Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu làm thế nào mà điện thoại có thể thực hiện được 1 cuộc gọi, và sự khác biệt giữa các thế hệ công nghệ truyền thông di động.. Cách vận hành cơ bản của truyền
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
MÔN HỌC: CÁC HÊ THỐNG TRUYỀN THÔNG
CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THÔNG DI ĐỘNG
Giáo viên hướng dẫn: ThS Trương Tấn Quang
TP HCM, Ngày 25 tháng 11 năm 2020
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 3
I TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG DI ĐỘNG 4
1 Truyền thông di động là gì 4
2 Cách vận hành cơ bản của truyền thông di động 5
3 Phổ tần trong viễn thông 10
II MỘT SỐ THẾ HỆ TRUYỀN THÔNG DI ĐỘNG 11
1 Thế hệ thứ nhất – First Generation (1G) 11
2 Thế hệ thứ hai – Second Generation (2G, 2.5G) 11
3 Thế hệ thứ 3 - Third Generation (3G) 12
4 Thế hệ thứ tư - Fourth Generation (4G) 12
5 Thế hệ thứ năm - Fifth Generation (5G) 13
6 Thế hệ thứ sáu – Sixth Generation (6G) 15
III Tài liệu tham khảo 16
LỜI CẢM ƠN 17
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trên con đường phát triển và đang hòa nhập vào sự phát triển của “WTO” tạo ra thay đổi về mặt kinh tế xã hội của nước ta, tạo cơ hội cho học sinh – sinh viên chúng em tiếp cận và nắm bắt được nhiều thành tựu vĩ của thế giới, đặc biệt là về các lĩnh vực khoa học kỹ thuật nói chung và ngành Điện Tử - Viễn Thông nói riêng Thế hệ trẻ chúng ta không tự mình phấn đấu học hỏi thì chúng ta sẽ sớm lạc hậu và nhanh chóng bị đẩy lùi Nhìn thấy được điều đó trường ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TỰ NHIÊN đã sớm chủ trương hình thức đào tạo sâu rộng, từ thấp đến cao Để cho sinh viên nhà trường nói chung và sinh viên khoa Điện tử - Viễn Thông nói riêng đã tổ chức giảng dạy môn học Các hệ thống
truyền thông để cho sinh viên có thể hiểu được cách cơ bản thực hiện một đồ án thực tế Chính vì vậy chúng em đã chọn đề tài: Truyền thông
di động.
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG DI ĐỘNG
1 Truyền thông di động là gì
Khái niệm: Truyền thông di động (Thông tin di động) là một thuật ngữ chung cho viễn thông trong đó một hoặc cả hai thiết bị đầu cuối có thể di chuyển ( không được kết nối với đường truyền và không phải là trạm không dây cố định)
Hình 1.1 Truyền thông di động
Mạng thiết bị di động hay mạng di động, mạng mobile là một mạng vô tuyến bao gồm một số lượng các tế bào vô tuyến (radio cell), được phục vụ bởi một máy phát (transmitter) cố định, được gọi là các trạm gốc (cell site hoặc base station)
Hình 1.2 Tế bào và mạng tế bào
Các tế bào này được dùng để phủ các vùng khác nhau với mục đích cung cấp vùng phủ sóng trên một diện rộng hơn gấp rất nhiều lần so với một tế bào Mạng các tế bào vốn dĩ không đối xứng với một tập hợp các trạm thu phát vô tuyến chính cố định, mỗi trạm phục vụ một tế bào và một tập các trạm thu phát phân tán (thường
Trang 5là di động nhưng không phải lúc nào cũng như vậy) cung cấp dịch vụ cho người sử dụng.
Đối với hầu hết mọi người, điện thoại di động đã là 1 phần cuộc sống của họ Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu làm thế nào mà điện thoại có thể thực hiện được 1 cuộc gọi, và sự khác biệt giữa các thế hệ công nghệ truyền thông di động
Trước hết chúng ta nên biết rằng truyền thông di động dùng tín hiệu kỹ
thuật (digital signal) Vậy vì sao chúng ta không dùng tín hiệu tương tự (analog signal)?
Ba yếu tố minh chứng cho sự tối ưu của âm thanh kỹ thuật số:
Thứ nhất là việc lưu trữ rất đơn giản Thay vì ghi âm ghi hình khá phức tạp
bằng nhiều mức trong các băng từ tính như băng video, băng cassette… mọi người chỉ cần ghi bằng cách đục các lỗ để tượng trưng cho luận lý 0 và 1 Đĩa CD, VCD và DVD theo nguyên tắc này Người ta đục lỗ rồi cho tia laser chiếu qua để đọc lại dữ liệu
Thứ hai là giao tiếp từ xa Thay vì phát thanh truyền hình phải xử lý tín hiệu ở nhiều mức, gây méo mó, nghẹt tiếng, sai màu… bây giờ chỉ còn truyền hai mức 0 và 1 dễ truyền, hình ảnh âm thanh được giữ nguyên gốc.
Thứ ba là biến hóa Các chuỗi luận lý 0 và 1 dễ dàng được các nhà toán học
xử lý biến hóa vô cùng Các mạch lọc số cho ra các âm thanh vòm
(surround) đủ các kiểu nghe rất hấp dẫn và hoành tráng Các phương thức xử
lý ảnh số cho ra vô vàn các ảnh ghép, các kỹ xảo truyền hình mà tín hiệu tương tự không thể làm được
Hình 1.3 Digital và analog
Trang 62 Cách vận hành cơ bản của truyền thông di động
Khi bạn nói chuyện trên điện thoại, việc đầu tiên micro trong điện thoại sẽ thu lại giọng nói của bạn, tiếp đó micro sẽ chuyển giọng nói của bạn thành dữ liệu số dưới
sự trợ giúp của MEMS (Micro-Electro-Mechanical Systems)
1 cái anten bên trong điện thoại
sẽ nhận các số 0 và số 1 này và
truyền chúng đi dưới dạng sóng
điện từ Sóng điện từ truyền các
số 0 và số 1 bằng cách thay đổi
đặc tính của sóng điện từ như
điều chế tần số, điều chế biên độ,
hoặc kết hợp cả 2 cách này
Ví dụ, dữ liệu là số không sẽ được phát đi với tần số thấp Còn dữ liệu là số 1 sẽ được phát đi với tần số cao Vì vậy, nếu chúng ta biết cách truyền sóng điện từ này đến điện thoại của bạn bè, thì chúng ta đã có thể thực hiện được cuộc gọi
Tuy nhiên, sóng điện từ không có khả năng di chuyển 1 quãng đường quá dài do 2
lý do sau:
Tín hiệu của sóng điện từ sẽ bị yếu đi trong quá trình di chuyển và do cản trở của các vật thể, thiết bị điện và các yếu tố của môi trường
Do cấu trúc bề mặt cong của trái đất
Hình 1.4 Cảm biến MEMS trong điện thoại
Trang 7Để khắc phục được vấn đề này, các tháp viễn thông đã được đưa vào sử dụng Trong công nghệ di động, một khu vực địa lý sẽ được chia thành các ô hình lục giác Mỗi ô lục giác sẽ có 1 tháp viễn thông và 1 tần số riêng
Hình 1.5 Tháp viễn thông
Các tháp viễn thông này sẽ được kết nối với nhau bằng dây cáp, cụ thể là cáp quang học (Fiber).Các sợi cáp quang này được đặt dưới mặt đất hoặc dưới đại dương, nhằm cung cấp sự kết nối trong nội bộ mỗi quốc gia hoặc kết nối với thế giới
Hình 1.6 Cáp quang (fiber)
Sóng điện từ được phát ra từ điện thoại của bạn sẽ được thu bởi tháp viễn thông gần nhất với bạn Tháp viễn thông sẽ chuyển đổi tín hiệu sóng điện từ thành xung
Trang 8ánh sáng tần số cao Các xung ánh sáng này sẽ được đưa tới hộp thu phát, được đặt
ở chân của tháp để xử lý tín hiệu
Hình 1.7 Tháp viễn thông nhận sóng điện từ
Sau khi được xử lý, tín hiệu giọng nói của bạn sẽ được truyền tới 1 tháp viễn thông khác ở gần nhất với người mà bạn muốn gọi Sau khi nhận được tín hiệu này, tháp viễn thông bên người nhận sẽ phát tín hiệu sóng điện từ tới điện thoại của người bạn muốn gọi Và khi điện thoại của người đó nhận được tín hiệu, 1 quá trình xử lý tín hiệu ngược lại sẽ chuyển đổi từ sóng điện từ thành tín hiệu kỹ thuật số, rồi từ tín hiệu kỹ thuật số sẽ được chuyển đổi thành giọng nói của bạn
Hình 1.8 Quá trình làm việc của tháp viễn thông
Trang 9Đó là cách cơ bản mà truyền thông di động thực hiện Tuy nhiên, có 1 thách thức lớn mà chúng tôi vẫn chưa đề cập tới Đó là cuộc gọi của bạn chỉ thành công khi tháp viễn thông trong khu vựccủa bạn gửi được tín hiệu tới tháp viễn thông của khu vực người bạn muốn gọi Nhưng làm sao biết được người bạn muốn gọi đang
ở khu vực nào để truyền tín hiệu tới tháp viễn thông đó?
Để thực hiện được nhiệm vụ này, các tháp viễn thông sẽ được hỗ trợ bởi trung tâm
chuyển mạch di động, gọi tắt là MSC (Mobile switching center).
Hình 1.9 Hệ thống chuyển mạch MSC
Trung tâm chuyển mạch di động là điểm trung tâm của 1 nhóm các tháp viễn thông Trước khi đi sâu hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu 1 chút về trung tâm chuyển mạch
di động
Khi bạn mua thẻ SIM, các thông tin bạn đăng ký sẽ thuộc về 1 trung tâm chuyển mạch di động cụ thể nào đó, chúng ta sẽ gọi trung tâm chuyển mạch giữ thông tin
Trang 10của bạn là trung tâm chuyển mạch chủ của bạn Trung tâm chuyển mạch chủ sẽ lưu trữ các thông tin về bạn như: các gói dịch vụ di động, vị trí hiện tại của bạn và các trạng thái hoạt động liên quan tới điện thoại của bạn
Hình 1.10
Nếu bạn di chuyển ra khỏi phạm vi quản lý của trung tâm chuyển mạch chủ này, thì 1 trung tâm chuyển mạch mới sẽ được thế vào để tiếp tục quản lý bạn, chúng ta
sẽ gọi trung tâm chuyển mạch mới này là trung tâm chuyển mạch khách Nghĩa là giờ chúng ta đang có 1 trung tâm chuyển mạch chủ Và tuỳ thuộc vào vị trí của bạn, chúng ta sẽ có rất nhiều trung tâm chuyển mạch khách
Có 3 cách để MSC chủ của bạn có thể biết được vị trí hiện tại của bạn:
Hệ thống sẽ tự động cập nhật thông tin theo thời gian nhất định
Chỉ định 1 số tháp viễn thông sẽ tự động cập nhật vị trí của thuê bao di động trọng phạm vi xung quang của nó
Hệ thống sẽ tự cập nhật thông tin thuê bao di động mỗi khi thuê bao được
mở lên
3 Phổ tần trong viễn thông
Phổ tần số vô tuyến cho các hệ thống thông tin di động tế bào sử dụng công nghệ GSM và CDMA trong dải tần từ 821MHz – 960MHz
Phổ tần số vô tuyến cho các hệ thống thông tin di động tế bào của Việt Nam trong dải tần từ 821MHz – 960MHz và 1710MHz – 2200MHz
Trang 11Mỗi thuê bao khi đăng kí sẽ được phân bổ một phổ tần nhất định tuy nhiên phổ tần có sẵn cho thông tin di động là khá hạn chế trong khi đó có tới hàng tỷ thuê bao trên khắp thế giới, để giải quyết vấn đề này chúng ta có hai công nghệ:
Frequency slot distribution: Phân bố vùng tần số
Multiple access technique: Kỹ thuật đa truy cập
II MỘT SỐ THẾ HỆ TRUYỀN THÔNG DI ĐỘNG
1. Thế hệ thứ nhất – First Generation (1G)
Mạng di động thương mại đầu tiên (thế hệ 1G)
được triển khai tại Nhật Trong vòng 5 năm, mạng
lưới NTT đã được mở rộng để đáp ứng nhu cầu của
toàn bộ dân số Nhật Bản và trở thành mạng lưới 1G
toàn quốc đầu tiên
Năm 1981, hệ thống NMT đồng thời được triển
khai ở Đan Mạch, Phần Lan, Na Uy và Thụy Điển
NMT là mạng điện thoại di động đầu tiên có tính
năng chuyển vùng
Năm 1983, mạng 1G đầu tiên ra mắt tại Mỹ sử
dụng điện thoại di động Motorola DynaTAC
Đặc điểm
- Hệ thống thông tin di động sử dụng phương thức đa truy thập phân chia theo tần số FDMA và điều chế tần số FM
- Tốc độ truyền là 24 Kbps
- Dịch vụ đơn thuần là thoại
- Vì 1G truyền thông tin định dạng tương tự nên dễ bị nhiễu => chất lượng thấp
và bảo mật kém
2. Thế hệ thứ hai – Second Generation (2G, 2.5G)
Thế hệ thứ hai (2G) xuất hiện vào những năm 91
với mạng di động đầu tiên tại Phần Lan, xứ xở của
hãng Nokia, sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân
chia theo thời gian (TDMA)
Thế hệ 2G ra đời cải tiến so với 1G:
Gọi thoại với tín hiệu được mã hóa dưới dạng tín
hiệu kĩ thuật số (digital encrypted)
Sử dụng hiệu quả hơn phổ tần số vô tuyến cho
phép nhiều người dùng hơn trên mỗi dải tần
Cung cấp dịch vụ dữ liệu cho di động, bắt đầu với
tin nhắn văn bản SMS
Hình 2.1 Motorola DynaTAC
Hình 2.2 Điện thoại Nokia Hình 2.1 Motorola DynaTAC
Trang 12Và sau đó 1 thời giạn là có thêm sự nâng cấp, bổ sung của 2G gọi là 2.5G (GPRS (General Packet Radio Service)
Được chuẩn hóa như một phần của GSM đời thứ hai (2G) Thông tin được tải đi dưới dạng các gói tin Những gói tin này tự tìm đường ngắn nhất đến địa chỉ
cần đến Trên lý thuyết, tốc độ truyền tin dùng GPRS lên tới 115Kbit/s Hỗ trợ
tốc độ bit cao hơn GPRS trên nền GSM (384 kbps)
Các cải tiến:
Tốc độ bit data cao hơn.
Hỗ trợ kết nối Internet (Đánh dấu 1 cuộc cách mạng trong di động)
Chuyển mạch gói - Packet Switching
Nâng cấp từ mạng GSM nhằm hỗ trợ chuyển mạch gói (172 kbps).
3. Thế hệ thứ 3 - Third Generation (3G)
Nước đầu tiên đưa 3G vào khai thác thương mại
một cách rộng rãi là Nhật Bản Năm 2005,
khoảng 40% các thuê bao tại Nhật Bản là thuê
bao 3G, mạng 2G đang dần biến mất tại Nhật
Bản Người ta cho rằng, vào năm 2006, việc
chuyển đổi từ 2G sang 3G sẽ hoàn tất tại Nhật
Bản
Cải thiện tốc độ truyền dữ liệu và sử dụng hệ
thống đa truy cấp W-CDMA, tăng băng thông
để cho mức truyền dữ liệu đạt đến 2Mbps.
Hai hướng tiêu chuẩn cho mạng 3G:
W-CDMA: UTMS (Phát triển từ hệ thống
GSM, GPRS)
CDMA 2000 1xEVDO (Phát triển từ hệ thống CDMA IS-95)
Đặc điểm
Hỗ trợ các dịch vụ số liệu gói tốc độ cao
Di chuyển trên các phương tiện (Vehicles)
Đi bộ, di chuyển chậm (Pedestrians)
Văn phòng (Indoor, stationary users)
Video Streaming, video conference, web browsing, email, navigational maps
4. Thế hệ thứ tư - Fourth Generation (4G)
Hình 2.3 Thiết bị 3G
Trang 13 4G hay 4G, viết tắt của Fourth
-Generation, là công nghệ truyền thông
không dây thứ tư, cho phép truyền tải
dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều
kiện lý tưởng lên tới 1 cho đến 1.5
Gb/giây Tên gọi 4G do IEEE
(Institute of Electrical and Electronics
Engineers) đặt ra để diễn đạt ý nghĩa
"3G và hơn nữa"
Cải tiến về dịch vụ dữ liệu
Tốc độ bit: 20 – 100 Mb/s.
Phương thức điều chế: OFDM,
MC-CDMA
Xu hướng kết hợp: mạng lõi IP +
mạng truy nhập di động (3G) và truy
nhập vô tuyến Wimax & Wi-Fi
Với những ứng dụng đa dạng như duyệt web tốc độ cao, điện thoại IP (VoIP), game, truyền hình độ nét cao, hội thảo video 4G là công nghệ hứa hẹn tạo ra những bước đột phá mới về dịch vụ viễn thông
5. Thế hệ thứ năm - Fifth Generation (5G)
5G (Thế hệ mạng di động thứ 5 hoặc hệ thống không dây thứ 5) là thế hệ tiếp theo của công nghệ truyền thông di động sau thế hệ 4G Theo các nhà phát minh,
mạng 5G sẽ có tốc độ nhanh hơn khoảng 100 lần so với mạng 4G hiện nay.
ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI:
Hình 2.4 Mạng 4G
Hình 2.5 Công nghệ 5G
Hình 2.4 Mạng 4G
Hình 2.5 Công nghệ 5G
Trang 14 Giúp mở ra nhiều khả năng mới và hấp dẫn
Xe tự lái có thể đưa ra những quyết định quan trọng tùy theo thời gian và hoàn cảnh
Tính năng chat video sẽ có hình ảnh mượt mà và trôi chảy hơn, làm cho chúng ta cảm thấy như đang ở trong cùng một mạng nội bộ
Các cơ quan chức năng trong thành phố có thể theo dõi tình trạng tắc nghẽn giao thông, mức độ ô nhiễm và nhu cầu tại các bãi đậu xe
…
Mạng 5G được xem là chìa khóa để chúng ta đi vào thế giới Mạng lưới vạn vật kết nối Internet (IoT), trong đó các bộ cảm biến là những yếu tố quan trọng để trích xuất dữ liệu từ các đối tượng và từ môi trường Hàng tỷ bộ cảm biến sẽ được tích hợp vào các thiết bị gia dụng, hệ thống an ninh, thiết bị theo dõi sức khỏe, khóa cửa, xe hơi và thiết bị đeo
Tuy nhiên, để cung cấp 5G, các nhà mạng sẽ cần phải tăng cường hạ tầng cơ
sở mạng lưới (gọi là trạm gốc) Họ có thể bắt đầu bằng cách khai thác dải phổ hiện còn trống Sóng tín hiệu với tần số đo MHz sẽ được nâng cao lên thành GHz hay thậm chí nhanh hơn Tần số giao tiếp của điện thoại hiện nay ở dưới mức 3 GHz nhưng mạng 5G sẽ yêu cầu những băng tần cao hơn
Các nhà mạng lớn đặt mục tiêu rằng mạng 5G sẽ bắt đầu phủ sóng vào năm 2020
Xu hướng phát triển mạng 5G tại Việt Nam
Các nhà mạng lớn tại Việt Nam cho hay: sự thành công của việc thử nghiệm mạng 5G vào năm 2019 sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc Bộ TT-TT đưa ra quy hoạch tần
số sớm trong năm tới như thế nào
6. Thế hệ thứ sáu – Sixth
Generation (6G)
6G (Thế hệ mạng di động thứ 6
hoặc hệ thống không dây thứ 6)
là thế hệ tiếp theo của công
nghệ truyền thông di động sau
thế hệ 5G Công nghệ mạng 6G
hiện tại chưa có khái niệm định
nghĩa và sẽ được đưa vào hoạt
động vào khoảng năm 2030
Hình 2.6 Công nghệ 6G
Trang 15nhằm thỏa mãn mọi kỳ vọng mà 5G chưa đáp ứng được Tầm nhìn năm 2030 đó là
xã hội của chúng ta được lèo lái bởi dữ liệu, được hiện thực hóa bởi kết nối không dây không giới hạn gắn kết với Mạng lưới vạn vật kết nối Internet, công nghệ trí tuệ nhân tạo và gần như tức thời
Dự án 6Genesis
Ngày 20 tháng 4 năm 2018, Viện Hàn lâm Phần Lan đã công bố quỹ dự án
"6Genesis", một chương trình nghiên cứu kéo dài 8 năm để khái niệm hóa mạng 6G dưới sự giám sát của Trung tâm Truyền thông Không dây của Đại học Oulu