Hình 1.5: Một số ứng dụng của thước cặp - Đo bằng đầu đo ngoài: + Kẹp chi tiết giữa hai đầu đo bằng lực đẩy của ngón tay cái, đầu đo phải vuông góc với bề mặt đo.. Kiểm tra độ song song
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP CƠ KHÍ
NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm …………
của………
Năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng
đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Mô đun Gò hàn cơ bản là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức
tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, ngày… tháng …… năm2018
Nhóm biên soạn
Tham gia biên soạn giáo trình
1 Trần Xuân Dũng
2 Bùi Thị Quế
Trang 4MỤC LỤC
Trang
4 Bài 1: Nội quy xưởng, dụng cụ đo và kiểm tra, phương pháp
lấy dấu chi tiết
5
9 Bài 6: Sử dụng vận hành thiết bị hàn điện 92
11 Bài 8: Vận hành, sử dụng thiết bị hàn khi 103
12 Bài 9: Hàn vảy đồng bằng ngọn lửa hàn khí 109
Trang 5
Tên môn đun: Thực tâp cơ khí Tên môn đun: Thực tập Cơ Khí
Mã mô đun: T612030111
Vị trí, tính chất của mô đun
- Vị trí: sau khi học xong các môn cơ sở vẽ kỹ thuật
- Tính chất: Mô đun thực hành
Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức: S au khi học xong học phần này sinh viên có khả năng:
+ Sử dụng được ê tô bàn, b a tay, đục, dũa, cưa, các dụng cụ vạch dấu, dụng cụ đo kiểm nguội cơ bản thành thạo
+ Vận hành được máy mài, máy khoan, máy hàn trong quá trình thực hành theo đ ng trình
tự, yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn
Bài 1: Nội quy xưởng, dụng cụ đo và kiểm tra, phương pháp lấy dấu chi tiết
I Mục tiêu của bài:
- Hiểu được nội quy, quy định của phân xưởng thực tập nguội, nội quy sử dụng máy mài hai đá, nội quy sử dụng máy khoan
- Hiểu được các phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng và vạch dấu trên hình khối
- Lựa chọn và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ vạch dấu
- Mài, sửa được các dụng cụ vạch dấu đ ng các thông số kỹ thuật
- Thực hiện vạch dấu chi tiết đ ng trình tự và yêu cầu kỹ thuật
II Nội dung:
1 Nội quy xưởng
1.1 Nội quy an toàn xưởng thực tập
1 Trong quá trình thực tập phải đứng đ ng vị trí, không được đi lại lộn xộn, không được tự ý ra ngoài khi chưa có sự cho phép của giáo viên, không đựoc phép tiếp khách trong xưởng
2 Dụng cụ đo phải cầm nhẹ nhàng, không đặt chồng lên nhau, phôi được phát phải giữ, nếu mất phải đền theo quy định của nhà trường và phải thực tập lại
Trang 63 Đối với máy khoan khi sử dụng không được đeo găng tay, không lau máy khi máy đang chạy, khi đổi bước tiến hay tiến độ phải để máy dừng hẳn mới gạt tay chỉnh Gạt tay chỉnh xong phải kiểm tra lại Khi tiến hành khoan phải đeo kính bảo
8 Không kẹp giũa để mài phôi, không lấy tay lau phôi và giũa
9 Khi có hiệu lệnh hết giờ phải dừng làm việc, thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi làm việc sau đó mới được phép rửa tay ra về
1.2 Tổ chức nơi làm việc của người thợ
Trước khi làm việc cần phải:
1 Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi lao động cần sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giầy dép, kính bảo hộ
2 Bố trí chỗ làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý,
bố trí phôi liệu, dụng cụ, gá lắp để thao tác được thuận tiện, an toàn
3 Kiểm tra dụng cụ, gá lắp trước khi làm việc; bàn nguội kê chắc chắn, êtô kẹp chặt trên bàn nguội, các dụng cụ như b a, đục, cưa được lắp chắc chắn
4 Kiểm tra độ tinh cậy, an toàn các phương tiện nâng chuyển khi gia công vật nặng, độ an toàn các thiết bị điện
Trong thời gian làm việc:
1 Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng, rơi trong
Trang 7Khi kết thúc công việc:
1 Thu dọn, sắp đặt gọn gàng chỗ làm việc
2 Để dụng cụ, gá lắp, phôi liệu vào đ ng vị trí quy định
3 Các chất dễ gây cháy như dầu thừa, giẻ dính dầu cần thu dọn vào các thùng sắt, để ở chỗ riêng biệt
2 Dụng cụ đo và kiểm tra
lá thường dùng trong kỹ thuật có chiều dài 0.5 mét hoặc 1 mét
2.1.2 Cách sử dụng thước
- Đặt thước lên bề mặt cần xác định kích thước
- Điều chỉnh để vạch số 0 trùng với một biên của khoảng kích thước cần đo
- Xác định kích thước bằng cách quan sát vạch trên thước trùng với biên c n lại
- Khi đo không được để cho thước bị cong hoặc bị võng
Trang 88
Thân thước chính
Vít điều chỉnh Hàm di động
Đầu đo sâu
Hình 1.2: Vị trí quan sát khi đọc số đo trên thước thẳng
2.1.3 Cách bảo quản
Thước là dụng cụ dùng để đo lường độ chính xác của các chi tiết cơ khí Do
đó muốn chính xác trong đo lường thi trước hết chính nó phải chính xác Vì vậy khi
sử dụng đ i hỏi người sử dụng phải biết cách sử dụng và bảo quản tốt nhất để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Vì vậy khi sử dụng cần ch ý:
- Không nên làm hư hỏng mặt đầu hoặc các góc của thước
- Khi sử dụng song phải để đ ng nơi quy định, không để bừa bãi…
2.2.Thước cặp
2.2.1 Cấu tạo, phạm vi sử dụng của thước cặp
- Thước cặp được dùng để đo các kích thước bên ngoài (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính), các kích thước bên trong (đường kính lỗ, chiều rộng rãnh), ngoài ra thước cặp c n có thể đo được chiều sâu của các bậc, lỗ, rãnh
- Độ chính xác của thước cặp dùng du xích thường có 3 loại: Thước cặp 1/10 đo chính xác được tới phần mười của milimét; thước cặp 1/20 và 1/50 đo chính xác tới 0,05 mm và 0,02 mm Tùy theo yêu cầu về độ chính xác mà người dùng chọn thước cặp có độ chính xác cho phù hợp
- Cấu tạo của thước cặp như hình 3.1 Thân thước chính mang mỏ cố định, con trượt, khung trượt, trên thân thước có chia khoảng kích thước theo milimét và Inch Trên khung trượt (thước phụ) có mỏ di động, du xích và vít khóa và đầu đo sâu Khi sử dụng chỉ cần kéo cho thước phụ trượt trên thước
Trang 9Hình 1.3: Cấu tạo của thước cặp
2.2.2 Một số loại thước cặp thường dùng
Hình 1.4: Thước cặp cơ và thước cặp điện tử
2.2.3 Cách sử dụng
a Cách đo
Trang 10Hình 1.5: Một số ứng dụng của thước cặp
- Đo bằng đầu đo ngoài:
+ Kẹp chi tiết giữa hai đầu đo bằng lực đẩy của ngón tay cái, đầu đo phải vuông góc với bề mặt đo
+ Đọc giá trị đo
Hình 1.6: Dùng thước cặp đo kích thước ngoài
- Đo bằng đầu đo trong:
+ Điều chỉnh cho hai đầu đo tỳ vào bề mặt lỗ bằng lực kéo của ngón tay cái, đầu đo phải tiếp x c toàn bộ chiều dài nằm trong lỗ
+ Đọc giá trị đo
Hình 1.7: Dùng thước cặp đo kích thước lỗ
- Đo bằng đầu đo độ sâu:
+ Đặt thân thước tỳ vào mép lỗ hoặc rãnh
+ Kéo đầu đo di động cho thước đi vào trong lỗ hoặc rãnh bằng lực kéo của ngón tay cái, đầu đo phải vuông góc với bề mặt đo
+ Đọc giá trị đo
Trang 11Hình 1.8: Dùng thước cặp đo độ sâu
Khi đọc giá trị đo phải nhìn chính diện
Hình 1.9: Quan sát xác định giá trị của số đo
Ví dụ 1: Đọc thước cặp sau:
Giá trị đo được = 28 mm
Ví dụ 2: Đọc thước cặp sau:
Trang 12Giá trị đo được = 32,4 mm
d Cách bảo quản
Thước cặp là thước thường sử dụng để đo các thiết bị cơ khí đ i hỏi yêu cầu
kỹ thuật cao Do đó đ i hỏi người kỹ thuật khi sử dụng cần phải bảo quản dụng cụ một cách tốt nhất:
- Không được dùng thước để đo khi vật đang quay
- Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật đo
- Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo
- Thước đo xong phải đặt đ ng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác chồng lên thước
- Luôn giữ cho thước không bị bụi bẩn bám vào thước, nhất là bụi đá mài, phoi gang, dung dịch tưới
- Khi sử dụng song cần vệ sinh sạch sẽ và lau chùi dầu mỡ và cất vào đ ng nơi quy định
e Kiểm tra độ song song bằng thước cặp
Để kiểm tra độ song song 2 bề mặt của 1 chi tiết bằng cách đo khoảng cách giữa 2 bề mặt nhiều lần (càng nhiều càng tốt) phân bố đều trên chiều dài bề mặt Nếu các kết quả đo như nhau thì 2 mặt phẳng song song với nhau, ngược lại các kết quả đo khác nhau thì 2 mặt phẳng đó không song song
f Bài tập
Trang 13Bài tập 1: Đọc và ghi giá tri đo được cho bởi các hình sau:
Bài tập 2: Đo kích thước ngoài của các chi tiết hình trụ
Bước 1: Kẹp mẫu đo vào giữa 2 mỏ đo ngoài của chi tiết
Bước 2: Đọc giá trị trên thang chia
Bước 3: Ghi chép số liệu
Bài tập 3: Đo các kích thước trong của một số chi tiết hình trụ
Bước 1: Kẹp mẫu đo vào giữa 2 mỏ đo trong của chi tiết
Bước 2: Đọc giá trị trên thang chia
Bước 3: Ghi chép số liệu
Bài tập 4: Đo sâu các bậc của trụ bậc
Bước 1: Đặt thanh đo sâu vào vật cần đo
Bước 2: Ghi chép số liệu
Bài tập 5: Kiểm tra độ song song giữa hai bề mặt của chi tiết dạng thanh (do 10 lần phân bố đều trên bề mặt cần kiểm tra)
Bước 1: Kẹp mẫu đo vào giữa 2 mỏ đo trong của chi tiết
Bước 2: Đọc giá trị trên thang chia
Bước 3: Ghi chép số liệu
Bước 4: Kết luận kiểm tra
Trang 14Trên ống lồng cố định có khắc thước chính, trên ống lồng di động có khắc 50 vạch chia đều theo chu vi
Hình 1.10: Cấu tạo của Panme đo ngoài
2.3.3 Phân loại
Dựa theo công dụng thì có các loại panme sau:
- Panme đo ngoài: đo các kích thước như chiều dài, chiều rộng, độ dày …
Hình 1.11: Panme đo ngoài
- Panme đo trong: Đo các kích thước như đường kính lỗ, chiều rộng rãnh…
Trang 15Hình 1.12: Panme đo trong
- Panme đo sâu: Đo các kích thước như chiều sâu rãnh, lỗ bậc…
Hình 1.13: Panme đo sâu
c n không thì phải chỉnh lại thước
Panme đo ngoài
- Tay trái cầm khung panme, tay phải cầm n m xoay
- Đặt đầu đo cố định tiếp x c với chi tiết đo
- Xoay n m điều chỉnh cho đầu đo tiến về bề mặt chi tiết
- Điều chỉnh cho hai đầu đo vuông góc với bề mặt chi tiết, khi đầu đo chạm vào chi tiết
- Đọc giá trị đo
Trang 16Hình 1.14: Đo kích thước cổ trục bằng panme đo ngoài
Cách đọc giá trị đo
- Đọc số đo phần nguyên: Là số đo nằm trên thước cố định, là vạch nằm bên trái thước v ng
- Đọc số đo phần lẻ 0,5 mm: Chỉ đọc phần lẻ 0,5 mm nếu vạch 0,5 mm nằm giữa vạch phần nguyên và mép thước v ng
- Đọc số đo phần lẻ 1/100: Xem vạch nào trên thước v ng gần với vạch dọc trên thước cố định, đó chính là số đo phần lẻ 1/100
Hình 1.15: Cách đọc trị số đo trên panme
2.2.5 Một số sai phạm khi tiến hành đo
- Đầu đo không vuông góc với chi tiết đo Khí đó sai số khi đo ngoài sẽ là 2
, c n khi đo sâu thì sai số sẽ là
Trang 17Hình 1.16: Lỗi đo khi đầu đo không vuông góc với chi tiết đo
- Đầu đo không trùng với tâm chi tiết đo Khí đó sai số khi đo sẽ là 2
Hình 1.17: Đầu đo không trùng với tâm chi tiết đo
2.2.6 Cách bảo quản thước
Thước panme là thước thường sử dụng để đo các thiết bị cơ khí có độ chính xác cao Do đó đ i hỏi người kỹ thuật khi sử dụng cần phải bảo quản dụng cụ một
cách tốt nhất:
- Trước khi đo kiểm phải vệ sinh sạch sẽ các vật đo, đầu đo
- Không được để dụng cụ đo tiếp x c với các vật đo đang chuyển động và có nhiệt độ cao
- Không dùng lực quá mức khi đo
- Cầm nắm cẩn thận tránh làm cho dụng cụ đo bị rơi xuống nền xưởng
- Hạn chế việc dịch chuyển đầu đo trượt trên bề mặt vật đo
- Không được tháo rời dụng cụ đo nếu không cần thiết
- Kiểm tra, điều chỉnh độ chính xác của dụng cụ đo sau một thời gian sử dụng nhất định
- Sau khi sử dụng phải lau chùi sạch sẽ, để vào trong hộp đựng và cất giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát Bôi một lớp dầu bôi trơn lên các phần làm bằng thép nếu không sử dụng trong một thời gian dài
2.2.7 Kiểm tra độ song song bằng thước panme
Trang 18Kiểm tra độ song song bằng thước panme giống như kiểm tra bằng thước cặp
2.2.8 Bài tập
Bài tập 1 : Đọc và ghi giá tri đo được cho bởi các hình sau:
Bài tập 2: Đo kích thước ngoài của chi tiết hình trụ
- Bước 1:
+ Kiểm tra điểm số 0 + Lau sạch mỏ đo + Đóng mỏ đo bằng cách quay ống bao + Kiểm tra đảm bảo mép ống đo trùng với vạch số 0 trên thang chia
- Bước 2: Kẹp mẫu đo vào giữa 2 mỏ đo ngoài của chi tiết
- Bước 3: Đọc giá trị trên thang chia
- Bước 4: Ghi chép số liệu Bài tập 3: Kiểm tra độ song song giữa hai bề mặt của một chi tiết
- Bước 1:
+ Kiểm tra điểm số 0 + Lau sạch mỏ đo + Đóng mỏ đo bằng cách quay ống bao + Kiểm tra đảm bảo mép ống đo trùng với vạch số 0 trên thang chia
- Bước 2: Kẹp mẫu đo vào giữa 2 mỏ đo ngoài của chi tiết
- Bước 3: Đọc giá trị trên thang chia
- Bước 4: Ghi chép số liệu
- Bước 5: Kết luận
3 Phương pháp lấy dấu chi tiết
3.1 Khái niệm
Trang 19Đối với nghề nguội khi chế tạo các sản phẩm người ta thường dùng phương pháp vạch dấu để giới hạn các phần kim loại cần bỏ đi và phần kim loại c n lại của sản phẩm Trên cơ sở những đường vạch dấu mà người thợ sẽ điều chỉnh mức độ cắt gọt cũng như tốc độ gia công Các đường vạch dấu thường nằm ngoài các đường biên kích thước sau cùng của sản phẩm để người thợ gia công bán tinh và tinh
3.2 Các loại dụng cụ kê đỡ, vạch dấu và đo kiểm
3.2.3 Đài vạch
Đài vạch là một dụng cụ dùng đề vạch các đường song song trên bề mặt phôi
đã được sơn màu; dùng để kiểm tra độ nghiêng lệch của các bề mặt chi tiết, độ đảo
Trang 20của các trục và mặt đầu v.v Đài vạch thường được làm bằng thép gồm một giá
đở và một mũi vạch có thể điều chỉnh chiều cao mũi vạch
Hình 1.20: Đài vạch
3.2.4 Khối D, khối V, bàn máp (Bàn vạch dấu)
Đây là những dụng cụ dùng để kê đỡ phôi, chi tiết gia công Khối V dùng để
đỡ các chi tiết hình trụ tr n, bàn máp và khối D thường dùng để đỡ các chi tiết dạng hình khối
Hình 1.21: Khối V
Trang 21Hình 1.22: Các tấm đỡ dùng khi lấy dấu a) Tấm phẳng (Khối D), b)Khối V, c) Tấm đỡ điều chỉnh; d) Tấm đỡ kiểu chêm;
1- Thân dưới; 2- Thân trên; 3- Vít chỉnh
Trang 223.3 Phương pháp vạch dấu mặt phẳng và vạch dấu khối
3.3.1 Yêu cầu kỹ thuật:
- Phôi liệu: phôi rèn
3.3.3 Kỹ thuật vạch dấu và chấm dấu:
• Vạch dấu bằng đài vạch:
Hình 1.25: Vạch dấu bằng đài vạch
Mòi chÊm dÊu ChÊm dÊu
Trang 23- Đài vạch, phôi và khối V đặt trên bàn máp
- Khối V có tác dụng định vị phôi
- Phôi đã được bôi bột màu
- Kéo đài vạch trượt trên bàn máp và mũi vạch trượt trên mặt phôi
• Vạch dấu bằng mũi vạch:
- Đặt thước hoặc dưỡng trên bề mặt phôi cố định
- Kéo mũi vạch trượt trên bề mặt phôi và thước hoặc dưỡng
- Độ nghiêng của mũi vạch hợp với thước và phôi một góc 150
- Xác định kích thước cung bằng thước lá
- Xác định tâm cung tr n và chấm dấu trước khi vạch dầu bằng com-pa
- Đầu com-pa hơi nghiêng về phía trước cùng với chiều quay
• Chấm dấu:
Trang 24- Chấm dấu được tiến hành sau khi vạch dấu
- Mũi chấm dấu phải được mài nhọn và có độ cứng cao hơn phôi liệu
- Khoảng cách giữa các dấu chấm khoảng từ 1-2 mm và trùng với đường vạch dấu
- Trình tự tiến hành được thực hiện giống như hình sau
Trang 263 Yêu cầu kỹ thuật:
Trang 27- Dùng b a, mũi đột chấm dấu theo đ ng yêu cầu bản vẽ
- Lật mặt tấm tôn lại và vạch dấu theo đ ng yêu cầu bản vẽ
- Giữ thước không chắc
- Khi vạch không chuẩn
- Chỉnh lại thước, gá kẹp phôi lại, nhìn thẳng phôi vạch dấu
3 Đường kẽ không rõ
- Do mũi vạch bị cùn hoặc sử dụng chất bôi quét không hợp
- Mài lại mũi vạch, sử dụng chất bôi quét phù hợp hơn
Trang 28Bài 2: Dũa kim loại Thời gian 15 (giờ)
I Mục tiêu của bài:
- Trình bày được cấu tạo và công dụng của các loại giũa kim loại
- Trình bày được phương pháp và tư thế đứng giũa cơ bản
- Hình thành các kỹ năng cơ bản về giũa
- Giũa được chi tiết đạt yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ
II Nội dung:
1 Cấu tạo và phân loại dũa
1.1 Công dụng
Giũa là một dụng cụ gia công nguội phổ biến Giũa dùng để gia công các chi tiết có độ cứng thấp và có thể gia công được nhiều bề mặt khác nhau: Mặt phẳng, mặt cong, các loại lỗ có hình dạng khác nhau và các rãnh hẹp
1.2 Phân loại
- Phân loại theo lượng cắt: Gồm có giũa thô và giũa tinh
- Phân loại theo hình dáng giũa: Gồm có giũa dẹt, giũa tr n, giũa vuông, giũa bán nguyệt, giũa tam giác v.v
1.3 Cấu tạo giũa kim loại
Giũa kim loại được làm bằng thép dụng cụ Tùy theo đặc điểm gia công mà giũa được chế tạo với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau Các loại giũa có cùng một số đặc điểm như sau:
GIũa gồm có thân và chuôi Chuôi dùng để tra cán gỗ để người thợ có thể cầm nắm thuận lợi trong quá trình làm việc Thân giũa có nhiều hình dạng khác nhau, và hình dạng thân giũa sẽ là tên của loại giũa đó, trên thân có rất nhiều lưỡi cắt đặt xen kẻ với nhau
Các lưỡi cắt thường đặt nghiêng so với thân dũa nhằm gi p cho người sử dụng có tư thế thuận lợi trong quá trình dũa Sau một thời gian sử dụng các lưỡi cắt
sẽ bị m n dần và khi khả năng cắt giảm nhiều thì phải thay giũa mới chứ không thể hồi phục lại được
2 Kỹ thuật đứng dũa cơ bản
Thao tác giũa
- Chọn chiều cao êtô:
Trang 29Người đứng thẳng trước ê tô, mắt nhìn ngang, đặt khuỷu tay lên hàm êtô, các ngón tay duỗi thẳng khi nào các đầu ngón tay chạm cằm thì ta có chiều cao êtô phù hợp
Hình 2.1: Các loại giũa kim loại
- Cách kẹp vật:
Cầm vật bằng tay trái, đưa vật áp sát vào hàm tỉnh của êtô, tay phải quay tay quay và tiến hành kẹp chặt
- Chọn vị trí kẹp dựa theo cấu tạo của vật
- Tùy theo đặc điểm của phương pháp gia công, điều chỉnh góc nghiêng của vật cho phù hợp
- Chọn vật chêm có kích thước và vật liệu phù hợp
Hình 2.2: Đệm chống biến dạng bề mặt chi tiết khi kẹp trên êtô
- Xác định lực kẹp vừa đủ để định vị vật trên hàm êtô
- Có thể sử dụng đồ gá phụ để giữ vật trên êtô khi gia công
Trang 30Hình 2.3: Ê-tô
- Vị trí đứng khi giũa
Chân trái bước lên phía trước sao cho trục dọc bàn chân trái hợp với trục ngang của êtô một góc 450 Chân phải bước sang phải sao cho trục dọc giữa hai bàn chân hợp với nhau một góc từ (60 - 70)0, khoảng cách giữa hai gót chân từ (200 - 300) mm
Hình 2.4: Vị trí đứng khi giũa
- Cách cầm giũa:
+ Tay phải cầm cán giũa, đặt chuôi cán giũa vào l ng bàn tay
+ Bốn ngón tay ôm lấy cán giũa, ngón cái nằm dọc theo thân giũa
+ Tay trái đặt lên phía đầu giũa cách đầu giũa từ (20 - 30) mm
+ Lực cầm giũa vừa phải
Trang 31Hình 2.5: Cách cầm giũa
- Tư thế đứng khi giũa:
Chân trái hơi gập, chân phải thẳng, đầu hơi c i, mắt nhìn vào mặt phẳng giũa
Hình 2.6: Tư thế đứng khi giũa
- Đẩy và tịnh tiến khi giũa:
Đẩy theo hướng giũa đồng thời dịch chuyển giũa sang trái 2/3 chiều rộng giũa Khi đẩy tới giũa thực hiện cắt gọt nên ta đẩy chậm, khi kéo về giũa không cắt gọt nên ta ta kéo nhanh Đẩy giũa nên đẩy hết chiều dài giũa, tốc độ cắt từ (40 - 60) hành trình kép/phút
Hình 2.7: Thao tác khi giũa
3 Kỹ thuật dũa và kiểm tra mặt phẳng
Đ ẩ
Trang 323.1 Kỹ thuật dũa
- Gá kẹp phôi lên êtô
- Giũa thô: Cứ 3 đến 4 lần đổi hứơng giũa một lần, sau khi đổi hướng thì dùng thước kiểm tra ngang dọc chéo Để lại lượng dư cho bước giũa tinh
Hình 2.8: Chuyển động của giũa khi giũa
- Giũa tinh: Lực ấn nhẹ và đều, thường xuyên đổi hướng giũa và kiểm tra mặt phẳng theo yêu cầu bản vẽ
- Đẩy giũa theo chiều cắt, cuối hành trình chiều rộng của vết giũa bằng khoảng 2 lần chiều rộng giũa
- Kiểm tra và hiệu chỉnh lần cuối
3.2 THỰC HÀNH
Đọc và nghiên cứu bản vẽ
Trang 33a Yêu cầu kỹ thuật:
- Các mặt phẳng phải phẳng và thẳng
- Các kích thước phải đảm bảo đ ng theo yêu cầu bản vẽ
- Các mặt phẳng phải giũa chéo 450
- Các mặt đối xứng phải đảm bảo song song
b Cách tiến hành:
- Gá kẹp chi tiết lên Êtô: Bề mặt gia công song song với hàm Êtô và cao hơn
má Êtô từ 5 – 8 mm
- Đứng ở phía bên phải Êtô và sườn bên phải hướng vào bàn nguội
- Dũa bằng vân dũa dọc
- Dũa bằng đường vân giũa ngang
- Đảm bảo sự cân bằng của dũa
- Đảm bảo góc vuông giữa bề mặt gia công và mặt cạnh giũa
- Cho giũa chuyển động lần lượt theo một góc
rồi chuyển sang góc kia Sau khi tạo thành các đường vân chéo trên toàn bộ
bề mặt gia công cần thay đổi tư thế làm việc và vị trí của giũa và tiếp tục dũa theo đường chéo
thứ hai
c Kiểm tra mặt phẳng sau khi giũa
- Làm sạch mạt sắt khỏi bề mặt được giũa
bằng chổi lông hoặc giẻ lau
- Tháo chi tiết ra khỏi Êtô
- Tay phải cầm thước c n tay trái cầm phôi Đặt thước vuông góc với bề mặt được kiểm sao cho thước phủ lên toàn bộ chiều dài của bề mặt Di chuyển thước theo bề mặt trong khi không nhấc thước khỏi bề mặt Quay người về
Trang 34phía ánh sáng, nâng chi tiết lên ngang mặt Kiểm tra bề mặt giũa theo chiều dọc, ngang và đường chéo với các vị trí đặt thước khác nhau Bề mặt giũa đạt
độ chính xác nếu khe hở ánh sáng phân bố đều
d Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
2 Mặt (1), (2) không
phẳng và không song
song với nhau
-Lực ấn dũa không đều
- Không thường xuyên
kiểm tra
- Thường xuyên thay đổi hướng dũa, dũa đ ng thao tác
- Kiểm tra thường xuyên
4 Kỹ thuật dũa và kiểm tra mặt phẳng song song
4.1 Khái niệm hai mặt phẳng song song
- Hai mặt phẳng được gọi là song song khi ch ng luôn cách đều nhau Như vậy
muốn dũa được hai mặt phẳng song song thì trước hết ta phải đảm bảo yêu cầu thứ nhất là các mặt đã dũa là các mặt phẳng, thứ hai là ch ng luôn cách đều nhau
4.2 Phương pháp dũa hai mặt phẳng song song
- Chọn và dũa một mặt phẳng làm chuẩn
- Trong hai mặt phẳng cần dũa ta chọn một để dũa làm mặt phẳng chuẩn Nguyên tắc chọn mặt chuẩn là từ mặt đó ta có thể xác định được kích thước của các mặt, các đường các điểm khác nhau của vật thể (chi tiết gia công) đồng thời thuận lợi cho việc gá kẹp để gia công cũng như lắp ráp… Thường thì chọn mặt phẳng đáy (Hình b), mặt đầu (Hình a), hoặc mặt trụ ngoài (Hình c) làm mặt chuẩn
- Lấy dấu mặt phẳ
Trang 35ng song song mặt chuẩn
- Lấy mặt đã dũa làm mặt chuẩn lấy dấu mặt phẳng song song với mặt chuẩn và cách mặt chuẩn một khoảng h
- Dũa mặt vừa lấy dấu
.Gá phôi lên êtô và tiến hành dũa mặt phẳng vừa lấy dấu, quá trình dũa phải thường xuyên kiểm tra mặt phẳng dũa và đường dấu để xác định một cách tương đối độ song song của mặt phẳng chuẩn với mặt phẳng đang dũa Khi gá phôi phải gá đường dấu song song và cách mặt trên hàm êtô khoảng 7 mm Khi dũa gần sát đường dấu ta dùng thước cặp thường xuyên kiểm tra độ song song của hai mặt phẳng
4.3 Kiểm tra độ song song hai mặt phẳng
- Sử dụng thước cặp đo khoảng cách của hai mặt phẳng để xác định độ song
songcủa hai mặt Thông thường tiến hành đo tại 3 vị trí trên chi tiết: hai đầu và giữa
a Cấu tạo thước cặp
Thân thước chính
+ Trên có khắc vạch và đánh số, khoảng cách các vạch là 1mm (hệ mét)
+ Trên thân thước chính có mỏ đo (mỏ đo trong, đo ngoài)
Khung động (thân thước phụ) lắp trên thân thước chính và trượt dọc trên thân thước chính để kẹp các vật cần đo Trên khung động có mỏ đo trong, đo ngoài và que đo sâu
- Trên khung động cũng được khắc vạch, tùy theo độ chính xác của thước mà số vạch được khắc khác nhau:
+ Thước chính xác 0.1 khắc 10 vạch (khoảng cách giữa hai vạch là 0,1 mm)
+ Thước chính xác 0.05 khắc 20 vạch (khoảng cách giữa hai vạch là 0,05 mm) + Thước chính xác 0.02 khắc 50 vạch (khoảng cách giữa hai vạch là 0,02 mm)
Muốn cố định khung động ta dùng vít hãm
b Sử dụng thước cặp:
- Kiểm tra vị trí 0 của thước cặp
Trước tiên lau sạch thước cặp, đặc biệt là các mỏ đo Sau đó cho các mỏ đo tiếp
x c với nhau theo toàn bộ chiều dài, không được có khe hở giữa các mép của mỏ
đo Vạch “0” trên khung động phải trùng với vạch “0” của thân thước chính
- Các thao tác đo
Trang 36Kẹp mỏ đo vào chi tiết cần đo, lực kẹp vừa phải Thước phải luôn vuông góc với đường tâm của chi tiết cần đo Có thể giữ nguyên thước để đọc hoặc vặn vít cố định khung động với thân thước chính rồi đưa ra nơi thuận tiển để đọc (trường hợp không
đọc được ngay)
- Đọc trị số của thước cặp
Khi đọc trị số của thước cặp cần giữ thẳng thước trước mặt
- Số nguyên (chẵn) được đọc trên thân thước chính của thước, bằng cách going vạch “0” trên khung động lên thân thước chính nhìn về phía trái xác định vạch gần nhất và tính từ vạch đó về vạch “0” bao nhiêu khoảng nhân giá trị một khoảng (giá trị 1 khoảng là 1 mm)
- Số thập phân (lẻ) được xác định bằng cách, tìm vạch trùng nhất trên hai thân rồi tính từ vạch đó về vạch “0” trên khung động được bao nhiêu khoảng rồi nhân với giá trị một khoảng (tuỳ từng loại thước: 0,1- 0,05- 0,02)
- Cộng hai kết quả lại được giá trị cần đo
Lưu ý
Không để rơi hay dùng thước cặp để gõ vật khác
Phải đặt thước nhẹ nhàng, đ ng nơi quy định để tránh gây sai lệch
Phải lau chùi tra dầu mỡ trước khi cất vào hộp
4 4 Các dạng sai hỏng- nguyên nhân và cách phòng tránh
Trang 37- Thao tác dũa mặt phẳng thành thạo
- Sử dụng thước cặp đo được kích thước chính xác
- Dũa được hai mặt phẳng song song đảm bảo sai số
- Nhớ các dạng sai hỏng, nguyên nhân cách phòng tránh
b Trình tự thực hiện các bước gia công
Trang 385 Kỹ thuật dũa và kiểm tra hai mặt phẳng song song và vuông góc với mặt phẳng thứ 3
5.1 Khái niệm hai mặt phẳng vuông góc
- Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc khi ch ng hợp với nhau một góc 900 Như vậy muốn dũa được hai mặt phẳng vuông góc thì trước hết ta phải đảm bảo yêu cầu thứ nhất là dũa được hai mặt phẳng, thứ hai là hai mặt phẳng đã dũa hợp với nhau góc 900
5.2 Phương pháp dũa hai mặt phẳng vuông góc
- Chọn và dũa một mặt phẳng làm chuẩn
Trang 39Trong hai mặt phẳng cần dũa ta chọn một để dũa làm mặt phẳng chuẩn Nguyên tắc chọn mặt chuẩn là từ mặt đó ta có thể xác định được kích thước của các mặt, các đường các điểm khác nhau của vật thể (chi tiết gia công) đồng thời thuận lợi cho việc gá kẹp để gia công cũng như lắp ráp… Thường thì chọn mặt phẳng đáy(Hình b), mặt đầu (Hình a), hoặc mặt trụ ngoài (Hình c) làm mặt chuẩn
- Lấy dấu mặt phẳng vuông góc với mặt chuẩn
Lấy mặt đã dũa làm mặt chuẩn lấy dấu mặt vuông góc với mặt chuẩn Tùy chi tiết gia công mà chọn mặt chuẩn để từ đó có cách lấy dấu cho phù hợp Chẳng hạn chi tiết cần gia công là lăng trụ lục giác đều mà phôi là hình trụ tr n thì chọn mặt chuẩn
là mặt đầu, nếu chi tiết là lăng trụ tứ giác đều mà phôi thép cây có tiết diện vuông thì nên chọn mặt chuẩn là một trong bốn mặt xung quang
- Dũa tạo mặt vuông góc với mặt phẳng chuẩn Gá phôi lên êtô và tiến hành dũa mặt phẳng vừa lấy dấu, quá trình dũa phải thường xuyên kiểm tra mặt phẳng dũa và độ vuông góc của mặt đang dũa với mặt chuẩn Ch ý không dũa vượt qua đường dấu
5.3 Kiểm tra độ vuông góc hai mặt phẳng
- Dùng thước góc 900 để kiểm tra độ vuông góc của hai mặt phẳng Áp mộtcạnh
thước vào mặt chuẩn sau đó nhẹ nhàng trượt thước xuống để thước tiếp x c với mặt
c n lại Quan sát sự tiếp x c, nếu khe hở nơi tiếp x c nhỏ và đều thì hai mặt đã vuông
Trang 40Lưu ý
Không để rơi hay dùng thước để gõ vật
khác
Khi kiểm tra phải giữ một mặt của thước
luôn tỳ sát vào mặt chuẩn và quan sát tiếp x c
với mặt cần kiểm tra c n lại
5.4 Các dạng sai hỏng- nguyên nhân và cách phòng
Sai kích thước
- Lấy dấu sai
- Không kiểm tra thường xuyên
tiếp x c với một mặt của chi tiết kiểm tra)