Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất Theo phương pháp KKTX...10Phần II...22THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
Trang 1- -ĐỀ TÀI
“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm”
Giáo viên hướng dẫn :
Họ tên sinh viên :
- -
Trang 2Lời mở đầu! 3
Phần I 5
I Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
II Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm 8III Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất (Theo phương pháp KKTX) 10Phần II 22THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ QUẢN LÝ CTGT KON TUM 22
I Đặc điểm, tình hình sản xuất và quản lý của Công ty cổ phần xây dựng & quản
lý công trình giao thông Kon Tum 22
II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 49Phần III 89MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 2
Trang 3Lời mở đầu!
Hoà chung với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi nền kinh tế từ
kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ phát huy được lợi thế so sánh, thu hút được vốn đầu tư, tiếp cận với khoa học, công nghệ tiên tiến, đổi mới được công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị phần trên trường quốc tế Nhưng do mặt xuất phát điểm của Việt Nam còn thấp, nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, kinh
tế thị trường đang ở giai đoạn phát triển thấp, còn một bộ phận nền kinh tế chưa thực sự thoát khỏi lối sản xuất hàng hoá nhỏ, các yếu tố đồng bộ của một thị trường chưa phát triển đầy đủ.
Thời kỳ đổi mới, các thành phần kinh tế, các Doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với không ít thách thức Để có thể đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới và phải tìm cho được phương án kinh doanh tối ưu nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Do đó, các Doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm với giá thành phù hợp và nhất là thu được lợi nhuận cao.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật tổng hợp được đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, nó phản ánh một cách tổng quát các mặt kinh tế,
kỹ thuật, tổ chức của doanh nghiệp Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao tích lũy cho doanh nghiệp Tính toán chính xác giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán hợp lý của sản phẩm, là cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, tình hình thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ, là căn cứ để xác định kết
Trang 4Doanh nghiệp phát triển tính năng động, tự chủ, chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, Doanh nghiệp thực hiện triệt để tiết kiệm, sử dụng nguyên vật liệu, tận dụng hiệu năng sử dụng máy móc thiết bị tăng năng suất lao động, phát huy các sáng kiến cải tiến mẫu mã, chất lượng, thì sự cần thiết phải
tổ chức hạch toán chính xác chi phí và tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất sản phẩm Từ đó sẽ tạo cho sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cùng với những kiến thức đã hoc và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty CP xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum nên Tôi quyết
định chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình
Trong quá trình thực tập, thời gian tìm hiểu về thực trạng của Công ty cổ phần XD và QLCT giao thông Kon Tum chưa nhiều và kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp
ý, sửa chữa của Thầy giáo hướng dẫn và tập thể cán bộ phòng nghiệp vụ kế toán của Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTT: Nguyễn Thị Hà
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 4
Trang 5Phần I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1/ Chi phí sản xuất
1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
G = C + V + m
Trong đó:
G: Giá trị sản phẩm lao vụ dịch vụC: Hao phí lao động vật hóa
V: Hao phí lao động cần thiếtm: Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạtđộng tạo ra giá trị sản phẩm
1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, người ta phân loại chi phí sảnxuất theo nhiều cách khác nhau, trong doanh nghiêp xây lắp các chi phí bao gồmnhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng cũng khácnhau, do đó yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí là khác nhau và cần đảmbảo tính khoa học, hợp lý cho công tác hạch toán có hiệu quả Việc quản lý chi
Trang 6loại chi phí là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí và tính giáthành sản phẩm Trên cơ sở phân loại chi phí, từ đó đưa ra các biện pháp tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong công tác xây lắp
* Phân loại theo công dụng của chi phí (theo khoản mục giá thành):
-Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
* Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm:
- Chi phí cố định (định phí)
- Chi phí biến đổi (biến phí)
2/ Giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính cho từng công trình,
hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ước
đó hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán
Khác với doanh nghiệp công nghiệp, trong doanh nghiệp xây lắp giá thànhxây lắp mang tính chất cá biệt, mỗi công trình hay hạng mục công trình, khốilượng xây lắp sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng Mặt khác, khi nhậnthầu một công trình xây dựng thì giá bán (giá nhận thầu) đã có trước khi xácđịnh được giá thành thực tế của công trình đó Do đó giá thành thực tế của côngtrình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành chỉ quyết định đếnlời (lỗ) của doanh nghiệp do thi công công trình đó mà thôi
2.2 Phân loại giá thành xây lắp
Trong XDCB, sản phẩm là nhà cửa, vật kiến trúc … mà giá trị của nóđược xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bên
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 6
Trang 7nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do Nhà nướcquy định cho từng khu vực thi công và phàn tích lũy theo định mức.
Giá thành xây lắp là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp cácchi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo khối lượng công tác xây lắp hoànthành
Trong quản lý và hạch toán, giá thành xây lắp được chia thành các loạisau:
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xâylắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sởcác định mức kỹ thuật và đơn giá của Nhà nước hoặc giá thành dự toán là một bộphận của giá trị dự toán của từng công trình xây lắp riêng biệt và được xác định
từ giá trị dự toán không có phần lợi nhuận định mức
- Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ
kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kếhoạch Giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức được dự kiếntrong kỳ kế hoạch, mang tính chất bình quân tiên tiến và không biến đổi trong kỳ
kế hoạch
- Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xâylắp cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trinh, về phươngpháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo định mức chi phí đó đạt được ởtại doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phươngpháp tổ chức, về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thànhđịnh mức được tính toán lại cho phù hợp
Trang 8mát, hao hụt vật tư Giá thành thực tế được tính trên cơ sở số liệu kế toán về chiphí sản xuất của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ.
Về nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện giá thành trongcác doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo mối quan hệ sau:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
II Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
& tính giá thành sản phẩm
1/ Đối tượng & phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.1.Đối tượng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn
mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó nhằmđáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành Giới hạntập hợp chi phí là nơi phát sinh chi phí hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí(công trình, hạng mục công trình)
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ vào:
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
- Yêu cầu về trình độ quản lý, trình độ hạch toán của kế toán
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chứcsản xuất và quá trình sản xuất nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thườngđược xác định là từng công trình, hạng mục công trình
1.2 Phương pháp hạch toán chi phí
Phương pháp hạch toán chi phí là một phương pháp hoặc một hệ thống cácphương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yếu
tố và theo khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượngtập hợp chi phí: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 8
Trang 9- Phương pháp trực tiếp: Trong XDCB, kế toán thường sử dụng phươngpháp trực tiếp để xây dựng chi phí sản xuất cho các đối tượng tính giá thành cóliên quan.
Phương pháp trực tiếp đòi hỏi ngay từ khâu hạch toán, ban đầu có chứng
từ kế toán ghi chép riêng rẻ chi phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành.Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, kế toán tập hợp chi phí cho từng đối tượng tínhgiá thành liên quan Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp áp dụng cho nhữngchi phí cơ bản hoặc khối lượng lớn là công trình
- Phương pháp gián tiếp: Theo phương pháp này trước hết tập hợp toàn bộchi phí sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng cụ thể Tiêu thức để phân bổđảm bảo được mối quan hệ tương quan giữa chi phí phân bổ và đối tượng chịuchi phí
Trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ và số chi phí cần phân bổ, có công thức:
Chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành xác định:
Chi phí thực tế phát Số đơn vị tiêu thức sinh tính cho đối tượng = phân bổ thuộc đối x H
tính giá thành tượng tính giá thành
2/ Đối tượng & phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.1 Đối tượng tính giá thành: là các kết quả của quá trình sản xuất cần
biết được giá thành của chúng
Tổng chi phí tập hợp được trong kỳ cần phân bổ
H =
Tổng đơn vị tiêu thức phân bổ thuộc đối tượng tính giá thành
Trang 10Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngviệc tính giá thành Bộ phận tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuấtcủa doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm xây lắp để xác định đối tượng tính giáthành thích hợp Trong xây lắp đối tượng tính giá thành sản phẩm thường trùngvới đối tượng tính tập hợp chi phí, đó có thể là công trình, hạng mục công trìnhhay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
2.2 Phương pháp tính giá thành: là một phương pháp hoặc hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm
Để phù hợp với các phương pháp hạch toán chi phí, doanh nghiệp phải lựachọn các phương pháp tính giá thành phù hợp Trong xây lắp phương pháp được
áp dụng chủ yếu để tính giá thành là phương pháp trực tiếp (còn gọi là phươngpháp giản đơn)
Phương pháp trực tiếp được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toánchi phí cũng là đối tượng tính giá thành Giá thành sản phẩm được tính bằngcách trực tiếp lấy số chi phí sản xuất sản phẩm tập hợp được Nếu có sản phảm
dở dang, tính theo công thức sau:
Giá thành SP = Giá trị SPDDĐK + Chi phí p/sinh trong kỳ – Giá trị SP DDCK
III Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất (Theophương pháp KKTX)
1/ Hạch toán & phân bổ chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp bao gồm giá thực tế toàn bộnguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, các cấu kiện, các bộ phận kếtcấu công trình sử dụng trong quá trình xây lắp từng công trình, hạng mục côngtrình Nó không bao gồm giá trị nguyên – nhiên - vật liệu sử dụng cho máy thicông và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp còn bao gồm cả chi phí cốt pha, đà giáo, công cụ, dụng cụ được sử dụngnhiều lần
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 10
Trang 11Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ được tính vào giá thành sảnphẩm phụ thuộc các yếu tố:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất và đưa vào xây dựng trong kỳ Yếu
tố này được xác định căn cứ vào chứng từ xuất kho và sử dụng nguyên vật liệutrực tiếp cho từng đối tượng có liên quan
- Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xưởng, địa điểm sảnxuất nhưng đến cuối kỳ trước chưa sử dụng được chuyển cho kỳ này
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ nhưng đến cuối kỳ sử dụngkhông hết nhập lại kho hoặc để lại tại địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳ sau Yếu
tố này được xác định dựa vào các phiếu nhập kho vật liệu và phiếu báo vật liệucòn lại cuối kỳ
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) Căn cứ chứng từ nhập kho phế liệu vàđơn giá phế liệu doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán
Chi phí Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVLTT = xuất, sử dụng + còn lại đầu kỳ - còn lại cuối kỳ - phế liệu trong kỳ trong kỳ ở địa điển SX chưa sử dụng thu hồi
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếpcho công trình đó Trường hợp không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổcho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật liệu hoặctheo khối lượng thực hiện
* Phương pháp tập hợp và phân bổ
Đối với nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng tập hợpchi phí và tính giá thành thì dùng phương pháp trực tiếp Đối với chi phí nguyênvật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì được tập hợp và
Trang 12của chi phí nguyên vật liệu chính trong khoản mục này là giá thực tế của vật liệuchính cho công trình xây dựng.
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật tư
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
kế toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây, lắp Được mở chi tiết cho từng công trình xây dựng
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp, ghi:
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 12
Trang 13- Sổ Cái tài khoản 621
2/ Hạch toán & phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm tiền lương chính, cáckhoản phụ cấp lương và lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếpxây lắp thuộc đơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoànthành công trình theo đơn giá XDCB Nó không bao gồm khoản BHXH, BHYT,KPCĐ trích trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp, tiền lương phải trả củacán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý đội công trình và tiền lươngcủa công nhân điều khiển máy thi công
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp riêng theo từng công trình, hạngmục công trình Trường hợp không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổcho từng công trình, hạng mục công trình
* Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công; phiếu báo làm thêm giờ; phiếu xác nhận công việchoàn thành; bảng thanh toán lương; bảng phân bổ tiền lương
* Tài khoản sử dụng : Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công kế toán sử dụng
tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào
Trang 14- Căn cứ vào bảng lương phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt độngxây, lắp (lương chính, lương phụ , phụ cấp lương kể cả khoản phải trả về tiềncông cho nhân công thuê ngoài), ghi:
- Sổ cái tài khoản 622
3/ Hạch toán & phân bổ chi phí máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng xe, máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xâylắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằngmáy
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 14
Trang 15Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí thường xuyên và chi phítạm thời
- Chi phí thường xuyên: Lương chính, lương phụ của công nhân điềukhiển máy, phục vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phí khấu hao; chi phí dịch vụmua ngoài và chi phí bằng tiền khác
- Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công; chi phí công trìnhtạm thời cho máy thi công (lều, lán,…)
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Đối với chi phí sử dụng máy thi công có liên quan đến từng đối tượng chịuchi phí nên tập hợp riêng theo từng đối tượng Nếu chi phí liên quan đến nhiềuđối tượng không xác định trực tiếp cho từng đối tượng thì phải phân bổ theo hìnhthức thích hợp
Tiêu thức phân bổ:
Chi phí sử dụng Tổng CP sử dụng MTC KL máy phục vụ máy thi công Tổng KL máy phục vụ từng đối tượng cho từng đối tượng
* Chứng từ sử dụng: Phiếu theo dõi hoạt động xe, máy thi công, …
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình kế toán sử dụng tài khoản
623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Không hạch toán vào tài khoản 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐtính trên lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
- Căn cứ vào số tiền lương (lương chính, phụ, … không bao gồm khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ), tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy,
Trang 16- Sổ Cái tài khoản 623
4/ Hạch toán & phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phátsinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trình,…bao gồm: lương nhân viên quản lýđội xây dựng; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy địnhtrên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây, lắp và nhân viên quản lý đội(thuộc biên chế doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động củađội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội,…
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 16
Trang 17Đối với những chi phí liên quan đến từng đối tượng riêng lẻ thì hạch toánriêng Nếu chi phí chung có liên quan nhiều sản phẩm thì cuối kỳ tiến hành phân
bổ cho các sản phẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
Tiêu thức phân bổ:
Chi phí SXC Tổng chi phí SXC cần phân bổ Tiêu chuẩn phân bổ cho = X phân bổ cho từng đối tượng Tổng tiêu thức cần phân bổ từng đối tượng
* Chứng từ sử dụng: bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ; phiếu chi;
giấy báo nợ; hóa đơn,…
* Tài khoản sử dụng : Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài
khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Khi tính lương phải trả cho nhân viên của dội xây dựng, …ghi:
Trang 18- Sổ Cái tài khoản 627
IV Tập hợp chi phí sản xuất & kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh chi phí sảnxuất, kinh doanh phát sinh của khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành trongkỳ; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ của hoạt động sản xuất
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: côngtrình, hạng mục công trình,…Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí sau:
- Chi phí NL, VLTT cho việc xây lắp
- Chi phí NCTT cho việc xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho việc xây lắp
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 18
Trang 19- Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp choviệc xây lắp.
* Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình , hạng mục côngtrình, ghi:
- Sổ Cái tài khoản 154
2/ Kiểm kê, tính giá sản phẩm dở dang
Trang 20áp dụng tùy thuộc vào tính chất sản xuất, đặc điểm chi phí và đặc điểm sảnphẩm; phụ thuộc vào phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm áp dụng ở doanh nghiệp sao cho phải đảm bảo giá thành sản phẩm tính
ra phải chính xác, đồng thời đơn giản việc tính toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán phân bổ chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu Trong các doanh nghiệpxây lắp vẫn áp dụng những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như cácdoanh nghiệp sản xuất khác
* Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:Theo phương pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu chính, còn các chi phí khác tính cả cho thành phẩm trong kỳ.Cách xác định như sau:
Chi phí NL, VLC Chi phí NL, VLC Số lượng Giá trị sản phẩm = dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ x SP dở dang
dở dang cuối kỳ SL thành phẩm + SL SP dở dang cuối kỳ cuối kỳ
Chi phí nguyên liệu, vật liệu chính tiêu hao cho thành phẩm và sản phẩm
dở dang trong kỳ như nhau
Phương pháp này ít chính xác, chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có chiphí nguyên liệu, vật liệu chính chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành định mức:
Phương pháp này được áp dụng trên cơ sở giá thành định mức được xâydựng cho từng công trình, từng chi tiết, từng bộ phận kết cấu sản phẩm Căn cứvào đó để xác định chi phí của sản phẩm dở dang Phương pháp này đòi hỏi phải
có hệ thống định mức chi phí hoàn chỉnh
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 20
Trang 21V.Tính giá thành sản phẩm
Để tính giá thành sản phẩm, phải tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượngcăn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, đặc điểmsản phẩm và đối tượng hạch toán chi phí đã xác định mà áp dụng các phươngpháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp Để tính giá thành sản phẩm, phải lậpphiếu tính giá thành sản phẩm
Giá trị SP dở dang cuối kỳ
Giá thành sản phẩm
Trang 22Phần II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CTGT KON TUM
I Đặc điểm, tình hình sản xuất và quản lý của Công ty
cổ phần xây dựng & quản lý công trình giao thông KonTum
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon tum
Tháng 10 năm 1992, với tên gọi Đoạn quản lý cầu đường bộ Kon Tum thực hiện nhiệm vụ công ích là quản lý và sửa chữa cầu đường bộ Theo quyết định số 22/QĐ-UB ngày 07/3/2000 của UBND tỉnh Kon Tum về việc chuyển Đoạn quản lý cầu đường bộ là đơn vị sự nghiệp kinh tế thành Công ty xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum - là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thực hiện nhiệm vụ công ích, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và trụ sở riêng để giao dịch Lúc bấy giờ máy móc thiết bị rất cũ kỹ, lạc hậu, trình độ điều hành sản xuất theo cơ chế mới còn non yếu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề của cán bộ, người lao động còn nhiều hạn chế Số lượng lao động gián tiếp của Công ty 39/154 người, lao động trực tiếp chủ yếu hoạt động theo thời vụ, vì thế trong quá trình sản xuất nếu xẩy ra sự cố thường bị thụ động, lúng túng, làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Ngày 02 tháng 8 năm 2005, quyết định số 876/QĐ-UB của UBND tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum thành thành công ty cổ phần xây dụng
và quản lý công trình giao thông Kon Tum Công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ 52,77 % vốn, với lĩnh vực kinh doanh là Xây dựng cơ bản công trình giao thông.Công ty cổ phần xây dựng và quản lý Công trình giao thông Kon Tum là một Doanh nghiệp lớn, hoạt động kinh doanh có thực hiện nhiệm vụ công ích, các hoạt động công ích là quản lý và sửa chữa thường xuyên còn hoạt động kinh doanh là xây dựng cơ bản các công trình do Công ty đấu thầu, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và trụ sở làm việc đặt tại số 01 - đường Nguyễn Thái Học – Thành phố Kon Tum - Tỉnh Kon Tum Công ty thànhlập các đơn vị trực thuộc là các hạt quản lý cầu đường ở các huyện thuộc tỉnh Kon Tum Bộ máy gián tiếp gồm 60 người trên tổng số 174 của toàn công ty Lao động trực tiếp của công ty chủ yếu phục vụ cho công tác quản lý và sửa GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 22
Trang 23chữa thường xuyên còn thi công các công trình xây dựng cơ bản phải thuê ngoài theo thời vụ.
Cùng với việc phát triển đi lên của tỉnh nhà, Công ty cổ phần xây dựng và quản
lý công trình giao thông Kon Tum luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ công ích được giao, phấn đấu vươn lên và phát triển về mọi mặt để trở thành một trong những đơn vị kinh tế mạnh về giao thông của địa phương
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Công ty có nhiệm vụ quản lý duy tu, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn toàn bộ hệ thống cầu đường bộ của địa phương, từ tỉnh đến trung tâm các huyện, xã và các quốc lộ đi ngang qua, các công trình cầu đường bộ do Bộ giao thông vận tải uỷ thác hàng năm cho địa phương quản lý với nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Lập dự toán quản lý duy tu, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn hệ thống cầu đường bộ địa phương trình các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
- Ký các hợp đồng kinh tế thi công duy tu, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn với Sở giao thông vận tải Kon Tum và ký hợp đồng về các công trình xây dựng cơ bản với các đơn vị kinh tế khác
Trang 24- Quản lý và bảo toàn vốn, vật tư, thiết bị, phương tiện dự phòng ứng cứu giao thông theo yêu cầu của cấp trên.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoạt động có lãi, phát triển công ty, bảo đảm quyền lợi cho người lao động trong Công ty.
- Thực hiện các nguyên tắc, chế độ, chính sách về quản lý kinh tế, xây dựng cơ bản đúng theo quy định hiện hành của Đảng và nhà nước Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ về tài sản khác đối với Nhà nước và đối với các đối tượng khác có liên quan.
2.2 Ngành nghề, đặc điểm, kinh doanh của Công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum chủ yếu là xây dựng cơ bản các công trình giao thông, khai thác sản xuất vật liệu phục vụ xây dựng và sửa chữa công trình giao thông.
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xây dựng công trình dân dụng, xây dựng kết cấu công trình, xây dựng công trình kỹ thuật ( giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, điện, thuỷ điện, quản lý, duy tu bảo dưỡng sửa chữa công trình giao thông đường bộ ).
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 24
Trang 25- Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất các sản phẩm từ kim loại; sửa chữa và bảo dưỡng xe có động cơ, mua bán các sản phẩm xăng dầu; cho thuê máy móc thiết bị xây dựng, phương tiện vận tải; vận tải hàng hoá ( khi đủ điều kiện ).
- Công ty quản lý và sửa chữa thường xuyên đường có tổng chiều dài là 581 km đường các loại trong đó 8 tỉnh lộ 356 km, 3 quốc lộ 225 km và nhận thầu thi công các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn toàn tỉnh Kon Tum và tỉnh bạn.
Do đó sản phẩm sản xuất của Công ty là những công trình, hạng mục công trình có giá trị lớn, quy mô kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài ( có một số công trình kéo dài 1 đến 2 năm ví dụ như thi công công trình đường mòn Hồ chí Minh ), sản phẩm riêng lẻ không theo quy cách nhất định nào, mỗi sản phẩm được coi như là một đơn đặt hàng khác nhau thể hiện qua các hợp đồng giao thầu với chủ đầu tư Sản phẩm chủ yếu là nền, mặt đường, cầu cống phục vụ giao thông.
Trang 26- Nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ, các công đoạn của quá trình sản xuất đều phải thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của khí hậu, phức tạp của địa hình và phải di chuyển máy móc thiết bị, các phương tiện dụng cụ thi công công trình từ nơi này đến nơi khác rất phức tạp Quá trình sản xuất phải tuân theo quy trình, quy phạm của nhà nước.
- Công tác tổ chức quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh dựa vào các hồ sơ thiết kế, dự toán thi công, lấy dự toán làm thước đo và là cơ sở để kiểm tra giám sát công trình.
2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum có các đơn vị trực thuộc bao gồm các đội công trình số 1 đến đội công trình số 8 và các hạt quản lý cầu đường nằm ở các huyện khác nhau trong tỉnh, nhiệm vụ chính của các hạt là quản lý, duy
tu và sửa chữa thường xuyên các con đường do đơn vị quản lý Bên cạnh đó các hạt còn nhận xây dựng cơ bản một số công trình giao thông, khai thác đá và một
số công trình lớn khác do Công ty trực tiếp quản lý điều hành, thực hiện và xác định kết quả.
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 26
Trang 27- Các hạt, đội không được phép hạch toán độc lập
mà tất cả các chứng từ phát sinh liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế được chuyển về phòng kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông để hạch toán Mặc dù các hạt, đội không tổ chức hạch toán độc lập nhưng các đội, hạt thực hiện nhiệm
vụ của mình với hình thức khoán gọn, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu vào ( phần đã được giao khoán ) và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình được giao Đây là một hình thức phân cấp quản lý - phân định rõ về quyền hạn và trách nhiệm, từ đó các đội sẽ có ý thức về sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được giao.
- Sản phẩm của công ty là cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất như xe, máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, bộ phận lao động trực tiếp chỉ đủ phục
vụ cho công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên, lao động trực tiếp thi công công trình chủ yếu thuê ngoài
Trang 28GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum
Làm sạch bụi bẩn
ở mặt móng đường
Tưới nhựa phủ bụi
Vận chuyển đá
San sửa mui luyện lớp đá dăm
cơ bản
Vận chuyển rải đá
20 - 40 cm
Tưới nhựa lấn 1
Lu nnén bằng lu nặng
Lu nén bằng lu nhẹ Lu
nén bằng lu nhẹ
Lu nén bằng lu nặng
Tưới nhựa lấn 2
Vận chuyển rải đã chèn
20 - 40 cm
Vận chuyển rải đã
20 - 40 cm
Tưới nhựa lấn 3
Lu nén bằng lu nặng
Lu nén bằng lu nhẹ
Lu nén bằng lu nhẹ
Lu nén bằng lu nặng
Thu dọn mặt bằng thi công
28
Trang 293 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP
XD và QLCTGT
Trang 30Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum là một Doanh nghiệp họat động với quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Kon Tum, doanh thu hàng năm rất cao khoảng từ 50 đến 70 tỷ đồng Công
ty còn có các đơn vị trực thuộc là các hạt, đội Vì vậy,
tổ chức bộ máy quản lý của Công ty có đặc điểm riêng, phù hợp với quy mô họat động của Công ty; các phòng, ban bộ phận làm việc một cách năng động, linh hoạt, chủ động trong mọi tình huống và tinh thần trách nhiệm cao.
3.1 Mô hình tổ chức bộ máy
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, tuân thủ đúng nguyên tắc một thủ trưởng Giám đốc Công ty là người lãnh đạo toàn diện các mặt hoạt động và có quyền hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và các cơ quan có thẩm quyền Dưới sự điều hành của Giám đốc là 3 phó giám đốc phụ trách công việc trên các lĩnh vực khác nhau, thể hiện sự phân quyền rõ ràng trong quản lý Điều đó giúp cho môi trường kiểm soát được tốt hơn Mô hình của bộ máy Công ty theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy của Công ty cổ phần xây dựng
và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Hội đồng Quản
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 30
Trang 31trị
Trang 323.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
* Hội đồng quản trị: Có quyền quyết định cao nhất;
quản lý tầm vỹ mô, quyết định toàn bộ các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, nhân sự của công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thụât: theo dõi, chỉ đạo việc thi công các công trình sao cho đúng với thiết kế
kỹ thuật ban đầu do chủ đàu tư yêu cầu.
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum
Ban giám đốc
Đội cơ giới
Phòng tổng hợp
Phòng
kế toán thống kê
Phòng
kế hoạch
- KT vật tư
trình số 1 - 8 bộ thị xã Ktum
Hạt QLC
Đg bộ Đắk Glei
Đ Hồi
Hạt QLC
Đg bộ Đắk Tô
Đ Thầy
Hạt QLC
Đg bộ Kon Plông
32
Trang 33- Phó giám đốc phụ trách về kế hoạch: theo dõi tất
cả các công trình về kế hoạch thi công, dự toán nguyên vật liệu
- Phó giám đốc phụ trách về việc tổ chức hành chính của Công ty.
* Đội cơ giới: Quản lý và điều hành thiết bị xe máy
của Công ty Chủ động, liên hệ, phối hợp với các đội, hạt bố trí công việc cho xe máy Lên kế hoạch và viết lệnh điều động sản xuất cho từng loại xe máy cụ thể Bảo dưỡng xe máy thường xuyên, bảo đảm an toàn trong lao động.
* Phòng tổng hợp: Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Công ty về công tác tổ chức, hành chính, quản trị, các chế độ chính sách pháp luật, bảo vệ, tự vệ, an toàn
vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, công tác nội
vụ và các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty trực tiếp giao.
* Phòng kế toán thống kê: Tham mưu giúp việc cho
Giám đốc về công tác kế toán, thống kê, tài chính; Quản lý về tài sản, nguồn vốn; đáp ứng cơ bản về vốn cho công trình, tăng cường ứng vốn, làm hồ sơ thế chấp tài sản; có kế hoạch trả nợ tiền vay; lên phiếu giá kịp thời; kế khai và báo cáo các khoản thuế chính xác, kịp thời; quản lý các hoạt động chi tiêu của Công ty
Trang 34* Phòng kế hoạch -kỹ thuật - vật tư: Tham mưu,
giúp việc cho Giám đốc về công tác kế hoạch, kỹ thuật, vật tư; giám sát, theo dõi công trình chặt chẽ, đảm bảo tiến độ; lập hồ sơ dự toán và hồ sơ quyết toán các công trình; hồ sơ dự thầu; ơcong tác quản lý tuần đường; cung ứng kịp thời vật tư, nhiên liệu cho công trình thi công.
* Các hạt, đội: Hạt quản lý có nhiệm vụ tuần tra
quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn các tuyến đường được cấp trên giao cho Công ty quản lý; Các đội công trình trực tiếp thi công các công trình xây dựng cơ bản Các hạt, đội chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ công trình do đơn vị thi công trước lãnh đạo Công ty.
* Vài nét về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 34
Trang 35Công ty CPXD và QLCT giao thông tuy hoạt động theo loại hình Doanh nghiệp cổ phần mới được hơn 3 năm nhưng Công ty đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ công ích được giao và các công trình mà Công ty tham gia đấu thầu, nắm vững tình trạng kỹ thụât cầu đường, tăng cường công tác tuần tra quản lý cầu đường, phản ánh kịp thời, có kế hoạch sửa chữa, khắc phục, nâng cao tuổi thọ công trình, đảm bảo tiến độ, chất lượng quản lý và sửa chữa các công trình giao thông, an toán trong thi công công trình Đồng thời, Công ty có kế hoạch đổi mới cơ chế và biện pháp quản lý sử dụng xe, máy, thiết bị có hiệu quả kinh tế cao; tìm mọi giải pháp hữu hiệu để tiết kiệm chi phí trong thi công, hạ giá thành, nâng cao uy tín của Công ty đảm bảo cạnh tranh của thị trường và tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường Ngoài ra, Công ty đã làm tốt quy chế dân chủ
ở cơ sở, đảm bảo tính công khai, dân chủ, công bằng, người lao động và cổ đông đều có quyền bàn bạc và quyết định những nội dung công việc quan trọng, thiết thực nhằm phục vụ cho hoạt động SXKD đạt hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng đối với người lao động; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; huy động vốn và đầu tư thiết bị có hiệu quả; bảo toàn và phát triển vốn; góp phần cải thiện đời sống
Trang 36tiêu cực khác; đã phát huy vai trò làm chủ của người lao động của Công ty, đưa Công ty ngày một lớn mạnh tạo được sự yên tâm, tin tưởng vào lãnh đạo, sự ổn định và phát triển của Công ty
Có thể chứng minh điều này qua bảng số liệu sau
Bảng 1: Một số chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2006 đến năm 2008
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
1.
Tổng Doanh thu về
BH và cung cấp dịch vụ
63.384.569.818
2.
Doanh thu thuần về bán hàng
63.363.433.497
3.
Giá vốn hàng bán
59.552.759.960
4.
Lợi nhuận gộp về Bán hàng
3.810.673.537
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 36
Trang 37Doanh thu hoạt động tài chính
201.060.649
6.
Chi phí lãi vay
783.795.267
7.
Chi phí bán hàng 8.
Chi phí quản lý DN
2.276.988.890
9.Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD
950.950.029
10.
Thu nhập khác
102.330.541
11.
Chi phí khác
16.926.364
12.
Lợi nhuận khác
85.404.177
13.
Tổng lợi nhuận trước thuế
1.036.354.206
Trang 38Qua bảng số liệu về kết quả kinh doanh của Công ty cho ta thấy qua các năm Công ty hoạt động đạt hiệu quả tích cực Tuy năm 2008, Doanh thu có giảm hơn so với năm 2007 là do:
-Một số công trình đã thắng thầu năm 2007 nhưng Công ty không dám đẩy nhanh tiến độ thi công vì năm
2008 do cơn bảo giá thị trường biến động mạnh tăng nhiều lần so với giá đấu thầu.
- Một số công trình đấu thầu trong quí 3 năm 2008 đến cuối năm 2008 mới ký được hợp đồng nên Công ty chỉ thi công các tháng còn lại của năm 2008, vì vậy giá trị làm được thấp.
*Lợi nhuận năm 2008 so năm 2007 giảm; nguyên nhân là do giá cảc thị trường biến động vì thế dẫn đến các khoản khác cũng giảm
Bảng 2:Trích bảng cân đối kế toán Công ty ( ngày 31 tháng 12 năm 2008)
11.143.766.608
khoản phải thu
Trang 394 Tài
sản ngắn hạn khác
3.784.295.151
sản dài hạn ( TSCĐ- GTCL )
3.772.491.506
khoản phải trả
17.099.341.882
chủ sở hữu
7.363.419.825
Trang 40Qua một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của Công ty cho ta thấy rõ sự tăng trưởng trong tình hình tài chính của Công ty Các chỉ tiêu phản ánh tài sản, nguồn vốn cuối năm đều có xu hướng tăng thêm hơn so với đầu năm Giá trị hàng tồn kho tăng, Nợ phải trả tăng chứng tỏ Công ty đang thi công nhiều hạng mục công trình, chủ đầu tư ứng trước tiền vốn.
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm có sự tăng trưởng và hiệu quả Tuy vậy, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác vẫn còn tăng qua các năm, Công ty cần lưu tâm tới việc hạ thấp các chi phí đó để hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn được cao hơn.
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo
mô hình tập trung và quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP XD và QLCTGT
Kế toán trưởn g
GVHDTT: TS Hoµng Tïng SVTT: NguyÔnThÞ Hµ - KT10A Kon Tum 40