên ngửi mùi của lợi cái giảm tính hăng
- Chuồng lợn nen đặt theo hướng Nam hoặc đông nam để mát về mùa hè ấm về mùa đông+ Đối với lợn đực ở giai đoạn hậu bị có thể nhốt từ 2 -3 con/ổ
+ Đối với lợn đực làm việc thì chỉ nên nhốt 1 con/ổ
- Chuồng lợn đực phải chắc chắn, cao từ 1,3m trở lên để lợn ko ra ngoài đc Diện tích đảm bảo cho lợn hậu bị là 4-5m2/con
Đối với lợn đực làm việc thì cần 5-6m2/con
- Độ dốc of nền chuồng khoảng 3% là thích hợp theo khoa học thì ko nên đặt chuồng lợn đực gần chuồng lợn cái
C> Tắm chải và làm mát cho lợn
- Về mùa hè: Thường xuyên tắm chải cho lợn để lợn sạch sẽ và hạn chế dc bệnh ngoài da Mặt khác còn làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi, tăng lần tiếp xúc với người để lợn thuàn tính, thuận lợn cho sử dụng và nuôi dưỡng nó Khi tắm nên vừa tắm vừa chải để lợn đc sạch hơn
- Về mùa đông: những ngày lạnh quá ko tắm đc nên chải khô cho lợn
d> Tập cho lợn nhảy giá Khi lợn đực đc 6-7 tháng tuổi thì nên bắt đầu tập cho nhảy giá sau 2 tuần tập nếu con nào ko biết nhảy thì tiêm hoocmon và tệp tiếp 1 tuần nữa, nếu ko biết nhảy thì loại thải
e> Kiểm tra phẩm chất tinh dịch: tốt nhất là 1 tháng nên kiểm tra 2 lần, nếu phẩm chất tinh dịch giảm thì xem xét để có thể điều chỉnh lại KP ăn và có chế độ sử dụng vận động thích hợp
Câu 17: Những chỉ tiêu cơ bản đánh giá sức sản xuất của lợn nái? Ý nghĩa của các chỉ tiêu đó
TL:
1> Khả năng sinh sản
- Tuổi đẻ lứa đầu trung bình là 12 tháng tuổi
- Số con đẻ ra / lứa (ổ) cộng cả số thai gỗ + thai chết + số con chết lúc đẻ ra + số con đẻ ra còn sống (thai gỗ là thai chết lúc 35 -90 ngày cứng lại) thai chết là từ 90 ngày trở đi, con chết
là sau khi đẻ ra
- Số con sống đến 24 giờ/ lứa (ổ): kể từ khi lợn nái đẻ con cuois cùng đến khi số con sống đc đến 24h
- Số con để nuôi/ lứa (ổ) thường để nuôi với số vú của lợn nái, cũng có thẻ số con nuôi Số con sống đến 24h hoặc nhiều hơn hoặc ít hơn số con sống đến 24h
- số con cai sữa/ lứa (ổ) nói lên khả năng nuôi con của lợn nái từ những số liệu này người
ta còn xác định thêm tỷ lệ sống của dàn con
PT:
Trang 15- KLSS/con/ổ Chỉ tiêu này được xác định trước khi lợn con bú lần đầu trong nghiên cứu thì nên cân từng con, còn trong sản xuất thì cân cả ổ cũng được
- KLCS/con/ổ Cai sữ ở thời điểm nào? Cân ở thời điểm nào? Để từ đó xác định them tỷ lệ đồng đều of đàn
2> khả năng tiết sữa: có 2 PP để đánh giá và XĐ khả năng tiết sữa of lợn nái
- căn cứ vào KL toàn ổ lợn con lúc 21 ngày tuổi: nếu KL lợn con cao thì khả năng tiết sữa cao
vì dinh dưỡng cho lợn con 21 ngày đầu chủ yếu là sữa mẹ sau đó KL tăng cao đến 21 ngày sau đó thì giảm
- Căm cứ vào lượng sữa tiết ra trong cả kỳ cho sữa: 60 ngày (bò 305 ngày) bằng cách cân KL
cả ổ lợn con lúc sơ sinh và lúc 30 ngày tuổi rồi áp dụng công thức để tính:
CT: M=m1+m2
Trong đó M là lượng sữa tiết ra ở cả thời kỳ tiết sữa, m1 là lượng sữa tiết ra ở tháng thứ 1, m2 là lượng sữa tiết ra ở tháng thứ 2, m1 = (KL 30 ngày tuổi - KLSS)x3 (x3 vì để tăng 1kg lợn con thì càn 3kg sữa mẹ), m2=4/5m1 (lượng sữa of tháng thứ 2 = 4/5 lượng sữa tháng 1)
- Để đánh giá tổng quát khả năng sinh sản of lợn nái = số con cai sữa/nái/năm
Câu 18: Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất of lợn nái
TL:
1> giống và phương pháp nhân giống
- Giống khác nhau thì số con đẻ ra và KL sơ sinh khác nhau
VD: giống móng cái số con đẻ ra nhiều hơn lợn Ba xuyên, thuộc Nhiêu, Mường Khương
Giống York Shie số con đẻ ra nhiều hơn DUROC, Peitran
- KLSS of các giống lợn ngoại thường cao hơn các giống lợn nội
VD: KLSS giống lợn móng cái 0.5-0.6kg/con
Lợn ngoại 1.2-1.3kg/con
- Tỷ lệ nuôi sống cũng khác nhau do khéo nuôi con hoặc vụng nuôi con của từng giống
VD: Khéo nuôi con như MC, Ỉ
Vụng nuôi con như: Mương khương, DUROC
- Các giống lợn ngoại thường cho sữa nhiều hơn các giống lợn nội
VD: Lợn nái ngoại cho 6kg sữa/ ngày
Lợn nái nội cho 3.5kg sữa /ngày
Nếu dung PP lai giống thì cho sức sản xuất cao hơn nhân thuần vì khi lai giống thì có ưu thế lai, hệ số di truyền thấp, các tính trạng of khả năng sinh sản có hệ số DT thấp càng cho ưu thế lai cao
2> thức ăn và DD
- Nếu cung cấp cho lợn nái giống thiếu NL và Pr thì lợn gầy yếu ko động dục hoặc động dục chậm, trứng rụng ít, thai kém PT, con đẻ ra còi cọc và lợn nái tiết sữa ít, tỷ lệ hao hụt cao trong giai đoạn nuôi con
- Nếu quá thừa NL thì lợn nái quá béo ko động dục or động dục chậm, con đẻ ra ít và ở giai đoạn mang thai lợn béo quá thì đến giai đoạn nuôi con lợn ăn được ít tiết sữa kém
- Giai đoạn mang thai mà thừa Pr và chất lượng Pr kém thì dẫn đến chết phôi và thai
- nếu thiếu or thừa VTM và khoáng đều ảnh hưởng: nếu thiếu VTM A sảy thai, đẻ non, nếu thừa VTM A giảm hấp thu VTM E ảnh hưởng, Nếu thiếu VTM D, Ca, P thì đẻ con ra còi cọc, lợn nái bị liệt chân trước và sau khi đẻ
Nếu thừa VTM D thì sẽ vôi hóa tim, thận, phổi, nếu thiếu VTM E sẽ chết phôi, thai và con đẻ ra
ít có hienj tượng hoại tử gan, cơ
Trang 16- Nếu KP có chất độc hoặc chất kích thích mạnh và thức ăn bị mốc thì có hiện tượng chết phôi, thai
Đối với lợn nái thức ăn thô xanh có tác dụng tốt cho sinh sản nhất là ở GĐ nuôi con
3> điều kiện khí hậu:
- Nhiệt độ thích hợp cho lợn nái là 18 - 21độ C, do đó về mùa hè thường năng xuất SS kém hơn các mùa khác Vì nếu nhiệt đọ cao quá làm giảm tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ chết phôi, chết thai cao, thai PT kém do lợn mẹ ăn ít, nhiệt độ cao quá còn có thể làm cho lợn nái chết trước hoặc sau khi đẻ
Ở giai đoạn nuôi con thiếu sữ do lợn mẹ ăn đc ít, nhiệt độ cao kết hợp với ẩm độ cao còn gây hiện tượng ko động dục hoặc động dục chậm nhưng ngược lại nếu nhiệt độ thấp quá làm giảm tỷ lệ nuôi sống of lợn con do đó bị cảm lạnh, viêm phổi hay ỉa phân trắng tỷ lệ chết cao
4> tuổi of lợn cái và KL khi bắt đầu phối giống nếu cho lợn cái bắt đàu phối giống quá sớm khi
cơ thể PT chưa hoàn thiện thì con đẻ ra bé và ảnh hưởng đến sự PT tầm vóc trong thời gian tiếp theo Nhưng nếu bắt đầu cho đi phối giống muộn quá thì ko kinh tế và đôi khi còn gây nên sổi (béo quá ko đẻ đc) khi đến tuổi phối nhưng KL bé quá thì con đẻ ra bé cho nên đối với lợn nội MC 8 tháng tuoir phải đạt 45-50kg mới phối đc, còn lợn Ba xuyên, Thuộc nhiêu 8 tháng tuổi đạt 60-70kg mới phối Lợn cái ngoại 8 tháng tuổi đạt 100-110kg mới phối
5> Kỹ thuật-PP-Phương thức phối giống
a> kỹ thuật: Nếu phối cho lợn cái ở thời điểm chưa thích hợp hoặc kỹ thuật dẫn tinh ko tốt làm giảm tỷ lẹ thụ thai và số con đẻ ra
b> PP: có 2 PP, phối giống trực tiếp và TTNT
- Đối với lợn cái phối trực tiếp tốt hơn nâng cao dc tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra
- TTNT có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra do đó đối với lợn cái phối lần đầu và lợn cái khó thụ thai thì ko nên TTNT mà kết hợp lần đầu phối trực tiếp sau đó cho TTNT
c> Phương thức phối: có phương thức phối 1 lần và phối nhiều lần
Nếu phối nhiều lần cho lợn cái thì nâng cao đc tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra
6> lứa đẻ: thường lứa thứ nhất số con đẻ ra ít và KLSS thấp và sẽ tăng dần từ lứa thứ 2-6 sau đó bắt đầu giảm
7> Thời gian nuôi con: thời gian nuôi con dài hoặc ngắn ảnh hưởng đến số lứa đẻ/ năm và ảnh hưởng đến số con cai sữa/nái/ năm
Qua nghiên cứu và quá thực tế thấy rằng thời gian nuôi con thích hợp nhất là từ 21-26 ngàyNếu lợn con cai sữa trước 21 ngày thì tỷ lệ chết cao, chậm lớn dễ bị bệnh Nếu cai sữa sau
26 ngày thì làm giảm số lứa đẻ/năm
8> số con để nuôi: số con tốt nhất là = số vú của lợn mẹ nếu để lại nuôi quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến KLCS và tỷ lệ hao hụt KL của lợn mẹ cao ảnh hưởng đến số lứa đẻ/ năm Ngược lại nếu để lại nuôi ít quá thì ko kinh tế đôi khi còn làm teo 1 số vú of lợn nái nếu ko dc
cố định đầu vú
9> ghép đôi giao phối: nếu ghép đực và cái có sự dồng huyết thì con đẻ ra yếu và bị quái thai Nếu ghép con đực và cái tuổi chênh lệch nhau quá nhiều cũng làm giảm tỷ lệ thụ thai nhất là khi ghép con đực non hoặc cái non với con đực trưởng thành hoặc cái trưởng thành và ngượi lại
Khi ghép đôi GP KL con đực và cái chenh lệch nhau quá nhiều cũng ảnh hưởng nhất là lợn đực ngoại và cái nội, khi KL chênh lệch nhau nhiều quá thì cần phải có giá đỡ, nếu ghép con đực và cái ko thích hợp cũng làm giảm khả năng thụ thai và số con đẻ ra
10> ảnh hưởng of lợn đực: nếu lợn cái giống tốt cho phối vói con đực có phẩm chất TD kém
và dẫn tinh với liều tinh kém chất lượng làm giảm khả năng SS của lợn nái
Câu 19: đặc điểm hoạt động sinh lý, sinh dục of lợn cái và các biện pháp kích thích động dục cho lợn cái
TL: