Khi hàn loại mối hàn này thường hay sinh ra những khuyết tật như : hàn không ngấu, hàn một cạnh, bị khuyết cạnh… Vì vậy để giải quyết thiếu sót trên, khi thao tác, ngoài việc phải chọn[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
Đơn vị: Khoa Công Nghệ Ô Tô Email: nguyentanluc@gmail.com
BỘ MÔN
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 4Giáo trình Thực Tập Cơ Khí Đại Cương được dùng trong chương trình đào tạo trình
độ trung cấp tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Giáo trình do chính giảng viên biên soạn với sự góp ý đầy đủ từ chuyên gia chuyên ngành lĩnh vực ô tô và các chuyên gia từ doanh nghiệp
Giáo trình Thực Tập Cơ Khí Đại Cương được biên soạn theo đề cương chi tiết
do Bộ GD – ĐT và Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật TP.HCM xây dựng, thông qua Nội dung biên soạn trên tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu, tuy nhiên kiến thức trong giáo trình có mối liên hệ logich, chặt chẽ
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi cố gắng cập nhập kiến thức phù hợp với đối tượng dạy và học Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là sinh viên Cao đẳng kỹ thuật chuyên ngành cơ khí và ô tô
Giáo trình này trang bị những kiến thức cơ bản của kỹ thuật nguội như lấy dấu, các phương pháp gia công nguội, tư thế thao tác khi gia công nguội, kỹ thuật thực hiện các công việc cơ bản nghề nguội, sử dụng thiết bị thường dùng, cách gá, lắp dụng cụ thông thường, biện pháp đánh giá, kiểm tra, những sai sót hư hỏng có thể xảy ra và các biện pháp khắc phục …
Mặc dù đã cố gắng nhưng không tránh khỏi khiếm khuyết Rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của đồng nghiệp để hiệu chỉnh cho hoàn thiện hơn
Mọi góp ý xin gửi về Khoa Công Nghệ Ô Tô Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật TP.HCM Với cá nhân là người biên soạn giáo trình này rất mong được sự góp ý chân thành của các thầy cô và chuyên gia nhằm hoàn thiện giáo trình này giúp ích trong công tác giảng dạy Mọi chi tiết xin liên hiện tại nguyentanluc@gmail.com ĐTDĐ:
0977746240
…………., ngày……tháng……năm………
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Bài 1 : NỘI QUY THỰC TẬP XƯỞNG – AN TOÀN LAO ĐỘNG 7
Bài 2 : SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM 10
Bài 3: THỰC HÀNH LẤY DẤU VẠCH DẤU 17
Bài 4: THỰC HÀNH ĐỤC, CƯA KIM LOẠI 22
Bài 5: KỸ THUẬT KHOAN CHI TIẾT 35
Bài 6: THAO TÁC DŨA KIM LOẠI 17
Bài 7: CẮT REN KIM LOẠI 44
Bài 8: BÀI TẬP TỔNG HỢP 48
Bài 9: NỘI QUI – ADLĐ- KHÁI NIỆM VỀ MÁY HÀN, QUE HÀN, CÁC TƯ THẾ HÀN 54
Bài 10: GÂY VÀ DUY TRÌ HỔ QUANG ĐIỆN 62
Bài 11: HÀN ĐIỂM 65
Bài 12: HÀN BẰNG ĐẤU MÍ 68
Bài 13: HÀN MÍ 69
Bài 14: HÀN BẰNG GÓC 72
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: THỰC TẬP CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Mã mô đun: MĐ2103707
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành: 72 giờ; Kiểm
tra: 4 giờ)
Đơn vị quản lý mô-đun: Khoa Công Nghệ Ô Tô
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun chuyên ngành, học kì II tính theo toàn khóa học
- Tính chất: Mô đun bắt buộc trong chương trình
II Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
+ Nhận diện và đọc được ký hiệu và đọc chính xác sơ đồ mạch điện
+ Nhận dạng các phần tử trong hệ thống nguồn điện.Nguyên lý hoạt động của hệ thống nguồn điện
+ Nhận dạng các phần tử trong hệ thống thông tin Nguyên lý hoạt động của hệ thống thông tin
+ Nhận dạng các phần tử trong hệ thống chiếu sáng tín hiệu Nguyên lý hoạt động của
Sử dụng được các dụng cụ và thiết bị điện đúng yêu cầu kỹ thuật
Bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế được các phần tử trong hệ thống nguồn điện
Sửa chữa, bảo dưỡng và thay thế được các phần tử trong hệ thống thông tin
Trang 7 Sửa chữa và bảo dưỡng, thay thế được các phần tử trong hệ thống chiếu sáng tín hiệu
Sửa chữa và bảo dưỡng, thay thế được các phần tử trong hệ thống gạt nước và rửa kính
Sửa chữa và bảo dưỡng, thay thế được các phần tử trong hệ thống khóa cửa và nâng
Trang 9Bài 1: NỘI QUY THỰC TẬP XƯỞNG – AN TOÀN LAO ĐỘNG
Bài 1 NỘI QUY THỰC TẬP XƯỞNG – AN TOÀN LAO ĐỘNG MỤC TIÊU
Thực hiện tốt nội quy an toàn xưởng thực tập, nội quy sử dụng máy móc, thiết
- Viết bản thu hoạch và bản cam kết thực hiện nội quy thực tập
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NGHỀ
1.1.1 Tính chất của nghề nguội
Tạo cho người thợ có tay nghề cơ bản về nguội có thể vận dụng vào bất cứ ngành nghề nào
Quy trình thực hiện phứp tạp đòi hỏi có kỷ năng kỷ xảo
Thủ công tỷ mỹ đòi hỏi độ chính xác cao
1.1.2 Điều kiện để học thực tập nguội
Có kiến thức tổng hợp của các môn kỹ thuật cơ sở như vẽ kỹ thuật, dung sai, vật liệu cơ khí
Có quá trình luyện tập cần cù tỉ mỉ kiên nhẫn để hình thành các kỹ năng kỹ xảo
Có sức khỏe tốt
1.1.3 Các công việc nghề nguội
Chuẩn bị:Uốn, nắn kim loại lấy dấu, cưa cắt
Gia công : Đục, Giũa, Khoan, Khoét, Doa, Cưa, Cắt ren, Cạo, Đánh bóng …
- Trể 5 phút xin giấy phép vào lớp
- Trể 15 phút không được vào lớp coi như vắng mặt không lý do
Trang 10KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 2
Điều 9:
Khi có sự cố xảy ra nhanh chóng cách ly nạn nhân ra khỏi tác nhân gây tai hại, sơ cấp cứu và đưa nạn nhân đến y tế, giữ nguyên hiện trường và báo với giáo viên hướng dẫn
Điều 10:
Cuối giờ thực tập nhanh chóng thu dọn dụng cụ, giao nộp sản phẩm làm
vệ sinh chỗ làm việc, toàn xưỏng Sau đó tập trung lớp nghe giáo viên rút kinh nghiệm và phổ biến công việc ngày hôm sau
1.3 AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 11Bài 1: NỘI QUY THỰC TẬP XƯỞNG – AN TOÀN LAO ĐỘNG
1.3.1 Trước khi làm việc
Kiểm tra bàn nguội, êtô, đồ gá và các thiết bị dùng cho công việc có họat động bình thường hay không
Làm quen với bản hướng dẫn phiếu công việc, bản vẽ, các yêu cầu kỹ thuật đề
ra đối với công việc
Kiểm tra dụng cụ, vật liệu, phôi liệu dùng trong công việc
Điều chỉnh chiều cao êtô cho đúng khổ người
Đặt lên bàn nguội những dụng cụ, thiết bị, phôi liệu, đồ gá cần thiết để bắt đầu làm việc
- Những dụng cụ cầm bằng tay phải đặt bên phải
- Những dụng cụ cầm bằng tay trái đặt bên trái
- Những dụng cụ cầm bằng hai tay phải đặt trước mặt
- Những dụng cụ thường dùng đặt ở gần
- Dụng cụ đo đặt riêng trước mặt và trên vải dày sạch
1.3.2 Trong khi làm việc
Trên bàn nguội chỉ đặt những dụng cụ và vật dụng cần thiết trong thời gian làm việc nhất định Các thứ còn lại được xếp vào ngăn kéo
Sau khi dùng xong dụng cụ nào phải đặt ngay vào chỗ quy định
Không được :
- Vứt các dụng cụ vào nhau hay vứt lên vật khác
- Đánh tay quay eto bằng buá hay vật khác
- Dùng ống để nối dài tay quay eto
- Xếp ngổn ngang trên bàn nguội những phôi liệu hoặc những chi tiết
đã gia công
Thường xuyên giữ sạch sẽ ngăn nắp nơi làm việc
1.3.3 Khi làm xong công việc
1 Quét sạch phoi ở dụng cụ, dùng giẻ lau sạch các dụng cụ
2 Quét sạch phoi trên eto bàn nguội
3 Thu dọn vật liệu, phôi liệu cũng như các chi tiết đã gia công khỏi bàn nguội
4 Bàn giao bàn nguội cho tổ trưởng người trực trong ca thực tập
Trang 12KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 4
BÀI 2 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM
THỜI GIAN : 1 CA
A MỤC TIÊU
Sử dụng các dụng cụ đo kiểm một cách hợp lý đúng thao tác kỹ thuật
Đo được kích thước chính xác bằng thước lá, thước cặp, panme
Sử dụng và bảo quản các dụng cụ vạch dấu hợp lý, đúng thao tác kỹ thuật
Mài sửa được các dụng cụ vạch dấu
Vạch dấu được trên chi tiết theo kích thước yêu cầu
B NỘI DUNG
2.1 DỤNG CỤ ĐO, KIỂM
2.1.1 Thước kiểm phẳng
+ Công dụng:Kiểm tra độ phẳng , thẳng cuả chi tiết bằng khe sáng
+ Cách sử dụng: Cầm thước đặt vuông góc với mặt
phẳng cần kiểm tra hướng về nguồn sáng
nếu khe sáng đều hoặc không có thì đạt yêu cầu
2.1.2 Thước đo góc (eke)
+ Công dụng: Dùng để kiểm tra độ vuông
góc của hai mặt phẳng bằng khe sáng
+ Cách sử dụng: Áp sát mặt đo của thước
vào góc của mặt phẳng cần kiểm tra hướng
về nguồn sáng nếu khe sáng đều thì đạt yêu
cầu nếu khe sáng hở lớn dần từ đỉnh đến cạnh thì góc của mặt phẳng nhỏ hơn
900 độ và ngược lại
Hình 2.1
Hình 2.2
Trang 13BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM
2.1.3 Thước lá
+ Giới hạn đo 0 150, 0 200, 0 300,
0 500, 0 1000
+ Giá trị một vạch chia bằng 1 mm
+ Cách sử dụng: Áp sát thước lá vào bề
mặt của chi tiết cần đo gốc kích thước
trùng chỉ số 0 trên thước
Khi đọc kích thước mắt nên nhìn thảng vào mặt số , vuông góc với bề mặt đo
Trang 14KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 6
- Giá trị trên thân thước chính bằng 1 mm
- Giá trị trên thước phụ bằng độ chính xác của thước
- Độ chính xác của thước 0.1 mm, 0.05 mm, 0.02 m/m
- Công dụng: Đo ngoài, đo trong, đo độ sâu
+ Đo ngoài: Cầm thước nới lỏng vít kẹp chặt
Di chuyển mỏ cặp theo kích thước lớn hơn kích thưóc của chi tiết
Di chuyển hàm di động cho đến khi hàm di động chạm vào mặt chi tiết cần đo
Đảm bảo sự tiếp xúc của hàm cặp sao cho vuông góc với kích thước cần đo
Siết chặt vít kẹp lấy ra khỏi chi tiết
+ Đọc số đo : Đo trong và đo độ sâu theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Cách đọc số đo của thước cặp:
+ Phần nguyên mm đọc trên thân thước chính của thước tương ứng với vạch 0 của thước phụ
+ Phần lẽ bằng số vạch tính từ 0 của thân thước phụ đến vạch nào trùng vạch chia bất kỳ trên thưóc chính rồi nhân số vạch đó với độ chính xác của thước
Hình 2.8
Trang 15BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM
Hình 2.10
Hình 2.11 Hình 2.9
Trang 16KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 8
+ Số nguyên mm: 0.5 mm đọc trên thang số thẳng ở thân của pan me
+ Số phần trăm xác định theo vạch chia trên mặt cong của thang số vòng trùng với đường vạch dọc trên thân ngang
Hình 2.13
Trang 17BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM
Hình 2.14
Hình 2.15
Trang 18KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 10
Trang 19BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM Cấu tạo chung
Giới hạn đo 0 1 mm
Độ chính xác 0.01 mm
Hình 2.20 2.1.7 Bảo quản chung
Sau khi sử dụng xong, lau sạch, đặt thước kiểm phẳng, thước đo góc, thước lá,
thước cặp, Panme, Đồng hồ so, vào hộp bảo quản
Trang 20KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 12
BÀI 3 THỰC HÀNH LẤY DẤU VẠCH DẤU
THỜI GIAN : 1 CA
3.1 Vạch dấu bằng thước đo và mũi vạch
Đặt thước vào phôi: Ta giữ thước sao cho giưã thước và phôi không có khe
hở, lực ấn vưà đủ không làm thay đổi vị trí của thước trong quá trình vạch
dấu
- Phôi phẳng ta ấn lực tại hai điểm
- Phôi không phẳng và vạch chiều dài lớn ta ấn lực tại ba điểm trở lên
Cầm mũi vạch và vạch dấu
- Cầm mũi vạch như cầm bút chì, vạch một đường liên tục với chiều dài cần thiết
Yêu cầu Mũi vạch luôn áp sát vào thước hơi nghiêng về phiá ngoài
CHÚ Ý Không được vạch hai ba lần trong một chiều
Hình 3.1
Hình 3.2
Trang 21BÀI 3: THỰC HÀNH LẤY DẤU VẠCH DẤU
3.2 Chấm dấu
Hướng dẫn và giải thích
Cầm mũi vạch bằng ba ngón tay
của bàn tay trái: ngón trỏ, ngón giữa, ngón cái
Đặt đầu nhọn của chấm dấu vào đúng
đường vạch và hơi nghiêng về phiá trước
và kiểm tra vị trí điểm đặt của chấm dấu Hỉnh 3.3
Đặt đứng chấm dấu, dùng búa đánh nhẹ lên đầu trên chấm dấu
YÊU CẦU
Khoảng cách giữa các chấm dấu đảm bảo nhìn nhận một cách chính xác biên
dạng của chi tiết gia công cụ thể
Đường thẳng dài > 150 mm khoảng cách 2 điểm chấm dấu 20 25 mm
Đường thẳng dài < 150 mm khoảng cách 10 15 mm
Đường tròn <15 chấm 4 điểm giao nhau giưã vòng tròn và 2 đường
kính vuông góc
Đường tròn >15 chấm 6 8 điểm cách đều nhau
Cung tròn tối thiểu 3 điểm
Tiếp điểm và giao điểm bắt buộc phải chấm dấu
Trang 22KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 14
Hướng dẫn:
- Cầm com pa bằng tay trái nới lỏng vít kẹp lấy khẩu độ com pa bằng kích thước bán kính cần vẽ
- Siết chặt vít kẹp , kiểm tra lại kích thước
- Chấm dấu giao điểm của đường tâm xác định tâm quay của chi tết
- Ấn nhẹ 2 mũi nhọn của compa vào mặt phảng của chi tiết, 1 đầu vào tâm ấn hơi mạnh tay hơn Khi quay compa hơi nghiêng về phía chuyển động
Hình 3.5
Hình 3.6
3.4 Sử dụng bộ vạch dấu
Bộ vạch dấu bao gồm: Bàn máp (chuẩn ) khối V; D (giá đặt chi tiết )Thước đo chiều cao; Thước đo góc; Đài vạch
Trang 23BÀI 3: THỰC HÀNH LẤY DẤU VẠCH DẤU
Ví dụ : + Lấy dấu chiều cao chi tiết
+ Vạch đường thẳng, đường cong trên chi tiết
+ Vạch các đường thẳng có vị trí tương quan nhất định trên bề
3.5 Mài sửa dụng cụ vạch dấu
a) Mài sửa mũi vạch
Kiểm tra máy mài: khe hở giữa bệ tỳ và đá 24mm
Cầm mũi vạch bằng hai tay tay trái tựa vào bệ tỳ của
máy mài đặt nghiêng mũi vạch 1 góc khoảng 100150
so với mặt bên của đá
Xoay nhẹ mũi vạch trong quá trình mài
Mài mũi vạch trên chiều dài 1215mm
b) Mài sửa mũi chấm dấu
Yêu cầu góc mài từ 900 1200
c) Mài sửa mũi nhọn compa vạch dấu
Hình 3.12
Hình 3.13
Trang 24KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 16
Chập hai mủi nhọn compa lại với nhau
Mài hai mũi nhọn ở 4 mặt trên chiều dài
1520 mm sao cho đầu mũi nhọn ở cùng một điểm
Chú ý
+ Trong quá trình mài sửa dụng cụ tránh hiện tượng
làm cháy kim loại tại phần mài phải luôn làm nguội bằng nước
3.6 Bảo quản
Sau khi sử dụng xong, lau sạch, đặt mũi vạch, chấm dấu, com pha vạch dấu, bộ
vạch dấu vào hộp bảo quản đúng nơi quy định
Trang 25Bài 4 : THỰC HÀNH ĐỤC, CƯA KIM LOẠI
Bài 4 : THỰC HÀNH ĐỤC, CƯA KIM LOẠI
Mục đích : Hình thành kỹ năng cắt kim loại bằng cưa tay
Trang 26KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 18
4.1.2 Tư thế đục
Hình 4.3
4.1.3 Cách cầm búa
Hình 4.4
Trang 27Bài 4 : THỰC HÀNH ĐỤC, CƯA KIM LOẠI
4.2.1 Lắp lưỡi cưa vào khung cưa
- Lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao
cho răng cưa hướng về phía đai ốc hình
con bướm (tai hồng)
- Vặn tai hồng để kéo căng lưỡi cưa
Hình 4.7
Trang 28KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 20
4.2.2.Kẹp phôi vào êtô
- Đặt phôi vào êtô sao cho vị trí cắt cách mép êtô khoảng 10 mm
- Hiệu chỉnh phôi cho ngang bằng, rồi kẹp chặt êtô lại
Hình 4.8
4.2.3 Tạo điểm bắt đầu cắt
Đặt điểm đầu của tay cưa vào chỗ lõm của lòng bàn tay phải Nắm chặt tay cưa bằng cách đặt ngón cái lên trên còn các ngón khác nắm ở phía dưới của tay cưa
Đặt móng tay cái vào vị trí cắt theo phương thẳng đứng
Đặt lưỡi cưa sát vào móng tay, đẩy và kéo cưa chậm
4.2.4 Cắt phôi
- Cầm cưa chắc chắn bằng cả hai tay
- Ép cưa xuống và đẩy thẳng về phía trước
- Đẩy hết chiều dài của lưỡi cưa
- Khi kéo cưa về không dùng lực ép xuống
- Tra dầu một lần trong khi cắt
- Khi cắt gần đứt dùng tay trái đỡ phôi tránh rơi vào chân
Hình 4.9
Trang 29Bài 4 : THỰC HÀNH ĐỤC, CƯA KIM LOẠI
4.2.5 Nới lỏng độ căng của lưỡi cưa
Sau khi cắt xong, nới lỏng lưỡi cưa
Hình 4.10
* Các kiểu khung cưa và lưỡi cưa :
Các kiểu khung cưa :
Hình 4.11 4.2.6 Phương pháp lựa chọn lưỡi cưa
Số răng cưa trên 1 inch (25,4 mm) Vật liệu và hình dạng phôi cắt
Trang 30KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 22
Các kích thước của lưỡi cưa :
Chiều dài Chiều rộng Chiều dày Số răng trên 1 inch
- Đầu tiên đặt cưa ngang bằng rồi cắt
- Tiếp sau đó đặt cưa hướng xuống dưới về phía trước và cắt
- Cuối cùng đặt cưa hướng xuống dưới về phía người cắt và cắt
- Tiếp tục cắt theo trình tự trên (như hình vẽ) cho đến đứt
Cắt thép thanh
Trang 31Bài 4 : THỰC HÀNH ĐỤC, CƯA KIM LOẠI
- Đầu tiên để cưa hướng xuống dưới về phía trước rồi cắt
- Tiếp theo để cưa hướng xuống dưới về phía người cắt và cắt
- Cuối cùng đặt cưa ngang bằng và cắt
- Tiếp tục cắt theo trình tự trên (như hình vẽ) cho đến đứt
- Đặt cưa nằm ngang rồi tiếp tục cắt cho đến thành phía trong của ống
- Tiếp tục cắt như vậy đến khi đứt
Hình 4.14
Cắt dọc theo chiều dài phôi
Xoay chốt hãm lưỡi cưa một góc 900 rồi cắt
Trang 32KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 24
BÀI 5
KỸ THUẬT KHOAN CHI TIẾT
THỜI GIAN : 1 CA
I MỤC TIÊU
Thực hiện đúng tư thế thao tác khi khoan kim loại
Chọn được mũi khoan và tarô
Khoan được lỗ theo đúng yêu cầu kỹ thuật
Cắt được ren đúng theo yêu cầu kỹ thuật
II NỘI DUNG
5.1 Khoan kim loại
a) Phân Loại và cấu tạo máy khoan
Phân lọai : Khoan đứng, khoan bàn, khoan cần, khoan tay
Cấu tạo : Thân máy, bệ máy, đầu máy, bàn máy
b) Thao tác khoan
Kiểm tra tình trạng của máy:
Trước khi sử dụng máy ta cần kiểm tra tình trạng của máy
Kiểm tra mạng điện, kiểm tra dầu mỡ bôi trơn, kiểm tra các bulông đai ốc các khoá
hãm dây đai, điều khiển trục chính lên xuống
bằng tay, bật công tắc cho máy chạy thử
Điều chỉnh bàn máy
Dùng tay hoặc cờ lê mở các khoá hãm đưa bàn máy
lên xuống cho phù hợp với khoảng cách cần khoan
Gá lắp bầu khoan áo côn vào trục chính
Muốn gá lắp bầu khoan áo côn vào trục chính ta
tác dụng lực từ dưới lên sao cho phần vát của bầu
khoan áo côn trùng với phần vát của phần côn
trục chính muốn tháo ta dùng cây nêm để tháo ra
(theo hướng dẫn của giáo viên )
Trang 33BÀI 5 :KỸ THUẬT KHOAN CHI TIẾT
Gá chi tiết để khoan :
Ta có thể gá lên êtô khoan hoặc gá lên bàn máy tuỳ theo điều kiện thực tế rồi dùng thước êke để kiểm tra độ vuông góc giữa bề mặt khoan và mũi khoan
Chọn số vòng quay trục chính
n =1000.
v D
- Khoan theo vạch dấu
- Khoan theo bạc dẫn hướng
Hình 5.4
Hình 5.3
Hình 5.5
Trang 34KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 26
2 Chuẩn bị dụng cụ , thiết bị
a) Chuẩn bị dụng cụ: Máy khoan đứng, khoan bàn, êtô khoan, thước đo cao, chấm dấu, búa, mũi khoan 8,5, bầu khoan, áo côn, bàn máp, mũi vạch, thước lá, tarô M10, tay quay tarô, nhớt, bàn nguội, êtô
b) Phôi liệu: Phôi bài 5
5.2 ĐỌC VÀ NGHIÊN CỨU BẢN VẼ, CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ PHÔI LIỆU
5.2.1Đọc và nghiên cứu bản vẽ
Trang 35BÀI 5 :KỸ THUẬT KHOAN CHI TIẾT
5.3 YÊU CẦU KỸ THUẬT
- Hai lỗ khoan song song
- Trùng tâm theo vạch dấu
- Đúng kích thước theo bản vẽ
- Mặt ren nhẵn, không bị sai lệch hình dạng 5.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG\
Trang 36KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 28
Từ giao điểm của 2 đường
tâm ta lấy ra mỗi bên với
kích thước 7,5 đó chính là
tâm hai lỗ khoan
5 Kiểm tra đóng chấm dấu
8 Gá phôi lên êtô khoan
đảm bảo mũi khoan vuông
góc với bề mặt cần khoan
9 Khoan hai lỗ 8,5 theo
hai tâm đã vạch dấu
Bàn máp
Chấm dấu
Chấm dấu
Mũi khoan
Trang 37BÀI 5 :KỸ THUẬT KHOAN CHI TIẾT
11 Lắp tarô thô vào tay quay
12 Gá phôi vào êtô , bề mặt
phôi song song với hàm êtô
13 Tarô mũi thô: Bắt đầu
mớn ren bằng tarô thô số 1 tay
phải nắm phần giữa tay quay ,
tay trái nắm tay quay theo chiều
kim đồng hồ , tay phải ấn lực tay
trái quay 1-3 vòng xem tarô có bị
lệch không
Tiến hành quay tarô theo chiều
kim đồng hồ cứ quay 1/3 đến 1/2
vòng ta phải quay ngược lại và
dùng nhớt để bôi trơn, hoàn tất
tarô ren thô
14 Tarô mũi tinh: Sau khi cắt
ren bằng tarô thô xong ta tháo
tarô thô ra và thay vào bằng tarô
tinh, hoàn tất tarô ren tinh
Tarô tinh
Trang 38KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ 30
Bài 6 THAO TÁC DŨA KIM LOẠI
I MỤC TIÊU
Thực hiện đúng tư thế thao động tác giũa kim loại
Giũa được một mặt phẳng đúng yêu cầu kỹ thuật
Mục đích : Hình thành kỹ năng dũa cơ bản
Vật liệu : Thép (30 x 30 x 80mm)
Thiết bị, dụng cụ : Êtô song song, dũa dẹt (350), Cán dũa, bàn chải sắt
Hình 6.1
Dũa
Dũa là một loại dụng cụ được dùng phổ biến trong nghề nguội
Chiều dài của dũa (chiều dài danh nghĩa) không bao gồm phần đầu nhọn của chuôi dũa
Hình 6.2
Trang 39Bài 6: THAO TÁC DŨA KIM LOẠI
Các loại dũa và công dụng
Dũa lưỡi cắt đơn : loại này chỉ có các rãnh chạy thẳng theo một hướng và được
dùng để dũa các loại thép thường và nhựa
Dũa lưỡi cắt kép : loại này được dùng phổ biến trong ngành công nghiệp
Dũa lưỡi cắt thô : loại này được dùng để dũa các loại vật liệu mềm như : gỗ, da, chì…
Dũa có lưỡi cắt hình bán nguyệt : loại này dùng để dũa các loại kim loại mềm như : chì, nhôm
Hình 6.3
Độ nhám của lưỡi cắt
Có 4 loại dũa : thô, trung bình, mịn và rất mịn Các loại dũa được phân biệt bằng độ nhám và kích cỡ khác nhaucủa chúng
Hình dáng mặt cắt ngang của dũa
Gồm dẹt, bán nguyệt, tròn, vuông, tam giác (như hình vẽ)
Hình 6.4