Ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh Chương 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG VIỆT NAM Lý thuyết: Quá trình hình thành quan điểm Hồ Chí Minh Cơ sở lý luận hình thành tư tưởng HCM, gồm 3 cơ sở sau: 1.1 Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam hình thành từ lịch sử dựng nước và giữ nước lâu dài của dân tộc. Những truyền thống này là truyền thống yêu nước, là tinh thần tương thân tương ái, lòng nhân nghĩa, đoàn kết cộng đồng, là ý chí vươn lên nghịch cảnh, là trí thông minh, óc sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn tiếp thu văn hoá nhân loại để làm giàu cho văn hoá dân tộc… Trong tất cả những giá trị đó, chủ nghĩa yêu nước là tư tưởng cao quý, thiêng liêng nhất, là cội nguồn của sức mạnh thúc giục Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước, để mỗi một người con của đất nước nhiệt huyết cống hiến sức mình cho công cuộc xây dựng bảo vệ Tổ quốc. Từ thực tiễn đó, Hồ Chí Minh đúc kết chân lý: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.” Đây cũng chính là cơ sở lý luận quan trọng hình thành nên TTHCM. 1.2 Tinh hoa văn hóa nhân loại: Kết hợp các giá trị truyền thống của văn hoá phương Đông với các thành tựu của văn minh phương Tây là nét đặc sắc trong quá trình hình thành tư tưởng, nhân cách và văn hoá Hồ Chí Minh. Với văn hoá phương Đông, Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa từ các học thuyết triết học, trong tư tưởng của Lão Tử, Mặc Tử, Quản tử, tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo (như các triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời, các ước vọng về xã hội bình trị, hoà mục, hoà đồng, các triết lý nhân sinh, tu thân dưỡng tính, đề cao văn hoá lễ giáo, truyền thống hiếu học). Hồ Chí Minh còn tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng của Phật giáo như tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, nếp sống đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm làm việc thiện, tinh thần bình đẳng, dân chủ chống phân biệt đẳng cấp… Đến khi trở thành người macxit, Hồ Chí Minh tiếp tục tiếp thu chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. Với văn hoá phương Tây, Hồ Chí Minh sớm làm quen với nền văn hoá Pháp, các cuộc cách mạng Pháp, Mỹ. Người trực tiếp đọc và tiếp thu các tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái qua các tác phẩm của Vonte, Rousso, Mongteskio. Người học tập các giá trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Đại cách mạng Pháp, các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn độc lập ở Mỹ năm 1776. 1.3 Chủ nghĩa Mác Lênin Đây là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của TTHCM. Từ những nhận thức ban đầu về chủ nghĩa Marx Lenin, Hồ Chí Minh tiến dần tới những nhận thức “lý tính”. Người tiếp thu lý luận Marx Lenin theo phương pháp macxit, vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Marx Lenin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam. 1. Phân tích những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc VN mà trên cơ sở đó HCM đã tiếp nhận để xây dựng con người mới. Trình bày suy nghĩ của bản thân sẽ kế thừa và vận dụng ntn… Slide: Những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam gồm: Yêu nước, Nhân nghĩa thủy chung, đoàn kết, cần cù thông minh sáng tạo,...
Trang 1Ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh
Chương 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Lý thuyết: Quá trình hình thành quan điểm Hồ Chí Minh
Cơ sở lý luận hình thành tư tưởng HCM, gồm 3 cơ sở sau:
1.1Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam:
Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam hình thành từ lịch sử dựng nước vàgiữ nước lâu dài của dân tộc Những truyền thống này là truyền thống yêu nước, làtinh thần tương thân tương ái, lòng nhân nghĩa, đoàn kết cộng đồng, là ý chí vươnlên nghịch cảnh, là trí thông minh, óc sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn tiếpthu văn hoá nhân loại để làm giàu cho văn hoá dân tộc… Trong tất cả những giá trị
đó, chủ nghĩa yêu nước là tư tưởng cao quý, thiêng liêng nhất, là cội nguồn của sứcmạnh thúc giục Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước, để mỗimột người con của đất nước nhiệt huyết cống hiến sức mình cho công cuộc xâydựng bảo vệ Tổ quốc Từ thực tiễn đó, Hồ Chí Minh đúc kết chân lý: “Dân ta cómột lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta.” Đây cũngchính là cơ sở lý luận quan trọng hình thành nên TTHCM
1.2Tinh hoa văn hóa nhân loại:
Kết hợp các giá trị truyền thống của văn hoá phương Đông với các thành tựucủa văn minh phương Tây là nét đặc sắc trong quá trình hình thành tư tưởng, nhâncách và văn hoá Hồ Chí Minh
Với văn hoá phương Đông, Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa từ các học thuyếttriết học, trong tư tưởng của Lão Tử, Mặc Tử, Quản tử, tiếp thu những mặt tích cựccủa Nho giáo (như các triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời,các ước vọng về xã hội bình trị, hoà mục, hoà đồng, các triết lý nhân sinh, tu thândưỡng tính, đề cao văn hoá lễ giáo, truyền thống hiếu học) Hồ Chí Minh còn tiếpthu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng của Phật giáo như tư tưởng vị tha, từ bibác ái, cứu khổ cứu nạn, nếp sống đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm làm việcthiện, tinh thần bình đẳng, dân chủ chống phân biệt đẳng cấp… Đến khi trở thànhngười macxit, Hồ Chí Minh tiếp tục tiếp thu chủ nghĩa Tam dân của Tôn TrungSơn
Với văn hoá phương Tây, Hồ Chí Minh sớm làm quen với nền văn hoá Pháp, các cuộc cách mạng Pháp, Mỹ Người trực tiếp đọc và tiếp thu các tư tưởng
tự do, bình đẳng, bác ái qua các tác phẩm của Vonte, Rousso, Mongteskio Người học tập các giá trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Đại cách mạng Pháp, các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn độc lập ở Mỹ năm 1776
1.3Chủ nghĩa Mác Lênin
Trang 2Đây là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của TTHCM
Từ những nhận thức ban đầu về chủ nghĩa Marx Lenin, Hồ Chí Minh tiến dầntới những nhận thức “lý tính” Người tiếp thu lý luận Marx Lenin theo phươngpháp macxit, vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủnghĩa Marx Lenin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam
1 Phân tích những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc VN
mà trên cơ sở đó HCM đã tiếp nhận để xây dựng con người mới Trình bày suy nghĩ của bản thân sẽ kế thừa và vận dụng ntn…
* Slide: Những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam gồm: Yêunước,
Nhân nghĩa thủy chung, đoàn kết, cần cù thông minh sáng tạo,
1 Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần bất khuất, ý chí độc lập và tự cường dân tộc
Tình yêu dành cho quê hương, đất nước của dân tộc Việt Nam được hìnhthành từ rất sớm, bắt nguồn từ những tình cảm rất đơn sơ, bình dị trong gia đình,làng xã và rộng hơn là tình yêu Tổ quốc Trong tiến trình phát triển của dân tộc,nhân dân ta đã phải trải qua thời gian dài chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước.Chủ nghĩa yêu nước, ý chí độc lập và tự cường dân tộc đã trở thành nền tảng tinhthần to lớn, là giá trị đạo đức cao quý nhất trong thang bậc các giá trị đạo đứctruyền thống của dân tộc Việt Nam, và là nguồn sức mạnh vô địch để dân tộc tavượt qua khó khăn, chiến thắng mọi kẻ thù, xứng đáng với lời ngợi ca của Chủ tịch
Hồ Chí Minh “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” Chính sức
mạnh của chủ nghĩa yêu nước đã thúc giục Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìmđường cứu nước
2 Tinh thần tương thân tương ái, độ lượng, lòng nhân nghĩa giữa người với người
Đây là giá trị đạo đức nhân văn sâu sắc được sinh dưỡng trong chính đauthương, mất mát qua các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc và cuộc sống lam lũ hàng
ngày - Trong gia đình đó là tình cảm đối với đấng sinh thành “Công cha như núi Thái Sơn/Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”, tình anh em “như thể tay chân”, tình nghĩa vợ chồng “đầu gối, tay ấp”; rộng hơn là tình làng xóm láng giềng
và bao trùm hơn cả là tình yêu thương đồng loại “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng”… Lòng yêu thương và sống
có nghĩa tình còn được biểu hiện trong sự tương trợ, giúp đỡ nhau; sự khoan dung,
vị tha dành cho cả những người đã từng lầm đường lạc lối biết lấy công chuộc tội
Trang 3Là cơ sở của tinh thần yêu chuộng hoà bình và tình hữu nghị với các dân tộc trên
thế giới “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết/Thành công, thành công, đại thành công” Như vậy, biểu hiện về tinh thần đại đoàn kết cộng đồng đã trở thành một
truyền thống tốt đẹp, có giá trị lý luận và thực tiễn cách mạng sâu sắc Phát huy đạiđoàn kết dân tộc là đoàn kết rộng rãi và lâu dài, đó là cội nguồn sức mạnh của dântộc Việt Nam
3 Trí thông minh, tinh thần cần cù, sáng tạo, khiêm tốn và tiết kiệm trong lao độngsản xuất
Cần cù, siêng năng là một trong những giá trị đạo đức nổi bật, phẩm chấtđáng quý của người Đông Á, trong đó có Việt Nam Đối với mỗi người Việt Nam,cần cù, siêng năng, sáng tạo, khiêm tốn trong lao động là điều phải làm vì có nhưvậy mới có của cải vật chất Phẩm chất cần cù, chịu thương chịu khó trong laođộng của người Việt Nam luôn gắn với sự dành dụm, tiết kiệm và trở thành đứctính cần có như một lẽ tự nhiên Như vậy, đầu tiên, đức tính cần cù, sáng tạo và tiếtkiệm trong lao động chính là yếu tố quan trọng giúp con người có thể đảm bảođược việc duy trì cuộc sống cá nhân Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc
tế sâu rộng như hiện nay, sự cần cù, sáng tạo đi đôi với thực hành tiết kiệm tronglao động sản xuất của mỗi người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa thiết thực, bởiđây chính là động lực tiên quyết nhằm tăng năng suất, năng lực cạnh tranh, thúcđẩy nền kinh tế đất nước phát triển, qua đó tự mỗi người đóng góp một phần vàocông cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
4 Truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo
Từ ngàn đời nay, hiếu học đã trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộcViệt Nam Là tinh thần của nghị lực phi thường vươn lên trở thành nhà giáo ưu tú -Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký… Sự hiếu học, tinh thần ham học hỏi của dân tộc ViệtNam còn được biểu hiện ở thái độ coi trọng việc học và người có học, tôn trọng
thầy cô, kính trọng họ như cha mẹ của mình “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”, “Không thầy đố mày làm nên” Cùng với tiến trình lịch sử dân tộc, dòng chảy của truyền thống hiếu học ấy với tinh thần “Học! Học nữa! Học mãi!” đã được các thế hệ
người Việt Nam hôm nay tiếp tục phát huy và tỏa sáng: Đó là những tấm gươngvượt khó, học giỏi trên khắp mọi miền của đất nước;
2 Phân tích những giá trị tốt đẹp của Nho giáo theo tư tưởng HCM và chỉ
ra những mặt tiêu cực Suy nghĩ của bản thân vận dụng ntn…
Sinh ra trong gia đình có truyền thống Nho học, Hồ Chí Minh có một quá trìnhtiếp biến Nho giáo rất căn bản và có hệ thống: Từ tiếp thu di sản Nho học từ người
Trang 4cha, đến học tập các thầy đồ nổi tiếng ; từ việc học tập qua trao đổi với các nhà nhothế hệ cha chú, đến quá trình tự học lâu dài, bền bỉ HCM cùng với sự hiểu biết uybác về Hán học, chắt lọc lấy những gì tinh túy nhất trong các học thuyết triết học,
tư tưởng của Lão Tử, Mặc Tử, Quản Tử, Người tiếp thu những mặt tích cực của
Nho giáo “Tuy Khổng Tử là phong kiến và trong học thuyết của Khổng Tử có nhiều điều không đúng nhưng những điều hay trong đó thì chúng ta nên học” Đó
là triết lý hành động, nhân nghĩa; triết lí về đạo đức, nhân sinh, đề cao trung hiếu;
đề cao truyền thống hiếu học; ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục, thế giớiđại đồng
Theo quan điểm Nho giáo, các chuẩn mực đạo đức cơ bản mà người quân tửcần phải có bao gồm: nhân, lễ, nghĩa, trí, tín (ngũ thường) Nhân là chuẩn mực đạođức đầu tiên, cơ bản nhất trong đạo đức Nho giáo Nhân là đạo lý làm người, quyđịnh bản tính của con người và mối quan hệ giữa người với người trong đời sống
xã hội Lễ là những chuẩn mực, quy tắc, có tính bắt buộc, là phạm trù chỉ trật tự,kỷ cương của xã hội mà mọi cá nhân, mọi giai cấp trong xã hội đều phải tuân theo
Lễ không chỉ là thước đo đánh giá đạo đức của con người mà Lễ còn có tínhkhuyên răn, ràng buộc con người
Nghĩa là việc nên làm hay việc phải làm theo đúng lẽ phải, đạo lý, lương tâm và
bổn phận Trí theo quan điểm của Nho giáo là sự hiểu biết của con người về muônviệc, muôn vật trong thiên hạ Để có Trí, Nho giáo khuyên con người cần phải họctập để hoàn thiện sự hiểu biết và nhân cách của bản thân Mạnh Tử khẳng định:
Học chẳng chán là Trí, dạy dỗ không mỏi là Nhân Tín là sự thành thực, thống
nhất giữa lời nói và việc làm, góp phần củng cố lòng tin giữa người với người Tư
tưởng “dân tín” của Nho giáo không chỉ có ý nghĩa trong lịch sử, mà vẫn cònnguyên giá trị đến ngày nay
Theo Người, mặt tích cực của Nho giáo là nó đề cao văn hóa, lễ giáo, tạo ra
truyền thống hiếu học với châm ngôn “Học không biết chán, dạy không biết mỏi”.
Về điểm này, Nho giáo hơn hẳn các học thuyết cổ đại, bởi vì nhiều học thuyết cổđại chủ trương ngu dân để dễ cai trị Tuy nhiên, Hồ Chí Minh cũng hiểu rõ nhữngmặt bất cập, hạn chế của Nho giáo Đó là trong Nho giáo có những yếu tố duy tâm,lạc hậu, phản động như tư tưởng đẳng cấp, khinh lao động chân tay, khinh phụ nữ,khinh thường thực nghiệm, doanh lợi…
Thứ nhất, quan điểm giáo dục thiếu toàn diện Nho giáo chỉ chú trọng giáo
dục đạo đức mà không chú ý đến việc giáo dục các kiến thức về khoa học, kỹthuật, chuyên môn cũng như các kỹ năng nghề nghiệp Vì vậy, đã đào tạo nênnhững con người bảo thủ trong suy nghĩ, thụ động trong hành động
Trang 5Thứ hai, tư tưởng học theo khoa bảng, chạy theo bằng cấp hư danh, học để làm quan của Nho giáo vẫn còn ảnh hưởng lớn đến quá trình rèn luyện đạo đức của
con người hiện nay
Thứ ba, tư tưởng đề cao danh phận theo quan điểm Chính danh của Nho
giáo ở một góc độ nhất định cũng làm cho con người bị kìm hãm sự sáng tạo cánhân
…
3 Phân tích những giá trị của tư tưởng nhân loại (Pháp, Mĩ) mà HCM có
sự nghiên cứu vận dụng và đưa ra phương pháp xây dựng con người Việt Nam
Trong ba mươi năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài, Hồ Chí Minh sống chủyếu ở châu Âu nên cũng chịu ảnh hưởng rất sâu rộng của nền văn hóa dân chủ vàcách mạng của phương Tây
Trong các bài viết lúc người sống ở Mỹ, Người thường nhắc đến ý chí đấu tranhcho tự do, độc lập, cho quyền sống của con người được ghi lại trong Tuyên ngônđộc lập 1776 của nước Mỹ Người đã tiếp thu giá trị của tư tưởng nhân quyền vớinội dung là quyền tự do cá nhân thiêng liêng trong bản tuyên ngôn này Sau nàyNgười đã phát triển nó thành quyền sống, quyền độc lập, quyền tự do, quyền mưucầu hạnh phúc của tất cả các dân tộc Nội dung nhân quyền được Người nâng lênmột tầm cỡ mới trong Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam năm 1945
Khi Người sinh sống và hoạt động ở thủ đô nước Pháp, Người đã có điều kiệnthuận lợi để nhanh chóng chiếm lĩnh vốn tri thức của thời đại, đặc biệt là truyềnthống văn hóa dân chủ và tiến bộ của nước Pháp, lý tưởng tự do, bình đẳng, bác ái,
Hồ Chí Minh được tiếp xúc trực tiếp với tác phẩm của các nhà tư tưởng khai sáng:Von-te, Rút-xô, Mông-tét-xki-ơ,…những lý luận gia của đại cách mạng Pháp
1789, như Tinh thần pháp luật của Mông-tét-xki-ơ, Khế ước xã hội của Rút-xô,v.v…tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh hưởng tới tư tưởng củaNgười Ngoài ra, Người còn hấp thụ được tư tưởng dân chủ và hình thành đượcphong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn
Kế thừa lòng nhân ái, đức hy sinh của Thiên chúa giáo: Nói đến việc kết hợpvăn hóa Đông, Tây trong con người Hồ Chí Minh, không thể không đề cập đến sự
kế thừa lòng nhân ái, đức hy sinh, những giá trị cơ bản của Thiên chúa giáo Người
đã cống hiến cả cuộc đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng nhân dânlao động khỏi ách áp bức, bóc lột; đã là hiện thân của lòng nhân ái và đức hy sinhcao cả Sau này, Người luôn luôn giáo dục cán bộ, đảng viên về lòng thươngngười, thương dân, thương các chiến sĩ ngoài mặt trận - đó là những tư tưởng thấmđậm những giá trị cao cả mang tính nhân loại mà Thiên chúa giáo đã khởi xướng
và răn dạy
Trang 6Người lên án gay gắt những kẻ “giả danh Chúa” để thực hiện những “hành vi ácquỷ”: dẫn đường cho đội quân viễn chinh; cướp của cải, đánh đập, bắt giết người(đặc biệt là trẻ em); chiếm ruộng đất canh tác, v.v…Người coi những hành động
đó là sự đi ngược lại và phản bội lòng nhân ái cao cả của Chúa, làm hoen ố tưtưởng lớn của Ngài là muốn mưu cầu phúc lợi cho xã hội Người viết: “Nếu Chúabất hạnh đã chịu đóng đanh trên cây thánh giá trở về cõi thế này, thì chắc Ngài sẽ
vô cùng ngao ngán khi thấy “các môn đồ trung thành” của mình thực hiện đức khổhạnh như thế nào”
Người lên án những giáo sĩ đại diện cho chủ nghĩa tư bản phương Tây, những kẻnhân danh Chúa để quan hệ mật thiết với thế lực thực dân, tham gia vào guồngmáy của chủ nghĩa thực dân, xâm nhập về kinh tế và quân sự, áp đặt nền văn hóathực dân, làm xuất hiện nguy cơ bá quyền văn hóa, v.v…
Tóm lại, Hồ Chí Minh tiếp thu các tinh hoa văn hóa nhân loại một cách cóchọn lọc rồi vận dụng tinh hoa đó một cách sát hợp vào những điều kiện cụ thể củađất nước, của dân tộc vì mục đích không chỉ cho sự nghiệp giải phóng dân tộcmình mà còn góp phần tích cực nhất vào sự nghiệp của các dân tộc khác trên thếgiới
Chương 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
I ĐỘC LẬP DÂN TỘC:
1 Phân tích những quan điểm của HCM về độc lập dân tộc (Giáo trình có)
a) Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dântộc (phân tích ra xem nó xuất phát từ cơ sở nào? )
Lịch sử dân tộc Việt Nam gắn liền với truyền thống yêu nước, đấu tranhchống giặc ngoại xâm Đầu thế kỷ XX, Việt Nam là 1 quốc gia mất độc lập Khiđất nước bị xâm lược, độc lập, tự do là khát vọng của dân tộc và đó cũng chính làmột giá trị tinh thần thiêng liêng, bất hủ của dân tộc mà HCM là hiện thân cho tinhthần (khát vọng độc lập tự do) ấy
Trang 7Làm cho dân có ăn.
Làm cho dân có mặc
Làm cho dân có chỗ ở
Làm cho dân có học hành”
c) Độc lập phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để
Theo HCM, Độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để trên tất cảcác lĩnh vực Người nhấn mạnh: độc lập mà người dân không có quyền tự quyết vềngoại giao, không có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng… thì độc lập đóchẳng có ý nghĩa gì Theo Người, độc lập dân tộc là Độc lập trên tất cả các lĩnhvực: Chính trị, Kinh tế - tài chính, Ngoại giao
d) Độc lập gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, dân tộc Việt Nam thường xuyên đối phóvới âm mưu chia cắt lãnh thổ của kẻ thù
Độc lập dân tộc gắn với thống nhất Tổ quốc, toàn vẹn lãnh thổ là tư tưởng xuyênsuốt trong nhận thức và cuộc đời hoạt động cách mạng của HCM
=> Kết luận chung: Tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất tổ quốc, toànvẹn lãnh thổ là tư tưởng xuyên suốt trong nhận thức và cuộc đời hoạt động cáchmạng của HCM
2 Phân tích quan điểm của HCM về vấn đề dân tộc thuộc địa Hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều dân tộc, vậy mối quan hệ giữa các dân tộc được giải quyết ntn theo tư tưởng HCM.
Quan điểm của HCM về vấn đề dân tộc thuộc địa:
Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa.
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc
Hồ Chí Minh dành sự quan tâm đến đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân,xóa bỏ ách thống trị, áp bức, bóc lột của nước ngoài; giải phóng dân tộc, giành độclập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập Nhà nước dân tộc độc lập
Nếu Mác bàn nhiều về cuộc đấu tranh chống CNTB, Lênin bàn nhiều vềcuộc đấu tranh chống CNĐQ, thì Hồ Chí Minh tập trung bàn về cuộc đấu tranhchống CN Thực dân Mác và Lênin bàn nhiều về cuộc đấu tranh giai cấp ở cácnước TBCN, thì Hồ Chí Minh bàn nhiều về đấu tranh giải phóng dân tộc ở cácnước thuộc địa
- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc
Từ thực tiễn của phong trào cứu nước của dân tộc và nhân loại, HCM khẳng địnhphương hướng phát triển của dân tộc trong bối cảnh mới của thời đại là CNXH
Trang 8Hoạch định con đường phát triển của dân tộc thuộc địa là một việc làm hếtsức mới mẻ: từ nước thuộc địa lên CNXH phải trải qua nhiều giai đoạn chiến lượckhác nhau.
Con đường đó, như trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS VN, Ngviết: Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộngsản Thực chất là con đường ĐLDT gắn liền với CNXH
Con đường đó phù hợp với hoàn cảnh của các nước thuộc địa, nó hoàn toànkhác biệt với các nước đã phát triển đi lên CNXH ở phương Tây Đây là nét độcđáo trong TTHCM
Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
- HCM đã tiếp cận vấn đề độc lập dân tộc từ quyền con người.
Trên con đường tiếp cận chân lý cứu nước, HCM đã tìm hiểu và tiếp nhậnnhững nhân tố có giá trị trong Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776: Tất cả mọingười sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thểxâm phạm được, trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền tự do và quyềnmưu cầu hạnh phúc; Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Phápnăm 1791: Ng ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự
do và bình đẳng về quyền lợi
Từ quyền con ng ấy, Ng đã khái quát nên chân lý về quyền cơ bản của cácdân tộc: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra có quyền bình đẳng, dân tộcnào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do
- Nội dung của độc lập dân tộc
Là người dân mất nước, nhiều lần được chứng kiến tội ác dã man của chủnghĩa thực dân đối với đồng bào mình và nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thếgiới, HCM thấy rõ một dân tộc không có quyền bình đẳng chủ yếu là do dân tộc đómất độc lập Vì vậy, theo Ng, các dân tộc thuộc địa muốn có quyền bình đẳng thực
sự phải tự đứng lên đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành lại độc lập thật sự, độc lậphoàn toàn cho dân tộc mình
Nền độc lập hoàn toàn, độc lập thật sự của một dân tộc theo TT HCM dung
cơ bản sau đây:
Độc lập tự do là quyền tự nhiên, thiêng liêng, vô cùng quý giá và bất khảxâm phạm của dân tộc Độc lập của Tổ Quốc, tự do của nhân dân là thiêng liêngnhất
Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc giaDân tộc độc lập trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.Mọi vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia do dân tộc đó tự quyết định Người khẳngđịnh: Nước Việt Nam là của người Việt Nam, do dân tộc Việt Nam quyết định,nhân dân Việt Nam không chấp nhận bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài
Trang 9Trong nền độc lập đó, mọi người dân đều ấm no, tự do, hạnh phúc, nếukhông độc lập chẳng có nghĩa gì Nghĩa là độc lập dân tộc phải gắn liền với hạnhphúc, cơm no, áo ấm của nhân dân.
Tóm lại, "Không có gì quý hơn độc lập tự do" không chỉ là lý tưởng mà còn
là lẽ sống, là học thuyết cách mạng của HCM Đó là lý do chiến đấu, là nguồn sứcmạnh làm nên chiến thắng của sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, tự do của cả dân tộcViệt Nam, đồng thời là nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới
Chủ nghĩa dân tộc - một động lực lớn của đất nước
Cùng với sự kết án chủ nghĩa thực dân và cổ vũ các dân tộc thuộc địa vùngdậy đấu tranh, HCM khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông,
"chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn của đất nước" Vì thế, "người ta sẽ khônglàm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại, và duynhất của đời sống xã hội của họ" Ng kiến nghị về cương lĩnh hành động củaQTCS là: Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản Khichủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thànhchủ nghĩa quốc tế
Sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc là chủ nghĩa yêu nước chân chính của cácdân tộc thuộc địa Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi trước bất cứ thế lực ngoạixâm nào
Xuất phát từ sự phân tích quan hệ giai cấp trong xã hội thuộc địa, từ truyềnthống DT VN, HCM đã đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc chân chính.Muốn cách mạng thành công thì người cộng sản phải biết nắm lấy và phát huy
II CHỦ NGHĨA XÃ HỘI:
1 Phân tích những quan điểm của HCM về đặc trưng của CNXH ở Việt Nam
*Đặc trưng của CNXH Việt Nam:
Là xã hội có bản chất khác hẳn các xã hội khác đã tồn tại trong lịch sử, xãhội chủ nghĩa có nhiều đặc trưng; song, nếu tiếp cận từ những lĩnh vực lớn của xãhội, xã hội chủ nghĩa có một số đặc trưng cơ bản sau:
+ Về chính trị: XHCN là xã hội có chế độ dân chủ
Là xã hội do nhân dân lao động làm chủ, nhân dân là chủ dưới sự lãnh đạocủa ĐCS
Có nhà nước dân chủ kiểu mới của dân, do dân và vì dân
Mọi quyền lợi, quyền lực, quyền hạn thuộc về nhân dân và mọi hoạt độngxây dựng, bảo vệ đất nước, bảo vệ chế độ xã hội cũng thuộc về nhân dân
Những tư tưởng cơ bản về đặc trưng chính trị trên không chỉ cho thấy tínhnhân văn cao cả của HCM mà còn cho thấy HCM nhận thức sâu sắc về sức mạnh,địa vị và vai trò của nhân dân; về sự thắng lợi của CNXH khi Đảng lãnh đạo dựa
Trang 10vào nhân dân, huy động được nhân lực, tài lực, trí lực của nhân dân để đem lại lợiích cho nhân dân.
+ Về kinh tế: chế độ sở hữu công cộng và phân phối theo nguyên tắc làm theonăng lực, hưởng theo lao động, có phúc lợi xã hội
“Chủ nghĩa xã hội là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung Ai làmnhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì k ăn, tất nhiên là trừ nhữngngười già cả đau yếu và trẻ con”
+ Về văn hóa, đạo đức và các quan hệ xã hội: Xã hội chủ nghĩa có trình độphát triển cao về văn hóa và đạo đức, bảo đảm công bằng, bình đẳng, cácdân tộc đoàn kết, gắn bó với nhau…
Văn hóa, đạo đức thể hiện ở tất cả các lĩnh vực của đời sống, song trước hết
là ở các quan hệ xã hội HCM cho rằng: Chỉ có CNXH mới “chú ý xem xét nhữnglợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn”, “chỉ ở trong chế độ
xã hội chủ nghĩa thì mỗi người mới có điều kiện để cải thiện đời sống riêng củamình, phát huy tính cách riêng và sở trường riêng của mình”
CNXH bảo đảm tính công bằng và hợp lý trong các quan hệ xã hội Đấy là
xã hội đem lại quyền bình đẳng trước pháp luật cho mọi công dân, mọi cộng đồngngười đoàn kết chặt chẽ trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ; ai cũngphải lao động và ai cũng có quyền lao động, ai cũng được thành quả lao động củamình trên nguyên tắc làm nhiều thì hưởng nhiều, làm ít thì hưởng ít, không làm thìkhông hưởng, tất nhiên là trừ những người chưa có khả năng lao động và khôngcòn khả năng lao động
+ Về chủ thể xây dựng CNXH: Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể củanhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
HCM khẳng định: “Cần có sự lãnh đạo của một đảng cách mạng chân chínhcủa giai cấp công nhân, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân
Chỉ có sự lãnh đạo của một đảng biết vận dụng một cách sáng tạo chủ nghĩa Lenin và điều kiện cụ thể của nước mình thì mới có thể đưa cách mạng giải phóngdân tộc và cách mạng XHCN đến thành công”
Mác-=> Kết luận: Quan điểm của HCM về đặc trưng của CNXH:
- Là sự kế thừa của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Vận dụng sáng tạo trong điều kiện cụ thể của Việt Nam
*Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào?
Căn cứ vào tình hình cụ thể của đất nước và những đặc trưng của CNXH theo quanđiểm của CN Mác-Lênin, trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội”, Đảng ta đã xác định những đặc trưng của CNXH ở ViệtNam mà chúng ta cần phải xây dựng là:
+ Do nhân dân lao động làm chủ;
Trang 11+ Có một nền phát triển kinh tế cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại vàchế độ công hữu về các tư liệu sản xuất là chủ yếu.
+ Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công; làm theo nănglực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điềukiện phát triển toàn diện
+ Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiếnbộ
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
2 Phân tích những quan điểm của HCM về mục tiêu của CNXH ở Việt Nam
*Mục tiêu chung: độc lập tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân, giải
phóng cong người một cách toàn diện Theo Người: “mục đích của CNXH làkhông ngừng nâng cao mức sống của nhân dân” Đây là mục tiêu cao nhất đểkhẳng định và kiểm nghiệm tính chất XHCN của các lý luận và chính sách thựctiễn
*Mục tiêu cụ thể:
+ Mục tiêu về chế độ chính trị: Xây dựng chế độ dân chủ Quyền hành và
lượng lượng đều ở nhân dân, NN thực sự là NN của dân, do dân, vì dân
Để phát huy quyền làm chủ của nhân dân HCM chỉ rõ con đường và cácbiện pháp thực hiện các hình thức dân chủ trực tiếp, nâng cao năng lực hoạt độngcủa các tổ chức chính trị- xã hội, củng cố hình thức dân chủ đại diện, tăng cườnghiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước
+ Mục tiêu về kinh tế: phải xây dựng được nền kinh tế phát triển cao gắn
bó mật thiết với mục tiêu về chính trị
● Phát triển công-nông nghiệp hiện đại, khoa học-kỹ thuật tiên tiến
● Cải thiện đời sống vật chất của nhân dân
● Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, ưu tiên kinh tế quốc doanh
+ Mục tiêu về văn hóa: Theo HCM văn hóa là mục tiêu cơ bản của cách
mạng XHCN Phải xây dựng được nền văn hóa mang tính dân tộc, khoa học, đạichúng và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại
● Phát triển văn hóa giáo dục, nâng cao dân trí
● Phát triển văn hóa nghệ thuật, thực hiện nếp sống mới, thực hành vệ sinhphòng bệnh, giải trí lành mạnh
● Giữ gìn, phát triển những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu tinhhoa văn hóa của nhân loại
● Tính chất của nền văn hóa mới là dân tộc, khoa học và đại chúng
Trang 12+ Mục tiêu về quan hệ xã hội: Phải đảm bảo dân chủ, công bằng, văn
minh
● Tôn trọng và bảo vệ quyền con người
● Mọi người có quyền sống, làm việc, ứng cử, bầu cử, học tập, tự do tínngưỡng, ngôn luận bài trừ mê tín dị đoan, khắc phục phong tục tập quán lạchậu
● Mọi công dân bình đẳng trước pháp luật…
*Thêm: Động lực của CNXH ở Việt Nam
*Phải nhận thức, vận dụng và phát huy tối ưu các động lực:
● Động lực trong quá khứ và hiện tại, tương lai
● Động lực vật chất và tinh thần
➢ Về lợi ích của nhân dân:
Quan tâm đến lợi ích của cộng đồng người và từng con người cụ thể
Nguồn lực con người phát huy trên cả hai phương diện: cộng đồng và cá nhân
➢ Về dân chủ:
Dân chủ trong XHCN là dân chủ của nhân dân
Dân là chủ và dân làm chủ
➢ Về sức mạnh đoàn kết toàn dân
Đây là lực lượng mạnh nhất trong tất cả các lực lượng
Trong tư tưởng HCM, lợi ích của nhân dân, dân chủ của dân, đoàn kết toàn dângắn bó hữu cơ với nhau, là cơ sở, là tiền đề của nhau, tạo nên những động lựcmạnh mẽ nhất trong hệ thống những động lực của XHCN
Song, những yếu tố trên chỉ có thể phát huy được sức mạnh của mình thông quahoạt động của những cộng đồng người và những con người Việt Nam cụ thể
➢ Về hoạt động của những tổ chức, trước hết là Đảng Cộng sản, Nhà nước vàcác tổ chức chính trị-xã hội khác, trong đó sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản giữ vaitrò quyết định
➢ Về con người Việt Nam, HCM khẳng định: “muốn xây dựng chủ nghĩa xãhội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa” Đấy là những conngười của Chủ nghĩa xã hội, có tư tưởng và tác phong xã hội chủ nghĩa
=> Kết luận: Cùng với việc xác định và định hướng phát huy sức mạnh nhữngđộng lực của CNXH, đối với các cộng động người và với những con người ViệtNam cụ thể, HCM luôn nhắc nhở phải ngăn chặn, loại trừ những lực cản củanhững động lực này Nhìn chung, trong cách mạng CNXH quan điểm “xây” đi đôivới “chống” cũng là một trong những quan điểm xuyên suốt tư tưởng HCm, là mộttrong những nét đặc sắc của tư tưởng HCM
Trang 133 Phân tích quan điểm của HCM về con đường xây dựng CNXH.
Trước hết, Hồ Chí Minh khẳng định: Cần căn cứ vào đặc điểm lịch sử cụ thểcủa mỗi nước để xác định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội Người viết: “Tùy vào
hoàn cảnh, mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau Có nước thì đi thẳng đến chủ nghĩa xã hội (cộng sản),…Có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới, rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội (cộng sản)…”.
Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội ở Việt Nam, trong đó bao trùm lớn nhất là đặc điểm từ một nước nông nghiệplạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển tưbản chủ nghĩa Vì vậy, khi nói về độ dài của thời kỳ quá độ, Người chỉ rõ: “Xây
dựng chủ nghĩa xã hội là một cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp, gian khổ và lâu dài”.
Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam,
Hồ Chí Minh chỉ rõ phải giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng: Nângcao vai trò quản lý của nhà nước: Phát huy tích cực, chủ động của các tổ chứcchính trị - xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa
Về phương châm xây dựng chủ nghĩa xã hội: Hồ Chí Minh cho rằng, xâydựng chủ nghĩa xã hội là một quá trình phổ biến, có tính quy luật trên thế giới.Những việc xác định bước đi và biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội phải xuấtphát từ điều kiện cụ thể, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhândân Xây dựng chủ nghĩa xã hội phải thận trọng từng bước một, từ thấp đến cao,không chủ quan, nôn nóng Người chỉ rõ: “Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai
bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài”, “phải làm dần dần”,
“không thể một sớm, một chiều”, “ai nói dễ là chủ quan và sẽ thất bại” Tư tưởng
chủ đạo của Hồ Chí Minh về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải quanhiều bước, “bước ngắn, bước dài, tùy theo hoàn cảnh”, nhưng “chớ ham làm mau,ham rầm rộ……Đi bước nào vững vàng, chắc chắn bước ấy, cứ tiến tới dần dần”
Xây dựng chủ nghĩa xã hội là thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hộimới, kết hợp cải tạo với xây dựng, trong đó lấy xây dựng làm chính Kết hợp xâydựng và bảo vệ trong phạm vi một quốc gia (tiến hành đồng thời hai nhiệm vụchiến lược khác nhau ở hai miền Nam – Bắc trong kháng chiến chống Mỹ, cứunước) Xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có kế hoạch, biện pháp, đặc biệt là quyếttâm (chỉ tiêu 1, biện pháp 10, quyết tâm 20) để thực hiện thắng lợi kế hoạch đã đềra
Theo Hồ Chí Minh, biện pháp cơ bản, quyết định, lâu dài trong xây dựngchủ nghĩa xã hội ở nước ta là đem của dân, tài dân, sức dân làm lợi cho dân dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Vai trò lãnh đạo của Đảng cầm quyền
là tập hợp lực lượng, đề ra đường lối, chính sách nhằm huy động và khai thác các
Trang 14nguồn lực trong dân để phát triển đất nước vì lợi ích của nhân dân Người luônluôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, chống giáo điều,rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài, phải suy nghĩ tìm tòi, sáng tạo ra cách làm phùhợp với thực tiễn Việt Nam.
Câu hỏi: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quá độ
đi lên xây dựng CNXH
Thuận lợi:
Thực tiễn phát triển của đất nước và xu hướng vận động của thế giới tạo cơhội để Việt Nam phân tích, tổng kết, hình dung và học hỏi được nhiều kinh nghiệmhơn về mô hình và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội Do đường lối sai lầm trênphương diện lý luận và thực tiễn đã dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủnghĩa ở Đông Âu và Liên Xô cũ Thực tiễn này đòi hỏi cần phải đổi mới, cải cách,xây dựng mô hình xã hội chủ nghĩa phù hợp với thực tiễn của đất nước
Trong điều kiện toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học côngnghệ đã thúc đẩy các quốc gia mở cửa và hội nhập đây cũng là một cơ hội tốt đểViệt Nam có thể hợp tác Để cùng giao lưu và tìm kiếm nguồn vốn, công nghệ vàquản lý Quá trình giao lưu hội nhập tạo điều kiện nâng cao trình độ Dân trí sự hiểubiết lẫn nhau đồng thời tạo điều kiện cho việc tiếp thu các thành tựu và kinhnghiệm phát triển của các nước đi trước, có trình độ phát triển cao để phát triển rútngắn đối với các nước đang phát triển như Việt Nam
Ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay cho thấy rõ không thể tiếp tục cáchthức phát triển truyền thống gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến chất lượngcuộc sống của người dân hàng loạt các vấn đề toàn cầu xảy ra ngày càng nghiêmtrọng, Đơn cử như việc biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, đòi hỏi phải có sựchung sức của cộng đồng quốc tế cùng nhau giải quyết chứ không phải chỉ mộtnước, thậm chí một nhóm nước có thể giải quyết được Điều này tạo điều kiệnthuận lợi cho Việt Nam trong việc mở rộng cơ hội tập hợp lực lượng tiến bộ
Quá trình phát triển của Việt Nam, đặc biệt công cuộc đổi mới đất nước doĐảng ta khởi xướng và lãnh đạo trong 30 năm qua đã thu được những kết quả đáng
kể Điều này, một mặt củng cố và khẳng định sự lựa chọn đúng đắn của con đường
đi lên Chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa ở nước ta, mặt khác, đócòn là các điều kiện, cơ sở cho việc tiếp tục vững bước trên con đường đã chọn
Khó khăn:
Đất nước tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội khi các nước đi trước đã vàđang gặp nhiều khó khăn nhất định trong việc tạo lập cơ sở vật chất của xã hội mớikhi mà bản thân điều kiện vật chất nội tại trong nó còn nhiều hạn chế và nghèonàn Ngoài ra, còn có sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước
Trang 15Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh
tế phát triển mạnh mẽ cũng đặt ra nhiều nguy cơ về việc suy thoái đạo đức, lốisống nhất là lối sống thực dụng, thiếu tính nhân văn cũng đang và từng ngày từnggiờ tác động đến cán bộ, Đảng viên và nhất là tầng lớp trẻ Thực tế đó là một tháchthức to lớn cho Đảng và Nhà nước ta trong quá trình xây dựng Đảng, đào tạo nềntảng chính trị xã hội vững chắc trong từng lớp Đảng viên
Mặc dù quan điểm chính trị độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ luônđược sự thống nhất và đồng ý của các quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, trong bốicảnh hiện nay lại đặt ra nhiều thách thức với Việt Nam hơn trong vấn đề này Đòihỏi Việt Nam phải thật khôn khéo và tế nhị nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát triển mô hình xã hội chủ nghĩa của đất nước
Chương 4: Đảng CS VN
Nội dung của TTHCM về đảng trong sạch vững mạnh: gồm 3 phần
a) Đảng là đạo đức, là văn minh
b) Những vấn đề nguyên tắc trong hoạt động của Đảng
c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên
Phân tích quan điểm của HCM về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.( 3 phần)
1 Đảng là đạo đức, là văn minh
Đạo đức của Đảng thể hiện trên những điểm sau đây:
1) Mục đích hoạt động của Đảng: làm cho dân tộc được độc lập, nhân dân cócuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc thật sự, đoàn kết hữu nghị với các dântộc khác trên thế giới
2) Cương lĩnh, đường lối, chủ trương và mọi hoạt động thực tiễn của Đảng đềuphải nhằm mục đích đó Đảng phải luôn trung thành với lợi ích của toàn dântộc; sự ra đời và phát triển của Đảng đều nhằm mục đích làm cho đất nướchùng cường và đi lên chủ nghĩa xã hội, đem lại quyền lợi cho nhân dân.3) Đội ngũ Đảng viên phải luôn thấm nhuần đạo đức cách mạng, ra sức tudưỡng, rèn luyện, suốt đời phấn đấu cho lợi ích của dân tộc, của đất nước
“Một dân tộc, một đảng và mỗi con người, ngày hôm qua là vĩ đại, có sứchấp dẫn lớn, không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêumến và ca ngợi, nếu lòng dạ không trong sáng, nếu sa vào chủ nghĩa cánhân”
Một đảng văn minh là:
1) Đảng văn minh là Đảng đại diện cho lương tâm, trí tuệ và danh dự của dântộc
Trang 162) Đảng ra đời là một tất yếu, phù hợp với quy luật phát triển văn minh, tiến bộcủa dân tộc và nhân loại
=> Kết luận: Nếu đảng không đạo đức, văn minh thì Đảng sẽ bị mất quyền lãnhđạo và khi đó Đảng chứng tỏ là một tổ chức không trong sạch, vững mạnh, đội ngũcán bộ, đảng viên thoái hóa, biến chất Như vậy, xây dựng Đảng để cho Đảng xứngđáng là Đảng đạo đức, văn minh là một nội dung đặc sắc trong tư tưởng HCM vềĐảng Cộng sản Việt Nam, là bước phát triển sáng tạo của Người so với lý luận củaV.I>lenin về đảng kiểu mới của giai cấp vô sản
2 Phân tích những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của Đảng.
+ Đảng lấy chủ nghĩa MacLenin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam
hành động
+ Tập trung dân chủ
+ Tự phê bình và phê bình
+ Kỷ luật nghiêm minh và tự giác
+ Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn
có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam”- Đường Kách Mệnh
Việc học tập, nghiên cứu, tuyên truyền CN Mac- Lenin: phù hợp với hoàncảnh và đối tượng: vận dụng sáng tạo, theo xu thế phát triển của đất nước và thếgiới; tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia khác, đồng thời phải tổng kết thựctiễn của đất nước mình để bổ sung CN Mac Lenin và phải đấu tranh để bảo vệ CNMac-Lenin