• Yêu cầu kỹ thuật trong chăm sóc, nuôi dưỡng thỏ con gđ bú sữa: - Nếu thỏ mẹ đẻ nhiều hơn 8 con/ lứa thì loại bớt những con yếu hoặc tách ghép bớt cho đàn ít connhưng chênh lệch không q
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHĂN NUÔI DÊ THỎ K13TY, K13CN
1 CHĂN NUÔI THỎ
Câu 1: Yêu cầu kỹ thuật trong chăm sóc, nuôi dưỡng thỏ con giai đoạn bú sữa? Thời gian và biện pháp cai sữa cho thỏ con?
• Yêu cầu kỹ thuật trong chăm sóc, nuôi dưỡng thỏ con gđ bú sữa:
- Nếu thỏ mẹ đẻ nhiều hơn 8 con/ lứa thì loại bớt những con yếu hoặc tách ghép bớt cho đàn ít connhưng chênh lệch không quá 2 ngày tuổi, nuôi không quá 8 con/lứa
- Chỉ ghép đàn trong 1-2 ngày sau đẻ ( do thỏ gđ sơ sinh độ chênh lệch chưa cao, thỏ mẹ chưa phânbiệt được mùi thỏ lạ)
- Khi ghép: tạo sự đồng mùi ( bằng vật liệu lót ổ hoặc phun chất tạo mùi như rượu)
- Thỏ mẹ chỉ cần cho thỏ con bú 1lần/1 ngày đêm là đủ no
- Sau đẻ 1 ngày: đưa ổ đẻ ra khỏi chuồng của thỏ đẻ, vệ sinh, thay đồ lót ổ rồi mới đưa ổ đẻ vàochuồng, cho thỏ con bú
- Thường xuyên kiểm tra ổ đẻ, sức khỏe thỏ con, thay mới chất lót ổ
- 18-21 ngày tuổi: có thể bỏ ổ đẻ, cho ăn tập thức ăn cùng mẹ
- 23 -25 ngày tuổi: có thể đáp ứng được 50% dinh dưỡng từ thức ăn chung của thỏ mẹ
- ngày 26: sữa thỏ mẹ chỉ đáp ứng được 20-30% nhu cầu dinh dưỡng
• Thời gian và biện pháp cai sữa:
- Thời gian:
+ phụ thuộc sức khỏe thỏ con, số con/lứa, khả năng tiết sữa của thỏ mẹ
+ dựa trên quy luật tiết sữa của thỏ cái, thường tiến hành cai sữa ở:
+) 28-30 ngày tuổi: đối với thỏ thương phầm+) 40-45 ngày tuổi: đối với thỏ giống
( quy luật tiết sữa:
+) ngày 1-20 sau đẻ: tăng nhanh+) từ ngày 25 trở đi: giảm nhanh+) đến ngày 30: giảm dần rồi hết hẳn)
- Biện pháp:
+ Trước khi cai sữa phải tiến hành tập ăn cho thỏ con bằng thức ăn thô xanh, bắt đầu cho ăn
từ khi thỏ biết nhảy ra khỏi ổ đẻ
+ Khi cai:
+) cai sữa từ từ = cách giảm dần sữa mẹ, tăng dần thức ăn thỏ con
+) đặc biệt quan tâm: thức ăn, nước uống, môi trường nuôi dưỡng ( Thức ăn phảiđầy đủ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu, sạch và không mang mầm bệnh trứng giun sán, sao chothỏ ăn được nhiều và không bị rối loạn tiêu hoá Trong chuồng thỏ luôn luôn có nước sạch,hàng ngày phải thay nước nhiều lần để nước không bị nhiễm bẩn)
Câu 2: Phân tích vai trò và tầm quan trọng của ngành chăn nuôi thỏ ở nước ta?
- Cung cấp thịt chất lượng cao: Chăn nuôi thỏ cung cấp cho con người một loại thịt có giá trị dinh
dưỡng cao hơn thịt các loại thịt gia súc khác
+ Hàm lượng protein trong thịt thỏ (21%) cao hơn so với thịt bò (17%) và thịt lợn (15%)
Trang 2+ Tỷ lệ mỡ trong thịt thở (10 %) thấp hơn so với thịt gà (17%), thịt bò (25%) hay thịt lợn(29,5%)
+ Thịt thỏ giàu chất khoáng (1,2%) so với thịt bò (0,8%) hay thịt lợn (0,6%)
+ Nhờ hàm lượng cholesteron rất thấp nên thịt thỏ là loại thực phẩm được dùng để điềudưỡng cho những người bị bệnh tim mạch
- Cung cấp phụ phẩm có giá trị:
+ lông, da: mũ, áo, đồ mỹ nghệ,
+ phân: phân bón (tốt hơn phân gia súc khác: chất hữu cơ, đạm, lân, kali tỉ lệ cao), nuôi cá,nuôi giun
- Dùng làm động vật thí nghiệm: thỏ rất mẫn cảm => thử nghiệm thuốc, vacxin
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp dược phẩm: sản xuất thuốc chữa bệnh Alzeimer.
Câu 3: Những ưu thế của chăn nuôi thỏ? Theo anh (chị) chăn nuôi thỏ còn gặp phải những hạn chế nào chưa khắc phục được?
• Ưu thế:
- Khai thác được nguồn thức ăn sẵn có.
- Thỏ có khả năng chuyển hoá protein cao:
+ có thể chuyển hóa 20% protein trong thức ăn thành protein động vật có giá trị dinh dưỡng (
gà thịt (broiler) là 22-23%, lợn 16-18% và bò thịt 8-12%)
- Thỏ mắn đẻ và sinh trưởng nhanh:
+ trung bình mỗi thỏ cái sinh sản 6-7 lứa/năm, 6-7con/lứa, mang thai 1 tháng
+ Sau 3 tháng nuôi thỏ có khối lượng xuất chuồng 2,5-3,0 kg
- Chăn nuôi thỏ tận dụng được lao động phụ và cần ít vốn:
+ già, trẻ em có thể tìm kiếm thức ăn và chăm sóc cho thỏ
+ vốn đầu tư ban đầu thấp: chuồng nuôi có thể tận dụng các vật liệu sẵn có rẻ tiền, chi phí đểmua con giống thấp, quay vòng vốn nhanh
- Nguy cơ lây bệnh từ thỏ sang người thấp.
- Phải có thức ăn xanh
- Ô nhiễm môi trường: nước tiểu rất khai
Trang 3- Thỏ rất nhạy cảm với các tác nhân ngoại cảnh:
+ nhiệt độ: có ít tuyến mồ hôi => chỉ thải nhiệt qua hô hấp
+ nhip tim nhanh và yếu
+ thân nhiệt, tần số hô hấp, nhịp tim tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ thích hợp nhất: 20-28,50C+ tần số hô hấp bình thường: 60-90 lần/phút
- Cơ quan khứu giác rất phát triển:
+ xoang mũi: có cấu tạo phức tạp, nhiều vách ngăn, có các rãnh xoang ngăn cách
+ ngửi mùi: thỏ mẹ mới đẻ xong nhận biết mùi rõ => không nên xáo trộn đàn con, ổ đẻ.+ khi cho ăn: nếu thức ăn dạng bột nghiền quá nhỏ => thỏ hít phải sẽ đọng lại trong váchngăn => gây viêm xoang mũi
- Rất thính tai, tinh mắt
- Thỏ sơ sinh chưa mở mắt, chưa mọc lông:
+ khi mới đẻ mới chỉ có 1 lớp da mỏng màu hồng
+ 3 ngày tuổi: bắt đầu mọc lông
+ 20-25 ngày tuổi: bộ lông phát triển hoàn toàn
+ 9-12 ngày tuổi: bắt đầu mở mắt ( thời gian mở mắt phụ thuộc số con/lứa)
• Ý nghĩa:
- Cho ăn thức ăn củ quả để gặm nhấm
- Chú ý nhiệt độ, tránh các tác động gây stress, bệnh
- Tránh cho ăn thức ăn dạng bột nghiền quá nhỏ: có thể vẩy nước tạo ẩm trước khi cho ăn
- Chú ý giữ ấm, chăm sóc gđ thỏ con sơ sinh
Câu 5: Phương pháp chọn lọc thỏ giống theo đàn và theo khối lượng cá thể? Ý nghĩa của từng phương pháp?
• Chọn theo đàn:
- Số con sơ sinh còn sống sau 15h tối thiểu là 6 con
- Khối lượng sơ sinh cả ổ tối thiểu:
+ giúp chọn lọc, giữ lại đàn con tốt để tiếp tục chọn lọc theo cá thể
+ những lứa đẻ của các cặp bố mẹ không đạt những chỉ tiêu trên thì sẽ loại cả đàn để nuôithịt
• Chọn theo khối lượng các thể:
Trang 4- 21 ngày tuổi: phải đạt khối lượng
+ tai dày và cứng, dựng khép hình chữ V, mắt sáng tinh nhanh
+ lưng dài, rộng, phẳng, bụng thon
+ mông và đùi sau nở rộng, 4 chân khỏe
+ dịch hoàn to đều, dương vật thẳng, có tính hăng
- Chọn lọc với thỏ cái làm giống:
+ đầu nhỏ, mặt thon dài, mắt tinh nhanh, tai thẳng
+ lưng dài, mông nở, hông rộng
+ 2 hàng song song cách đều nhau, mỗi hàng có 5 vú
+ giai đoạn 3 tháng tuổi:
+) loại thải 70-75% con trong đàn+) giữ lại 25-30% làm giống+ giai đoạn 5-7 tháng tuổi: chọn lọc lần cuối trước khi đưa vào sử dụng
Trang 5+ khối lượng con sơ sinh tối thiểu 50g.
+ tỉ lệ thụ thai trên 70%
+ số con sơ sinh sống sau 15h tối thiểu 6 con
+ tỉ lệ nuôi sống từ sơ sinh => cai sữa: 80% ( 21 ngày tuổi)
+ thỏ đực: có thể phối ít nhất 10 thỏ cái => ít nhất 7-8 con có chửa, đẻ từ 6 con trở lên
=> Ý nghĩa:
+ chọn lọc cá thể đạt chỉ tiêu sinh sản để giữ lại làm giống
Câu 7: Trình bày đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của các giống thỏ: Thỏ Ré, thỏ Xám và thỏ Đen Việt Nam? Ưu, nhược điểm của các giống thỏ này?
• Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất:
- Ngoại hình:
+ màu sắc lông da rất đa dạng, thường là màu
xám nhạt loang trắng hay màu vàng nâu pha
+ khả năng sản xuất còn thấp ( sinh trưởng, sinh sản)
Câu 8: Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa của thỏ? Điểm khác biệt giữa cấu tạo bộ máy tiêu hóa của thỏ với các loài gia súc ăn cỏ khác?
• Cấu tạo bộ máy tiêu hóa:
Miệng => thực quản => dạ dày => ruột non => ruột già
- Miệng:
+ chức năng:
+) lấy thức ăn+)tiêu hóa cơ học và 1 phần hóa học+ cấu tạo bộ răng:
Trang 6Răng cửa Răng nanh Răng hàm
+) răng cửa trước hàm trên lớn, cong vào trong => gặm nhấm
- Thực quản:
+ chạy song song với đốt sống cổ => tận cùng dạ dày
+ chức năng: dẫn thức ăn từ miệng xuống dạ dày
- Dạ dày:
+ thuộc loại dạ dày đơn
+ có thể chứa 90-100g thức ăn
+ có khả năng có dãn tốt nhưng co bóp yếu
+ dạ dày thỏ luôn chứa thức ăn, nếu để bị lép hoặc chứa nhiều thức ăn dạng lỏng => thỏ bệnh
- tiêu hóa xơ ở manh tràng
- nhai lại không hoàn toàn
- răng của loài gặm nhấm: răng của lớn, dài
Câu 9: Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của thỏ? Tại sao thỏ lại được gọi là “động vật ăn phân”?
• Sinh lý tiêu hóa:
- Dạ dày:
+ thức ăn được đưa vào dạ dày, đây là môi trường axit =>lưu lại thức ăn khá lâu: 3-6h
+ nhờ tác dụng của dịch vị dạ dày mà thức ăn có sự biến đổi thành phần hóa học ( thiếu muốitrong khẩu phần => dịch vị tiết ít => không chuyển hóa hết pro trong khẩu phần)
Trang 7+ thức ăn trong dạ dày được xếp thành lớp và nhờ sự co thắt mạnh của dạ dày để đẩy xuốngruột non.
- Ruột non:
+ Có 2 tuyến tiêu hóa chính là tuyến gan và tuyến tụy
+ các chất chứa trong ruột non sẽ được hòa tan với dịch mật, sau đó là dịch tụy
+) trong dịch tụy có enzyme tiêu hóa protein ( trypsin, chymotrypsin), tiêu hóa gluxit( amilaza, lipaza)
+ protein, gluxit, lipit trong thức ăn được chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng và được hấpthu qua ruột non
• Thỏ gọi là “đv ăn phân” vì:
- chất chứa của manh tràng thỏ đi tới ruột già vào ban đêm hoặc sáng sớm ít bị biến đổi về mặt hóahọc, sinh học => các chất nhầy ruột già tiết ra bao phủ xung quanh tạo thành phân mềm (phânvitamin) => sau khi thải ra ngoài, thỏ sẽ ăn lại => vào dạ dày và hấp thu lại ở ruột non
- Thỏ con bú mẹ không có hiện tượng ăn phân, chỉ bắt đầu khi đcược 3 tuần tuổi
Câu 10: Nhai lại giả là gì? Dựa vào đặc tính nào của thỏ mà người ta xếp thỏ vào loài “nhai lại giả”? Phân biệt đặc điểm, sự tạo thành phân cứng và phân mềm ở thỏ?
• Nhai lại giả:
• Đặc tính nhai lại giả ở thỏ:
- chất chứa của manh tràng thỏ đi tới ruột già vào ban đêm hoặc sáng sớm ít bị biến đổi về mặt hóahọc, sinh học => các chất nhầy ruột già tiết ra bao phủ xung quanh tạo thành phân mềm (phânvitamin) => sau khi thải ra ngoài, thỏ sẽ ăn lại => vào dạ dày và hấp thu lại ở ruột non
• Phân biệt phân cứng, phân mềm:
Thời gian thải - chủ yếu thải ra vào ban đêm
hoặc sáng sớm
- chủ yếu thải ra ban ngày
Quá trình hình thành - chất chứa của manh tràng thỏ
đi tới ruột già vào ban đêmhoặc sáng sớm ít bị biến đổi vềmặt hóa học, sinh học => cácchất nhầy ruột già tiết ra baophủ xung quanh tạo thành phânmềm (phân vitamin) => sau khithải ra ngoài, thỏ sẽ ăn lại =>
vào dạ dày và hấp thu lại ở ruộtnon
- thỏ ăn phân mềm => nuốt ngay vào dạ dày => xuống ruột non và ruột già => ban ngày các phản ứng hóa học
ở ruột già sẽ xảy ra hoàn toàn triệt để, hấp thu nước cũng triệt để hơn => tạo phân cứng
Trang 8Câu 11: Nhu cầu năng lượng, nhu cầu bột đường và nhu cầu protein của thỏ? Kể tên một số loại axit amin thiết yếu cho thỏ?
• Nhu cầu năng lượng:
- Nhu cầu năng lượng tỉ lệ nghịch với tầm vóc cơ thể ( đv càng nhỏ => nhu cầu năng lượng càngcao)
- Nhu cầu năng lượng cơ bản:
+ được xác định trong tình trạng thỏ không sản xuất, không vận động trong 24h
+ có sự khác nhau theo trọng lượng cơ thể
- Nhu cầu năng lượng cho duy trì:
+ gồm nhu cầu cơ bản + 1 số năng lượng cần thiết cho hoạt động tiêu hóa và hoạt động sinh
lý nhưng không sản xuất
Nhu cầu duy trì = nhu cầu cơ bản x 2
- Nhu cầu năng lượng cho sản xuất: bao gồm sinh trưởng, sinh sản, sản xuất sữa
+) mục đích: con non tăng trọng tốt, con mẹ không bị hao mòn do nuôi con+) 1 chu kỳ cho sữa của thỏ: 45 ngày
+) sản lượng sữa cao nhất: ngày 12 => ngày 25+) nhu cầu năng lượng cho sx sữa tăng nhanh vào tuần 3->4 sau đẻ
• Nhu cầu bột đường:
Trang 9- Thức ăn cung cấp tinh bột:
+ hạt ngũ cốc: ngô, đỗ tương, lạc,
+ củ quả: khoai, sắn
Phân giải => cung cấp năng lượng cho cơ thể
- Nhu cầu bột đường của thỏ:
+ thỏ từ cai sữa => vỗ béo: cần tăng dần lượng tinh bột
+ thỏ hậu bị, thỏ giống không sinh sản: hạn chế tinh bột, đường
+ thỏ đẻ và nuôi con:
+) 20 ngày đầu: lượng tinh bột gấp 2-3 lần giai đoạn có chửa+) 20 ngày sau đẻ trở đi: nhu cầu tiết sữa giảm => nhu cầu tinh bột giảm
• Nhu cầu protein:
- Protein đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển, duy trì hoạt động và khảnăng sản xuất của thỏ
- Nhu cầu pro của thỏ tăng dần, lớn nhất ở giai đoạn mang thai
- Nếu thiếu pro:
+ thỏ gđ mang thai, nuôi con:
+) không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng để duy trì cơ thể mẹ+) sữa mẹ ít => không đủ sữa nuôi con => khối lượng sơ sinh thỏ con thấp, tls, tlnsthấp
+ thỏ gđ sau cai sữa: thỏ con còi cọc, thiếu dinh dưỡng, dễ mắc bệnh
- Nhu cầu chất lượng protein: tùy từng giai đoạn mà nhu cầu các loại aa khác nhau ( thỏ ăn phânmềm đáp ứng được 17-18% nhu cầu pro ăn vào => vẫn phải bổ sung)
• 1 số loại aa thiết yếu cho thỏ:
- Thỏ cần 10 loại aa trên tổng số 21 aa thiết yếu:
• Nhu cầu xơ:
- Do đặc điểm sinh lý tiêu hóa của thỏ: trong dạ dày lúc nào cũng chứa đầy thức ăn để:
+ chống đói
+ đảm bảo hoạt động tiêu hóa ( đặc biệt là hđ lên men thức ăn nhờ hệ vsv)
+ cung cấp năng lượng, chất dinh dưỡng
- Hàm lượng xơ thích hợp: 13-15%
- Thiếu xơ: gây rối loạn tiêu hóa
Trang 10+ tỷ lệ xơ thấp thì thời gian lưu trữ thức ăn trong đường tiêu hóa ngắn => sự thay thế chấtchứa khác trong manh tràng => lên men các chất không mong muốn ở manh tràng => gia tăng vsvgây bệnh.
+ khẩu phần rau củ không đủ 8% xơ ( theo vck) => bị tiêu chảy
- Thừa xơ: > 16% xơ
+ thức ăn lưu lại lâu => táo bón
+ cản trở nhu động ruột, đường tiêu hóa => giảm hiệu quả sử dụng thức ăn => tăng trọngthấp
- Bổ sung xơ:
+ rau củ quả, thức ăn thô xanh
+ bột cỏ, bột rau ( trộn thức ăn)
• Nhu cầu vitamin:
- Quan trọng nhất: A, D, E ( đặc biệt gđ thỏ sinh sản, thỏ sau cai sữa)
+ vtm A:
+) kích thích sinh trưởng, sinh sản+) bảo vệ, duy trì lớp thương bì niêm mạc, da+) duy trì thị giác trong bóng tối, ngoài ánh sáng+ vtm D: vai trò trong hấp thu Ca, P
+ vtm E: được coi là vtm sinh sản => kích thích khả năng sinh sản
- Thiếu:
+ vtm A: sinh trưởng chậm, rối loạn sinh sản, dễ viêm da, viêm kết mạc mắt, đường hô hấp
=> bổ sung: thức ăn đỏ, xanh: bí đỏ, cà rốt,
+ vtm D: giảm hấp thu Ca, P => còi cọc, mềm xương
+ vtm E: thai kém phát triển, số con/lứa ít ( thỏ cái), giảm tính hăng, giảm hoạt tính tinhtrùng, tỉ lệ thụ thái thấp ( thỏ đực) => bổ sung = các thức ăn mọc mầm, bơ, rau xanh,
+ vtm nhóm B: chậm lớn, viêm dây thần kinh, kem ăn, thiếu máu, bại liệt,
• Nhu cầu khoáng:
- Là dinh dưỡng quan trọng đối với thỏ ( đặc biệt thỏ nuôi nhốt) do khoáng tham gia cấu tạo tế bào,các enzyme, hormone trong cơ thể
- Thỏ tiết sữa nuôi con: 7-8g khoáng huy động vào sữa
- Thiếu:
+ Ca, P: ảnh hưởng xương, răng => còi xương, xốp xương, răng yếu
+ Sinh sản kém, dễ chết
+ thiếu muối: rối loạn tiêu hóa, sinh trưởng chậm
• Nhu cầu nước:
- Thỏ có nhu cầu nước cao => chiếm 60-90% thể trạng cơ thể, cần cho trao đổi chất, phát triển bàothai, sx sữa
- Nhu cầu nước phụ thuộc: nhiệt độ, thức ăn ( vck trong kp), giai đoạn, lứa tuổi, thời kì sx
- Thiếu nước: rất nguy hiểm, thỏ khát => giảm khả năng trao đổi chất, sinh trưởng => 10-12 ngày sẽchết
Trang 11Câu 13: Phân tích đặc điểm một số loại thức ăn bổ sung cho thỏ: thức ăn củ quả, thức ăn tinh, thức ăn viên? Biện pháp để sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn thức ăn đó?
• Thức ăn củ quả:
- Giàu nước, giàu tinh bột nhưng pro thấp, xơ thấp
- Thỏ ưa thích: cà rốt, dưa chuột, sắn, su hào
• Thức ăn tinh:
- Nguồn gốc thực vật: Ngô, đỗ, gạo, lạc
- Nguồn gốc động vật: bột cá, bột thịt,
=> Được coi là thức ăn bổ sung nhằm:
+ nâng cao khả năng sản xuất
+ cho ăn với tỉ lệ thích hợp do nhiều nước dễ gây tiêu chảy
+ chế biến: băm, cắt ngắn, thái lát với độ dày 5-8 mm
- Thức ăn tinh:
+ hạt to: nghiền thành mảnh nhỏ ( ngô, lúa)
+ hạt nhỏ: ngâm nảy mầm ( đậu đỗ)
+ dạng bột: vảy thêm ít nước để thức ăn kết dính => tránh bụi hít vào mũi, tránh lãng phíthức ăn
- Thức ăn viên: phối hợp các loại thức ăn với nhau tạo thành thức ăn hỗn hợp => tăng khẩu vị, tăngkhả năng tiêu hóa
- Thức ăn khô thô: phụ phẩm nông nghiệp, thức ăn xanh sau thu hoạch => phơi khô, cất trữ => dựtrữ cho mùa đông
Câu 14: Biện pháp nâng cao khả năng tiêu hóa và sử dụng thức ăn trong chăn nuôi thỏ? Khi cho thỏ ăn cần phải lưu ý điều gì?
• Biện pháp nâng cao khả năng tiêu hóa và sử dụng thức ăn:
- Nhóm thức ăn thô xanh:
+ rửa sạch, nếu quá dài phải cắt ngắn
+ thức ăn nhiều nước => rải ra phơi khô bớt nước
- Thức ăn củ quả:
+ cho ăn với tỉ lệ thích hợp do nhiều nước dễ gây tiêu chảy
+ chế biến: băm, cắt ngắn, thái lát với độ dày 5-8 mm
- Thức ăn tinh:
+ hạt to: nghiền thành mảnh nhỏ ( ngô, lúa)
+ hạt nhỏ: ngâm nảy mầm ( đậu đỗ)
Trang 12+ dạng bột: vảy thêm ít nước để thức ăn kết dính => tránh bụi hít vào mũi, tránh lãng phíthức ăn.
- Thức ăn viên: phối hợp các loại thức ăn với nhau tạo thành thức ăn hỗn hợp => tăng khẩu vị, tăngkhả năng tiêu hóa
• Khi cho thỏ ăn cần lưu ý:
- Quá to, dài => cắt ngắn, thái lát
- Thức ăn dạng bột => vảy nước để tránh hít vào mũi gây viêm mũi
Câu 15: Mục đích và nguyên tắc chung trong việc xây dựng chuồng trại nuôi thỏ? Làm thế nào để xác định được kích thước chuồng nuôi phù hợp với tầm vóc để thỏ hoạt động được dễ dàng?
• Nguyên tắc chung:
- Phù hợp với đặc điểm sinh lý, đảm bảo cho thỏ hoạt động thoải mái, dễ dàng, không ảnh hưởngxấu đến sức khỏe
+ nhiệt độ tối ưu 20-28,50C
- Dễ quét dọn vệ sinh, sát trùng ( tránh 1 số bệnh: viêm ruột, tiêu chảy, cầu trùng, ghẻ)
- Tốn ít công khi cho ăn uống, chăm sóc, bắt thỏ
- Thỏ không chui lẫn đàn hay ra ngoài
- Bảo vệ được thỏ chống bắt trộm hay không cho các động vật khác, đặc biệt là chuột, chui vào lồngchuồng cắn thỏ
- Bền vững, chắc chắn nhưng rẻ tiền
- Những phần hay bẩn, hay mòn và hư hỏng như đáy lồng, lưới cỏ, máng ăn uống phải dễ tháo ralắp vào và thay thế được dễ dàng
• Cách xác định kích thước chuồng phù hợp:
- Chiều rộng: cho thỏ nằm ngang trên bàn, kéo rộng 2 chân sau, đo khoảng cách từ mũi đến điểm
cuối 2 chân sau => được chiều rộng tối thiểu
- Chiều dài: cho thỏ bật nhảy và đo khoảng cách giữa 2 chân sau khi nhảy => đến chân trước khi thỏ
• Chi tiết chuồng thỏ:
Trang 13• Yêu cầu với vị trí chuồng:
- Đảm bảo đủ không khí, thông thoáng sạch sẽ, chóng được mưa tạt, gió lùa, mát mùa hè, ấm mùađông
- Đặt chuồng nơi cao ráo, dễ quét dọn vệ sinh, phân rác thoát được dễ dàng ( nên làm = xi măng, tạo
độ dốc, thiết kế rãnh thoát nước)
- Không đặt chuồng thỏ gần chuồng gà, chuồng lợn ( do mùi, lây bệnh)
- Đặt chuồng nơi yên tĩnh, ít người và gia súc qua lại, thuận tiện cho việc di chuyển
• Yêu cầu với kích thước chuồng:
- Phải thuận tiện trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quan sát sức khỏe, bắt thỏ
- Phù hợp với đặc điểm sinh lý của từng loại thỏ
• Yêu cầu với đáy lồng chuồng:
- phải nhẵn, phẳng, êm, không để đầu đinh, mối buộc hoặc vật liệu làm lồng nhô lên dễ làm xây xát
da, loét gan bàn chân thỏ
- đáy lồng phải có khe hở, lỗ thoát phân, nước tiểu dễ dàng, ít thấm nước và tháo ra lắp vào được
Câu 17: Yêu cầu vệ sinh chuồng trại trong chăn nuôi thỏ? Ý nghĩa của việc chuẩn bị ổ đẻ, kiểm tra, vệ sinh ổ đẻ?
• Yêu cầu vệ sinh chuồng trại:
- Vệ sinh thường xuyên:
+ phải đảm bảo chuồng luôn được làm vệ sinh sạch sẽ
+ phân thải ra phải được thu dọn, không để chất đống trong chuồng
- Sức khỏe: quá gầy, quá béo
- Chế độ dinh dưỡng: khẩu phần thiếu dinh dưỡng ( nếu chỉ thu nhận 75% dinh dưỡng trong khẩuphần => muộn 3 tuần)
Trang 14- Khí hậu: nhiệt độ quá nóng, quá lạnh => không động dục hoặc động dục ít hưng phấn.
• Phương pháp phát hiện:
- Bỏ ăn, phá chuồng để tìm con đực
- Gặm chuồng, húc máng ăn nhất là ban đêm
- Toàn thân nằm ở tư thế phục phị ( 2 chân trước duỗi thẳng, 2 chân sau thu vào bụng, mông vồnglên, đuôi cong)
- Sờ vào tai thỏ => thấy nóng
- Niêm mạc âm hộ từ hồng nhạt chuyển sang đỏ tươi, sưng tấy lên, có dịch nhầy ( nếu chuyển sang
đỏ thẫm, tím bầm là kết thúc thời kì động dục)
Câu 19: Biểu hiện động dục ở thỏ cái? Trong chăn nuôi thỏ, để thỏ đẻ sai có thể sử dụng những phương pháp nào? Cơ sở khoa học của phương pháp đó?
• Biểu hiện động dục ở thỏ cái:
- Bỏ ăn, phá chuồng để tìm con đực
- Gặm chuồng, húc máng ăn nhất là ban đêm
- Toàn thân nằm ở tư thế phục phị ( 2 chân trước duỗi thẳng, 2 chân sau thu vào bụng, mông vồnglên, đuôi cong)
- Sờ vào tai thỏ => thấy nóng
- Niêm mạc âm hộ từ hồng nhạt chuyển sang đỏ tươi, sưng tấy lên, có dịch nhầy ( nếu chuyển sang
đỏ thẫm, tím bầm là kết thúc thời kì động dục)
• Phương pháp để thỏ đẻ sai, cơ sở khoa học:
Câu 20: Tuổi phối giống lần đầu và kỹ thuật phối giống cho thỏ cái?
• Tuổi phối giống lần đầu:
- Tuổi thành thục về tính: 4-4,5 tháng tuổi
- Bỏ qua 2 chu kỳ, khi thỏ đạt 70-80% khối lượng trưởng thành mới cho phối lần đầu
=> tuổi phối giống lần đầu: 5,5-6 tháng tuổi
• Kỹ thuật phối:
- Thời gian phối: sáng sớm hoặc chiều mát, không phối lúc nắng nóng
- Bắt thỏ cái đến chuồng thỏ đực để giao phối, không làm ngược lại ( đực sẽ hoảng sợ không phốihoặc cái sẽ cắn lại)
- Thoa tác:
+ tay phải nắm da gáy của thỏ cái nhấc ra khỏi lồng
+ tay trái đỡ ấy phần mông => đưa đến chuồng thỏ đực
- Mùi thỏ cái sẽ kích thích thỏ đực => thỏ hưng phấn cao độ => thỏ đực chồm lên lưng thỏ cái, thỏcái đứng yên, kiễng chân, mông nâng cao, đuôi vắt sang 1 bên ở tư thế chờ phối
( Trong quá trình thỏ động dục thì không rụng trứng, khi có phản xạ nhảy mới rụng trứng)
- Thời gian phối: 15-20s
- Trường hợp thỏ động dục nhưng không cho giao phối thì dùng 1 tay tóm da gáy lên, tay kia luồnxuống nâng mông lên cao để thỏ đực phối dễ dàng
+ nuôi thương phẩm: phối 2 lần với 2 con đực khác nhau
Trang 15+ nuôi làm giống thuần chủng: 2 lần cách nhau 4-6h
Câu 21: Theo anh (chị) thời gian cai sữa thích hợp đối với thỏ con là khi nào? Tại sao? Biện pháp cai sữa cho thỏ con? (~ câu 1)
Câu 22: Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của thỏ Newzealand và thỏ California?
- khối lượng trưởng thành: 5-5,5 kg
- khối lượng sơ sinh: 55-60g
- khối lượng cai sữa: 650-700g
- khối lượng 3 tháng tuổi: 2,8-3 kg
- tuổi phối giống lần đầu: 5,5-6 thángtuổi
+ thỏ tầm đại: 6-9 kg ( Flandro Pháp, thỏ Đan Mạch)
+ thỏ tầm trung: 4-6 kg ( Newzealand, Califorlia)
+ thỏ tầm tiểu: 2-3 kg ( ré, xám, đen Việt Nam)
- Căn cứ vào hướng sử dụng:
+ thỏ lấy lông: Pháp, Nga
+ thỏ làm cảnh: Trung Quốc
+ thỏ thịt: Newzealand, Califorlia
Câu 24: Loại thức ăn nào được sử dụng làm thức ăn chính trong khẩu phần ăn của thỏ? Liên
hệ thực tế tại địa phương anh (chị), cho ví dụ?
• Thức ăn chính trong khẩu phần ăn của thỏ:
- Thức ăn chính trong khẩu phần ăn của thỏ là: thức ăn thô xanh ( chiếm 90%) bao gồm:
+ nhóm cỏ:
+) cỏ tự nhiên: cỏ gấu, cỏ gà, cỏ mật,
+) cỏ trồng: Pangola, Stylo, ghine,
Trang 16Câu 25: Đặc điểm sinh lý của thỏ cái giai đoạn mang thai? Ứng dụng trong thực tiễn chăn nuôi?
• Đặc điểm sinh lý thỏ cái mang thai:
- Thời gian mang thai: 30 ngày ( tùy thuộc số con đẻ ra/lứa đó, càng nhiều => tgian càng ngắn)
- Sau khi phối giống, đến ngày thứ 8 hợp tử sẽ bán chặt vào tử cung
- Ngày thứ 9 mới hình thành bào thai
- 10 ngày cuối giai đoạn mang thai, bào thai sẽ phát triển rất nhanh, có khối lượng tăng gấp 3 lần sovới 20 ngày đầu
• Ứng dụng:
- Cân đối khẩu phần và có chế độ cho ăn phù hợp với từng thời kì của giai đoạn mang thai
Câu 26: Anh (Chị) hãy giải thích hiện tượng chửa giả và hiện tượng vô sinh ở thỏ? Trong chăn nuôi làm thế nào để khắc phục được hiện tượng này?
- Hiện tượng chửa giả: do kích thích làm thần kinh hưng phấn => nhảy lẫn nhau, trong đó cả những
con đực non => làm con cái tiết hormone ngăn cản sự động dục tiếp theo
=> Khắc phục: 3-4 tháng tuổi ( tuổi bắt đầu thành thục về tính) phải tách riêng thỏ, không nhốtchung
- Hiện tượng vô sinh: 2 dạng là lâu ngày không có biểu hiện động dục hoặc cho phối nhưng không
có chửa
+ nguyên nhân:
+) con cái bị bệnh đường sinh dục
+) khẩu phần thiếu dinh dưỡng, đặc biệt là vtm sinh sản
+) stress trong chăn nuôi: trật trội
=> Khắc phục:
+ tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục: điều trị bệnh đường sinh dục, cân đối khẩu phần, táchđàn
+ nếu vô sinh bẩm sinh thì cần loại thải
Câu 27: Yêu cầu kỹ thuật trong chăm sóc nuôi dưỡng thỏ cái mang thai?
- Sau khi phối giống: để thỏ cái ở trạng thái nghỉ ngơi yên tĩnh, tránh căng thẳng, giảm thức ăn thôxanh trong khẩu phần để tránh ảnh hưởng bộ máy tiêu hóa đến tử cung
- 9 ngày sau phối: khẩu phần phải đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng ( nếu thiếu => làm cho thai bịteo)
+ chế độ ăn: cho ăn lá cây họ đậu + 40-60g thức ăn tinh ( bột đậu tương, khoai sắn)
Trang 17- Ngày 26-30: bào thai phát triển rất nhanh nên tăng thức ăn và tỉ lệ đạm thêm khoảng 20% so vớithời kì sinh trưởng.
- Cho ăn theo giờ nhất định để tạo oharn xạ và thói quen tiết dịch tiêu hóa
- Khẩu phần và thời gian cho ăn:
+ sáng: 9-10h => 40-60g thức ăn hạt + 150-200g thức ăn xanh
+ chiều: 13-15h => cho ăn gấp 2 lần buổi sáng
+ tối: 20-21h (là bữa chính) => cho ăn 1,5-2 kg thức ăn xanh
Câu 28: Nguyên nhân gây ra hiện tượng ăn con, bới đàn ở thỏ? Làm thế nào để phòng tránh được hiện tượng này?
- Ăn con:
+ Nguyên nhân:
+) thiếu nước+) thiếu khoáng+) stress
+ phòng tránh: thỏ đẻ cho uống nhiều nước, cân bằng khoáng thích hợp trong khẩu phần,tránh tác động gây stress cho thỏ mẹ
- Bới đàn con:
+ nguyên nhân: do thỏ bị ức chế thần kinh => hung dữ, bới con
+ phòng tránh, khắc phục: tách con, quá hung dữ không thể điều tiết được thì loại thải
Câu 29: Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng thỏ đực giống?
• Nuôi dưỡng:
- Không được để quá gầy, quá béo => hiệu quả sản sinh tinh trùng kém
+ Lượng tinh dịch một lần phóng tinh của thỏ trung bình đạt 0,5-2ml
- Thức ăn cho thỏ đực giống phải đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết như protein, các vitamin A,
D, E
+ Không nên cho ăn quá nhiều các loại thức ăn giàu tinh bột => quá béo, hiệu quả phối giốngkém
+ Trong những ngày phối giống trong khẩu phần ăn cần tăng thêm thức ăn giàu protein, vitamin
E như giá đỗ, ngô hạt ủ mầm => tăng hoạt động của đực giống và tăng sức sống của tinh trùng
- Mỗi ngày nên cho ăn:
+ Bốn chân chuồng và khung chuồng phải chắc, khoẻ
+ Đáy lồng chuồng phải bằng phẳng => khi thỏ đực phối giống không bị rung, không ảnhhưởng đến kết quả giao phối
Trang 18+ Mỗi thỏ đực được nuôi ở một lồng riêng có nắp đậy ở phía trên => không đẩy phá nhảy rangoài.
- Thường xuyên theo dõi => phát hiện sớm những đực giống có đực tính kém, khi phối giống khônghăng, không khoẻ, kết quả thụ thai thấp => tìm nguyên nhân và có biện pháp khắc phục hoặc loạithải kịp thời
Câu 30: Phân tích các yêu cầu cơ bản khi thiết kế máng ăn, máng uống, ổ đẻ cho thỏ?
• Máng ăn:
- Giá thức ăn thô:
+ Thiết kế sao cho thỏ tự rút rau lá cỏ để ăn được, nhưng không cào bới vào đáy lồng hoặckhông chui vào dẫm nát, làm bẩm thức ăn
+ Nên đặt ra ngoài ngăn lồng gắn vào một bên thành lồng phía trước so le với vị trí đặt mángthức ăn tinh ở phía trong
- Máng thức ăn tinh:
+ vật liệu khác nhau như sành sứ, xi măng, gỗ, tôn, sắt
+ Nếu làm bằng vật liệu nhẹ thì phải làm móc hoặc dây buộc gá vào thành lồng phía trước đểthỏ không làm lật đổ được
+ Kích thước máng ăn phù hợp là hình khối hộp chữ nhật dài 35-40cm để đủ chỗ cho cả đàn cùng ăn, nhưng chỉ làm hẹp miệng khoảng 10-12cm để thỏ không nằm vào máng ăn được, chiều cao6-8cm
+ Miệng máng nên làm gờ hoặc uốn cong vào phía trong để tránh thỏ bới thức ăn rơi ra ngoài
• Máng uống:
- có thể làm bằng sành, sứ hoặc đổ xi măng => không dẫm chân vào và không lật đổ được
- Để giữ vệ sinh được nước uống, có thể làm van nước bằng ống kim loại hoặc thuỷ tinh dày cắmvào nút chai, nút can dốc ngược có giá giữ vào thành lồng để thỏ hút liếm được nước hoặc làm khaynước có chai chứa nước dốc ngược
+ mặt trên có làm nắp đạy 1 nửa cố định, 1 nửa di động
II CHĂN NUÔI DÊ
Câu 1: Anh (Chị) hãy chứng minh nhận định: “Chăn nuôi dê là phương tiện an sinh cho người nghèo và phát triển kinh tế bền vững”?
Do chăn nuôi dê có những lợi thế sau:
- Sử dụng được các loại thức ăn có sẵn có, ít cạnh tranh
+ thức ăn chính: thức ăn giàu xơ ( cỏ, chè đại, )
+ thích ăn cây lùm bụi
Đa dạng, phong phú, dễ tìm kiếm
- Dê có khả năng thích nghi rộng về khí hậu, địa hình
Trang 19+ chịu khát tốt => sống vùng khí hậu cằn
+ leo trèo tốt => sống vùng núi cao
- Không đòi hỏi vốn đầu từ lớn
+ vốn đầu tư dê >< trâu bò
- Dễ chăm sóc, quản lý: thông minh, dễ nuôi, dê rất sạch
- Thị trường tiêu thụ thịt dê thuận lợi: thực phẩm có giá trị dinh dưỡng được thị trường ưa chuộng
Câu 2: Mục đích của việc cạn sữa cho dê? Thời gian cạn sữa thích hợp? Phương pháp cạn sữa? Theo anh (chị) phương pháp cạn sữa dê được tiến hành dựa trên nguyên tắc nào?
• Mục đích:
- Tập trung dinh dưỡng nuôi thai
- Cho các mô tuyến sữa được phục hồi
- Dê mẹ phục hồi
- Tích lũy dinh dưỡng cho quá trình tiết sữa sau đẻ
- Sx sữa đầu sau đẻ
• Thời gian:
- Trước khi đẻ ít nhất 45 ngày, khi sản lượng sữa dê còn dưới 30% so với sản lượng trung bình/ngày
• Phương pháp:
- Giảm số lần vắt sữa từ 2 lần/ ngày => 1 lần/ ngày => cách 1 ngày 1 lần => ngừng vắt hẳn
- Sát trùng đầu vú sau mỗi lần vắt ( nếu viêm => bơm kháng sinh vào đầu vú)
- Mỗi lần vắt phải vắt kiệt sữa khi có phản xạ tiết sữa
• Nguyên tắc:
( - Là phản xạ có điều kiện thành lập bởi các tín hiệu: nơi vắt, người vắt, giờ vắt, )
- Phải thay đổi các tín hiệu có điều kiện để thành lập phản xạ trong thời gian vắt sữa => ngăn cho phản xạ thải sữa không xảy ra bằng cách thay đổi nơi vắt, người, giờ,
- Phải nhốt dê vào đàn cạn sữa
- Nhốt dê vào đàn con trước thời gian vắt sữa
Câu 3: Khối lượng cơ thể dê sữa biến đổi như thế nào trong quá trình khai thác sữa? Tại sao khi khai thác sữa lại cần theo dõi khối lượng dê? Dựa vào đặc điểm nào để nói: sữa dê tốt hơn sữa bò?
• Khối lượng cơ thể dê biến đổi trong quá trình khai thác sữa:
- Trong 1-2 tháng đầu dê mẹ sẽ sụt trọng từ 5-7% nhưng từ giữa tháng thứ 2 dê sẽ hồi phục dần và
ổn định khối lượng
• Khi khai thác sữa cần theo dõi khối lượng vì:
- Nếu nuôi dưỡng không tốt, thiếu khoáng thì hao hụt khối lượng dê mẹ lớn, sự hồi phục chậm, sảnlượng sữa sẽ giảm, dê chậm động dục trở lại và đôi khi sẽ bị bệnh bại liệt
• “Sữa dê tốt hơn sữa bò” vì:
- Hàm lượng vitamin, khoang, protein, đường đều cao hơn sữa bò