Kỹ thuật dũa và kiểm tra mặt phẳng song song

Một phần của tài liệu Giáo trình thực tập cơ khí (Trang 34 - 38)

- Hai mặt phẳng được gọi là song song khi ch ng luôn cách đều nhau. Như vậy muốn dũa được hai mặt phẳng song song thì trước hết ta phải đảm bảo yêu cầu thứ nhất là các mặt đã dũa là các mặt phẳng, thứ hai là ch ng luôn cách đều nhau

4.2. Phương pháp dũa hai mặt phẳng song song - Chọn và dũa một mặt phẳng làm chuẩn

- Trong hai mặt phẳng cần dũa ta chọn một để dũa làm mặt phẳng chuẩn. Nguyên tắc chọn mặt chuẩn là từ mặt đó ta có thể xác định được kích thước của các mặt, các đường các điểm khác nhau của vật thể (chi tiết gia công) đồng thời thuận lợi cho việc gá kẹp để gia công cũng như lắp ráp… Thường thì chọn mặt phẳng đáy (Hình b), mặt đầu (Hình a), hoặc mặt trụ ngoài (Hình c) làm mặt chuẩn.

- Lấy dấu mặt phẳ

35

ng song song mặt chuẩn

- Lấy mặt đã dũa làm mặt chuẩn lấy dấu mặt phẳng song song với mặt chuẩn và cách mặt chuẩn một khoảng h

- Dũa mặt vừa lấy dấu

.Gá phôi lên êtô và tiến hành dũa mặt phẳng vừa lấy dấu, quá trình dũa phải thường xuyên kiểm tra mặt phẳng dũa và đường dấu để xác định một cách tương đối độ song song của mặt phẳng chuẩn với mặt phẳng đang dũa. Khi gá phôi phải gá đường dấu song song và cách mặt trên hàm êtô khoảng 7 mm. Khi dũa gần sát đường dấu ta dùng thước cặp thường xuyên kiểm tra độ song song của hai mặt phẳng.

4.3. Kiểm tra độ song song hai mặt phẳng

- Sử dụng thước cặp đo khoảng cách của hai mặt phẳng để xác định độ song songcủa hai mặt. Thông thường tiến hành đo tại 3 vị trí trên chi tiết: hai đầu và giữa

a. Cấu tạo thước cặp

 Thân thước chính

+ Trên có khắc vạch và đánh số, khoảng cách các vạch là 1mm (hệ mét).

+ Trên thân thước chính có mỏ đo (mỏ đo trong, đo ngoài).

 Khung động (thân thước phụ) lắp trên thân thước chính và trượt dọc trên thân thước chính để kẹp các vật cần đo. Trên khung động có mỏ đo trong, đo ngoài và que đo sâu.

- Trên khung động cũng được khắc vạch, tùy theo độ chính xác của thước mà số vạch được khắc khác nhau:

+ Thước chính xác 0.1 khắc 10 vạch (khoảng cách giữa hai vạch là 0,1 mm).

+ Thước chính xác 0.05 khắc 20 vạch (khoảng cách giữa hai vạch là 0,05 mm) + Thước chính xác 0.02 khắc 50 vạch (khoảng cách giữa hai vạch là 0,02 mm).

 Muốn cố định khung động ta dùng vít hãm.

b. Sử dụng thước cặp:

- Kiểm tra vị trí 0 của thước cặp

Trước tiên lau sạch thước cặp, đặc biệt là các mỏ đo. Sau đó cho các mỏ đo tiếp x c với nhau theo toàn bộ chiều dài, không được có khe hở giữa các mép của mỏ đo. Vạch “0” trên khung động phải trùng với vạch “0” của thân thước chính.

- Các thao tác đo

36

Kẹp mỏ đo vào chi tiết cần đo, lực kẹp vừa phải. Thước phải luôn vuông góc với đường tâm của chi tiết cần đo. Có thể giữ nguyên thước để đọc hoặc vặn vít cố định khung động với thân thước chính rồi đưa ra nơi thuận tiển để đọc (trường hợp không

đọc được ngay).

- Đọc trị số của thước cặp

Khi đọc trị số của thước cặp cần giữ thẳng thước trước mặt.

- Số nguyên (chẵn) được đọc trên thân thước chính của thước, bằng cách going vạch “0” trên khung động lên thân thước chính nhìn về phía trái xác định vạch gần nhất và tính từ vạch đó về vạch “0” bao nhiêu khoảng nhân giá trị một khoảng (giá trị 1 khoảng là 1 mm).

- Số thập phân (lẻ) được xác định bằng cách, tìm vạch trùng nhất trên hai thân rồi tính từ vạch đó về vạch “0” trên khung động được bao nhiêu khoảng rồi nhân với giá trị một khoảng (tuỳ từng loại thước: 0,1- 0,05- 0,02).

- Cộng hai kết quả lại được giá trị cần đo.

Lưu ý

 Không để rơi hay dùng thước cặp để gõ vật khác.

 Phải đặt thước nhẹ nhàng, đ ng nơi quy định để tránh gây sai lệch

 Phải lau chùi tra dầu mỡ trước khi cất vào hộp.

4. 4. Các dạng sai hỏng- nguyên nhân và cách phòng tránh

37

4.5. Tổ chức luyện tập kỹ năng a. Yêu cầu luyện tập

*. Bản vẽ

Dũa hai mặt phẳng song song theo bản vẽ

*. Yêu cầu đạt đƣợc

- Thao tác dũa mặt phẳng thành thạo

- Sử dụng thước cặp đo được kích thước chính xác - Dũa được hai mặt phẳng song song đảm bảo sai số - Nhớ các dạng sai hỏng, nguyên nhân cách phòng tránh.

b. Trình tự thực hiện các bước gia công

38

Một phần của tài liệu Giáo trình thực tập cơ khí (Trang 34 - 38)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(110 trang)