CÂU HỎI ÔN TẬP LSĐ ĐỀ CƯƠNG: (không sử dụng tài liệu, thời gian làm bài 60ph) Giai đoạn 19391945; Giai đoạn 19451946; Giai đoạn 19541960; Giai đoạn 19751986; Đề thi các năm: 2021K44 1. Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng giai đoạn 19391941? 2. Trình bày mục tiêu, quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ đổi mới (19862016)? 3. Hãy phân tích những đặc trưng về xã hội chủ nghĩa được Đảng đề ra trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011)? này là cương lĩnh 1991, Có 6 đặc trưng: Chương 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (19301945) 1. Hoàn cảnh quốc tế và Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Bối cảnh quốc tế: CNTB phát triển và thực hiện chính sách xâm lược > Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với các nước đế quốc ngày càng gay gắt. Chủ nghĩa MácLênin ra đời > Muốn giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh của GCCN thì phải thành lập ĐCS. Cách mạng tháng 10 Nga và sự ra đời của Quốc tế cộng sản > Cổ vũ phong trào đấu tranh của GCCN ở các nước thuộc địa. Tình hình Việt Nam trước khi có Đảng: 191958: thực dân pháp nổ súng xâm lược nước ta. Triều đình Nguyễn từng bước thỏa hiệp (Hiệp ước 1862, 1874, 1883) và đến ngày 661884 với Hiệp ước Pa tơ nốt đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp. 18871914: Thực dân Pháp tiến hành khai thác thực địa lần I > Giai cấp mới được hình thành: Giai cấp công nhân. Làm cho cơ cấu xã hội Việt Nam có sự biến đổi và mâu thuẫn xã hội mới xuất hiện. Trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với địa chủ phong kiến và giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược là mâu thuẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay gắt. 2. Tóm tắt phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX. Nguyên nhân thất bại. Phong trào yêu nước theo Khuynh hướng phong kiến (cuối thế kỷ XIX): Phong trào Cần Vương (18851896) do Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng. Phong trào yêu nước theo Khuynh hướng dân chủ tư sản (đầu thế kỷ XX): Phong trào Đông Du (19061908): Phan Bội Châu với chủ trương bạo động Phong trào Duy Tân. Phan Châu Trinh với xu hướng cải cách
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP LSĐ
ĐỀ CƯƠNG: (không sử dụng tài liệu, thời gian làm bài 60ph)
triển năm 2011)? này là cương lĩnh 1991, Có 6 đặc trưng:
Chương 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
1 Hoàn cảnh quốc tế và Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
*Tình hình Việt Nam trước khi có Đảng:
- 1/9/1958: thực dân pháp nổ súng xâm lược nước ta
- Triều đình Nguyễn từng bước thỏa hiệp (Hiệp ước 1862, 1874, 1883) và đến ngày
6-6-1884 với Hiệp ước Pa tơ nốt đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp
- 1887-1914: Thực dân Pháp tiến hành khai thác thực địa lần I -> Giai cấp mới đượchình thành: Giai cấp công nhân Làm cho cơ cấu xã hội Việt Nam có sự biến đổi vàmâu thuẫn xã hội mới xuất hiện Trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Namvới địa chủ phong kiến và giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược là mâuthuẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay gắt
2 Tóm tắt phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX Nguyên nhân thất bại.
* Phong trào yêu nước theo Khuynh
hướng phong kiến (cuối thế kỷ XIX):
- Phong trào Cần Vương (1885-1896) do
Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi
xướng
* Phong trào yêu nước theo Khuynh
hướng dân chủ tư sản (đầu thế kỷ XX):
- Phong trào Đông Du (1906-1908): Phan
Bội Châu với chủ trương bạo động
- Phong trào Duy Tân Phan Châu Trinh với
xu hướng cải cách
*Nguyên nhân thất bại:
+ Khách quan: Chưa tiếp cận được xu
thế mới của thời đại
+ Chủ quan:
Trang 2- Thiếu lực lượng cách mạng.
- Thiếu đường lối chính trị đúng đắn
- Chưa có một tổ chức vững mạnh
để tập hợp, giác ngộ, và lãnh đạocách mạng
- Chưa xác định được phương phápđấu tranh thích hợp để đánh đổ kẻ thù
3 Phân tích những điều kiện cần thiết dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 2-1930.
*Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng:
+ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài CM vôsản
+ Tiến trình phát triển của CM VN: Người khẳng định CMVN trước hết phải là CM dântộc dân chủ nhân dân với nhiệm vụ giải phóng dân tộc; sau khi hoàn thành tiến lên làmCNXH (Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH)
+ CN thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thếgiới, là kẻ thù trực tiếp, nguy hại nhất của nhân dân các nước thuộc địa
+ CMVN có mối quan hệ với CMVS ở chính quốc (CM Pháp) nhưng CMVN phải cótính chủ động, sáng tạo, không lệ thuộc vào CM chính quốc
+ Về lực lượng CM: Người xác định công-nông là gốc của cách mạng, là động lực cáchmạng, tiểu tư sản, trí thức, trung nông là bè bạn của công-nông, do giai cấp CN lãnhđạo
+ Về phương pháp CM: phải sử dụng phương pháp bạo lực CM (kết hợp đấu tranh vũtrang và chính trị)
+ Về đoàn kết quốc tế: CMVN là một bộ phận của CMTG nhưng CMVN phải có tínhchủ động, tự lập, tự cường, đồng thời phải biết đồng tình, tranh thủ sự ủng hộ của nhândân TG khi có điều kiện
+ Người khẳng định CMVN muốn thắng lợi thì phải có Đảng, Đảng muốn vững mạnhthì phải có đường lối đúng đắn, phải có học thuyết CM – CN Mác Lê-nin và phải biếtvận dụng một cách sáng tạo vào điều kiện cụ thể của đất nước
Trang 3• Đào tạo đội ngũ cán bộ cho CM.
• Tích cực chuẩn bị về mọi mặt cho việc thành lập Đảng
+ Với sự hoạt động tích cực của Hội VN CM TN đặc biệt sau PT “vô sản hóa” – PT 3cùng (cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc) (1928-1929): Nguyễn Văn Cừ (làm ở mỏ thanMạo Khê), Ngô Gia Tự (làm CN khuân vác ở Sài Gòn), Nguyễn Đức Cảnh (CN HảiPhòng) PT CN; PT yêu nước thì CM VN đã có những chuyển biến lớn về chất: nhữngngười CM trở thành những người yêu nước, PT chuyển hẳn từ tự phát sang tự giác.+ Sau khi Hội VN CM TN phát triển mạnh, tổ chức không còn đủ sức lãnh đạo, bị phânhóa sâu sắc, có sự bất đồng về ý kiến của các đại biểu của 3 kì Điều đó đã dẫn đến việchình thành 3 tổ chức cộng sản: Đông Dương CS Đảng (Bắc Kì), An Nam CS Đảng(Nam Kì), Đông Dương CS Liên Đoàn (Trung Kì)
+ Sau khi 3 tổ chức ra đời hoạt động mạnh mẽ những dẫn tới nguy cơ chia rẽ, Nguyễn
Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành 1 Đảng duy nhất ởViệt Nam Hội nghị được tiến hành từ 3 đến 7-2-1030 ở Cửu Long, Hương Cảng, TrungQuốc Hội nghị quyết định bỏ mọi thành kiến, xung đột cũ và thành lập hợp tác với nhautrong 1 Đảng duy nhất và đặt tên là Đảng CS Việt Nam Hội nghị đã thông qua Chínhcương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của ĐCSVN doNguyễn Ái Quốc soạn thảo
*Ý nghĩa của việc thành lập Đảng: (Hay câu hỏi: Vì sao nói ĐCS ra đời là “1 tất yếu
khách quan” đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam)
* Đảng CSVN ra đời đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sử cách mạng VN: + Đối với dân tộc: Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước giải phóngdân tộc, từ đây khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng cộng sản ViệtNam Từ đây cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cáchmạng thế giới
+ Đối với giai cấp công nhân: Chứng tỏ giai cấp công nhân VM đã trưởng thành,
đủ sức lãnh đạo CM, phong trào chuyển từ tự phát sang tự giác
+ Tạo cơ sở cho những bước nhảy vọt của VN
* Đảng ra đời là một tất yếu khách quan:
+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong thời đại mới
+ Là kết quả của sự chuẩn bị cong phu, chu đáo, tích cực của đồng chí Nguyễn ÁiQuốc về tư tưởng-chính trị và tổ chức
+ Là sự kết hợp biện chứng giữa 3 yếu tố: CN Mác Lê-nin, tư tưởng HCM vớiphong trào yêu nước và phong trào công nhân
4 Qua nghiên cứu về Cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, hãy chứng minh rằng: Nguyễn Ái Quốc không chỉ vận dụng sáng tạo, mà còn bổ sung phát triển học thuyết Mác - Lênin khi xây dựng đường lối cách mạng Việt Nam?
* Nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: (gồm 2 văn kiện Chính cươngvắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng)
* Phương hướng chiến lược của CMVN: “tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi
tới XHCS"
* Nhiệm vụ của CMVN: Đánh đổ ách thống trị của đế quốc Pháp, vua quan phong kiến
và tư sản phản cách mạng (nhiệm vụ dân tộc và dân chủ)
Trang 4* Mục tiêu của CM: Làm cho nước Việt nam hoàn toàn độc lập, dựng nên chính phủ và
quân đội công nông, tịch thu sản nghiệp của bọn đế quốc, địa chủ, tư sản phản cáchmạng đem chia cho dân cày
*Lực lượng CM: Công nông là gốc của cách mạng đồng thời phải liên kết với Tiểu tư
sản, tư sản dân tộc còn nông, trung tiểu địa chủ thì cô lập hoặc lợi dụng họ
*Phương pháp đấu tranh CM: Phải sử dụng bạo lực CM.
*Đoàn kết quốc tế: CMVN là một bộ phận của CMTG
* Lãnh đạo CM: Là Đảng cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp vô sản
***Nhận xét: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo tuy
còn vắn tắt nhưng là một cương lĩnh đúng đắn và sáng tạo nhuần nhuyễn về quan điểmgiai cấp, thấm đượm tinh thần dân tộc và tinh thần nhân văn Độc lập dân tộc và tự do là
tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh
b Ý nghĩa sự ra đời của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
- Đảng sớm xác định đường lối chiến lược và phương pháp CM đúng đắn ngay khi mới
ra đời Đây là điều có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ quá trình hoạt động của Đảng
- Cương lĩnh chính trị đáp ứng nhu cầu bức thiết của lịch sử, trở thành ngọn cờ tập hợpdân tộc
- Cương lĩnh đánh dấu bước phát triển về chất của CMVN
*Cương lĩnh ra đời chứng tỏ Đảng CSVN đã có những yếu tố cơ bản nhất để lãnh đạoCMVN,
- Cương lĩnh phát triển thêm một số luận điểm quan trọng của tác phẩm “Đường Kách
mệnh”
5 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930).
a) Hoàn cảnh: giữa lúc pt của qc đang diễn ra quyết liệt, tháng 10/1920 Hội
nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam tạiHương Cảng (Trung Quốc) được họp
b) Nội dung:
- Đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD
- Cử ra Ban chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư
- Thông qua Luận cương chính trị của Đảng
*Nội dung của luận cương chính trị Tháng 10-1930:
*Đường lối của CM: Lúc đầu làm cách mạng tư sản dân quyền sau khi thắng lợi tiến
thẳng lên cách mạng xã hội chủ nghĩa bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
*Nhiệm vụ của CM: Đánh đổ phong kiến và đế quốc là hai nhiệm vụ có quan hệ khăng
khít
*Mục tiêu của CM: Làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
*Lực lượng tham gia: Công nhân và nông dân là gốc của cách mạng.
*Phương pháp đấu tranh: BLVT QCND
*Quan hệ quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới
*Lãnh đạo cách mạng: Là Đảng cộng sản Đông Dương.
Trang 5**Nhận xét: Luận cương đã xác định được nhiều vấn đề thuộc về chiến lược cách mạng
nhưng cũng bộc lộ một số nhược điểm và hạn chế:
- Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa nên không nêu cao đượcvấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mà còn nặng về đấu tranh giai cấp, vấn đề ruộngđất
- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của các giai cấp ngoài công nông như
tư sản, tiểu tư sản và một bộ phận giai cấp địa chủ
*Câu hỏi: So sánh điểm tích cực và hạn chế của Cương lĩnh chính trị và luận cương chính trị (tháng 10/1930)
Cương lĩnh 2-1930 Luận cương 10-1930
Mâu thuẫn Chỉ rõ cả 2 mâu thuẫn Chỉ ra 1 mâu thuẫn
Phương hướng Tư sản dân quyền CM và thổ
địa CM để đi tới XHCS
Đoàn kết quốc tế CMVN là một bộ phận của
CMTG, phải thực hành liên lạc với dân tộc áp bức và giai cấp vô sản trên TG, nhất là giai cấp vô sản Pháp
CM Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới
5 Hoàn cảnh lịch sử và nội dung cơ bản sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng qua các Hội nghị Trung ương lần thứ sáu (11-1939), lần thứ bảy (11- 1940) và lần thứ tám (5-1941).
1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a Tình hình …
*Thế giới: Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ (1939-1945)
*Trong nước:
- CTTG T2 đã ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến Đông Dương và Việt Nam
- Ở VN và ĐD, TD P đã thi hành chính sách thời chiến trắng trợn
Lợi dụng lúc Pháp thua Đức, ngày 22/09/1940, PX Nhật đã tiến vào Lạng Sơn và đổ bộvào Hải Phòng Ngày 23/09/1940, tại Hà Nội, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật
=> ND ta chịu cảnh một cổ hai tròng áp bức, bóc lột của Pháp - Nhật
Trang 6=> Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc phát xít Pháp - Nhật trở nên gay gắt hơn baogiờ hết.
b Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
-Từ khi CTTG T2 bùng nổ, BCH TW Đảng đã họp Hội nghị lần 6 (tháng 11/1939),Hội nghị TW Đảng lần 7 (tháng 11/1940) và Hội nghị BCH TW Đảng lần 8 (tháng5/1941)
-Trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của CTTG T2 và căn cứ vào tình hình cụthể trong nước, BCH TW đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
+ Nhận mạnh giải quyết mâu thuẫn cấp bách giữa VN với Pháp - Nhật;
+ Xác định GPDT là nhiệm vụ hàng đầu;
+ Giải quyết vấn đề DT trong khuôn khổ từng nước ĐD
+ Chủ trương thành lập VN độc lập Đồng minh
+ Khi CM thành công sẽ lập nước VNDCCH;
+ Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang làm nhiệm vụ trung tâm
c Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- Với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, BCH TW Đảng đã hoàn chỉnh sự chuyểnhướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lậpdân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu ấy
- Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lênhàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xâydựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứđịa cách mạng và lực lượng vũ trang, là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lêngiành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự docho nhân dân
-Trên cơ sở lực lượng chính trị của quần chúng, Đảng đã chỉ đạo việc vũ trang choquần chúng cách mạng, từng bước tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
6 Vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc 1930-1945.
7 Đặc điểm, tính chất, kinh nghiệm và ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
* Cách mạng tháng tám 1945: Thời cơ, diễn biến, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám 1945
1.Hoàn cảnh lịch sử Cách mạng tháng Tám nổ ra trong thời cơ chín muồi.
a.Thế giới (Khách quan)Thời cơ thuận lợi đã đến
- Ở Châu Âu: Tháng 5/1945 phát xít Đức đầu hàng quân đồng minh không điềukiện
- Ở Châu Á –Thái Bình Dương: 8/1945 Nhật cũng đầu hàng vô điều kiện
- Các nước đồng minh chưa kịp vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật
b.Trong nước (Chủ quan)
- Quân Nhật và bè lũ tay sai của chúng hoang mang đến cực độ, lính Nhật mất hếttinh thần chiến đấu
- Lực lượng cách mạng của ta lớn mạnh, nhân dân đã sẵn sàng, Đảng ta có sựchuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm
Như vậy cách mạng tháng Tám nổ ra trong điều kiện khách quan và chủ quan hoàntoàn chín muồi Đó là thời cơ ngàn năm có một (vì nó rất hiếm và rất quí nếu bỏ qua thìthời cơ không bao giờ trở lại nữa) Nhân thức rõ thời cơ có một không hai này, Hồ Chí
Minh đã chỉ rõ: “Đây là thời cơ ngàn năm có một cho dân tộc ta vùng dậy Lần này dù
Trang 7có phải thiêu cháy dãy Trường Sơn cũng quyết giành độc lập cho đất nước”
+ Thành lập ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ra quân lệnh số 1 hạ lệnh khởi nghĩa
- Ngày 16->17/8/1945 Mặt trận Việt Minh triệu tập Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.Đại hội quyết định
+ Tán thành lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng
+ Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng VN do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.
+ Quy định Quốc Kỳ,Quốc ca Đặt tên nước là Việt Nam dân chủ cộng hòa
- Chiều ngày 16/8/1945 một đơn vị quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ TânTrào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên mở đầu cho cách mạng tháng tám
- Từ 14 đến 18/8/1945 có 4 tỉnh giành được chính quyền: Bắc Giang, Hải Dương, HàTĩnh và Quảng Nam
- Giành chính quyền ở Hà Nội: Từ ngày 15 đến 18/8 phong trào chuẩn bị khởi nghĩa củaquần chúng ngày càng sôi sục Ngày 19/8/1945 Hà Nội giành được chính quyền
- Ngày 23/8 ta giành chính quyền ở Huế
- Ngày 25/8 ta giành chính quyền ở Sài Gòn
- Ngày 28/8 hầu hết các địa phương trong cả nước giành được chính quyền
- Ngày 30/8 vua Bảo Đại thoái vị
- Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâmthời đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa
Như vậy chỉ trong vòng 15 ngày (từ 14/8 đến 28/8/1945) tổng khởi nghĩa tháng Tám đãthành công trong cả nước Lần đầu tiên trong cả nước chính quyền về tay nhân dân
Nguyên nhân thành công của cách mạng tháng tám? Nguyên nhân nào có tính chất quyết định?Vì sao? Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8 và bài học kinh nghiệm?
Nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng 8
* Nguyên nhân khách quan Hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi đó là Hồng quân Liên
Xô và phe Đồng minh đã đánh bại phát xít Nhật, kẻ thù của ta đã gục ngã Đó là cơ hội
để nhân dân ta vùng lên giành chính quyền
* Nguyên nhân chủ quan:
-Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh
- Đã xây dựng được khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được các lực lượngyêu nước trong mặt trận thống nhất
- Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị chu đáo cho thắng lợi của cách mạng tháng tám trongsuốt 15 năm với ba cuộc diễn tập 1930-1931;1936-1939;1939-1945
* Nguyên nhân quan trọng và mang tính quyết định nhất là nguyên nhân chủquan bởi vì: Nếu quần chúng nhân dân không sẵn sàng đứng lên, nếu Đảng không sángsuốt tài tình nhận định đúng thời cơ thì thời cơ sẽ qua đi.Vì thế nguyên nhân chủ quanmang tính chất quyết định còn nguyên nhân khách quan chỉ là sự hỗ trợ là thời cơ đểĐảng sáng suốt phát động quần chúng nhân dân đứng lên giành chính quyền trong thờigian ngắn
Trang 8Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8
a Đối với dân tộc: Cách mạng tháng Tám thành công là một biến cố lịch sử vĩ
đại mở ra một bước ngoặc lớn trong lịch sử dân tộc,vì:
- Phá tan hai xiềng xích nô lệ của Pháp- Nhật, lật nhào chế độ quân chủ khai sinhnước Việt Nam dân chủ cộng hòa
- Đưa nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập, nhân dân ta từthân phận nô lệ trở thành người làm chủ nước nhà
- Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: Kỷ nguyên độc lập tự do gắn liềnvới chủ nghĩa xã hội, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp
b Đối với thế giới:
Bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng 8
Cách mạng tháng 8 thành công đã để lại cho Đảng và nhân dân Việt Nam nhiều kinhnghiệm quý báu
- Về chỉ đạo chiến lược: Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phải
biết giải quyết đúng đắn hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ đưa nhiệm vụ giải phóng dântộc lên hàng đầu
- Về xây dựng lực lượng: Biết tập hợp và tổ chức lực lượng cách mạng với nòng cốt là
liên minh công nông
- Về phương pháp cách mạng: Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực
lượng chính trị với lực lượng vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũtrang, đi từ khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn, tiến lênchớp đúng thời cơ tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, đập tan bộ máy chínhquyền của đế quốc và tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng
- Về xây dựng Đảng: Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho đảng vững mạnh
về chính trị, tư tưởng và tổ chức, đủ năng lực và uy tín lãnh đạo cách mạng
* Giặc Ngoại xâm và nội phản
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng kéo theo các tổ chức phản động ViệtQuốc, Việt Cách nhằm lật đổ chính quyền cách mạng
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: hơn 1 vạn quân Anh mở đường cho thực dân Pháp quaytrở lại xâm lược nước ta lần thứ hai
Trang 9- Còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.
- Các thế lực phản động trong nước lợi dụng tình hình này nổi dậy chống phá
Như vậy, cùng một lúc nước ta phải đối phó với nhiều kẻ thù
⟹
* Tình hình trong nước gặp nhiều khó khăn:
- Về chính trị: Chính quyền cách mạng vừa mới ra đời còn non trẻ, chưa được củng cố.Lực lượng vũ trang còn non yếu Những tàn dư của chế độ cũ còn sót lại
- Về kinh tế: chủ yếu là nông nghiệp vố đã nghèo nàn, lạc hậu còn bị chiến tranh tàn phánặng nề Thiên tai liên tiếp xảy ra: Lũ lụt lớn vào tháng 8/1948 làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ,rồi đến hạn hán kéo dài làm cho 50% ruộng đất không thể cày cấy được
- Về văn hóa - xã hội: giặc dốt hoành hành (hơn 90% dân số không biết chữ) Các tệ nạn
xã hội như mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc, nghiện hút,… tràn lan
Những khó khăn đó đã đặt nước ta vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc”
- Phong trào giải phóng dân tộc trên TG, Pt đấu tranh vì hòa bình phát triển tạo thànhtừng làn sóng CM tấn công vào CN đế quốc, CN thực dân
+ Ở miền Nam: gần 3 vạn quân Anh cũng dưới danh nghĩa quân đồng minh nhưngthực chất âm mưu của chúng là giúp Pháp chiếm lại Đông Dương
+ Ở Đông Dương: 6 vạn quân Nhật cũng sẵn sàng trao vũ khí để cấu kết với đế quốcchống lại chính quyền CM
- Thù trong: các tổ chức phản động đồng loạt nổi lên chống phá chính quyền CM
“Thù trong như nấm, giặc ngoài như rươi”
- Bên cạnh đó, đất nước còn đối mặt với khó khăn nghiêm trọng là hậu quả do chế
độ cũ để lại như nạn đói, nạn dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng, kinhnghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp non yếu
- Nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặtquan hệ ngoại giao
Trang 10- Tất cả những khó khăn chồng chất trên đã đặt nước Việt Nam vào tình thế “ngàncân treo sợi tóc”
Trang 11b Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng
+ Về chỉ đạo chiến lược: Dân tộc giải phóng với khẩu hiệu “Dân tộc trên hết Tổ quốc
sự lãnh đạo của Đảng
● Chỉ thị cũng vạch ra các biện pháp cụ thể:
+ Về chính trị: đoàn kết toàn dân tiến tới tổng tuyển cử bầu Quốc hội, thành lập Chính
phủ chính thức ban hành Hiến pháp
+ Về kinh tế: tăng gia sản xuất để cứu đói, phát động phong trào “hũ gạo tiết kiệm”, “tuần
lễ vàng”, “quỹ độc lập” nhằm chống giặc đói
+ Về VH-XH: bài trừ VH ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn hóa mới (bình dân
học vụ…)
+ Về quân sự: động viên lực lượng toàn dân trường kỳ kháng chiến chống Pháp.
+ Về ngoại giao: thực hiện nguyên tắc bình đẳng: bình đẳng tương trợ, thêm bạn bớt thù.
*** Nhận xét: Tóm lại, Chủ trương Kháng chiến, kiến quốc của Đảng từ
T9/1945-12/1946 với tinh thần kiên quyết, linh hoạt, khẩn trương, sáng tạo đã kịp thời đề ra nhữngvấn đề cơ bản về chiến lược, sách lược, sách lược cách mạng Đảng đã đề ra nhữngnhiệm vụ, những biện pháp cụ thể về đối nội và đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt,chống mù chữ, chống thù trong, giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng
Nguyên nhân thắng lợi
Đảng đã đánh giá đúng tình hình nước ta sau Cách mạng Tháng Tám, kịp thời đề ra chủtrương “kháng chiến - kiến quốc”; xây dựng và phát huy được sức mạnh của khối đoànkết dân tộc; lợi dụng được mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ địch…
Bài học kinh nghiệm
+ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chínhquyền cách mạng
+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, coi sựnhân nhượng có nguyên tắc với kẻ địch cũng là một biện pháp đấu tranh cách mạng cầnthiết trong hoàn cảnh cụ thể
Trang 12+ Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân,đồng thời đề cao cảnh giác, sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước khi
+ Hòa với thực dân Pháp để đuổi Tưởng (3 đến 12/1946): ký Hiệp định sơ bộ(6/3/1946) và tạm ước (14/9/1946) nhượng bộ cho quân Pháp 1 số quyền lợi vềchính trị, kt, vh nhằm nhanh chóng đuổi 20 vạn quân Tưởng về nước, kéo dàithêm thời gian hòa hoãn
+ Chủ trương hòa hoãn: “Chúng ta cần hòa bình để xây dựng nước nhà, cho nênchúng ta đã ép lòng mà nhân nhượng để giữ hòa bình” (Hồ Chí Minh)
2 Đường lối và sự chỉ đạo của Đảng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ 1945-1954
*Đường lối kháng chiến toàn quốc của Đảng và quá trình tổ chức thực hiện
từ năm 1946-1950:
Nội dung đường lối:
● Mục đích kháng chiến: Đánh thực dân Pháp xâm lược, giành thống nhất độc
lập
● Tính chất kháng chiến: dân tộc giải phóng và tính dân chủ mới.
● Chính sách KC: Đoàn kết với các dân tộc ưa chuộng tự do hòa bình Đoàn kết
chặt chẽ nhân dân
● Phương châm KC: “kc toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là
chính”
● Triển vọng KC: mặc dù lâu dài gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi.
Sự tổ chức, chỉ đạo kháng chiến của Đảng từ năm 1947-1950:
● Về chính trị:
+ Củng cố chế độ dân chủ, xây dựng bộ máy kc vững mạnh, thống nhất toàn quân, toàndân, phát triển các đoàn thể cứu quốc, củng cố bộ máy lãnh đạo kc toàn dân
Trang 13+ Coi trọng xây dựng Đ, xd chính quyền nn và Mặt trận dân tộc thống nhất vững mạnh.Thống nhất Việt Minh, Liên Việt thành mặt trận Liên Việt (1951).
● Về quân sự:
+ Triệt để dùng “du kích vận động chiến”, vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng
+ Xây dựng căn cứ địa kc và hậu phương vững mạnh
+ Phối hợp chặt chẽ các chiến trường với sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất
● Về kinh tế:
+ Xây dựng nền kt theo nguyên tắc vừa kháng chiến vừa kiến quốc, toàn dân tăng gia sảnxuất, tự túc tự cấp về mọi mặt Ra sức phá kinh tế địch không cho chúng thực hiện mưu
đồ lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
+ Kinh tế kháng chiến về hình thức là kinh tế chiến tranh, về nội dung là dân chủ mới.chú trọng phát triển nông nghiệp (thực hiện chính sách ruộng đất đối với nông dân: cảicách ruộng đất, giảm tô…), thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp
+ Phát triển nền kinh tế quốc doanh, gây mầm cho CNXH
● Về văn hoá:
+ Thực hiện hai nhiệm vụ: xoá bỏ nền văn hoá nô dịch ngu dân, xâm lược của thực dânPháp và xây dựng nền văn hoá dân chủ mới, dựa trên ba nguyên tắc: dân tộc hóa, khoahọc hoá, đại chúng hóa Phát triển giáo dục, đào tạo các bậc phổ thông trung học chuyênnghiệp và đại học Tiến hành cải cách giáo dục Phát triển văn học, nghệ thuật, coi vănnghệ là một mặt trận và văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận này
● Về đấu tranh ngoại giao:
+ Triệt để cô lập kẻ thù, tranh thủ thêm nhiều bầu bạn, làm cho nhân dân thế giới kể cảnhân dân Pháp hiểu, tán thành và ủng hộ cuộc kháng chiến chính nghĩa của nhân dân ViệtNam Tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ về mọi mặt trận các nước xã hội chủ nghĩa nhất làLiên Xô, Trung Quốc Năm 1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ Việt Nam là bạn của cácnước dân chủ trên thế giới, không gây thù oán với một ai
***Nguyên nhân thắng lợi:
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ là kết quả tổnghợp của nhiều nguyên nhân, trong đó nổi bật là:
- Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn đã huyđộng được sức mạnh toàn dân đánh giặc; có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợptrong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi - Mặt trận Liên Việt, được xây dựng trên nềntảng khối liên minh công - nông và trí thức vững chắc
- Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do Đảng ta trực tiếp lãnh đạo ngày càng vữngmạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược, tài trí, là lực lượng quyết định tiêu diệt địch trênchiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của Tổ quốc
- Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân được giữ vững, củng cố
Trang 14và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độmới.
- Có sự liên minh đoàn kết chiến đấu keo sơn giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào,Campuchia cùng chống một kẻ thù chung; đồng thời có sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn củaTrung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa, các dân tộc yêu chuộng hòa bình trênthế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp
***Ý nghĩa lịch sử:
Trong nước:
- Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp
- Kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương
- Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tăng thêm niềm tự hào dân tộc
Thế giới:
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào dân tộc trên thế giới
- Mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH và CM thế giới
- Mở ra sự sụp đổ của CNTD cũ trên thế giới
***Đánh giá về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, HồChí Minh nói: "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng
một nước thực dân hùng mạnh Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".
***Bài học kinh nghiệm:
1 Đề ra đường lối đúng đắn đó là chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện,lâu dài dựa vào sức mình là chính
2 Kết hợp hai nhiệm vụ: chống đế quốc pk và giải phóng dân tộc, bảo vệ chính quyềncách mạng
3 Vừa kháng chiến vừa xây dựng
4 Xây dựng lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân
5 Xây dựng Đảng vững mạnh, nâng cao sức chiến đấu và sự lãnh đạo của Đảng trongchiến tranh