Đồng thời, chu trình sản xuất cũng tiếp nhận các thông tin về chi phí nguyên vật liệu và các chi phí khác do chu trình mua hàng cung cấp để tính giá thành sản phẩm.. Với chu trình nhân
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Lớp: Hệ thống thông tin kế toán – ca 2 thứ 5,6
Giáo viên: Lê Thanh Bằng
Nhóm 15: Lê Thị Linh – 17A4020297 – lớp A
Phạm Hồng Minh - 17A4020359 – lớpA
Nguyễn Diệu Linh – 17A4020297 – lớp A
Hoàng Anh – 17A4020013 – lớp B
Trần Thị Hiền - 17A4050289 – lớp B
Trang 2BÀI THẢO LUẬN CHU TRÌNH SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP
(CÔNG TY TNHH IN VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ TÂN LẠC VIỆT)
Trang 31 Lý thuyết
1.1 Khái quát chung về chu trình sản xuất
Chu trình sản xuất (Production cycle) là một tập hợp theo trình tự những hoạt động kinh doanh và hoạt động xử lý thông tin liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm Chu trình sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với các đối tượng và chu trình khác trong hệ thống thông tin của doanh nghiệp, cụ thể:
Với chu trình bán hàng (Revenue cycle): chu trình sản xuất sử dụng các thông tin về yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm để đáp ứng các đơn đặt hàng Chu trình sản xuất cũng sử dụng các thông tin dự báo về tình hình tiêu thụ do chu trình bán hàng cung cấp để lập kế hoạch sản xuất phù hợp Ngược lại, chu trình sản xuất cung cấp cho chu trình bán hàng các thông tin
về sản phẩm hoàn thành phục vụ quá trình tiêu thụ
Với chu trình mua hàng (Expenditure cycle): trên cơ sở kế hoạch sản xuất, chu trình sản xuất sẽ cung cấp cho chu trình mua hàng các yêu cầu về
nguyên vật liệu và các chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất Đồng thời, chu trình sản xuất cũng tiếp nhận các thông tin về chi phí nguyên vật liệu và các chi phí khác do chu trình mua hàng cung cấp để tính giá thành sản phẩm
Với chu trình nhân sự (Human resources management cycle): chu trình sản xuất cung cấp các thông tin về nhu cầu nhân sự phục vụ cho quá trình sản xuất và tiếp nhận thông tin về chi phí nhân công để tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ dòng dữ liệu khái quát chu trình sản xuất
Hệ thống thông tin kế toán chu trình sản xuất có nhiệm vụ:
Chutrìnhsản
Sản lượng tiêu thụ dự kiến Chu trình bán
hàng
Chu trình mua hàng Thành phẩm
Giá vốn hàng bán
Chu trình quản lý nguồn nhân lực
Bộ phận quản lý
Bộ phận ghi sổ và lập báo cáo kế toán
Trang 4 Tập hợp và xử lý dữ liệu về các hoạt động kinh doanh thuộc chu trình sản xuất; lưu trữ và tổ chức thông tin để phục vụ việc ra các quyết định kinh doanh.
Tổ chức kiểm soát rủi ro để đảm bảo độ tin cậy và an toàn của thông tin
Sự chính xác và kịp thời của thông tin kế toán chu trình sản xuất đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thông tin chung toàn doanh nghiệp và đó là cơ sở thiết yếu để ra các quyết định liên quan như: cơ cấu sản xuất sản phẩm giá bán sản phẩm và kế hoạch sản xuất và phân bổ các nguồn lực
1.2 Chu trình sản xuất trong doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm qui trình sản xuất, đặc điểm sản phẩm khácnhau, nhưng về cơ bản, chu trình sản xuất trong mỗi doanh nghiệp đều gồm 4 hoạtđộng sau:
Thiết kế sản phẩm
Lập kế hoạch sản xuất
Thực hiện sản xuất
Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
Mỗi hoạt động trong chu trình sản xuất thực hiện những chức năng riêng Việc
xử lý các dòng thông tin, dữ liệu mang các nội dung nhất định của mỗi hoạt động
sẽ tạo ra các dòng thông tin thể hiện chức năng của từng hoạt động đó và cung cấpcác hoạt động khác bên trong cũng như bên ngoài chu trình
Trang 5
a Thiết kế sản phẩm
Thiết kế sản phẩm là hoạt động đầu tiên trong chu trình sản xuất Chứcnăng của hoạt động này là thiết kế ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của kháchhàng về chất lượng, độ bền và các tính năng với điều kiện tối thiểu hóa chiphí
Dòng thông tin đầu vào cho hoạt động thiết kế sản phẩm là các yêu cầu
về sản xuất sản phẩm do chu trình bán hàng cung cấp Nội dung chính củahoạt động Thiết kế sản phẩm gồm:
(1.1) Thiết kế sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng
(1.2) Xác định kết cấu nguyên vật liệu của sản phẩm hoàn thành
(1.3) Xây dựng trình tự sản xuất, đồng thời xác định nhu cầu về nhân công
và tư liệu lao động khác phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm
Sau khi nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, đơn đặt hàng được chuyển tới
bộ phận thiết kế sản phẩm Dòng thông tin đầu ra từ hoạt động thiết kế sảnphẩm là hệ thống định mức về nguyên vật liệu, nhân công và các yếu tố khác
để sản xuất ra một sản phẩm hoàn thành Đây là thông tin cần thiết phục vụcho các hoạt động lập kế hoạch và tập hợp chi phí tính giá thành trong chutrình sản xuất
Chứng từ chính của giai đoạn này bao gồm:
Công thức sản phẩm: mô tả đặc điểm, chất lượng và định mức nguyênvật liệu của mỗi thành phần cấu tạo nên sản phẩm hoàn thành
Bảng kê hoạt động: mô tả những yêu cầu về lao động, máy móc, thiết
bị phục vụ cho từng giai đoạn tạo ra sản phẩm và thời gian hoàn thànhcủa từng giai đoạn đó
Trang 6 Kế toán cần lưu trữ:
Thông tin sản phẩm
Thông tin nguyên vật liệu
Thông tin về nhân công, máy móc thiết bị… phục vụ sản xuất
Thông tin chi phí sản phẩm
b Lập kế hoạch sản xuất
Chức năng của hoạt động lập kế hoạch sản xuất là xác định các nguồn lựccần thiết phục vụ quá trình sản xuất nhằm đáp ứng đủ nhu cầu hiện tại củacác đơn hàng cũng như nhu cầu về sản phẩm được dự báo Dòng thông tinđầu vào cho hoạt động lập kế hoạch sản xuất là dự toán tiêu thụ do chu trìnhbán hàng cung cấp và kết cấu của sản phẩm do hoạt động thiết kế sản phẩmcung cấp
Nội dung chính của hoạt động lập kế hoạch sản xuất bao gồm:
(2.1) Hoạch định sản xuất (xác định số lượng từng loại sản phẩm được sảnxuất trong mỗi giai đoạn)
(2.2) Lệnh sản xuất (cho phép sản xuất các loại sản phẩm theo số lượng vàyêu cầu đã xác định)
(2.3) Xác định nhu cầu nguyên vật liệu (trên cơ sở lệnh sản xuất và kết cấunguyên vật liệu của từng sản phẩm để xác định nhu cầu nguyên vật liệu cầnthiết cho hoạt động sản xuất)
Nhận lệnh sản xuất từ hoạt động thiết kế sản phẩm Bộ phận hoạch định sẽlên phương án về kế hoạch sản xuất bao gồm: số lượng sản phẩm từng loại cầnsản xuất, thời gian biểu chi tiết cho từng ngày sản xuất và số nguyên liệu cần
Trang 7mua Bên cạnh đó, liệt kê các hoạt động cần thực hiện, xác định số lượng sảnphẩm tưng loại cần sản xuất và địa điểm giao hàng.
Yêu cầu nguyên vật liệu: thể hiện lượng vật liệu cần thiết phải sử dụng chohoạt động sản xuất của từng đơn đặt hàng Phiếu chuyển kho, xác định cácthành phần được chuyển kho, vị trí chuyển đến và thời gian chuyển giao
Kế toán cần lưu thông tin đặt hàng của khách hàng (từ chu trình bán hàng),thông tin về dự toán nguyên vật liệu và các chi phí khác (từ chu trình mua hàng)cũng như thông tin về nhân công sẵn có (từ chu trình nhân sự)
Chứng từ:
- Kế hoạch sản xuất (Master production schedule): mô tả số lượng sảnphẩm từng loại cần sản xuất trong mỗi kỳ dự toán Kế hoạch sản xuấtđược sử dụng để xây dựng thời gian biểu chi tiết cho từng ngày sản xuất
và xác định lượng nguyên vật liệu cần mua
- Đặt hàng sản xuất (Production order): liệt kê các hoạt động cần thực hiện,xác định số lượng sản phẩm từng loại cần sản xuất và địa điểm giao hàng
- Yêu cầu nguyên vật liệu (Materials requisition): thể hiện lượng vật liệucần thiết phải sử dụng cho hoạt động sản xuất của từng đơn đặt hàng
- Phiếu chuyển kho (Move tickets): xác định các thành phần được chuyểnkho, vị trí chuyển đến và thời gian chuyển giao
• Dữ liệu lưu trữ: thông tin đặt hàng của khách hàng (từ chu trình bán hàng),thông tin về dự toán nguyên vật liệu và các chi phí khác (từ chu trình mua hàng)cũng như thông tin về nhân công sẵn có (từ chu trình nhân sự)
c Hoạt động thực hiện sản xuất
Chứng từ :
- Chứng từ phản ánh nguyên vật liệu, nhân công và chi phí khác đã sửdụng phục vụ sản xuất: Phiếu yêu cầu xuất kho - mô tả loại và lượngnguyên vật liệu cần sử dụng cho sản xuất; phiếu xuất kho - mô tả loại vàlượng nguyên vật liệu thực tế xuất kho phục vụ cho sản xuất; Phiếu theodõi thời gian - ghi nhận thời gian sử dụng để sản xuất sản phẩm…
- Chứng từ phản ánh sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành: báo cáotình trạng hàng tồn kho - thể hiện mức độ hoàn thành sản phẩm và nguồnlực sử dụng trong quá trình sản xuất Báo cáo hàng tồn kho - quản lýlượng hàng tồn kho sẵn sàng để bán
Dữ liệu lưu trữ:
Trang 8- Thông tin xuất kho nguyên vật liệu và các chi phí khác phục vụ sản xuất,thông tin về mức độ sử dụng nhân công, thông tin về sản phẩm dở dang
và sản phẩm hoàn thành
Chức năng của hoạt động này là thực hiện sản xuất theo kế hoạch đã đề ra.Dòng thông tin đầu vào cho hoạt động thực hiện sản xuất là lệnh sản xuất từ hoạtđộng lập kế hoạch, thông tin về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và cácchi phí khác do chu trình mua hàng và chu trình nhân sự cung cấp
Sau khi nhận được lệnh sản xuất, bộ phận sản xuất chỉ đạo cho công nhân tiếnhành quá trình sản xuất theo các mẫu đã được yêu cầu thiết kế để tạo ra sản phẩm.Công nhân nhận nguyên vật liệu từ bộ phân kho chuyển đến, dựa vào các quy trình
có sẵn thực hiện các công đoạn của việc tạo ra sản phẩm
Sau khi các tổ thực hiện sản xuất theo yêu cầu của đơn đặt hàng sản xuất, Bộphận thu gom sẽ tiến hành thu gom sản phẩm để bộ phận kiểm tra chất lượng sẽtiến hành kiểm tra hoàn thành, đánh giá chất lượng sản phẩm lập bảng liệt kê cácmặt hàng đã được sản xuất xem sản phẩm có đạt tiêu chuẩn như đã yêu cầu haykhông Nếu sản phẩm đã đạt yêu cầu sẽ tiến hành nhập kho thành phẩm, kế toánkho thực hiện nhập kho những sản phẩm này và lập phiếu nhập kho thành phẩm
Trang 9Nếu những sản phẩm sản xuất ra chưa đạt yêu cầu, doanh nghiệp sẽ cho tiến hànhquá trình sản xuất lại hoặc bán ra ngoài với giá thấp hơn.
d Hoạt động tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
Chức năng cơ bản của hoạt động tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm là:
- Cung cấp thông tin về việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá quá trìnhsản xuất
- Cung cấp số liệu về chi phí để định giá và xác định cơ cấu sản phẩm
- Tập hợp và xử lý thông tin để xác định giá trị hàng tồn kho cũng như giávốn hàng bán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Dòng thông tin đầu vào cho hoạt động Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm làtình hình sử dụng thực tế nguyên vật liệu, nhân công và các tư liệu lao động khác
do hoạt động Thực hiện sản xuất cung cấp Nội dung của hoạt động này bao gồm: (4.1) Tập hợp từng loại chi phí của quá trình sản xuất;
(4.2) Tổng hợp chi phí sản xuất;
(4.3) Đánh giá sản phẩm dở dang;
(4.4) Tính giá thành sản phẩm
Dòng thông tin đầu ra của hoạt động tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm sẽ
sử dụng cho quá trình ghi sổ kế toán để xử lý thành các thông tin kế toán của quátrình sản xuất Thông tin từ hoạt động này cũng được sử dụng để lập báo cáo vềtình hình thực hiện chi phí thực tế nhằm thực hiện các điều chỉnh cần thiết trongthiết kế sản phẩm và ra các quyết định quản lý phù hợp Tùy theo yêu cầu về mặthàng cũng như đặc tính hàng hóa sẽ có những phương pháp tính gia thành cụ thểcho hợp lí
Trang 10Nội dung:
gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm và báo cáo tình trạng hàng tồnkho để tính giá thành sản phẩm
thực tế để các nhân công thực hiện phần công việc tại mỗi công đoạn trongqui trình sản xuất Đồng thời dựa vào bảng tính lương, số lượng công nhântham gia vào chu trình sản xuất tạo ra sản phẩm để xác định giá thành sảnphẩm
về máy móc, thiết bị nhà xưởng tham gia vào hoạt động sản xuất
Chứng từ:
- Bảng phân bổ chi phí sản xuất, bảng tính giá thành sản phẩm
Dữ liệu lưu trữ: thông tin về giá thành sản phẩm
2 Thực trạng chu trình sản xuất
2.1 Khái quát công ty
CÔNG TY TNHH IN VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ TÂN LẠC VIỆT
Tên giao dịch: TAN LAC VIET PPMC
Mã số thuế: 0200820313
Địa chỉ: Số 111 Trần Huy Liệu, Phường Bắc Sơn, Quận Kiến An, Thành phốHải Phòng
Trang 11Đại diện pháp luật: Nguyễn Minh Thành
Ngày cấp giấy phép hoạt động: 05/06/2008
Ngày hoạt động: 01/06/2008 (Đã hoạt động 9 năm)
Công ty hoạt động với nguồn vốn kinh doanh là 3.000.000.000 và thuộc mô hình công ty hoạt động nhỏ với hoạt động chính là in ấn( mã ngành
C18110) Ngoài ngành hoạt động chính này công ty còn hơn 10 hoạt động ngoài lề Với việc tìm hiểu chu trình sản xuất của công ty thì chúng ta sẽ đi tìm hiểu về ngành hoạt động chính là in ấn bao bì
Dưới đây là minh họa về báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty năm 2016 vừa qua:
Trang 12
2.2 Chính sách kế toán của công ty
Hiện nay công ty Tân Lạc Việt thực hiện các chế độ kế toán tuân thủ theo
quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 về việc ban hành chế độ kế toán
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khấu hao tài sản cố định theo đường thằng phân bổ theo tháng, tổng hợpkhấu hao lũy kế cuối năm theo đúng quy định
Công ty áp dụng đồng thời 2 phương pháp tính giá thành sản phẩm do đặcthu của sản phẩm có thể là đặt theo lô hoặc sản xuất sẵn chờ để bán không theođơn đặt hàng:
sản phẩm theo phương pháp này đối với những sản phẩm sản xuất theođơn đặt hàng và theo yêu cầu của từng khách hàng riêng biệt Theophương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí là từng lô sản phẩm hoặctừng đơn hàng
thành sản phẩm theo phương pháp này trong trường hợp sản xuất sảnphẩm đại trà với số lượng lớn Theo phương pháp này, chi phí sản xuấtđược tập hợp theo từng công đoạn hoặc từng phân xưởng sản xuất khácnhau của doanh nghiệp, sau đó tính chi phí bình quân cho cả các sảnphẩm hoàn thành
2.3 Thực trạng của chu trình ở công ty Tân Lạc Việt
Trang 13Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm qui trình sản xuất, đặc điểm sản phẩm khácnhau, nhưng về cơ bản, chu trình sản xuất trong mỗi doanh nghiệp đều gồm 4 hoạtđộng sau và công ty cũng áp dụng 4 hoạt động cơ bản này:
kế bao bì
Sau khi nhận được yêu cầu và các thông số cơ bản từ khách hàng như: kíchthước, độ dài, màu sắc, mẫu thiết kế, chất liệu và in ấn, công ty sẽ xem xétchính xác tỷ lệ phần trăm các nguyên liệu để tiến hành sản xuất Dòng thông tinđầu ra từ hoạt động thiết kế sản phẩm là hệ thống định mức về nguyên vật liệu,nhân công và các yếu tố khác để sản xuất ra một sản phẩm hoàn thành Đây là
Trang 14thông tin cần thiết phục vụ cho các hoạt động Lập kế hoạch và Tập hợp chi phítính giá thành trong chu trình sản xuất Đồng thời, đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phải thể hiện những thành phần bên trong sản phẩm đó, ngày sản xuất, hạn sử dụng
- Cần phải có thông tin liên hệ đến doanh nghiệp để tạo sự tin tưởng
- Cần có định lượng hàng hóa trên bao bì gồm: khối lượng tịnh, thể tích thực, kích thước thực hay số lượng
- Phải có ngày sản xuất và hạn sử dụng
- Nêu rõ xuất xứ hàng hóa
- Thể hiện thành phần định lượng của nguyên liệu, phụ gia nếu có
- Phải có hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo quản
- Logo, tên sản phẩm nằm ở 5 mặt của bao bì, kèm theo một câu slogan của sản phẩm
- Thiết kế vị trí mở bao bì khi sử dụng
- Nhãn hàng hóa phải được gắn trên bao bì Nếu không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn
Chứng từ chính của giai đoạn này bao gồm:
Công thức sản phẩm: mô tả đặc điểm, chất lượng và định mức nguyênvật liệu về giấy mực của mỗi thành phần cấu tạo nên sản phẩm hoànthành theo yêu cầu
Bảng kê hoạt động: mô tả những yêu cầu về lao động, máy móc, thiết
bị phục vụ như máy ép, máy in, máy cắt giấy hay nhà xường chotừng giai đoạn tạo ra sản phẩm và thời gian hoàn thành của từng giaiđoạn đó
Thông tin cần lưu trữ:
Thông tin sản phẩm theo đơn đặt hàng hoặc theo chuẩn quy cách
Thông tin nguyên vật liệu đầu vào sử dụng đúng theo yêu cầu
Thông tin về nhân công, máy móc thiết bị… phục vụ sản xuất
Thông tin chi phí sản phẩm
Một số hóa đơn mua hàng của công ty: