Kỹ thuật dũa và kiểm tra hai mặt phẳng song song và vuông góc với mặt phẳng thứ 3

Một phần của tài liệu Giáo trình thực tập cơ khí (Trang 38 - 43)

5.1. Khái niệm hai mặt phẳng vuông góc

- Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc khi ch ng hợp với nhau một góc 900. Như vậy muốn dũa được hai mặt phẳng vuông góc thì trước hết ta phải đảm bảo yêu cầu thứ nhất là dũa được hai mặt phẳng, thứ hai là hai mặt phẳng đã dũa hợp với nhau góc 900.

5.2. Phương pháp dũa hai mặt phẳng vuông góc - Chọn và dũa một mặt phẳng làm chuẩn

39

Trong hai mặt phẳng cần dũa ta chọn một để dũa làm mặt phẳng chuẩn. Nguyên tắc chọn mặt chuẩn là từ mặt đó ta có thể xác định được kích thước của các mặt, các đường các điểm khác nhau của vật thể (chi tiết gia công) đồng thời thuận lợi cho việc gá kẹp để gia công cũng như lắp ráp… Thường thì chọn mặt phẳng đáy(Hình b), mặt đầu (Hình a), hoặc mặt trụ ngoài (Hình c) làm mặt chuẩn

- Lấy dấu mặt phẳng vuông góc với mặt chuẩn

Lấy mặt đã dũa làm mặt chuẩn lấy dấu mặt vuông góc với mặt chuẩn. Tùy chi tiết gia công mà chọn mặt chuẩn để từ đó có cách lấy dấu cho phù hợp. Chẳng hạn chi tiết cần gia công là lăng trụ lục giác đều mà phôi là hình trụ tr n thì chọn mặt chuẩn là mặt đầu, nếu chi tiết là lăng trụ tứ giác đều mà phôi thép cây có tiết diện vuông thì nên chọn mặt chuẩn là một trong bốn mặt xung quang

- Dũa tạo mặt vuông góc với mặt phẳng chuẩn Gá phôi lên êtô và tiến hành dũa mặt phẳng vừa lấy dấu, quá trình dũa phải thường xuyên kiểm tra mặt phẳng dũa và độ vuông góc của mặt đang dũa với mặt chuẩn. Ch ý không dũa vượt qua đường dấu 5.3. Kiểm tra độ vuông góc hai mặt phẳng

- Dùng thước góc 900 để kiểm tra độ vuông góc của hai mặt phẳng . Áp mộtcạnh thước vào mặt chuẩn sau đó nhẹ nhàng trượt thước xuống để thước tiếp x c với mặt c n lại. Quan sát sự tiếp x c, nếu khe hở nơi tiếp x c nhỏ và đều thì hai mặt đã vuông

40

Lưu ý

 Không để rơi hay dùng thước để gõ vật khác.

 Khi kiểm tra phải giữ một mặt của thước luôn tỳ sát vào mặt chuẩn và quan sát tiếp x c với mặt cần kiểm tra c n lại.

5.4. Các dạng sai hỏng- nguyên nhân và cách phòng

Sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục

Mặt phẳng không phẳng

- Điều khiển lực ấn khi đẩy

dũa chưa hợp lý (không giữ

được dũa luôn nằm ngang)

- Kịp thời kiểm tra, tăng cường luyện tập để lực ấn

hai tay thay đổi hợp lý giữ

Sai kích thước

- Lấy dấu sai.

- Không kiểm tra thường xuyên.

- Lấy dấu chính xác.

- Thường xuyên kiểm tra, dũa tới đ ng đường dấu.

Hai mặt không vuông góc

- Thao tác đo sai (Không đảm bảo một mặt của thước

tiếp x c với một mặt của chi tiết kiểm tra)

5.5. Tổ chức luyện tập kỹ năng a. Yêu cầu luyện tập

*. Bản vẽ

Dũa hai mặt phẳng vuông góc theo bản vẽ

41

*. Yêu cầu đạt đƣợc:

- Thao tác dũa mặt phẳng thành thạo;

- Sử dụng thước cặp đo được kích thước chính xác

- Dũa được các mặt phẳng song song đảm bảo sai số - Dũa được các mặt phẳng song song đảm bảo sai số -Nhớ các dạng sai hỏng, nguyên nhân cách ph ng tránh.

b. Trình tự thực hiện các bước gia công

TT Trình tự Sơ đồ Yêu cầu kỹ

thuật Bước 1: Cưa

tách phôi 1 Bước 2: Chọn mặt chuẩn

- Chọn mặt đầu làm mặt chuẩn Bước 3: Gá kẹp

phôi và dũa mặt chuẩn

- Lực kẹp đủ lớn - Mặt phẳng dũa đảm bảo phẳng

Bước 4: Lấy dấu và dũa kích thước 10

- Dũa tới đường dấu

- Mặt phẳng dũa Song song mặt chuẩn

Bước 5: Lấy dấu lục giác có S=17

- Dựng và cắt dưỡng lục giác - Dùng dưỡng lấy dấu trên mặt chuẩn

// 0,1 A

┴ 0,1 A

42

Bước 6: Dũa cặp mặt thứ nhất vuông gócvới mặt chuẩn

- Hai mặt vuông góc với mặt chuẩn và song song với nhau - Dũa đ ng đường dấu đảm bảo dung sai kích thước.

Bước 7: Dũa cặp mặt thứ hai vuông góc với mặt chuẩn

- Cặp mặt thứ hai song song với nhau và cùng vuông góc mặt chuẩn

- Dũa đ ng đường dấu đảm bảo dung sai kích thước.

Bước 8: Dũa cặp mặt thứ ba vuông góc với mặt chuẩn, đường dấu đảm bảo dung sai kích thước.

- Cặp mặt thứ ba song song với nhau và cùng vuông góc mặt chuẩn

- Dũa đ ng Bước 9: tạo giao

tuyến là đường tr n trên hai mặt đầu

Đường cong suôn đều, tr n

43

Bước 10: tổng kiểm tra

Độ sai số kích thước 0,1

Bài 3: Đục kim loại Thời gian 10 (giờ) I. Mục tiêu của bài:

- Nắm được cấu tạo, nguyên lý kiểm tra và vận hành được máy mài hai đá -Thực hiện đ ng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước đánh b a.

- Đạt được kỹ năng đánh b a tay

- Trình bày được phương pháp mài đục trên máy mài hai đá theo đ ng trình tự và đ ng thông số kỹ thuật

- Nắm được tư thế đứng đục và phương pháp đục kim loại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

II. Nội dung:

Một phần của tài liệu Giáo trình thực tập cơ khí (Trang 38 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(110 trang)