1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Nhận định môn luật hiến pháp có đáp án

19 168 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 26,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAMBÀI 1: LÝ LUẬN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP, HIẾN PHÁP VÀ LỊCH SỬ LẬP HIẾN VIỆT NAMI.Câu hỏi nhận địnhAnh (Chị) hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai và giải thích?Câu hỏi sưa tầm: Nguồn của Luật Hiến pháp chỉ bao gồm Hiến pháp 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung)?Trả lời: Sai. Nguồn của Luật Hiến pháp:Là những VBPL trong đó có chứa các quy phạm Luật Hiến pháp như: Hiến pháp năm 2013 – nguồn quan trọng nhất của Luật Hiến pháp Việt Nam Luật quốc tịch Việt Nam; Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Các luật về tổ chức bộ máy nhà nước, như: Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức chính phủ, Luật tổ chức TAND, Luật tổ chức VKSND, Luật tổ chức chính quyền địa phương… Một số văn bản dưới luật có tính quy phạm của Luật hiến pháp do UBTV Quốc hội, CTN, CP, Hội đồng nhân dân ban hành.Nguồn của khoa học Luật Hiến pháp chỉ bao gồm các bản Hiến pháp Việt Nam?Trả lời: Sai.Nguồn của khoa học Luật Hiến pháp gồm tổng thể các tài liệu phục vụ nghiên cứu Luật Hiện pháp có: Ngành luật Hiến Pháp: tức các văn bản có chứa đựng các quy phạm Luật HP được qua các thời kỳ lịch sử, hiện tại và xu hướng phát triển. Đó là các Hiến pháp, Sắc lệnh, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định …; Các tác phẩm kinh điển của Mác – Lênin, Hồ Chí Minh về tổ chức nhà nước. Các văn kiện của Đảng, các tác phẩm của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước; các bài báo khoa học, sách chuyên khảo ... liên quan đến ngành Luật Hiến pháp.Trong khoa học pháp lý hiện nay, việc phân chia Hiến pháp thành Hiến pháp cổ điển và Hiến pháp hiện đại là căn cứ vào thời gian ban hành các bản Hiến pháp?Trả lời: Sai.Căn cứ vào nội dung quy định. Hiến pháp cổ điển là Hiến .....

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

BÀI 1: LÝ LUẬN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP, HIẾN PHÁP VÀ LỊCH SỬ LẬP HIẾN VIỆT NAM

I Câu hỏi nhận định

Anh (Chị) hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai và giải thích?

Câu hỏi sưa tầm:

*Nguồn của Luật Hiến pháp chỉ bao gồm Hiến pháp 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung)?

Trả lời: Sai

Nguồn của Luật Hiến pháp:

Là những VBPL trong đó có chứa các quy phạm Luật Hiến pháp như:

- Hiến pháp năm 2013 – nguồn quan trọng nhất của Luật Hiến pháp Việt Nam

- Luật quốc tịch Việt Nam;

- Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân;

- Các luật về tổ chức bộ máy nhà nước, như: Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức chính phủ, Luật tổ chức TAND, Luật tổ chức VKSND, Luật tổ chức chính quyền địa phương…

- Một số văn bản dưới luật có tính quy phạm của Luật hiến pháp do UBTV Quốc hội, CTN, CP, Hội đồng nhân dân ban hành

*Nguồn của khoa học Luật Hiến pháp chỉ bao gồm các bản Hiến pháp Việt Nam?

Trả lời: Sai

Nguồn của khoa học Luật Hiến pháp gồm tổng thể các tài liệu phục vụ nghiên cứu Luật Hiện pháp có:

- Ngành luật Hiến Pháp: tức các văn bản có chứa đựng các quy phạm Luật HP được qua các thời kỳ lịch sử, hiện tại và xu hướng phát triển Đó là các Hiến pháp, Sắc lệnh, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định …;

- Các tác phẩm kinh điển của Mác – Lênin, Hồ Chí Minh về tổ chức nhà nước

- Các văn kiện của Đảng, các tác phẩm của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước; các bài báo khoa học, sách chuyên khảo liên quan đến ngành Luật Hiến pháp

*Trong khoa học pháp lý hiện nay, việc phân chia Hiến pháp thành Hiến pháp

cổ điển và Hiến pháp hiện đại là căn cứ vào thời gian ban hành các bản Hiến pháp?

Trang 2

Trả lời: Sai.

Căn cứ vào nội dung quy định Hiến pháp cổ điển là Hiến pháp chỉ quy định về tổ chức quyền lực nhà nước và các quyền con người, quyền tự do của công dân về chính trị, dân sự (Hiến pháp Mỹ) Hiến pháp hiện đại là những Hiến pháp đã mở rộng phạm vi điều chỉnh cả những chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội: quy định cả các quyền cơ bản của công dân về kinh tế, văn hóa, xã hội (Các Hiến pháp của nhiều nước được ban hành từ sau Chiến tranh thế giới thế 2 Kể cả Hiến pháp Việt Nam)

- Hiến pháp cổ điển: Mỹ (1787), Vương quốc Na uy năm (1814), Vương quốc Bỉ (1831), Liên bang Thuỵ sĩ (1874) Riêng có một số Hiến pháp như Ailen (1937), Thuỵ Điển (1932) … tuy được ban hành gần đây nhưng nội dung không có gì tiến

bộ (hiện đại) hơn những Hiến pháp cổ điển được thông qua trước đó hàng trăm năm

- Hiến pháp hiện đại: Việt Nam (1946), Pháp (1946, 1958), Nhật Bản (1948), CHLB Đức (1949)…

Câu này theo hướng của cô Hà giảng: HP hiện đại là HP có cập nhật những xu hướng tiến bộ được cộng đồng quốc tế công nhận

*Hiến pháp không thành văn là Hiến pháp chỉ được cấu thành từ một nguồn là các tập tục mang tính Hiến pháp?

Trả lời: Sai

Nguồn của Hiến pháp không thành văn gồm: Một số văn bản luật có giá trị Hiến pháp, một số án lệ hoặc tập tục cổ truyền mang tính hiến định như Hiến pháp Anh, Hiến pháp Niu-di-lân

Lưu ý: Nhà nước không có tuyên bố chính thức về các nguồn của Hiến pháp này

Ví dụ: Hiến pháp nước Anh gồm 3 nguồn: 300 đạo luật mang tính Hiến pháp, một số phán quyết của Tòa án tối cao và một số tập tục cổ truyền mang tính hiến định

1 Hiến pháp ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước.

Nhận định sai

Hiến pháp ra đời sau sự ra đời của nhà nước Một số nhà nước ra đời không có Hiến pháp như: Nhà nước chiếm hữu nô lệ, Nhà nước phong kiến, …

Nhà nước đầu tiên xuất hiện trên thế giới là Nhà nước Ai Cập cổ đại Giai đoạn đầu, Nhà nước mang tính chất bạo lực có tổ chức, lúc đó chưa có Hiến pháp mà chủ yếu là Luật Hình sự Luật Hiến pháp đầu tiên ra đời ở Thế kỷ thứ XVIII (TBCN) và nước Mỹ là nước ban hành Luật Hiến pháp đầu tiên vào năm 1787 khi đó Nhà nước

đã xuất hiện rất lâu

Trang 3

Cũng như tại Việt Nam Nhà nước đầu tiên là Nhà nước Văn Lang được hình thành vào khoảng năm 2879 TCN đến nay đã được 4.895 năm Trong khi bản Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam được ban hành vào ngày 09/11/1946

2 Ở nước ta, Hiến pháp đã ra đời trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Nhận định sai

Ở nước ta, bản Hiến pháp đầu tiên ra đời năm 1946, đã được Quốc hội thông qua vào ngày 09/11/1946 Như vậy, Hiến pháp ra đời sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 Trước CMT8 năm 1945, nước ta là một nước thuộc địa nửa phong kiến với chính thể quân chủ chuyên chế, nên không có Hiến pháp

3 Hiến pháp không thành văn là Hiến pháp chỉ được cấu thành từ một nguồn

là các tập tục mang tính Hiến pháp.

Nhận định sai

Bởi vì: Hiến pháp không thành văn là tổng thể các văn bản pháp luật, các quy phạm pháp luật được hình thành theo tập tục truyền thống, các án lệ của Tòa án tối cao có liên quan tới việc tổ chức quyền lực nhà nước, nhưng không được nhà nước tuyên bố hoặc ghi nhận là luật cơ bản của nhà nước Theo đó, Hiến pháp không thành văn không chỉ được cấu thành từ một nguồn là tập tục mang tính Hiến pháp

mà còn cấu thành từ nhiều nguồn khác nhau như: Án lệ,

4 Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, thủ tục sửa đổi Hiến pháp được tiến hành như thủ tục sửa đổi một đạo luật thông thường.

Nhận định sai

Bởi vì: căn cứ vào thủ tục sửa đổi, bổ sung, thông qua Hiến pháp thì Hiến pháp Việt Nam năm 2013 là loại Hiến pháp cương tính nên đòi hỏi thủ tục đặc biệt để thông qua, sửa đổi, bổ sung Cơ sở pháp lý: Điều 120 chương 11 Hp 2013

So sánh khoản 1 điều 85 và khoản 4 điều 120 HP 2013, đạo luật thông thường

được quá nửa tổng (>1/2) đại biểu quốc hội thông qua, trong khi Hiến pháp yêu cầu 2/3 đại biểu quốc hội thông qua

5 Thủ tục sửa đổi Hiến pháp được quy định trong Hiến pháp năm 2013 giống với Hiến pháp năm 1992.

Nhận định sai:

So sánh Điều 147 HP 1992 với khoản 1, 3, 4 điều 120 HP 2013:

Trang 4

Khoản 1 điều 120 HP 2013 quy định các chủ thể yêu cầu làm hiến pháp gồm CTN, UBTVQH, CP hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu yêu cầu trong khi HP 1992 chỉ có Quốc hội

Khoản 3 điều 120 HP 2013 quy định phải thành lập UB dự thảo Hiến pháp và lấy ý kiến nhân dân, trong khi điều 147 HP 1992 không quy định

Khoản 4 điều 120 HP 2013 có nêu việc trưng cầu dân ý về Hiến pháp do Quốc hội quy định trong khi điều 147 HP 1992 không quy định

Nhận xét: Quy định sửa đổi HP trong HP 2013 chặt chẽ hơn HP 1992, có nhiều chủ thể có quyền đề nghị làm HP hơn, bắt buộc thành lập ủy ban dự thảo, có lấy ý kiến nhân dân và có khuyến nghị trưng cầu dân ý tạo điều kiện nhân dân đóng góp xây dựng Hiến pháp

6 Thủ tục sửa đổi Hiến pháp được quy định trong Hiến pháp năm 2013 giống với Hiến pháp năm 1946.

Nhận định Sai:

Bởi vì:

Về đề xuất:

– Hiến pháp 1946: Do 2/3 tổng số Nghị viên yêu cầu (khoản a, Điều 70)

– Hiến pháp 2013: Chủ tịch nước, UBTV Quốc hội, Chính phủ, hoặc ít nhất 1/3 Đại biểu QH có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp (Khoản 1, Điều 120)

* Như vậy, Hiến pháp năm 2013 số lượng đề xuất sửa đổi, bổ sung Hiến pháp nhiều hơn Hiến pháp 1946

Soạn thảo:

– Hiến pháp 1946: Ban dự thảo

– Hiến pháp 2013: UB dự thảo

* Hiến pháp 1946 là Ban, Hiến pháp 2013 là Ủy Ban

Tỷ lệ yêu cầu:

– Hiến pháp 1946: Ít nhất 2/3 nghị viên yêu cầu

– Hiến pháp 2013: Ít nhất 2/3 Đại biểu QH biểu quyết tán thành việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp

* Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 2013 không khác nhau

Hiệu lực:

– Hiến pháp 1946: Toàn dân phúc quyết là bắt buộc

– Hiến pháp 2013: Trưng cầu dân ý do Quốc hội Quyết định

* Hiến pháp 1946 phúc quyết là bắt buộc, Hiến pháp 2013 do QH quyết định không bắt buộc trưng cầu dân ý

Câu trả lời khác:

So sánh điều 70 HP 1946 và điều 120 HP 2013

Trang 5

HP 1946: trưng cầu ý dân là bắt buộc

HP 2013: trưng cầu dân ý là khuyến nghị, do quốc hội quyết định

Bài 2: CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

I Câu hỏi nhận định

Anh (Chị) hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai và giải thích:

1 Ở nước ta hiện nay, nhân dân chỉ thực hiện quyền lực nhà nước gián tiếp thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

Nhận định sai

Điều 6 Hiến pháp 2013

- Ngoài dân chủ gián tiếp còn có dân chủ trực tiếp

- Đối với dân chủ đại diện: nhân dân thực hiện dân chủ gián tiếp không chỉ thông

qua mỗi quốc hội và hội đồng nhân dân mà còn thông qua các cơ quan Nhà nước khác.

2 Các bản Hiến pháp Việt Nam đều ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Nhận định Sai

Từ khóa: “ghi nhận” tức phải ghi ra

- Từ HP 1959 trở đi mới ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng CS VN trong lời nói đầu

- Và từ HP 1980 trở đi sự lãnh đạo của Đảng CSVN mới trở thành nguyên tắc hiến định

- Hiến pháp 1946 không ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng để thực hiện mục tiêu xây dựng đại đoàn kết toàn dân (Tuy nhiên: vẫn đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng về mặt thực tế thông qua chế định Chủ tịch nước – lãnh đạo gián tiếp)

3 Trong hệ thống chính trị nước ta hiện nay, nhà nước giữ vai trò là lực lượng lãnh đạo.

Nhận định Sai

Bởi vì:

Trong hệ thống chính trị nước ta, gồm có 3 thiết chế hợp thành tác động vào hệ thống chính trị của nước ta: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam Trong đó, Nhà nước là thiết chế giữ vị trí trung tâm của hệ thống chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị

Trang 6

Tuy vậy, nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước ta đã được Hiến pháp xác định đó là: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ” Tại Điều 4 Hiến pháp 2013 đã quy định rõ, Đảng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội cho nên Nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

Mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong quá trình thực hiện quyền lực nhà nước: Đảng lãnh đạo thông qua việc hoạch định cương lĩnh, đề ra chủ trương, đường lối, chính sách lớn trong từng giai đoạn, thời kỳ, trên các lĩnh vực của đời sống xã hội và các đảng viên của Đảng đã được Đảng giới thiệu vào nắm giữ các vị trí chủ chốt và các đảng viên trong bộ máy Nhà nước Nhà nước có trách nhiệm thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng thành pháp luật và có cơ chế đảm bảo cho những chủ trương, chính sách của Đảng được thực hiện trong đời sống xã hội

Nhưng, Nhà nước mới là vị trí quan trọng nhất, là trung tâm chi phối hệ thống chính trị Cụ thể:

– Nhà nước quyết định cơ cấu hệ thống chính trị, quyết định có bao nhiêu Đảng hoạt động, quyết định đưa Điều 4 quy định về vai trò của Đảng vào trong Hiến pháp trong quá trình xây dựng Hiến pháp

– Nhà nước điều hành, điều phối các lực lượng trong bộ máy Nhà nước và quân đội

để thực hiện cưởng chế, bảo vệ an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc

Khác:

Điều 4 HP 2013:

Đảng là lực lượng lãnh đạo

Nhà nước giữ vai trò trung tâm hệ thống chính trị

- Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước, các quyết định của nhà nước có tác động mạnh mẽ đến các chủ thể trong xã hội Có quyền lực và sức mạnh để đảm bảo thực hiện quyền lực chính trị và bảo vệ chế độ chính trị của đất nước

- Nhà nước quyết định tính chất, cấu trúc của hệ thống chính trị

- Nhà nước thiết lập cơ chế hoạt động, duy trì hoạt động và bảo vệ các thiết chế khác trong hệ thống chính trị

- Nhà nước có nguồn lực về kinh tế, có khả năng chu cấp cho các thiết chế khác trong hệ thống chính trị hoạt động

Trang 7

- Nhà nước thực hiện hóa được mọi mục tiêu của hệ thống chính trị, bảo vệ sự hoạt động, vị trí của các thiết chế trong hệ thống chính trị

BÀI 3: QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN CÂU HỎI ÔN TẬP

I Câu hỏi nhận định

Anh(Chị) hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai và giải thích:

1.(*) Quyền con người và quyền công dân là hai phạm trù hoàn toàn đồng nhất với nhau.

Nhận định sai Vì khái niệm con người rộng hơn khái niệm công dân

- Quyền công dân chỉ dành cho công dân trong phạm vi quốc gia, chỉ mối quan hệ giữa cá nhân với Nhà nước Quyền công dân ở mỗi nước khác nhau do chịu sự tác động của điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa của mỗi quốc gia, theo từng Nhà nước quy định

- Quyền con người phản ánh được nhu cầu không chỉ dành cho công dân mà còn

có người nước ngoài và người không quốc tịch Quyền con người đặt ra những yêu cầu nhằm đảm bảo những yêu cầu tối thiểu nhất của con người trên phạm vi toàn thế giới

* Khác:

- Cơ sở lý luận:

+ Quyền con người: là quyền chung dành cho cá nhân là thành viên của xã hội loài người không phân biệt quốc tịch, do cộng đồng quốc tế xác định, thể hiện trong các công ước quốc tế về quyền con người

+ Quyền công dân: là quyền dành riêng cho cá nhân mang quốc tịch của một Nhà nước cụ thể, do Nhà nước đặt ra và có sự khác biệt nhau giữa công dân của các nước

- Hiến pháp hiện hành có sự phân biệt rõ quyền con người và quyền công dân: những quyền dành chung cho con người Hiến pháp dùng từ “mọi người”, quyền

Trang 8

dành cho cá nhân mang quốc tịch Hiến pháp dùng từ “công dân” Quyền công dân không rộng bằng quyền con người

Ví dụ: quyền khiếu nại tố cáo là quyền con người, bầu cử là quyền công dân

2 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, bầu cử là quyền và nghĩa vụ của công dân.

Nhận định Sai

Bầu cử là quyền công dân Điều 27 HP 2013

3 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, học tập là quyền của công dân.

Nhận định Sai

Căn cứ điều 39 HP 2013

Học tập không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ của công dân

4.(*) Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của pháp luật

Sai Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của

LUẬT

Luật: là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp luật cao sau HP, do Quốc hội ban hành

Pháp luật: tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận Các quy phạm pháp luật chứa trong các nguồn: Văn bản quy phạm pháp luật: HP, Luật, NQ, PL, NĐ, TT, QĐ, tập quán pháp, án lệ

Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của LUẬT là

vì Luật là văn quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp luật cao sau HP, do Quốc hội ban hành nên sẽ tránh được việc quyền con người, quyền công dân bị hạn chế một cách tùy tiện

Cơ cở pháp lý: Khoản 2 Điều 14 HP 2013

5 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, quyền tự do ngôn luận, tự do báo

chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình là quyền con người.

Sai Vì theo Hiến pháp 2013 quyền tự do ngôn luận là quyền công dân Điều 25 HP 2013

Trang 9

6 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, công dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Căn cứ điều 33 HP 2013, “mọi người”

2 hướng trả lời đều được chấp nhận, tuy nhiên ưu tiên theo hướng nhận định “Sai”

Sai Quyền tự do kinh doanh dành cho tất cả mọi người chứ không chỉ dành cho công dân

Đúng Quyền tự do kinh doanh dành cho tất cả mọi người trong đó có công dân

7 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, mọi người có quyền có nơi ở hợp pháp.

Sai Căn cứ điều 22 HP 2013

- Khoản 1: Quyền có nơi ở hợp pháp chỉ dành cho công dân, không dành cho mọi người

- Khoản 2: mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

8 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

Sai Căn cứ điều 31 HP 2013

Còn bắt buộc phải được chứng minh theo trình tự luật định chứ không chỉ có bản án kết tội của Tòa án Tức là yêu cầu về thủ tục tố tụng là bắt buộc Đây là điểm tiến bộ hơn so với Hiến pháp 1992

9 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật”.

Sai Căn cứ điều 19 HP 2013

Phải là: “Mọi người có quyền sống Tính mạng con người phải được pháp luật bảo

hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật”

Như vậy, cơ quan có thể ban hành quy định về tước đoạt tính mạng con người chỉ có thể là Quốc hội mà không là các cơ quan Nhà nước nào khác

10 Hiến pháp năm 2013 quy định: việc bắt, giam giữ người và việc khám xét chỗ ở do pháp luật quy định.

Sai

Căn cứ khoản 2 điều 20 HP 2013: việc bắt, giam giữ người do luật định

Căn cứ khoản 3 điều 22: việc khám xét chỗ ở do luật định

Trang 10

11 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước Việc thực hiện các quyền này do luật quy định”.

Sai Căn cứ điều 23 HP 2013

“Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định”

Bài 5: CHẾ ĐỘ BẦU CỬ

CÂU HỎI ÔN TẬP

I Câu hỏi nhận định

Anh (Chị) hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai và giải thích:

* Câu hỏi: Theo quy định của pháp luật hiện hành, người bị tam giam, tạm giữ không có quyền bầu cử.

Sai Người bị tạm giam, tạm giữ vẫn có quyền bầu cử Tam giam, tạm giữ biện pháp

ngăn chặn được áp dụng khi nghi ngờ một người nào đó thực hiện tội phạm, biện pháp này chỉ hạn chế quyền tự do đi lại Người tạm giam, tạm giữ vẫn có các quyền công dân khác, trong đó quyền bầu cử Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 29 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND 2015

1 Theo quy định của pháp luật hiện hành, ứng cử viên trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội có quyền tổ chức vận động tranh cử.

Trả lời: Sai

Theo Điều 65 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định về hình thức vận động bầu cử như sau:

“ Việc vận động bầu cử của người ứng cử được tiến hành bằng các hình thức sau đây:

1 Gặp gỡ, tiếp xức cử tri tại hội nghị tiếp xức cử tri ở địa phương nơi mình ứng cử theo quy định tại Điều 66 của Luật này

Ngày đăng: 02/03/2022, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w