Chuyển động đều của không khí theo quĩ đạo cong mà không chịu ảnh hưởng của lực ma sát gọi là gradient... Có thể coi lực ma sát trong khí quyển có hướng ngược với vectơ tốc độ gió. L
Trang 1Võ Ngọc Kỳ Kỳ Phạm Thị Thanh Ly Trần Duy Luân
1417111 1417114 1417118 1417129 1417132 1417141
1417173 1417169
Trang 4Được tính trên một đơn vị khối lượng bằng gia tốc chuyển động do chính vật
LỰC GRADIENT KHÍ ÁP NẰM NGANG
Trang 6NHỮNG LỰC XUẤT HIỆN KHI
KHÔNG KHÍ CHUYỂN DỘNG
Trang 7Lực Coriolis
Giả sử Trái đất không quay
Trang 8Lực Coriolis
Vị trí của mấy bay sau mỗi tiếng: Dấu chấm vàng đen
Kết quả: Sau khi quay được ¼ vòng, vị trí máy bay ở hồ Great,
Trang 9Lực Coriolis
Năm 1838, Coriolis chứng minh rằng mọi
sự chuyển động trong một hệ thống tọa độ gắn liền với một vật
thể quay bất kì nào đó đều
chịu bởi một gia tốc phụ gọi
là gia tốc quay
Trang 10Lực Coriolis
Lực Coriolis bao giờ cũng tác dụng theo hướng vuông góc với chuyển động của khối không khí, về bên phải ở bán cầu Bắc, về bên trái ở bán cầu Nam.
Độ lớn của lực làm lệch do sự quay củaTrái đất - Lực
Trang 11Lực ly tâm
Khi phần tử không khí chuyển động theo quỹ đạo cong thì bao giờ cũng xuất hiện lực ly tâm.
V là tốc độ chuyển động của phầntử không khí
r là bán kính quỹ đạo cong của phần tử không
khí đó
Trang 12Lực ly tâm
Quĩ đạo của phần tử không khí trong các dòng không khí thường có
độ cong rất nhỏ (bằng khoảng 1% ~1‰ km -1 )
Lực ly tâm C rất nhỏ và độ lớn của nó nhỏ hơn độ lớn của lực A
nhiều (từ 10 đến 100 lần)
Trang 14GIÓ ĐỊA CHUYỂN
Trang 151 Hướng gió thổi song song với đường đẳng áp
2 Rất ít xảy ra trong tự nhiên
3 Có thể tìm thấy ở giới
hạn trên của tầng đối lưu
Khi các đường
đẳng áp là những là những
Trang 16Công thức tính tốc độ gió địa chuyển:
• Tốc độ gió địa chuyển tỷ lệ thuận với giá trị
Trang 17Nếu chuyển động không
Lực ly tâm hướng từ trong ra ngoài theo bán kính của
quĩ đạo chuyển động cong
Cân bằng
trong chuyển động đều
GIÓ GRADIENT
Trang 18Tuy nhiên đường tiếp tuyến với đường đẳng áp tròn lại
thẳng dốc với lực gradient cho nên gió thổi theo đường
đẳng áp
Gỉa sử theo quĩ đạo chuyển động là hình tròn
Hướng của chuyển động tại một điểm bất kì trên quĩ đạo
theo đường tiếp chuyển động theo bán kính cong và nằm bên phải của chuyển động
Lực ly tâm cũng theo bán kính cong của quĩ đạo và luôn luôn hướng từ trong ra ngoài Lực gradient phải cân bằng với tổng hình học của 2 lực trên và nằm trên cùng một
đường thẳng với chuyển động
Chuyển động đều của không khí theo quĩ đạo cong mà không chịu ảnh hưởng của lực
ma sát gọi là gradient.
GIÓ GRADIENT
Trang 19G C
A
V
Gió gradient trong xoáy thuận
Gió thổi theo các đường đẳng áp cong của xoáy thuận và ngược chiều kim đồng
hồ ở bán cầu Bắc, hoặc thuận ở bán cầu Nam
GIÓ GRADIENT
Trang 20Gió gradient trong xoáy nghịch
GIÓ GRADIENT
Trang 21Phương trình bậc hai:
Tốc độ gió của gradient trong xoáy thuận và xoáy nghịch
lấy dấu (+) trong trường hợp xoáy thuận
và dấu (-) trong trường hợp xoáy nghịch
GIÓ GRADIENT
Trang 22 Có thể coi lực ma sát trong khí quyển có hướng ngược với vectơ tốc độ gió.
Lực ma sát lớn nhất ở lớp không khí sát mặt đất và đến độ cao trung bình 1000m thì lực ma sát = 0
Nó làm chậm cũng như thay đổi hướng của chuyển động không khí.
Ở đại dương có hệ số ma sát nhỏ hơn lục địa khoảng 4 lần Hệ số ma sát có giá trị thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt đệm.
ẢNH HƯỞNG CỦA MA SÁT ĐẾN
CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
Trang 23Chuyển động + Sự giảm tốc Tầng ma sát
độ lan lên cao Tầng khí quyển khá dày
Phần dưới cùng của tầng đối lưu từ mặt đất đến mực
ma sát gọi là tầng ma sát hay lớp biên hành tinh
ẢNH HƯỞNG CỦA MA SÁT ĐẾN
CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
Trang 24 Có lực ma sát nội tại giữa các lớp không khí hướng lực ma sát lệch về bên trái trái chừng 350 ở cả hai bán cầu => Hướng tổng hợp quyết định bởi hướng và độ lớn của lực ma sát thành phần.
Tốc độ và hướng gió khi tầng kết bất ổn định sẽ nhỏ hơn khi tầng kết ổn định
Tốc độ gió trên mặt đất giảm 2 lần so với tốc độ gió địa chuyển
Trên mặt biển tốc độ gió thực bằng khoảng 2/3 tốc độ gió
ẢNH HƯỞNG CỦA MA SÁT ĐẾN
CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
Trang 25Hướng chuyển động không khí
Ma sát ảnh hưởng hướng gió + ngược hướng chuyển động
ẢNH HƯỞNG CỦA MA SÁT ĐẾN
CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
Trang 26Chuyển động đều không khí bán cầu Bắc ở điều kiện các đường đẳng áp cong + ảnh hưởng ma sát
Trang 27GIÓ NHIỆT
Theo độ cao, hướng của gradient khí áp nằm ngang gần sát
hướng gradient nằm ngang của nhiệt độ
trung bình của lớp khí quyển
Trang 28Độ lớn của gió nhiệt: VT =
Trong đó: g là gia tốc trọng lực
l là thông số Coriolis (= 2ωsin)
∆z là độ dày của lớp không khí
Tm là nhiệt độ trung bình của lớp không khí
GT là gradient nhiệt độ trung bình của lớp
GIÓ NHIỆT
Hướng của gió nhiệt độ theo hướng của đường đẳng nhiệt sao cho nhiệt độ thấp ở bên trái, còn nhiệt độ cao ở bên phải.
Trang 29Tốc độ ( sức gió) 1
Hướng chuyển động kk 2
Gió là một đại lượng vecto nằm nghiêng đặc trưng bởi:
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA GIÓ
Trang 30Tốc độ gió
• Được biểu thị bằng m/s, km/h hoặc hải lí (knot).
• 1 m/s = 3,6 km/h,
1km/h = 0.278 m/s,
1 knot = 1,852 km/h 0.5 m/s
Trang 31Tốc độ gió
Dựa theo tốc độ gió, người ta chia thành các cấp gió:
• Luôn thay đổi giá trị làm gió có tính giật.
• Càng lên cao tốc độ gió càng ổn định.
Trang 32Tốc độ gió
• Nếu tốc độ gió quá lớn sẽ tạo thành bão
Trang 33Hướng gió
• Là phương mà từ
đó gió thổi tới.
• Luôn thay đổi.
Trang 34Hướng gió
• Các hướng gió chính:
Trang 35Máy đo gió
Trang 36Biến trình ngày của gió
• Biến trình ngày của tốc
độ gió không lớn
• Biến trình ngày của gió thường vượt quá bởi những biến đổi không có chu kỳ
Lục địa
Tốc độ gió lớn nhất vào
khoảng 14 giờ và nhỏ nhất
về đêm và sáng
Độ cao trên 500m: biến
trình ngày của gió ngược lại
Biên độ của tốc độ gió
bằng khoảng một nửa giá trị
trung bình của tốc đọ gió
hằng ngày
Biên độ đặc biệt lớn vào
những ngày tối trời vào
Đại dương
Trang 37Nguyên nhân của biến trình ngày của tốc độ gió
Đối lưu mạnh sẽ xuất hiện vào ban đêm
Biến trình ngày của gió
Trang 38Hướng gió
• Lớp không khí sát đất
Vào buổi sáng và ban ngày: trên lục địa hướng gió sẽ lệch
về phía bên phải theo chiều kim đồng hồ
Vào buổi tối và đêm : hướng gió lệch về phía bên trái
• Các lớp khí quyển trên cao sẽ xảy ra hiện tượng ngược lại : quay về bên trái khi tốc độ mạnh lên và về bên phải khi tốc độ yếu đi
Biến trình ngày của gió
Trang 39 Biến trình ngày của hướng gió trên đỉnh núi giống như trong lớp khí quyển tự do – tốc độ gió xảy ra mạnh nhất vào ban đêm và yếu nhất vào ban ngày
Biến trình ngày của gió
Trang 40Gió đất – biển (Breeze)
Gió núi – thung lũng
Gió phơn (foehn)
Trang 41Gió đất – biển (Breeze)
Do sự chênh lệch áp suất giữa
Trang 42Gió đất – biển (Breeze)
Gió biển Thổi mạnh hơn Gió đất
Rõ rệt nhất ở miền nhiệt đới
Bề dày lớn hơn
Cách bờ 100km
Gió biển ở
Trang 43Gió núi – thung lũng
800 900 1000
Nguyên nhân do bức xạ
mặt trời
Trang 44Gió thung lũng
Tính chất: nóng
ẩm, oi bức
Đặc điểm:dày khoảng 1km
Hoạt động từ 9h sáng tới khi MT lặn
Càng xuống dưới về phía mặt đất hay càng lên cao tốc độ gió giảm
Trang 46Gió phơn (foehn)
Trang 47Gió phơn
Tính chất: khô nóng
Đi xuống 100m/tăng 1oC
Lên cao 100m/giảm 0.6oC
Hình thành do sự chênh lệch lớn áp suất ở hai bên dãy núi
Thời gian hoạt động: một
hay nhiều ngày
Trang 48Thanks for listening
Trang 49CÂU HỎI
1 Dựa vào kiến thức cũ, hãy giải thích lại hiện tượng gió và nguyên nhân sinh ra gió
2 Chuyện gì sẽ xảy ra nếu không có gió?
3 Vì sao gió thổi có lúc mạnh lúc yếu? Từ đó cho biết giữa lục địa và đại dương nơi nào gió thổi mạnh hơn?
Vì sao?