1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ CƯƠNG CHĂN NUÔI LỢN

29 158 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các chỉ tiêu đáng giá khả năng thích nghi của lợn: - Khả năng sản xuất: là khả năng sinh trưởng, phát dục, sinh sản của lợn.. + phần tiêu hóa chất xơ: ở túi mù manh nang+ Tiêu hóa pro

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN CHĂN NUÔI LỢN Câu 1: Khả năng thích nghi của lợn? Các chỉ tiêu để đánh giá khả năng thích nghi của lợn? VD?

 Khả năng thích nghi của lợn:

- Thích nghi là khả năng tồn tại và phát triển trong điều kiện môi trường mới

- Lợn có khả năng thích nghi cao => Do vậy, nhiều giống được nuôi phổ biến trên thế giới( Yorkshire, Landrace, )

 Các chỉ tiêu đáng giá khả năng thích nghi của lợn:

- Khả năng sản xuất: là khả năng sinh trưởng, phát dục, sinh sản của lợn.

- Khả năng sử dụng thức ăn: được thể hiện thông qua chỉ tiêu hiệu quả chuyển hóa thức ăn

(FCR)+ FCR= tổng khối lượng thức ăn thu nhận/ tổng khối lượng tăng trọng

 FCR là chỉ tiêu quan trọng do chi phí thức ăn chiếm 65-70% cơ cấu giá thành chănnuôi

- Khả năng kháng bệnh: thay đổi môi trường sống => ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của

lợn thông qua khả năng chống chịu bệnh tật ở môi trường mới

- Khả năng di truyền: sự di truyền về tính năng sản xuất và khả năng kháng bệnh.

( Ví dụ: lợn Pietrain mẫn cảm với stress do gen halothane quy định)

Câu 2: Nêu các đặc điểm về khả năng sử dụng thức ăn của lợn? Ứng dụng trong chăn nuôi?

 Đặc điểm về khả năng sử dụng thức ăn của lợn:

- Miệng:

+ Lợn lấy thức ăn bằng môi dưới

+ Răng có 44 chiếc => nghiền nát thức ăn

+ tuyến nước bọt có men amilaza tiêu hóa tinh bột, pH= 6,9

- Dạ dày:

+ Lợn là loài dạ dày trung gian giữa động vật nhai lại và dạ dày đơn

+) phần tiêu hóa chất xơ: ở túi mù ( manh nang)+) Tiêu hóa protein: ở dạ dày dưới tác dụng của men pepsin và axit HCl+ Vai trò HCl:

+) hoạt hóa pepsinogen => pepsin dạng hoạt động+) làm trương nở protein để các men (pepsin) phân giải+) sát khuẩn (pH thấp)

+) đóng mở cơ vòng hạ vị+) kích thích dịch tụy+ Sự có mặt HCl phụ thuộc: độ tuổi, loại thức ăn, điều kiện môi trường

+) HCl tự do có mặt ở 3 tuần tuổi trở lên+) lợn con ăn thức ăn dạng hạt => tăng tiết HCl tự do+) điều kiện vô trùng => tiết HCl nhiều hơn

- Ruột:

+ Ruột non: là nơi xảy ra quá trình tiêu hóa mạnh nhất và triệt để nhất nhờ vào các cơquan tiêu hóa

Trang 2

+) gan: tiết dịch mật ( tiêu hóa mỡ, tạo pH thích hợp cho hoạt độngcủa các men tiêu hóa).

+) ruột: tuyến Bruner tiết dịch ruột pH 8,4 – 8,9 để trung hòa axit dạdày

+) tụy: tiết dịch tụy ( chứa men tiêu hóa mỡ và pro, trung hòa bớt axit dạ dày)+ Ruột già: có chứa các vsv giúp lên men chất xơ ( xenlulozo, hemixenlulozo) Trong đó,

vi khuẩn phân giải chất xơ nhiều nhất, nấm có vai trò hỗ trợ (phá vỡ cấu trúc lignin)

 Ứng dụng:

- Chọn loại thức ăn phù hợp

- Chế biến thức ăn phù hợp

- Lợn có khả năng sử dụng nhiều loại, dạng thức ăn => có thể phối trộn thức ăn để tăng hiệu quả

- Phù hợp chăn nuôi ở nhiều vùng địa lý, kinh tế khác nhau

- Trong việc nuôi lợn con, nên cho tập ăn sớm, thức ăn dạng hạt để kích thích tiết HCl tự do sớm

=> tiêu hóa protein

Câu 3: Quy luật sinh trưởng của lợn? Ứng dụng trong sản xuất?

Gồm 2 quy luật: + Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn

+ Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều

 Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn:

Chia làm 2 giai đoạn: trong thai và ngoài thai

- Trong thai ( 114-116 ngày): thời gian trong thai tương đối ổn định

+ sinh trưởng phát dục mạnh:

+> sinh trưởng: phôi tháng thứ nhất: 1,7g

phôi tháng thứ 2: 680g

đẻ ra: 1-1,4 kg+> phát dục: thể hiện qua quá trình hình thành cơ thể hoàn chỉnh từ hợp tử Phátdục xảy ra suốt giai đoạn trong thai nhưng mạnh nhất là 40 ngày đầu

- Ngoài thai ( từ khi lợn đẻ ra đến khi đạt khối lượng trưởng thành khoảng 18 tháng tuổi):

+ thời kỳ này sinh trưởng chiếm ưu thế hơn so với phát dục

+ phát dục: hoàn thiện nốt các cơ quan

+ tốc độ sinh trưởng rất lớn ( vd: khối lượng 60 ngày tuổi = 10-15 lần khối lượng lúc sơsinh

+ thời kỳ đầu ( sau khi sơ sinh): tăng số lượng tế bào, sau đó tăng về kích thước => tốc độsinh trưởng rất nhanh

+ thời kỳ sau: kết thúc giai đoạn sinh trưởng nhanh => tốc độ sinh trưởng giảm dần vàđạt khối lượng trưởng thành

* Đánh giá khả năng sinh trưởng: sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởngtương đối

 Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều:

Trang 3

- Hệ xương: phát triển sớm ở giai đoạn ngoài thai.

- Hệ cơ: phát triển mạnh và sớm ở cả giai đoạn trong và ngoài thai nhưng rõ nhất ở giai đoạn

- Hệ mỡ: quá trình tích lũy mỡ bắt đầu từ khi lợn con sinh ra và phát triển theo thời gian.

+ tích lũy trong cơ quan nội tạng => trong cơ => dưới da

- Sự thay đổi thành phần hóa học: thông qua tỉ lệ mỡ, nước trong cơ thể

+ giai đoạn lợn con: nước cao, mơ thấp

+ giai đoan sau: nước giảm, mỡ tăng

 Ý nghĩa:

- Xác định chế độ chăn nuôi, xây dựng khẩu phần ăn hợp lý với từng đối tượng lợn

Câu 4: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của giống lợn Landrace và Yorshire? Hướng sử dụng của các giống lợn này?

 Yorkshire:

- Nguồn gốc: vùng Yorkshire của Anh.

- Ngoại hình:

+ toàn thân trắng, lông có ánh vàng

+ đầu nhỏ dài, tai to dài hướng về phía trước (tại dựng đứng)

+ thân dài, lưng hơi vồng, chân cao khỏe và vận động tốt, tầm vóc lớn

- Khả năng sản xuất:

+ Khả năng sinh trưởng:

+> khối lượng trưởng thành: - đực: 350-380 kg

- cái: 250-280 kg+> tốc độ tăng trọng: 650-750 g/con/ngày ( FCR: 2,8-3,1)

+> tỉ lệ nạc: 52-55%

+ Khả năng sinh sản: có khả năng sinh sản cao

+> lợn cái có tuổi phối giống lần đầu: 240-260 ngày

+> trung bình đẻ: - 10-12 con/lứa

- 2-2,2 lứa/năm+> tuổi thành thục: - đực 8 tháng tuổi

- cái 6 tháng tuổi+> khối lượng con sơ sinh: 1,3 – 1,4 kg/con

Trang 4

+> 60 ngày tuổi: 16-18 kg/con

 Landrace:

- Nguồn gốc: hình thành ở Đan Mạch bằng cách lai Youtland của Đức, Yorkshire của Anh với

các giống trắng địa phương của Đan Mạch

- Ngoại hình:

+ toàn thân màu trắng tuyền

+ đầu nhỏ, tai to dài, rủ kín xuống mặt

+ cổ dài, mình dài, vai, lưng, mông, đùi rất phát triển

+ hình dạng: thoi nhọn giống quả thủy lôi => hình dạng tiêu biểu cho giống lợn hướngnạc

- Khả năng sản xuất:

+ Khả năng sinh trưởng:

+> khối lượng trưởng thành: - đực: 300-320 kg

- cái: 220-250 kg+> tốc độ tăng trọng: 750-800 g/con/ngày ( FCR: 2,8-3,1)

+> tỉ lệ nạc: 55-56%

+ Khả năng sinh sản: có khả năng sinh sản cao

+> lợn cái có tuổi phối giống lần đầu: 310 ngày

+> trung bình đẻ: - 10-12 con/lứa

- 1,8-2 lứa/năm+> tuổi thành thục: - đực 8 tháng tuổi

- cái 6 tháng tuổi+> khối lượng con sơ sinh: 1,2 – 1,3 kg/con

+> 70 ngày tuổi: 16-18 kg/con

 Hướng sử dụng

- Kiêm dụng

- Sử dụng làm con nái nền trong các phép lai do có khả năng sinh sản tốt, nuôi con khéo

- Sử dụng trong chương trình nạc hóa đàn lợn Việt Nam bằng cách cho lai đực Landrace( Yorkshire) với cái giống địa phương

- Sử dụng cho lai cải tạo các giống lợn nội:

Ví dụ: + đực Landrace x cái Móng Cái ( 2 máu)

+ đực Landrace x cái Móng Cái (3 máu)

F1 x đực Yorkshire

F2 ( ¼ Lan, ¼ MC, ½ York)

Trang 5

- Là 2 giống tốt và phổ biến trên thế giới do có khả năng thích tốt nên cũng thích hợp nuôi ở ViệtNam.

Câu 5: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của giống lợn Pietran và Duroc? Hướng sử dụng của các giống lợn này?

 Pietran:

- Nguồn gốc: xuất phát từ làng Pietran ở Bỉ, sau đó được nuôi nhiều ở Đức, Bỉ rồi phổ biến trênthế giới

- Ngoại hình:

+ toàn thân trắng, có nhiều đốm xám, đen không ổn định vị trí

+ đầu nhỏ dài, tai to hơi vểnh, cổ to, chắc chắn

+ vai, lưng, mông, đùi rất phát triển, mình dài ( mông nở, lưng rộng, đùi to)

 Toàn thân dạng hình trụ ( tiêu biểu cho giống lợn hướng nạc)

- Khả năng sinh trưởng:

+ tầm vóc trung bình

+ tốc độ tăng trọng tốt: 770g/con/ngày

FCR: 2,58+ tỉ lệ nạc: 66,7% ( giống cao nạc nhất thế giới)

+ là giống lợn cao nạc nhất thế giới được nuôi ở nhiều nước

+ lai (2, 3 máu) với giống khác để cải thiện khả năng cho thịt của giống đó

+ sử dụng trong chương trình nạc hóa đàn lợn VN

( có tỉ lệ gen halothane cao ( alen T ở locus 6 halothan => tần số kiểu gen TT cao) => rất mẫncảm với stress đặc biệt là vận chuyển, tiếng ồn, nhiệt độ cao)

 Duroc:

- Nguồn gốc: bắt nguồn từ Bắc Mỹ ( tên là Duroc Jersey), nuôi chủ yếu ở Newyork và

NewJersey của Mỹ, sau được nuôi phổ biến trên thế giới

- Ngoại hình:

+ màu lông hung đỏ ( có thể thay đổi từ vàng => nâu đen)

+ mõm dài, tai to dài, cổ nhỏ dài

+ tai cụp, che kín mặt

+ vai, lưng, mông, đùi rất phát triển

 Kết cấu ngoại hình vững chắc

- Khả năng sinh trưởng:

+ khối lượng trưởng thành:

+) đực: 250-280 kg+) cái: 200-230 kg+ tốc độ tăng trọng cao: 785 g/con/ngày

+ tiêu tốn thức ăn thấp, tỉ lệ nạc cao, mỡ dắt cao (4%), thịt đỏ

- Khả năng sinh sản: tương đối cao

Trang 6

Câu 6: Mục đích, phương pháp lai cải tiến, lai cải tạo ở lợn? Cho ví dụ và vẽ sơ đồ lai?

 Lai cải tiến:

- Khái niệm: là phương pháp lai để sửa chữa nhược điểm của 1 giống nào đó mà về cơ bản giống

này đã đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và tiêu dùng

- Mục đích: cải tiến nhanh 1 số nhược điểm của 1 giống mà cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu sản

xuất

- Phương pháp tiến hành:

+ chọn 1 giống có các đặc điểm tốt ( giống đi cải tiến) tương phản với các đặc điểm chưatốt của giống ta đang có ( giống bị cải tiến)

+ sử dụng con đực đi cải tiến x con cái bị cải tiến

+ giống đi cải tiến chỉ được sử dụng 1 lần để tạo ra F1, sau đó được lai trở lại với giống

bị cải tiến

+ con lai tạo ra thì máu của giống bị cải tiến tăng, giống đi cải tiến giảm

- Sơ đồ lai:

 Lai cải tạo:

- Khái niệm: là phương pháp lai dùng 1 giống lợn cao sản ( đi cải tạo) để cải tạo hẳn đặc điểm di

truyền của giống địa phương ( bị cải tạo)

- Mục đích: thay thế hoàn toàn đặc điểm xấu của giống địa phương bằng đặc tính tốt của giống đi

cải tạo

- Phương pháp tiến hành:

+ chọn 1 giống cao sản ( giống đi cải tạo) để lai với 1 giống địa phương ( giống bị cải tạo).+ sử dụng con đực đi cải tạo x con cái bị cải tạo

Trang 7

+ giống bị cải tạo chỉ được sử dụng 1 lần để tạo ra F1, sau đó được lai trở lại với con giống đicải tạo.

+ con lai tạo ra thì máu của giống bị cải tạo giảm, giống đi cải tạo tăng

+ đơn giản, dễ thực hiện

+ có tác dụng nhanh với các tính trạng có hệ số di truyền cao

+) kiểm soát được rủi ro do giao phối cận huyết

+) chọn sớm được con giống

+) chọn lọc với cường độ cao với các đực giống

- Là phương pháp kết hợp chọn lọc đồng thời nhiều tính trạng trong cùng 1 thời điểm

+ những tính trạng có giá trị di truyền, giá trị kinh tế cao liên quan đến nhau được chọn lọc vàtổng hợp vào 1 giá trị chung => chỉ số chọn lọc

I = a1(X1 – X1) + a2(X2 – X2) + ….+ a3(X3 – X3)

Trang 8

a1, a2 , 3: hệ số các tính trạng

X1 , X2 , X3 : giá trị thực tế của các cá thể ở tính trạng 1,2,3

X1 , X2 , X3: -trung + con đực: thường dựa trên 3 tính trạng ADG, FCR, độ dày mỡ lưng

bình + con cái: -4

-+) số lợn con còn sống sau 24h+) số lợn con 21 ngày tuổi+) khối lượng lợn con toàn ổ 21 ngày tuổi ( klg cai sữa)+) khoảng cách giữa 2 lứa đẻ ( tuổi đẻ lứa đầu)

- Là xác định trước tiêu chuẩn cần chọn lọc đồng thời cho nhiều tính trạng Nếu cá thể nào đó chỉ cần

có 1 tính trạng không đạt yêu cầu đề ra sẽ bị loại thải ngay

- Ưu điểm:

+ nhanh, đơn giản

- Nhược điểm:

+ quá cứng rắn

 Chọn lọc theo chương trình BLUP ( dự đoán không thiên vị tuyến tính ít sai số nhất):

- Khái niệm: Là mô hình thống kê các tham số đưa vào mô hình + các thuật toán

Trang 9

- Mục đích: tạo ưu thế lai cao, con lai dễ nuôi.

- Phương pháp tiến hành:

+ lai kinh tế đơn giản: chỉ dùng 2 giống, con lai F1 nuôi thịt ( VD: Đại Bạch x MC)+ lai kinh tế phức tạp: có sử dụng từ 3 giống trở lên ( VD: Đại Bạch x MC => F1 x Land)

- Sơ đồ lai:

 Lai luân chuyển:

- Khái niệm: là phương pháp lai có sự tham gia của 2 giống ( dòng) trở lên, trong phép lai này

luôn luôn thay đổi con đực giống => xuất hiện tổ hợp gen mới mong muốn để giữ lại hoặc tăng

ưu thế lai

- Mục đích: lợi dụng ưu thế lai, hy vọng cao hơn từ sự tái tổ hợp các cặp gen mới từ đồng hợp tử

trội

- Phương pháp tiến hành:

+ luân phiên thay đổi đực giống

+ đến khi nhận thấy được sự xuất hiện những đặc điểm tốt chưa từng có của các giốngtham gia thì cho tự giao để cố định đặc điểm ấy ( tự giao với con đực dòng mẹ)

- Sơ đồ lai:

Câu 11 : Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất của lợn đực giống? VD ? Chỉ tiêu nào là quan trọng nhất? Tại sao?

 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất của lợn đực giống:

- Phẩm chất tinh dịch: được đánh giá qua các chỉ tiêu

+ Thể tích tinh dịch (V,ml): là lượng tinh dịch được xuất ra trong một lần khai thác tinh,

sau khi đã loại bỏ keo phèn

+ Nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml): là số lượng tinh trùng có trong 1 đơn vị thể tích tinh

dịch

+ Hoạt lực của tinh trùng (A,%): Chỉ tiêu này được đánh giá bằng tỷ lệ phần trăm tinh

trùng tiến thẳng so với tổng số tinh trùng quan sát được

Trang 10

Yêu cầu A ≥ 0,7 (≥ 70%).

+ Sức kháng của tinh trùng (R): Chỉ tiêu này nói lên sức chống chịu của tinh trùng đối

với môi trường bất lợi, thường được đánh giá bằng sức chống chịu của tinh trùng vớidung dịch NaCl 1%

+ Tỷ lệ kỳ hình (K): Nói lên số lượng tinh trùng có hình dạng không bình thường chiếm

bao nhiêu phần trăm trong tổng số tinh trùng đã quan sát được

+ Chỉ tiêu VAC : đây là chỉ tiêu tổng hợp, được đánh giá kết hợp bởi 3 chỉ tiêu: thể tích,

hoạt lực và nồng độ tinh trùng Chỉ tiêu này nói lên số lượng tinh trùng tiến thẳng trongmột lần xuất tinh

+ Màu sắc của tinh dịch: có màu trắng sữa

+ pH của tinh dịch: 6,8-7,8

- Khả năng đảm nhiệm: được tính bằng số lợn cái mà lợn đực đó phối giống trong 1 năm

( + trực tiếp: lợn nội 1 đực/40-50 cái

+ thụ tinh nhân tạo: lợn nội 1 đực/ 200 cái

- Năng lượng là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất

+ năng lượng cho quá trình trao đổi chất, bao gồm: duy trì hoạt động các cơ quan (tim,phổi, cơ, tái sinh tế bào)

Trang 11

+ năng lượng cần thiết để tổng hợp các mô sinh trưởng mới, có chửa, tiết sữa, protein,

mỡ, đường lactozo

+ ngoài ra, năng lượng còn chưa bên trong các kho dự trữ và sản phẩm phân tiết

+ Dùng để duy trì thân nhiệt trong môi trường lạnh

- ME= 95%DE

 Cách xác định:

- Năng lượng cho lợn đang sinh trưởng: duy trì, tăng trọng, duy trì thân nhiệt.

+ nhu cầu cho duy trì (MJDE/ngày): thưởng tỉ lệ với thể trọng trao đổi

Em = 0,5 x W0,75

+ nhu cầu cho tăng trọng:

+) cho tích lũy nạc: để tích lũy 1kg tổ chức nạc cần cung cấp 15 MJDE/1 kg tổchức nạc

+) cho tích lũy mỡ: để tích lũy 1kg mỡ cần cung cấp 50 MJDE/1 kg mô mỡ.+ nhu cầu chống lạnh:

Năng lượng duy trì thân nhiệt = 0,017 MJDE x W0,75

( với 10C lạnh dưới mức nhiệt độ giới hạn)

- Năng lượng cho lợn nái chửa: duy trì, tăng trọng bản thân, sự phát triển bào thai, sự phát triển

tử cung, tuyến vú

+ tăng trọng: để tăng 1 kg thể trọng cần 25-26 MJDE từ thức ăn ( tính 26)

+ nhu cầu để phát triển cơ thể mẹ và các tổ chức liên quan:

+) giai đoạn 80 ngày chửa đầu: không đáng kể+) giai đoạn chửa kì 2: =15 – 20% nhu cầu duy trì ( tính 20)

- Năng lượng cho lợn nái nuôi con: duy trì, tiết sữa

+ năng lượng cho tiết sữa = sản lượng sữa x 8,8

( sản lượng sữa = tăng trọng hàng ngày của lợn con x số lợn con x 4)

- Năng lượng cho lợn đực giống: duy trì, tăng trọng, sx tinh dịch, động tác phối giống, duy trì

thân nhiệt

+ năng lượng cho sản xuất tinh dịch = V x 1,04 MJME

+) hiệu quả sử dụng năng lượng cho sản xuất tinh dịch là 60%

+ năng lượng cho động tác phối giống = 18 KJ/kg x W0,75

Câu 13 (5 điểm): Phân tích cơ sở khoa học và phương pháp xác định nhu cầu protein cho lợn?

 Cơ sở khoa học:

- Protein là thành phần rất quan trọng trong khẩu phần cho lợn

- Là thành phần không thể thay thế được, cần thiết cho mọi hoạt động trao đổi chất, tham gia cấutạo các mô trong cơ thể, tạo các sản phẩm ( tăng trọng, tiết sữa, )

 Phương pháp xác định:

- Nhu cầu cho duy trì:

Prm = 0,0013 x W0,75

- Nhu cầu cho sinh trưởng:

+ phụ thuộc vào khả năng tích lũy tổ chức nạc

+ thành phần hóa học của cơ thể:

+) lợn hướng mỡ: tỉ lệ pro trong tăng trọng hàng ngày là 15 %+) lợn hướng nạc: -16%

Trang 12

+) tổ chức nạc: -22%

+ từ tăng trọng hàng ngày => xđ pro tích lũy tối thiểu hàng ngày

+ từ nhu cầu pro duy trì và tăng trọng => xđ nhu cầu pro và lượng pro

+ từ giá trị sinh vật học của pro (BV) => xđ lượng pro tiêu hóa

+ từ tỉ lệ tiêu hóa pro => xđ lượng pro thô cần cung cấp

+ từ lượng thức ăn => xđ lượng pro thô thích hợp

- Nhu cầu cho sinh sản: duy trì, cho phát triển bào thai, phát triển tử cung, phát triển tuyến vú,tạo sữa

+ bào thai:

+) chửa kỳ 1 ( 80 ngày đầu): lượng pro bình quân cần 1 ngày là 86g+) chửa kỳ 2( 34 ngày cuối): -151g+ tử cung:

Pru = 0,0036 x e0,0026t ( t: số ngày mang thai)+ tuyến vú:

+) khối lượng tăng trọng của lợn đực giống có khoảng 16% pro

+) mức tăng khối lượng hàng ngày là 500g/ngày

 80g pro/ngày (lợn 100-150kg)

+ sx tinh dịch: cứ 100ml tinh dịch có 3,4g pro

Câu 14 (5 điểm): Các con đường lây lan bệnh tật trong trại lợn và biện pháp phòng trừ? So sánh nguy cơ lây lan bệnh tật ở hình thức nuôi lợn công nghiệp và nuôi lợn truyền thống? Con đường lây lan Nuôi công nghiệp Nuôi truyền thống

Qua dụng cụ chăn nuôi, vận

Câu 15: Các yêu cầu khi lựa chọn địa điểm xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn? Liên hệ với điều kiện của Phú Thọ? (thuận lợi và khó khăn)

 Yêu cầu khi chọn địa điểm xây dựng chuồng:

- Chọn nơi cao ráo, dễ thoát nước, cuối hướng gió so với khu dân cư để tránh mùi phân và đưamầm bệnh vào khu dân cư Cách nơi đông người như chợ, trường học, ít nhất 150 - 200m

- Gần khu có đường giao thông chính => thuận lợi cho vân chuyển ( nhưng vẫn cần cách đườnggiai thông chính 100-150m để tạo yên tĩnh cho gia súc, tránh lây bệnh)

Trang 13

- Phải có nguồn nước.

- Tránh khu đất quá đắt tiền

- Chọn nơi có nền đất địa chất tốt, có độ dốc thoát nước

- Chọn hướng có thể đón nắng vào sáng sớm, hạn chế nắng gắt buổi chiều, hạn chế được gióĐông Bắc, Tây Nam lùa vào => thường chọn hướng Nam hoặc Đông Nam

+ Nhiệt độ thoát ẩm dễ dàng ( nền cao, mái cao)

+ 2 bậc có ưu thế hơn: nằm ở bậc cao, còn phân và nước tiểu ở bậc thấp

+ cửa ra vào, cửa sổ được thiết kế rất khít => để có thể sd điều hòa

+ 1 đầu chuồng được lắp hệ thống làm mát

+ đầu kia là quạt hút gió công suất lớn

- Ưu điểm:

+ có thể điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió trong chuồng

+ Hạn chế được sự lây lan dịch bệnh chuồng này sang chuồng khác

- Nhược điểm:

+ tốn kém trong xây dựng và hoạt động

 Chuồng hở:

- Đặc điểm:

+ dùng cho các trang trại nuôi nhiều lợn, địa thế rộng, quy mô lớn

+ xung quanh không quây kín => để thông thoáng

+ mái xuống nền cao 2m => đủ ánh sáng

+ kiểu mái: 1 mái dốc hoặc 2 mái đều; mái lệch hoặc 1mái trên 1mái dưới

Trang 14

+ mái 2 lớp sẽ dễ lưu thông không khí hơn => nhưng phải đủ dài để tránh hắt mưa vàogiữa 2 khe.

- Ưu điểm:

+ nuôi được số lượng lớn

+ có đường đi ở giữa => dễ chăm sóc

- Nhược điểm:

+ ảnh hưởng lớn bởi điều kiện tự nhiên: nắng, mưa, gió

+ khó kiểm soát dịch bệnh giữa các chuồng

Câu 17: Phân tích kỹ thuật chăm sóc lợn con bú sữa? Ba giai đoạn khủng hoảng của lợn con là những giai đoạn nào? Ứng dụng trong chăn nuôi?

 Kỹ thuật chăm sóc lợn con bú sữa:

- Cho lợn con bú sữa đầu:

+ 1-3h đầu

+ những con yếu: cố định đầu vú, đặt cho bú những vú đầu tiên, ngày 7-8 lần (3-4 ngày)

- Tập cho lợn con ăn sớm

- Cai sữa sớm

 3 giai đoạn khủng hoảng của lợn con:

- Sơ sinh ( mới đẻ)

- Cai sữa (21 ngày tuổi)

- Sau cai sữa

+ giống khác nhau thì thể tích tinh dịch khác nhau

+ phẩm chất tinh dịch: đực nội < đực ngoại

+ lứa tuổi: ảnh hưởng tới sức sx tinh dịch

+) lợn con: lượng tinh, nồng độ tinh trùng trong tinh dịch thấp

+) lợn trưởng thành: thể tích khoảng 150-300 ml; nồng độ khoảng 200-300triệu/ml

+ đến khả năng sinh sản:

+) tính hăng: năng lượng cao => tăng tốc độ tăng trọng => khối lượng cơ thể lớn

=> giảm tính hăng

Ngày đăng: 08/05/2019, 02:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w