Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-9được mua với mức độ quan tâm nhiều, sản phẩm thông dụng TD: xe đạp, xe máy, đồ điện, đồ điện tử với mức giá trung bình Sản phẩm mua với yêu cầu đặc biệt spec
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Chương 6 Các quyết định về sản phẩm
Nguyễn Tiến Dũng Email: dungnt-fem@mail.hut.edu.vn Trang web cơ quan: http://www.femhut.edu.vn/
Trang web cá nhân: http://dungnt.fem.googlepages.com/
Những nội dung chính
VIII Chu kỳ sống của sản phẩm và quản trị marketing
nghiệp
I Giới thiệu chung
1 Khái niệm sản phẩm
mãn một nhu cầu
điểm hữu hình và vô hình
Trang 2Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-5
3 cấp của sản phẩm
Lợi ích cốt lõi
Đặc điểm Kiểu dáng
Bao bì Chất lượng
Thương hiệu
Giao hàng
Lắp đặt
Thanh toán
Bảo hành
Sửa
chữa
Tư
vấn
Phong cách
2 Phân loại sản phẩm
Phân loại theo tính lâu bền và tính hữu hình
Phân loại sản phẩm tiêu dùng
Phân loại theo tính lâu bền và tính
hữu hình
Sản phẩm hữu hình, dùng được trong một thời gian dài
TD: đồ gỗ, đồ điện, đồ điện tử, xe đạp, xe máy, ô-tô, nhà
Sản phẩm hữu hình, dùng được trong một thời gian ngắn
TD: thực phẩm, đồ uống, sản phẩm chăm sóc cá nhân như xà phòng
bánh, bột giặt, dầu gội, bàn chải răng, kem đánh răng
Những thứ vô hình được đem ra chào bán, không sờ thấy được và không
sở hữu được
TD: khám bệnh, tư vấn, vận tải, giáo dục
Phân loại sản phẩm tiêu dùng
được mua với mức độ quan tâm ít
SP sử dụng thường xuyên: xà phòng bánh, thực phẩm
SP mua theo ngẫu hứng: kẹo sô-cô-la, kẹo cao su, báo,tạp chí
Trang 3Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-9
được mua với mức độ quan tâm nhiều, sản phẩm thông dụng
TD: xe đạp, xe máy, đồ điện, đồ điện tử với mức giá trung bình
Sản phẩm mua với yêu cầu đặc biệt (specialty goods): sản
phẩm được mua với những yêu cầu đặc biệt về tính kỹ thuật
hay tính xã hội của sản phẩm
TD: thời trang cao cấp, xe máy Dylan, ô-tô Mercedes, máy ảnh
chuyên nghiệp
người mua thường không chủ động tìm kiếm
TD: dịch vụ bảo hiểm, từ điển bách khoa toàn thư
Phân loại sản phẩm công nghiệp
Nguyên vật liệu và phụ tùng (materials and parts): những sản phẩm được dùng trong sản xuất và là một thành phần của sản phẩm cuối cùng của khách hàng công nghiệp
Nguyên liệu
Nông sản: gạo, trái cây
Sản phẩm được khai thác từ tự nhiên: than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, khoáng sản, cá, lâm sản
Vật liệu: xi măng, thép
Phụ tùng: đai ốc, bánh răng, động cơ, hộp số
Tư liệu lao động (capital items): thiết bị, dụng cụ, tài sản cố định của khách hàng công nghiệp
Công trình xây dựng: nhà, đường, cầu, cống, vật kiến trúc
Thiết bị lắp đặt cố định: máy phát điện, máy gia công cơ khí, chân đế
Thiết bị di chuyển được: máy khoan tay, máy cưa cầm tay, kìm, cờ-lê, xe nâng hàng
Vật tư phụ và Dịch vụ công nghiệp (supplies and business services)
Vật tư phụ: những sản phẩm cần dùng trong sản phẩm nhưng không có mặt trong sản phẩm cuối cùng của khách hàng công nghiệp TD: giẻ lau, chổi, bàn chải, dầu bảo dưỡng
Dịch vụ công nghiệp: dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ kinh doanh TD: dịch vụ bảo dưỡng thiết
bị, dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn thị trường
Phân loại theo phạm vi sản phẩm mà
doanh nghiệp cung cấp ra thị trường
phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường
có sự tương tự về đặc điểm, khoảng giá bán,
kênh phân phối, truyền thông
Các quyết định về sản phẩm trong marketing
Các quyết định về chủng loại
Các quyết định về thuộc tính của sản phẩm
Các quyết định về bao bì và nhãn hàng hoá
Các quyết định về dịch vụ hỗ trợ
Trang 4Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-13
II Các quyết định về chủng loại sản
phẩm
Quản trị đối với các dòng sản phẩm hiện có
trong hỗn hợp sản phẩm hiện có và cho các
mục sản phẩm hiện có trong các dòng sản
phẩm hiện có
Quản trị phát triển sản phẩm mới
Các quyết định đối với dòng sản phẩm (Product-Line Decisions)
Phân tích dòng sản phẩm
(Product-Line Analysis)
Phân tích lượng bán, doanh thu và lợi nhuận
(sales and profit analysis)
analysis): bản đồ cạnh tranh
100 100
Tổng
5 5
E
15 5
D
20 10
C
30 30
B
30 50
A
Tỷ trọng trong lợi nhuận
(%)
Tỷ trọng trong doanh thu
(%) Nhãn
hiệu
Trang 5Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-17
Ma trận BCG
BÒ TIỀN
NGÔI SAO
CHÓ GIÀ DẤU HỎI
THỊ PHẦN TƯƠNG ĐỐI CỦA DOANH NGHIỆP
Cao
Thấp
Quyết định về chiều dài của dòng sản phẩm (Product-Line Length Decisions)
Đưa thêm những thương hiệu mới ở phía trên và phía dưới những thương hiệu đang có trên bản đồ giá/chất lượng
có giá/chất lượng cao nhất và thấp nhất hiện có
Loại bỏ một số thương hiệu/mục sản phẩm hiện có
III Các quyết định về đặc điểm của
sản phẩm
hiện đại hoá dòng sản phẩm
phần Phát triển sản phẩm mới
IV Các quyết định về thương hiệu
Trang 6Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-21
Khái niệm “Thương hiệu” (Brand)
tượng hoặc thiết kế hoặc một sự kết hợp của tất cả
những thứ trên, nhằm xác định hàng hoá hay dịch vụ
của người bán và phân biệt với những hàng hoá hay
dịch vụ của đối thủ cạnh tranh
Dấu hiệu đặc trưng: phát âm được và không phát âm được
Chứng nhận pháp luật: dấu hiệu đã đăng ký, bản quyền, bằng
sáng chế
Biểu trưng (Logo)
WHAT DO THE SYMBOLS ®, TM, AND
SM MEAN?
A ™ is usually used to indicate an unregistered trademark It is an
informal notification that there is a public claim as a trademark
An SM represents an unregistered service mark It is also an informal
notification that there is a public claim as a service mark
The ® (commonly pronounced "R-in-a-circle" or "Circle-R") is a warning
notice to advise the public that the mark is registered and their use
provides legal benefits
This notice can be used only with registered marks Use of a ® with
any unregistered trademark may result in claims of fraud Several other
countries also use the ® symbol to indicate that a trademark or service
mark is registered in their respective systems
WHAT IS A TRADEMARK?
A trademark is any word (Poison), name (Giorgio Armani), symbol or device (the Pillsbury Doughboy), slogan (Got Milk?), package design (Coca-Cola bottle) or combination of these that serves to identify and distinguishes a specific product from others in the market place or in trade Even a sound (NBC chimes) color combination, smell or hologram can be a trademark under some circumstances The term trademark is often used interchangeably
to identify a trademark or service mark
WHAT IS A SERVICE MARK?
A service mark (Harrods) is similar to a trademark, but it is used in the sale
or advertising of services to identify and distinguish the services of one company from those of others
Trang 7Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-25
Thương hiệu (brand) hay nhãn hiệu
(trademark)?
other feature that identifies one seller's good or
service as distinct from those of other sellers
may identify one item, a family of items, or all
items of that seller If used for the firm as a
whole, the preferred term is trade name
WHAT IS A CTM?
"CTM" is the abbreviation for "Community Trade Mark." A CTM provides protection for a trademark in the 25 current member countries of the European Union (Austria, Belgium, the Czech Republic, Cyprus, Denmark, Estonia, Finland, France, Germany, Greece, Hungary, Ireland, Italy, Latvia, Lithuania, Luxembourg, Malta, the Netherlands, Poland, Portugal, Slovakia, Slovenia, Spain, Sweden and the United Kingdom) For further information, see INTA's Basic Fact Sheet on the Community Trade Mark.
10 thương hiệu hàng đầu thế giới
2004 và 2005
1 Coca-Cola : 67,5 tỉ USD (Mỹ)
2 Microsoft : 59,9 tỉ USD (Mỹ)
4 General Electric : 50 tỉ USD (Mỹ)
(Phần Lan)
8 McDonald's : 26 tỉ USD (Mỹ)
(Nhật)
10 Marlboro : 21,1 tỉ USD (Mỹ) Nguồn: Interbrand
Nguồn: Truy cập ngày 03/01/2004, từ
http://www.finfacts.ie/brands.htm
Nguồn: Truy cập ngày 28/07/2005, từ http://vietnamnet.vn/kinhte/thegioi/2005/07/471579/
Đặt tên thương hiệu (.)
Các cách đặt tên trong sự liên hệ với hỗn hợp sản phẩm và tên công ty:
Safeguard,
(blanket family names): Samsung, LG
Panasonic, Technics
combined names): Compaq Presario – Evo - Armada, IBM ThinkPad
Trang 8Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-30
Các yêu cầu trong đặt tên thương hiệu
Liên hệ với đặc điểm của sản phẩm: Sunsilk,
Clear, Head & Shoulders, Điện Quang
Các quyết định về chiến lược thương hiệu (Brand-Strategy Decisions)
Mở rộng trong dòng (Line Extensions): dùng tên hiệu đã nổi tiếng đặt cho những sản phẩm mới trong cùng dòng
Mở rộng thương hiệu (Brand Extensions): dùng tên hiệu đã nổi tiếng đặt cho một dòng sản phẩm mới
Đa thương hiệu (Multibrands): đưa thêm những tên thương hiệu mới vào dòng sản phẩm hiện có
Thương hiệu mới (New Brands): sáng tạo những tên hiệu mới cho dòng sản phẩm mới
Thương hiệu kết hợp (Co-Brands): kết hợp hai hay nhiều thương hi ệu nổi tiếng của cùng một công ty hoặc những công ty khác nhau thành một cái tên
V Các quyết định về bao bì và nhãn
hàng hoá
dáng, kích cỡ
Chất liệu và liên kết
mỹ
công việc thiết kế nhãn hàng hoá.
sản phẩm và tuyên truyền quảng cáo Nhãn hàng hoá (hay nhãn mác) có thể được in trực tiếp lên bao bì hoặc gắn lên bao bì bằng chất dính, đinh tán, đai ốc và các liên kết tháo được hay vĩnh cửu khác.
Trang 9Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-34
Cùng với bao bì, nhãn hàng hoá thực hiện nhiều chức năng marketing;
Nhận dạng sản phẩm: giúp phân biệt một sản phẩm với một sản phẩm khác,
thương hiệu này với thương hiệu khác
Phân biệt phẩm cấp: chẳng hạn như sản phẩm loại A, B hay C về chất
lượng
Mô tả đặc điểm của sản phẩm: sản phẩm là gì, ai sản xuất, được sản xuất ở
đâu, khi nào, các thành phần của sản phẩm là gì, sử dụng như thế nào, khi
nào hết hạn sử dụng
Quảng bá sản phẩm: thu hút sự chú ý của khách hàng nhờ những hình ảnh
và chữ biết trên nhãn hàng hoá
Việc ghi nhãn hàng hoá cần tuân thủ theo các quy định của pháp luật Ở nước
ta, quyết định 178/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/09/1999 là cơ
sở pháp lý ban đầu để các cơ quan chức năng của Nhà nước và các doanh
nghiệp làm theo
VI Các quyết định về dịch vụ hỗ trợ
Các loại dịch vụ hỗ trợ
Các dịch vụ trước khi bán: thông tin chỉ dẫn, gửi đồ, giữ xe
Các dịch vụ sau khi bán: tín dụng, giao hàng, lắp đặt, bảo hành, bảo trì và sửa chữa, thông tin tiếp về sản phẩm mới
Nhà sản xuất cung cấp
Nhà sản xuất uỷ quyền cho nhà trung gian cung cấp
Nhà sản xuất uỷ quyền cho một cho một hãng chuyên môn độc lập để hãng đó cung cấp dịch vụ này
Nhà sản xuất để khách hàng tự phục vụ thiết bị của họ
VII Phát triển sản phẩm mới
1. Khởi tạo ý tưởng (Idea Generation)
2. Sàng lọc ý tưởng (Idea Screening)
3. Phát triển và kiểm tra khái niệm (Concept Development and Testing)
4. Phát triển chiến lược marketing (Marketing Strategy Development)
5. Phân tích kinh doanh (Business Analysis)
6. Phát triển sản phẩm (Product Development)
7. Thử nghiệm thị trường (Market Testing)
8. Thương mại hoá/Tung ra thị trường (Commercialization)
VIII Chu kỳ sống của sản phẩm và quản trị marketing
sản phẩm
Trang 10Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-38
1 Thuật ngữ “Chu kỳ sống của sản
phẩm” (Product Life Cycle)
Thuật ngữ mô tả khoảng thời gian từ khi sản phẩm xuất hiện
trên thị trường tới khi nó rút lui của khỏi thị trường
Mỗi sản phẩm có cuộc đời hữu hạn
Doanh số của sản phẩm tăng và giảm ở những giai đoạn
khác nhau
Lợi nhuận của sản phẩm tăng và giảm ở những giai đoạn
khác khau
Sản phẩm đòi hỏi những chiến lược khác nhau về mặt
marketing, tài chính, sản xuất, cung ứng và nhân sự ở những
giai đoạn khác nhau
phẩm có thể diễn tả:
form): TV đen trắng
tính chất chu kỳ sống
Chu kỳ sống dạng tiêu chuẩn: 4 giai đoạn
Đường chu kỳ sống sản phẩm dạng tiêu chuẩn
Thời gian
Doanh thu
Giới thiệu Tăng trưởng Bão hoà Suy thoái
Trang 11Nguyễn Tiến Dũng © 2006 6-42
Một số dạng chu kỳ sống đặc biệt
a) Dạng tăng–
2 Các chiến lược marketing theo chu kỳ sống sản phẩm
Các chiến lược trong giai đoạn giới thiệu
Các chiến lược trong giai đoạn tăng trưởng
Các chiến lược trong giai đoạn bão hoà
Các chiến lược trong giai đoạn suy thoái
Quản trị marketing theo chu kỳ sống
của sản phẩm
Cắt giảm chi phí và thu hoạch
Tối đa hoá lợi nhuận trong khi bảo vệ được thị phần
Tối đa hoá thị phần Tạo sự nhận biết về
SP và khuyến khích
dùng thử
Mục tiêu
marketing
giảm ổn định, hoặc giảm về số lượng, nhưng tiềm lực mạnh tăng nhanh
Ít
Đối thủ cạnh
tranh
những người bảo thủ
đại bộ phận thị trường
nhiều, những người tiên tiến
ít, những người sẵn
sàng chấp nhận
đổi mới
Khách hàng
giảm nhanh cao, ổn định rồi hơi
giảm tăng
âm, hoặc thấp
Lợi nhuận
thấp trung bình hoặc cao trung bình hoặc
thấp cao
Chi phí TB
trên 1 k.hàng
giảm nhanh tăng chậm, ổn định,
rồi hơi giảm tăng nhanh
thấp
Doanh số bán
Suy thoái Bão hoà
Tăng trưởng
phẩm yếu
đa dạng thương hiệu và kiểu mẫu
đưa ra nhiều phiên bản mới, dịch vụ, và bảo hành
ít phiên bản, còn khiếm khuyết trong thiết kế Sản phẩm
giảm tới mức nhỏ nhất
tăng cường độ để khuyến khích sự chuyển đổi thương hiệu sử dụng
giảm cường độ để lợi dụng cầu đối với sản phẩm đang tăng lên
sử dụng với cường độ cao để hấp dẫn việc dùng thử Khuyến mại
giảm tới mức độ chỉ đủ để giữ lại những khách hàng trung thành
nhấn mạnh vào tuyên truyền cho thương hiệu và sự khác biệt
xây dựng nhận biết và ưa thích của toàn thị trường
xây dựng sự nhận biết về sản phẩm, chưa phải thương hiệu Quảng cáo
giảm bớt các nhà trung gian, các điểm bán không hiệu quả
phân phối rộng rãi hơn nữa phân phối rộng rãi phân phối chọn lọc
Phân phối
giảm giá
định giá để đối phó với cạnh tranh hoặc đánh bại đối thủ
định giá để thâm nhập thị trường tốt
định giá dựa trên chi phí, thường là cao Giá
Suy thoái Bão hoà
Tăng trưởng Giới thiệu