Bên cạnh sự phát triển đó thì ngành chăn nuôi lợncũng gặp nhiều thách thức, nhất là dịch bệnh trong đàn lợn phát triển ngày mộtphức tạp hơn, đặc biệt là nhóm bệnh truyền nhiễm gây nhiều
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
XÃ HỒNG THÁI – PHÚ XUYÊN – HÀ NỘI
Người thực hiện : THẠCH VĂN MẠNH
Lớp : TYD – K55
Trang 2HÀ NỘI – 2014
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
XÃ HỒNG THÁI – PHÚ XUYÊN – HÀ NỘI
Người thực hiện : THẠCH VĂN MẠNH
Người hướng dẫn : TS LÊ VĂN PHAN
HÀ NỘI – 2014
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam,
em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô giáo, đặc biệt là cácThầy, Cô giáo khoa Thú Y đã giúp đỡ em tích lũy được kiến thức cơ bản, kinhnghiệm nghề nghiệp cũng như đạo đức, tư cách của người Bác sĩ Thú y
Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực tập, ngoài sự cố gắng nỗ lực củabản thân, em luôn nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Côgiáo cùng sự giúp đỡ quý báu của bạn bè và người thân Đến nay em đã hoànthành báo cáo tốt nghiệp, nhân dịp này em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo Lê Văn Phan – giảng viên bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm– Khoa Thú Y – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, thầy đã tạo mọi điều kiện tốtnhất cho em, luôn giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thônRTD cùng toàn thể cô chú, anh chị em kĩ thuật, công nhân tại trại lợn siêu nạcông Đào Vinh Quang đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trongquá trình thực tập tại trại
Cảm ơn các bạn cùng nhóm thực tập đã giúp đỡ, chia sẻ với tôi những khókhăn trong quá trình thực tập
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những ngườithân luôn ủng hộ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viênThạch Văn Mạnh
MỤC LỤC
Trang 5LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP TRÊN LỢN 3
2.1.1 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive Respiratory Syndrome – PRRS) 3
2.1.2 Bệnh dịch tả lợn (Hog cholera suis, Swine Fever, Pestis suum) 9
2.1.3 Bệnh suyễn lợn (Swine Enzootic Pneumoniae – SEP) 13
2.1.4 Bệnh phân trắng ở lợn con 16
2.2 MỘT SỐ BỆNH KHÁC 19
2.2.1 Bệnh viêm khớp 19
2.2.2 Bệnh circovirus ở lợn (Porcine circovirus diseases) 20
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
3.2.1 Tìm hiểu tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trại lợn 24
3.2.2 Tìm hiểu một số bệnh thường gặp trên đàn lợn tại trại chăn nuôi 24
3.2.3 Thực hành điều trị một số bệnh tại trại trong thời gian thực tập 24
3.3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.3.1 Nguyên liệu nghiên cứu 24
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 26
Trang 6PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ TRẠI LỢN 27
4.1.1 Vị trí địa lý 27
4.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 27
4.1.3 Quá trình phát triển của trang trại 29
4.1.4 Cơ cấu nhân sự của trại chăn nuôi 29
4.1.5 Cơ cấu trang trại 30
4.2 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CỦA TRẠI 31
4.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn của trang trại 31
4.2.2 Phương thức chăn nuôi 32
4.2.3 Công tác vệ sinh phòng bệnh của trại 34
4.3 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CỦA TRẠI 39
4.3.1 Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh tại trại từ năm 2011 đến năm 2013 39
4.3.2 Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh tại trại trong thời gian thực tập 41
4.4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH XẢY RA TRÊN ĐÀN LỢN TẠI TRẠI TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP 43
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 KẾT LUẬN 48
5.2 ĐỀ NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
DANH MỤC BẢNG
Trang 7Bảng 4.1 Kết quả điều tra số lượng đàn lợn từ tháng 9 năm 2011 đến hết tháng
10 năm 2014 31
Bảng 4.2 Các loại cám được sử dụng trong chăn nuôi lợn tại trang trại 33
Bảng 4.3 Lịch sát trùng chuồng nuôi lợn của trại 36
Bảng 4.4 Lịch tiêm phòng vacxin của đàn lợn nuôi tại trại 37
Bảng 4.5 Tình hình bệnh trên đàn lợn nuôi từ năm 2011 đến năm 2013 40
Bảng 4.6 Tình hình bệnh trên đàn lợn tại trại trong thời gian thực tập tháng 8,9,10 năm 2014 41
Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn trong thời gian thực tập 43
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu nhân sự trang trại chăn nuôi lợn của ông Đào Vinh Quang .30
Sơ đồ 4.2 : Tóm tắt hướng chăn nuôi lợn tại trại 32
Biểu đồ 4.1 Số lượng lợn nuôi từ tháng 9 năm 2011 - hết tháng 10 năm 2014 .31Biểu đồ 4.2 Tình hình bệnh trên đàn lợn nuôi từ năm 2011 đến năm 2013 40Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn qua các tháng 8,9,10 năm 2014 42Biểu đồ 4.4 Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn trong thời gian thực tập 44
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PCV2 : Porcine Circovirus Diseases typ 2
PCR : Polymerase Chain Reaction – phản ứng chuỗi trùng hợpPRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome – hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấpOIE : World Organisation for Animal Health – Tổ chức Thú y
thế giớiRTD TC – 01 : Tên sản phẩm thuốc sát trùng của Công ty cổng phần
phát triển công nghệ nông thôn RTD
Trang 10Ngày nay với trình độ khoa học kỹ thuật phát triển theo xu thế hội nhậpthì nhu cầu về thịt lợn ngày một tăng Đặc biệt là thịt lợn hướng nạc, có hàmlượng dinh dưỡng cao với những đòi hỏi chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hình thức chăn nuôi tập trung quy mô lớn có vốn đầu tư nước ngoài, cáctrang trại chăn nuôi lợn ngày càng phát triển Những giống lợn ngoại có khảnăng sinh trưởng, phát triển nhanh nhưng khả năng thích nghi với điều kiệnngoại cảnh và chống chịu bệnh tật kém Đây là vấn đề rất khó khăn mà các trangtrại chăn nuôi thường gặp
Tình hình chăn nuôi lợn của nước ta trong thời gian vừa qua tăng trưởngmạnh về quy mô và số lượng Bên cạnh sự phát triển đó thì ngành chăn nuôi lợncũng gặp nhiều thách thức, nhất là dịch bệnh trong đàn lợn phát triển ngày mộtphức tạp hơn, đặc biệt là nhóm bệnh truyền nhiễm gây nhiều thiệt hại kinh tếcho người chăn nuôi Một số bệnh tuy đã được khống chế trong nhiều năm thìnay trong điều kiện chăn nuôi quy mô lớn, dịch bệnh bùng phát trở lại như:Bệnh lở mồm long móng ở lợn (FMD), bệnh lợn nghệ (Leptospirosis).… Một sốbệnh trước đây chưa thấy ở nước ta thì nay đã xuất hện cùng với các giống lợncao sản nhập nội như: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS), bệnh viêm
dạ dày và ruột truyền nhiễm (TGE)… Vậy cần xây dựng quy trình chăn nuôi thếnào, biện pháp phòng bệnh ra sao mới đẩy lùi được dịch bệnh? Đây là nhữngvấn đề vô cùng quan trọng được đặt ra cho những nhà khoa học cũng như các
Trang 11cán bộ kỹ thuật và cả người sản xuất trực tiếp giúp ngành chăn nuôi lợn pháttriển bền vững.
Xuất phát từ những thực tiễn và tầm quan trọng đó chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu quy trình chăn nuôi và công tác thú y tại trang
trại lợn siêu nạc của ông Đào Vinh Quang – thôn Duyên Trang – xã Hồng Thái – Phú Xuyên – Hà Nội”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu được quy trình chăn nuôi của đàn lợn nuôi tại trại
- Tìm hiểu công tác thú y tại trang trại
- Tìm hiểu được tình hình dịch bệnh của đàn lợn nuôi tại trang trại từ đó
có các biện pháp phòng và điều trị bệnh hiệu quả
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP TRÊN LỢN
2.1.1 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive Respiratory Syndrome – PRRS)
Căn bệnh
Khi dịch bệnh PRRS xảy ra, lúc đầu người ta cho rằng một số virus nhưParvovirus, virus giả dại (Pseudorabies), virus cúm lợn (Porcine enterovirus),đặc biệt virus gây viêm não – cơ tim (Encephalomyo carditis) gây nên Tuynhiên, sự nhầm lẫn xung quanh vấn đề nguyên nhân bệnh học của PRRS đãđược giải quyết vào tháng 6 năm 1991, Wensvoort và các cộng sự của mình ởViện Thú Y Hà Lan đã phân lập được một loại virus trước đây chưa công nhận
từ những con lợn bị mắc bệnh PRRS Họ đặt tên virus là “Lelystad”
Năm 1992, Hội nghị Quốc tế về hội chứng này được tổ chức tại Minesota(Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) đã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn
hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive Respiratoty Syndrome – PRRS)
Virus PRRS thuộc họ Arteriviriadae, giống Nidovirales, có scấu trúc vỏ
bọc, dạng chuỗi đơn RNA Hiện nay, dựa trên việc phân tích cấu trúc gen, người
Trang 13những thay đổi, đa dạng về tính kháng nguyên nên miễn dịch chéo giữa chủngChâu Âu và Bắc Mỹ là không có ý nghĩa.
Những nghiên cứu gần đây ở Trung Quốc cho thấy, virus PRRS tồn tạidưới 2 dạng: Dạng cổ điển độc lực thấp và dạng biến thể độc lực cao gây nhiễm
và chết nhiều lợn Trong khi đó, ở Việt Nam các đợt dịch vừa qua cho thấychủng virus PRRS mới xuất hiện ở nước ta đã làm nhiều lợn ốm và chết nhiều,chết nhanh Lợn mọi lứa tuổi đều bị nhiễm bệnh, đặc biệt là lợn nái và lợn con
Dịch tễ
Tình hình dịch bệnh PRRS trên thế giới và các nước trong khu vực.
Từ năm 2005 trở lại đây, 27 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các Châulục (trừ Úc và New Zealand) trên thế giới, đã báo cáo cho tổ chức Thú y thế giớikhẳng định đã phát hiện có PRRS lưu hành Hiện nay, PRRS đã trở thành dịch ởnhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi phát triển như Mỹ,
Hà Lan, Anh, Pháp, Đức… Và có thể gây nên những tổn thất lớn về kinh tế chongười chăn nuôi đến hàng trăm triệu USD
Tại trung quốc, trong vòng hơn 3 tháng của năm 2006, dịch xảy ra ở 10tỉnh, với 2 triệu lợn ốm, trong đó chết hơn 400.000 con Từ đầu năm đến tháng7/2007, dịch bệnh xảy ra ở trên 25/33 tỉnh với hơn 180.000 lợn mắc bệnh và45.500 con chết Trước diễn biến phức tạp của dịch PRRS, Bộ Nông NghiệpTrung Quốc đang thực hiện chương trình phòng chống bệnh rất quy mô, vớichương trình nghiên cứu, sản xuất vacxin đã cam kết chi khoảng 280 triệu Nhândân tệ tương đương với 36,5 triệu USD
Ở Thái Lan đã có báo cáo dịch từ năm 2000 – 2003, các virus PRRS đãphân lập từ nhiều địa phương thuộc nước này, bao gồm cả chủng Châu Âu vàBắc Mỹ Trong đó chủng virus thuộc dòng Châu Âu chiến 66,42%, còn cácchủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ chiếm 33,58%
Trang 14Tình hình diễn biến dịch bệnh PRRS tại Việt Nam.
Tại Việt Nam, lần đầu tiên trong lịch sử vào năm 1997, PRRS được pháthiện trong đàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh Miền Nam Kết quả cho thấy 10/51lợn giống nhập khẩu có huyết thanh dương tính với PRRS Toàn bộ số lợn này
đã được xử lý vào thời gian đó Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, cácnghiên cứu về PRRS ở những trại lợn giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệlợn có huyết thanh dương tính với bệnh rất khác nhau, từ 1,3% cho tới 68,29%(Báo cáo của Cục Thú y, 2008)
Tính từ đầu năm 2013 tới nay, tình hình bệnh diễn ra tương đối phức tạp,bùng phát mạnh thành dịch ở 6 tỉnh thành: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, NamĐịnh, Bắc Ninh và Thái Bình Cục Thú y cũng nhận định dịch tai xanh năm
2013 có diễn biến bất thường hơn so với năm 2012, tốc độ lây lanrất nhanh, sốlượng lợn mắc bệnh phải tiêu hủy cao, tỷ lệ lợn chết và lợn tiêu hủy đã lên đến18.452 con Ở nước ta, chủng virus tai xanh thuộc nhóm Bắc Mỹ (nhóm II) cótên gọi là VR2332 xuất hiện từ năm 2007 Tới năm 2012, nước ta đã có mặt đầy
đủ cả 2 chủng virus PRRS, bao gồm cả nhóm Châu Âu (nhóm I) có tên gọi làLelystad Đây là 1 loại virus dễ biến chủng Năm 2013, từ các mầm bệnh thuđược tại các ổ dịch, qua xét nghiệm là virus PRRS nhóm II, có tính tương đồngcao với các chủng gây bệnh tại Trung Quốc, là 1 chủng mới đột biến gần đây
Sự xuất hiện của chủng virus PRRS mới làm cho virus có độc lực mạnh hơnđồng thời làm mất tính bảo hộ của các vaccine đang được sử dụng
Trước tình hình trên, bằng kỹ thuật giải trình tự gene, Phòng thí nghiệmtrọng điểm công nghệ sinh học khoa thú y do PGS TS Nguyễn Thị Lan phụtrách cùng với nhóm nghiên cứu vacxin tai xanh của khoa Thú y – Học ViệnNông Nghiệp Việt Nam lần đầu tiên đã giải trình tự thành công full gene củachủng Virus tai xanh phân lập tại Việt Nam với độ dài 15.350 bp góp phần hữuích cho việc nghiên cứu lựa chọn chủng virus phù hợp để sản xuất vacxin taixanh phòng bệnh cho lợn Kết quả này đã được đăng ký trên ngân hàng gene thế
Trang 15giới, là cơ sở tham khảo cho những nghiên cứu liên quan tới PRRSV ( Báo cáocủa Ban Khoa học và công nghệ - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, 2014)
Triệu chứng
Triệu chứng thể hiệu cũng rất khác nhau đặc trưng ở từng loài lợn Theoước tính, cứ 3 đàn lần đầu tiên tiếp xúc với mầm bệnh thì một đàn không có biểuhiện, một đàn có biểu hiện mức độ vừa và đàn còn lại có biểu hiện bệnh ở mức
độ nặng
Lợn nái giai đoạn cạn sữa: Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm virus, lợn
biếng ăn từ 7-14 ngày 10-15%), sốt 39-400C, sảy thai thường vào giai đoạn cuối(1-6%) đây là dấu hiệu đầu tiên nhận biết bệnh Bệnh có tên khác là tai xanh, tuynhiên triệu chứng tai xanh chỉ xảy ra trên 2% số lợn bệnh Con vật đẻ non (10-15%), động đực giả (3-5 tuần sau khi thụ tinh), đình dục hoặc chậm động dục lạisau đẻ, ho và có dấu hiệu của viêm phổi
Lợn nái giai đoạn đẻ và nuôi con: Biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và
viêm vú (triệu chứng điển hình), đẻ sớm 2-3 ngày, da biến màu Lợn lờ đờ hoặchôn mê, thai gỗ (10-15%), thai chết trong 3-4 tuần cuối thai kì Lợn con chếtngay khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh (dưới 5%)
Pha cấp tính này kéo dài tới 6 tuần, điển hình là đẻ non, tăng tỷ lệ thaichết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khisinh Ở một vài đàn, con số này có thể lên tới 30% tổng số lợn con sinh ra Tỷ lệchết ở đàn con có thể lên tới 70% ở tuần thứ 3-4 sau khi xuất hiện triệu chứng.Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4-8 tháng trước khi trở lại bình thường Ảnh hưởngdài lâu của PRRS tới sinh sản rất khó đánh giá, đặc biệt với những đàn có tình trạngsức khỏe kém Một vài đàn có biểu hiện tăng số lần phối giống lại, sảy thai
Lợn đực giống: Bỏ ăn, sốt, đờ đẫn hoặc hôn mê Lợn giảm hưng phấn
hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh dịch kém (tinh trùng giảmkhả năng vận động và khiếm khuyết ở đầu thể đỉnh) và cho lợn con sinh ra nhỏ
Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra và chết sau vài giờ Sooso còn
sống sót tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh Một số tiếp tục sống với thể
Trang 16trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào tình trạng giảm đường huyết do không búđược Mắt có dử màu nâu, trên da có những vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều.Giảm số lợn con sống sót Tăng nguy cơ mắc bệnh về hô hấp Chân choãi ra, đirun rẩy Tỷ lệ chết có thể 12-15%.
Lợn con cai sữa và lợn choai (4-12 tuần tuổi) : Con vật chán ăn, ho nhẹ,
long xác xơ, ở một sô đàn có thể không có triệu chứng Thể trạng gầy yếu, da xanh,tiêu chảy, hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh Tỷ lệ chết có thể lên tới 15%
Bệnh tích
Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám chắc, đặc trênthùy phổi Thùy phổi bị viêm có màu xám đỏ, có mủ và nhục hóa (đặc trưng).Trên mặt cắt ngang của thùy bệnh lồi ra, khô Nhiều trường hợp viêm phế quảnphổi hóa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh
Về tổ chức phôi thai học: Trong phế nang chứa đầy dịch viêm và đại thựcbào, một số trường hợp hình thành tế bào khổng lồ nhiều nhân Một bệnh tíchđặc trưng nữa là sự thâm nhiễm của phế nang loại II (pneumocyte) làm cho phếnang nhăn lại, thường bắt gặp đại thực bào phân hủy trong phế nang
Thận xuất hiện lấm tấm như đầu đinh ghim Não xung huyết Hạch hầuhọng, hạch amidan sưng, xung huyết Gan sưng, tụ huyết Lách sưng, nhồihuyết Hạch màng treo ruột xuất huyết Loét niêm mạc van hồi manh tràng.Viêm cơ tim kèm với sự thâm nhiễm của bạch cầu đơn nhân trong các mạchmáu ngoại vi Mất hết lympho cầu ở vỏ tuyến ức, hạch amidan và hạch lympho.Tăng sinh tế bào lympho ở lách, sau đó là các hạch lympho trong quá trình bênh
Biện pháp phòng trị
Điều trị
Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị để điều trị bệnh này, có thể sử dụngmột số thuốc tăng cường sức đề kháng, điều trị triệu chứng và chủ yếu ngănngừa nhiễm bệnh kế phát
Trang 17Phòng bệnh
Chủ động phòng bệnh bằng cách áp dụng các biện háp an toàn sinh học:Chuồng trại phải thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, tăng cường chế độdinh dưỡng, mua lợn giống từ những cơ sở đảm bảo, thiết lập hệ thống chuồng nuôicách ly ít nhất 8 tuần, hạn chế khách tham quan, sử dụng bảo hộ lao động, khôngmượn dụng cụ chăn nuôi của các trang trại khác, thực hiện “cùng nhập, cùng xuất”lợn và để trống chuồng thường xuyên tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi
Theo TS Nguyễn Bá Hiên, TS Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2007), để phòng bệnhđặc hiệu các nhà khoa học đã tiến hành sản xuất vacxin PRRS dựa trên việcnghiên cứu công nghệ lựa chọn kháng nguyên TMMJPRRSTM Vì vậy tiêm phòngvacxin là một biện pháp hiệu quả, Việt Nam sử dụng 2 loại vacxin:
Vacxin phòng PRRS BSL – PS100 là loại vacxin sống nhược độc dạngđông khô có nguồn gốc từ chủng JKL -100 thuộc dùng virus gây PRRS Bắc Mỹ,được dùng cho lợn con sau cai sữa, lợn nái không mang thai và lợn hậu bị.Vacxin chỉ được pha với dung dịch chuyên biệt, sử dụng tiêm bắp cổ với liều2ml/con Miễn dịch chắc chắn sau tiêm một tuần và kéo dài 4 tháng
- Lợn con tiêm lần đầu vào lúc 3 tuần tuổi
- Lợn nái không mang thai và nái hậu bị tiêm phòng trước khi cai sữa cholợn con hoặc trước lúc phối giống
Vacxin phòng PRRS BSK – PS1000 là loại vacxin vô hoạt chứa chủngvirus PRRS dòng gây bệnh ở châu Âu, được dùng cho lợn con, nái hậu bị, náisinh sản và lợn đực giống Tiêm bắp cổ với liều 2ml/con Vacxin an toàn và gâymiễn dịch tốt
- Lợn con: sử dụng lần đầu vào lúc 3-6 tuần tuổi
- Lợn nái hậu bị: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3-4 tuần
- Lợn nái sinh sản: tiêm 3-4 tuần trước khi phối giống
- Lợn đực giống: tiêm lúc 18 tuần tuổi, sau 6 tháng lại tái chủng một lần.Vacxin bảo quản ở 2-60C
Trang 182.1.2 Bệnh dịch tả lợn (Hog cholera suis, Swine Fever, Pestis suum)
Căn bệnh
Bệnh dịch tả lợn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm của loàilợn và gây chết nhiều lợn do virus thuộc họ Flavivirus, giống Pestisvirus gâynên Đây là một ARN virus, có vỏ bọc Dưới kính hiển vi điện tử, virus dịch ảlợn có đường kính khoảng 40-50 nm
Nếu đem virus cường độc dịch tả lợn tiêm truyền nhiều đời qua thỏ (trên
150 đời) thì độc lực của virus giảm đi, không còn khả năng gây bệnh cho lợnnhưng vẫn còn giữ được đặc tính kháng nguyên Dựa vào đặc tính này chúng ta
sử dụng làm giống virus vacxin nhược độc dịch tả lợn qua thỏ
Virus nhược độc dịch tả lợn không có khả năng gây bệnh cho lợn những
có khả năng gây bệnh cho thỏ, làm cho thỏ sốt và có thể chết (Nguyễn Bá Hiên
và cộng sự, 2009)
Nhờ áp dụng kĩ thuật kháng thể đơn dòng (MABs) có thể phân loại cácchủng đa dạng của virus dịch tả lợn thành hai nhóm (Van Oirrschot, 1992):
- Nhóm I: gồm các chủng cường độc Alfort, chủng C, chủng Thiverval
- Nhóm II: gồm cách chủng 331 và nhiều chủng khác phân lập được từlợn bệnh Đây là các chủng có độc lực thấp hơn và thường gây bệnh ử thể á cấptính và mãn tính
Virus dịch tả lợn có thể được nuôi cấy trên môi trường tế báo thần lợn nhưCPK, PK15, SK6 hoặc FS-L3 Virus không gây bệnh tích tế bào (CPE)
Virus này có sức đề kháng yếu, tùy thuộc vào trạng thái vật lý của chất chứavirus Virus bền vững ở pH từ 5-10, trên dưới giá trị này virus bị phá hủy nhanhchóng Các chất hữu cơ làm bất hoạt virus nhanh chóng Trong phân rác virussống được vài ngày, sống lâu ở các sản phẩm thịt đông lạnh
Dịch tễ
Virus dịch tả lợn có mặt ở khắp các quốc gia trên thế giới và lợn là kí chủduy nhất (bao gồm cả lợn nhà và lợn rừng) Bệnh có thể lây từ lợn nhà sang lợn
Trang 19rừng hoặc ngược lại Các loài động vật khác và người không mắc bệnh này(Nguyễn Lương, 1997).
Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, song tập trung nhiều ở lợn con theo mẹ và lợnmới cai sữa Lợn đực và lợn nái không biểu hiện triệu chứng lâm sang nhưng có
tỷ lệ mang trùng virus dịch tả lợn
Bệnh dịch tả lợn ở nước ta thì phát ra quanh năm nhưng tập trung nhiềunhất vào vụ đông xuân Bệnh được lây truyền qua đường mũi – miệng thông quathức ăn, nước uống và tiếp xúc
Triệu chứng
Thể quá cấp tính
Thường xảy ra ở đầu ổ dịch, xuất hiện đột ngột Con vật ủ rũ, sốt cao vàchết rất nhanh Lợn bệnh có thể tử vong trong vòng 24-48 giờ Thể bệnh nàychưa xuất hiện những triệu chứng, bệnh tích điển hình
Thể cấp tính
Thường hay gặp, thời gian nung bệnh từ 2-4 ngày Con vật có triệu chứng
ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc không ăn, kém vận động Con vật sốt cao từ 41-420C
và kéo dài từ 3-5 ngày
Do virus tác động đến bộ máy tiêu hóa nên con vật có biểu hiện nôn mửa.Trong thời gian sốt con vật đi táo, khi thân nhiệt hạ con vật ỉa chảy nặng: phânloãng, nhiều nước, thối khắm, có khi có cục máu và các mảng tế bào thượng bìniêm mạc ruột bong ra
Do virus tác động đến bộ máy hô hấp nên con vật có biểu hiện: Viêmniêm mạc mũi, chảy nước mũi, nước mũi lúc đầu trong, loãng; về sau đục đặcdần, có khi đóng lại ở khóe mũi làm cho vành mũi nứt nẻ Con vật ho, lúc đầu
ho ít, ho khan; về sau ho nhiều, ho ướt
Virus tác động đến hệ thần kinh, đặc biệt là não nên con vật có triệuchứng thần kinh: đi đứng siêu vẹo, loạng choạng, liệt 2 chân sau hoặc liệt nửathân sau Viêm kết mạc và giác mạc mắt, chảy nước mắt (lúc đầu trong, loãng;
Trang 20về sau đục và đặc dần) Virus tác động phá hủy thành mạch nên quan sát trên da
có các điểm xuất huyết to nhỏ không đều bằng đầu mũi kim, đầu đinh ghim Cótrường hợp điểm xuất huyết nhỏ li ti, tập trung lại thành từng mảng, từng đámgiống như vừng cháy Có trường hợp nốt xuất huyết to bằng hạt ngô, tím bầm,nằm lặn sâu ở tổ chức liên kết dưới da
Lợn chết trong vòng 1 tuần sau khi biểu hiện triệu chứng bệnh, tỷ lệ chết
có thể 100%
Thể mạn tính
Kéo dài khoảng vài tuần hoặc vài tháng Do các chủng có độc lực thấphoặc do thể cấp tính chuyển sang Con vật gầy mòn dần, ỉa chảy liên mien kếthợp với viêm phổi, sau đó tử vong trong vòng 1-3 tháng
Bệnh tích
Biểu hiện bên ngoài
Xác chết gầy, phân bết xung quanh hậu môn Trên da con vật có nhiềuđiểm, nốt xuất huyết hoặc ở những vùng da mỏng Niêm mạc miệng, lợi viêmxuất huyết, có khi có mụn loét nông hay sâu, phủ bựa màu trắng xám hoặc màuvàng nhạt
Bệnh tích ở các cơ quan nội tạng
Xuất huyết trên bề mặt phổi, điểm xuất huyết to nhỏ không đều bằng đầumũi kim, đinh ghim Phổi có nhiều đám viêm với các màu sắc khác nhau: đỏ,nâu Viêm niêm mạc khí quản, phế quản; trên bề mặt niêm mạc có nhiều dịchnhớt và bọt màu hồng
Viêm niêm mạc dạ dày, nhất là vùng thân bị và hạ vị có những đám, mảngxuất huyết hoặc loét Xuất huyết và loét niêm mạc ruột, nhất là ở các mảngpayer Đặc trưng nhất là loét hình cúc áo trên niêm mạc van hồi manh tràng Đôikhi có nốt loét ở niêm mạc ruột già
Hạch lympho sưng, xuất huyết đặc trưng; có thể quan sát thấy xuất huyết
ở 3 trạng thái:
Trang 21- Xuất huyết toàn bộ hạch làm cho hạch tím bầm lại như quả mồng tơi hayquả mận, quả nho chín.
- Xuất huyết vùng rìa hạch
- Xuất huyết thành dải, vân như đá hoa
Lách thường không sưng hoặc ít sưng Trên bề mặt lách có những điểmxuất huyết bằng đầu đinh ghim hoặc mũi kim Vùng kìa lách do nhồi huyết hìnhthành những đám tổ chức bị hoại tử, thường có màu tím đen, hình tam giác, đỉnhhướng vào trong; nhìn ở rìa lách thấy hình răng cưa lồi lõm không đều
Thận sưng Trên bề mặt thận có những điểm xuất huyết bằng đầu đinhghim hoặc mũi kim Bổ đôi thận thấy cục máu Xuất huyết niêm mạc bóng đái,
có trường hợp nước tiểu đỏ do lẫn máu tích lại bên trong bóng đái
Túi mật căng hoặc teo Niêm mạc túi mật xuất huyết; điểm xuất huyết nhỏ
li ti, có khi tập trung lại thành từng đám
Biện pháp phòng trị
Điều trị
Nguyên tắc: dùng kháng huyết thanh (hiện tại chưa có ở Việt Nam)
Khi dịch xảy ra được phép tiêm thẳng vacxin dịch tả lợn cho toàn đànnhằm nhanh chóng dập tắt ổ dịch
mổ và các đường vận chuyển mua bán Lợn mới mua về phải cách ly theo dõi 15ngày nếu khỏe mạnh mới cho nhập đàn
Trang 22Khi có dịch xảy ra
Chẩn đoán chính xác, công bố dịch Cách ly lợn ốm hoặc nghi lây lanbệnh, tốt nhất là giết mổ, luộc chín, rán mỡ Cấm vận chuyển lợn ra vào ổ dịch.Cấm bán chạy lợn ốm hoặc mổ thịt bừa bãi Xác lợn chết phải trôn sâu giữa 2lớp vôi Tiêu độc kỹ vàng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng nước vôi 10%hoặc xút… Xử lý triệu để thức ăn thừa, phân rác, chất bài xuất của lợn ốm vàlợn chết Tiêm thẳng vacxin vào ổ dịch
Công bố hết dịch 15 ngày sau khi con ốm cuối cùng chết hoặc khỏi bệnh
và sau khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh tiêu độc
Vacxin phòng bệnh: Vacxin nhược độc dịch tả lợn qua thỏ tiêm dưới daliều 1ml/con, miễn dịch 1 năm
Nguyên nhân chính là do Mycoplasma hyopneumonia gây ra với triệu chứng,
bệnh tích đặc trưng tập trung ở bộ máy hô hấp bao gồm ho, khó thở, tần số hôhấp tăng cao, viêm hạch lympho phổi, viêm có tính chất đối xứng
Mycoplasma là một nhóm sinh vật đặc biệt, là dạng trung giản giữa vi
khuẩn và virus, thường có hình cầu hoặc hình nhẫn Mycoplasma được coi làcăn nguyên của bệnh nhưng một số vi khuẩn kế phát hoặc cộng phát làm chobệnh trầm trọng hơn như Pasteurella multocida, Diplococcus pneumonia,Streptococcus, E.coli … gây thiệt hại kinh tế cao
Việc phân lập Mycoplasma ở lợn rất phức tạp vì đòi hỏi môi trường đặc biệt Mycoplasma có sức đề kháng yếu với môi trường ngoại cảnh do chúng
không có cấu tạo thành tế bào Chính vì vậy chúng có thể kháng với nhiều chất
Trang 23hóa học đặc biệt là các kháng sinh tác động lên màng tế bào đây cũng là nguyênnhân mà chúng không có tính kháng nguyên cao (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2009).
Dịch tễ
Bệnh suyễn lợn là một bệnh truyền nhiễm thường ở thể á cấp tính, mãntính và lưu hành ở một địa phương Bệnh phổ biến từ lâu ở nhiều nước châu Âu,châu Á, châu Úc và châu Mỹ
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện đầu tiên năm 1953 ở một vài trại giốnglợn Đến năm 1962, bệnh đã lan ra hầu khắp các tỉnh miền Bắc nước ta
Bệnh vẫn lưu hành ở nhiều trại chăn nuôi lợn hướng nạc từ Bắc đến Nam,gây thiệt hại kinh tế hàng năm (Phạm Sỹ Lăng và cs,2007)
Triệu chứng
Bệnh ở 2 thể cấp tính và mạn tính
Ở thể cấp tính, thời gian nung bệnh trung bình từ 10 – 16 ngày Triệuchứng đặc trưng là ho chủ yếu về đêm, lúc đầu ho khan, ho ít về sau ho ướt, holiên mien, ho nhiều từng cơn kéo dài đặc biệt buổi sáng sớm khi đánh thức lợndậy hoặc đuổi ra sân chơi Con vật có biểu hiện khó thở, bình thường nhịp thởcủa lợn 20 – 30 lần/phút, khi bị bệnh tần số hô hấp tăng cao, có thể 40 – 60 –
100 – 200 lần/ phút Con vật thường phải ngồi như chó ngồi để thở, miệng háhốc thè lưỡi để thở, thường thở thể bụng, hít vào dài hơn thở ra Thân nhiệtkhông cao, thường là dưới 400C Con vật chỉ sốt khi có các vi khuẩn kế phátxâm nhập gây viêm nhiễm Lợn thường chết nhiều ở đàn lợn mới mắc bệnh lầnđầu, qua được giai đoạn này, bệnh chuyển sang thể mạn tính
Ở thể mạn tính, con vật ho kéo dài vài tuần hoặc vài tháng, ho khan có khi
co giật từng cơn rồi nôn mửa, khi ho, lợn đứng một chỗ, lưng cong lên, cổ vươndài ra, cúi mõm xuống để ho cho đến khi long đờm ra thì cơn ho mới dừng Lợnkhó thở nặng Lợn con mắc bệnh ở thể mạn tính thường kém ăn hoặc bỏ ăn, gầyyếu, đi lại chậm chạp, siêu vẹo, da khô, lông xù, niêm mạc tái nhợt (Nguyễn BáHiên và cs, 2009)
Trang 24Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, lợn mắc bệnh ở thể cấp tính có tỷ lệ chếtkhông quá 5 – 10%, tỷ lệ này tăng lên nếu thời tiết lạnh, ẩm ướt điều kiện vệsinh kém và chăm sóc nuôi dưỡng không tốt Ở thể mạn tính tỷ lệ chết cao hơn
và rõ rệt hơn từ 20 – 80%
Bệnh tiến triển vài tháng, có khi nửa năm Nếu điều kiện chăn nuôi khôngthuận lợi, lợn thường không khỏi mà chuyển sang thể ẩn tính Thể này thườngthấy ở lợn đực và lợn trưởng thành các triệu chứng không thể hiện rõ, chỉ thỉnhthoảng có ho nhẹ
có vi khuẩn kế phát có thể quan sát thấy hiện tượng viêm dính giữa màng phổivới thành lồng ngực hoặc giữa thành phổi và màng bao tim
Biện pháp phòng trị
Điều trị
Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khô ráo; dùng thuốc trợ sức, trợ lực; dùngkháng sinh Spectinomycin, Tetracyclines và Tylosin, Tiamulin liều lượng200mg/kg thể trọng liên tục trong 5 – 10 ngày
Trang 25Hoặc dùng liều 2ml/con lúc 21 ngày tuổi
Tiêm bắp cổ, 6 tháng tiêm nhắc lại
Respisure (Plizer – Mỹ) – vacxin vô hoạt bổ trợ dầu
Lợn con:
- Lần 1: 7 ngày tuổi
- Lần 2: 21 ngày tuổi
Nái tơ:
- Lần 1: 6 tuần trước khi sinh
- Lần 2: 2 tuần trước khi sinh
Nái từ lứa thứ 2: dùng một lần lúc 2 tuần trước khi sinh
Liều dùng 2ml/con, tiêm bắp cổ
Hyoresp (Merial)
Lợn 5 ngày tuổi tiêm 2 lần lúc 3 – 4 ngày tuổi
Lợn 10 tuần tuổi tiêm 1 lần
Liều dùng 2ml/con, tiêm bắp cổ
2.1.4 Bệnh phân trắng ở lợn con
Nguyên nhân
Có 3 nhóm nguyên nhân gây ra bệnh phân trắng lợn con là: bản thân giasúc non, gia súc mẹ và ngoại cảnh
Bản thân gia súc non
Do sự phát dục của bào thai kém
Do những đặc điểm sinh lý bộ máy tiêu hóa của gia súc non như dạ dày vàruột của gia súc non trong 3 tuần đầu chưa có khả năng tiết dịch vị, thức ăn kích
Trang 26thích trực tiếp vào niêm mạc mà tiết dịch, trong dịch vị chưa có HCl, hàm lượng
và hoạt tính của men Pepsin rất ít
Do hệ thống thần kinh của gia súc non chưa ổn định nên kém thích nghivới sự thay đổi của ngoại cảnh
Gia súc non trong thời kì bù sữa có tốc độ phát triển về cơ thể rất nhanh,đòi hỏi phải cung cấp đầy đủ đạm, khoáng và vitamin Trong khi đó sữa mẹngày càng giảm về số lượng và chất lượng, nếu không bổ sung kịp thời, gia súcnon dễ bị còi cọc và nhiễm bệnh
Gia súc mẹ
Không được nuôi dưỡng đầy đủ khi mang thai
Trong thời gian nuôi con không được chăm sóc tốt hoặc bị bệnh
Cho ăn nhiều thức ăn khó tiêu
Trang 27huyết Niêm mạc đường ruột (chủ yếu là phần dạ dày và ruột non) bị phù nề, dàylên và được phủ một lớp nhầy xám trắng Chất chứa trong đường ruột lỏng cómàu vàng hoặc màu nâu.
Gan bị thoái hóa, hơi sưng với màu vàng đất sét Túi mật căng và khi bóclớp vỏ cũng dễ thấy xuất huyết Phần bụng của những lợn chết qua đêm thườnghóp, phân có màu đen và ruột bị xung huyết, hoại tử
Chú ý phòng chống lạnh, ẩm và bẩn cho gia súc non
Chăm sóc tốt gia súc cái mang thai, cho gia súc non tập ăn sớm, chú ý bổsung them khẩu phầm khoáng vi lượng và vitamin Với lợn con dùng Dextransắt tiêm để kích thích sinh trưởng và phát triển
Điều trị
Khi lợn mới mắc bệnh cần hạn chế bú mẹ, kiểm tra lại vệ sinh chuồng trại
và chế độ chăm sóc, chú ý đến nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi
Dùng thuốc làm se niêm mạc như nước lá ổi, quả hồng xiêm xanh, bộttannin, búp sim,…
Dùng thuốc cầm ỉa chảy ( dùng bột trong các loại kháng sinh sau):
Cho uống Sulfaguanidin 0,5 – 1g/con/ngày
Tiêm Sulfathiazon 10% vào dưới da 2 – 5ml/con
Uống Streptomycine 20 – 30mg/kg, ngày 2 lần, dùng liên tục trong 2 – 3 ngày.Kanamycin tiêm bắp 10 – 15 mg/kg Tiêm 2 lần/ngày, liên tục trong 3 – 5 ngày.Neomycin cho uống 25 – 50mg/kg/ngày, liên tục 3 – 4 ngày
Spectam tiêm bắp 25mg/kg, 2 lần/ngày, liên tục trong 3 ngày
Trang 28Có thể sử dụng các loại kháng sinh: Neomycin, Oxytetracyclin, Enrofloxacin,Kanamycin phối hợp với một số dạng Sulfamid để cho uống hoặc dung dịch:
- Bisepton với liều 50mg/kgP
- Sulfadimetoxin với liều 50mg/kgP
- Sulfamonotoxin (Daimeton) với liều 50mg/kgP
Viêm khớp thể hóa mủ
a Nguyên nhân
Do khớp xương bị xây xát và bị nhiễm trùng kế phát Ngoài ra còn donguyên nhân khác như con vật bị mắc các bệnh truyền nhiễm mạn tính như đóngdấu lợn, tụ huyết trùng, viêm tử cung, … thường bị viêm tại khớp cườm, khuỷu
và ngón
Trang 29b Triệu chứng
Ở thể viêm này, giai đoạn đầu da vùng khớp đỏ ửng dần chuyển sang tímbầm, khớp sưng, nóng và đau Sờ nắn khớp có hiện tượng bùng nhùng Da màuvàng kim Con vật què nặng, đứng lên nằm xuống khó khăn Khi chỗ sưng vỡ ra,
mủ chảy ra màu trắng sữa hoặc màu vàng Sốt, kém ăn, ủ rũ, hay nằm
Viêm thấp khớp
a Nguyên nhân
Thường xảy ra ở lợn đã đẻ nhiều lứa nhiễm vi khuẩn nhất là chủng vi
khuẩn Streptococcus gây dung huyết Vi khuẩn vào máu rồi vào hệ bạch huyết
đến khớp gây viêm Do ngoại cảnh thời tiết bất lợi, thay đổi thất thường
PCV2 phân bố rộng rãi ở trên các loài lợn, kể cả lợn nuôi, lợn hoang dã,nhưng các loài vật khác không mẫn cảm với PCV2
Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường miệng – mũi Bệnh có thểlây truyền qua tiếp xúc, phân, qua đường hô hấp và tinh dịch của lợn đực giống
Triệu chứng, bệnh tích
Hội chứng gầy còn ở lợn sau cai sữa (PMWS)
PMWS thường xảy ra ở lợn từ 2 – 4 tháng tuổi, tỷ lệ ốm từ 4 – 30%, tỷ lệchết khoảng 4 – 20%
Trang 30PMWS đặc trưng bởi hiện tượng còi cọc, da nhợt nhạt, thở khỏ, đôi khi ỉachảy và có chứng hoàng đản.
Bệnh tích đặc trưng thường quan sát được là cách hạch lympho bị sưng totrong giai đoạn đầu của bệnh Bệnh tiến triển hạch lympho trở lại kích thướcbình thường và thậm chí bị teo nhỏ, tuyến ức bị teo Phổi có thể sưng to, dai,chắc như cao su
Gan bị sưng to hoặc teo nhỏ, nhạt màu, cứng, bề mặt có các hạt nhỏ
Thận có nốt hoại tử màu trắng
Hội chứng viêm da và viêm thận (PDNS)
Bệnh xảy ra ở lợn con, lợn thịt và lợn trưởng thành (11 – 14 tuần tuổi).Lợn chết chỉ sau vài ngày có biểu hiện triệu chứng lâm sàng
Lợn mắc bệnh có biểu hiện mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, sốt (410C) hoặc khôngsốt, nằm một chỗ, lười vận động, đi lại khó khăn, cứng nhắc Triệu chứng rõnhất là trên da xuất hiện những đám phát ban có màu đỏ tía, không có hình dạngnhất định, bắt đầu ở vùng chân sau và mông
Bệnh tích đại thể: là hiện tượng hoại tử và xuất huyết mô bào, tương ứngvới bệnh tích vi thể là viêm hoại tử máu Hạch lympho, đặc biệt là hạch saubụng có màu đỏ, lớn và có thể có chất lỏng chứa trong bụng
Hội chứng rối loạn sinh sản ở lợn
PCV2 có liên quan đến hiện tượng sảy thai và thai chết non, tuy nhiên trongthực tế hiếm gặp Trong những trường hợp rối loạn sinh sản do PCV2, lợn chếtyểu có hiện tượng gan xung huyết, tim sưng to, trên bề mặt có nhiều điểm hoại
tử Bệnh tích vi thể rõ nhất là hiện tượng cơ tim bị viêm tơ huyết hoặc hoại tử
Chẩn đoán
Chẩn đoán bệnh thông qua triệu chứng, bệnh tích lâm sàng
Một số phương pháp có thể sử dụng để xác định PCV2 trong mô bào nhưphản ứng hóa mô miễn dịch, PCR, phản ứng huyết thanh học
Trang 31 Phòng và trị bệnh
Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh
Cách phòng bệnh do PCV2 gây ra hợp lý và hữu hiệu nhất là:
Hạn chế sự viếng thăm chuồng trại
Có chương trình diệt trừ chuột, ruồi, muỗi
Thực hiện biện pháp chăn nuôi cùng vào cùng ra, chăn nuôi với mật độthích hợp
Định kì phun tiêu độc khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng cácthuốc sát trùng Phân, nước tiểu, chất thải trong chăn nuôi phải được xử lý bằngcác phương pháp thích hợp
Tôn trọng quy tắc cách ly triệt để lợn mới mua về Trong thời gian cách lyđảm bảo lợn không bị bệnh hoặc kết quả kiểm tra huyết thanh đảm bảo mớiđược phép nhập đàn
Chăm sóc nuôi dưỡng tốt đàn lợn nhằm nâng cao sức đề kháng cho đànlợn, tạo môi trường thuận lợi để lợn sinh trưởng phát triển
o Vacxin Porcilis PCV tiêm cho lợn con liều 2m/lần, lần thứ nhất tiêmlúc 3 ngày tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 tuần
o Vacxin Circumvet PCV: dùng cho lợn con khỏe mạnh từ 3 tuần tuoirtrở lên, tiêm bắp với liều 2ml/con, tiêm nhắc lại sau 3 tuần