Nội dung cuốn sách này gồm có 5 bài: Bài 1: Tổng quan về đa phương tiện Bài 2: Thiết bị và các thành phần của đa phương tiện Bài 3: Phần mềm xử lý ảnh Paint Shop Pro ài 4: Thiết kế đa p
TỔNG QUAN VỀ ĐA PHƯƠNG TIỆN
Khái niệm và lịch sử đa phương tiện
Đa phương tiện là sự tích hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh và các phần mềm điều khiển trong một môi trường thông tin số, giúp truyền tải thông tin một cách đa dạng và sinh động Dữ liệu đa phương tiện bao gồm các loại dữ liệu như văn bản, âm thanh, hình ảnh và các phần mềm liên quan, góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng trong các ứng dụng truyền thông số.
* Khái niệm về đa phương tiện:
Con người có nhu cầu diễn tả các trạng thái cá nhân, và họ sử dụng nhiều hình thức thể hiện khác nhau để truyền đạt thông điệp Trong bối cảnh truyền thông qua Internet, việc thể hiện nội dung một cách hấp dẫn và chuyên nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng Trang Web trở nên phổ biến nhờ khả năng thể hiện vẻ đẹp qua cả nội dung lẫn hình thức đẹp mắt, giúp thu hút người xem Đa phương tiện, với sự tích hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh và phần mềm điều khiển, tạo ra môi trường thông tin số phong phú, giúp nâng cao trải nghiệm người dùng một cách hiệu quả.
Hình 1 - 1: Hệ thống thông tin
* Địnhnghĩa: Định nghĩa đa phương tiện (theo nghĩa rộng) là bao gồm các phương tiện: văn bản, hình vẽ tĩnh (vẽ, chụp), hoạt hình (hình ảnh động), âm thanh
Đa phương tiện là kỹ thuật mô phỏng và tích hợp nhiều dạng phương tiện chuyển hóa thông tin để truyền đạt nội dung một cách hiệu quả Đây là phương pháp dùng đồng thời nhiều hình thức truyền tải, giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và truyền đạt thông tin một cách sinh động, phong phú Đa phương tiện được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất các tác phẩm truyền thông, giáo dục và giải trí, đem lại sự đa dạng và hấp dẫn cho nội dung trình bày.
Một số mốc thời gian cho thấy đa phương tiện được dùng như thuật ngữ chưa lâu:
- Năm 1965: Trong hội thảo quốc tế về phim xuất hiện thuật ngữ đa phương tiện
- Năm 1975: Người ta gọi đa phương tiện là trò chơi, quảng cáo, video
Năm 1985 đánh dấu sự xuất hiện của các ca sĩ nhạc POP sử dụng giàn nhạc điện tử có hệ thống tự chỉnh âm thanh và ánh sáng, mở ra dấu mốc quan trọng trong lịch sử đa phương tiện Sự phát triển này giúp người ta nhận thức rõ hơn rằng đa phương tiện đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày.
- Năm 1995: Con người đã sống trong môi trường có đầy đủ tiện nghi và sử dụng nhiều kết quả của đa phương tiện
Thông tin đa phương tiện có vai trò lớn trong xã hội tri thức, góp phần chuyển hóa sang quyền lực hay tiền bạc
Hình 1-2: Mối quan hệ theo A Toffler
Nhìn nhận về tình hình áp dụng công nghệ đa phương tiện người ta thấy:
Tại nhiều nước ASEAN, trung tâm đào tạo đa phương tiện ngày càng phát triển mạnh mẽ với sự hiện diện của các công ty chuyên về lĩnh vực này Đài phát thanh và truyền hình đa phương tiện đã trở thành phần không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội, đặc biệt góp phần quan trọng trong lĩnh vực quảng cáo sản phẩm, nghe nhìn đa phương tiện.
Tại Việt Nam, nhiều cơ quan, như Tổng cục Du lịch, đã sản xuất đĩa CD-ROM giới thiệu về du lịch Việt Nam, góp phần quảng bá hình ảnh quốc gia Các công ty liên doanh về quảng cáo văn hóa đã tạo bộ ảnh Việt Nam đa dạng, phong phú, thu hút sự chú ý của khách hàng Hảng phim hoạt hình trung ương sản xuất các bộ phim hoạt hình quảng cáo, phim dành cho thiếu nhi nhằm phát triển nội dung sáng tạo phù hợp với thị trường trong nước Đa phương tiện ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như quảng cáo, dịch vụ, giáo dục, y tế và ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả công việc Để phát triển đa phương tiện bền vững, việc tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích của đa phương tiện là rất cần thiết, giúp mọi người hiểu rõ khả năng tổ chức các nhóm công tác đa phương tiện hiệu quả hơn.
1.1.3 Mục tiêu ứng dụng đa phương tiện:
Trong nhiều tài liệu quảng cáo, vai trò của đa phương tiện được khuyếch trương mạnh mẽ, cho thấy sự đa dạng trong ứng dụng của nó ở nhiều lĩnh vực Không thể phủ nhận rằng đa phương tiện, bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và hình động, đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông điệp hiệu quả và nâng cao trải nghiệm người dùng qua nhiều năm.
+ Chương trình Video theo yêu cầu
+ Trò chơi điện tử, video
+ Giao dịch, thương mại điện tử
Phòng học và các thiết bị về hiện thực ảo
+ Thƣ điện tử cao cấp có kèm cả hình ảnh và âm thanh
Giáo dục từ xa, dạy học với sự hỗ trợ của máy tính qua sóng đài phát thanh, truyền hình hoặc internet đã trở thành xu hướng phát triển mạnh mẽ trong giáo dục hiện đại Học điện tử ngày càng được nhiều tác giả đề cập như một phương pháp hiệu quả giúp mở rộng khả năng tiếp cận kiến thức cho học sinh, sinh viên ở mọi nơi và mọi thời điểm.
+ Các hoạt động tiến đến chính quyền điện tử, và làm việc tại nhà.
Ứng dụng đa phương tiện trong đời sống xã hội
Có thể dùng đa phương tiện trong các ứng dụng sau:
- Đào tạo trên máy CBT;
- Mô phỏng, ví dụ lái máy bay trong buồng lái mô phỏng, giải phẫu từ xa;
- Vui chơi, học sáng tạo;
- Thể hiện các đa phương tiện, chẳng hạn làm trang WE theo đặt hàng;
Một lưu ý khi triển khai đa phương tiện là tác động của đa phương tiện, gây nên nhiều thay đổi, đặc biệt là :
Trong bối cảnh thay đổi cấu trúc công nghiệp, yêu cầu về sản lượng cao đã nhường chỗ cho việc chú trọng đến chất lượng sản phẩm hơn bao giờ hết Các doanh nghiệp ngày nay không chỉ quan tâm đến hiệu quả sản xuất mà còn đặt yếu tố thẩm mỹ và tính thẩm mỹ của sản phẩm lên hàng đầu, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và thúc đẩy cạnh tranh hiệu quả.
- Thay đổi cách thức liên kết trong công việc
Các vấn đề đối với đa phương tiện
Việc xét nội dung về nhận thức nhằm (i) đặc trƣng hoá HCI theo nghĩa quá trình nhận thức;
Trong quá trình thiết kế hệ thống, việc mô tả cách sử dụng xử lý thông tin như một mô hình tương tác người dùng đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hành vi người dùng Tuy nhiên, nhiều người vẫn không hài lòng với mô hình này vì nó thiếu khả năng phản ánh chính xác các quá trình nhận thức của người dùng Tiếp cận nhận thức nhằm mục tiêu làm rõ cách mà người dùng suy nghĩ và xử lý thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng một cách hiệu quả hơn Điều này cho thấy, nhận thức đóng vai trò then chốt trong thiết kế hệ thống, giúp xây dựng các sản phẩm phù hợp với cách người dùng thật sự tương tác và hiểu hệ thống.
Trong Human-Computer Interaction (HCI), xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đảm bảo nền tảng lý thuyết cho mô hình nhận biết của người dùng Trong nhận thức phân tán, quá trình nhận thức của người dùng diễn ra trực tiếp trong thế giới thực, giúp nâng cao hiệu quả tương tác giữa người và máy tính.
Trong những năm 1960-1970, tâm lý học nhận thức tập trung vào việc đặc trưng hóa con người như bộ xử lý thông tin, nơi mọi cảm giác như nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm được chuyển hóa thành dữ liệu để suy nghĩ Theo Lindsay và Norman (1977), nhận thức là quá trình thông tin liên tục đến và đi từ suy nghĩ của con người thông qua các giai đoạn có thứ tự rõ ràng, phản ánh cách thức xử lý dữ liệu trong tâm trí.
Hình 1-3: Các giai đoạn xử lí thông tin của con người (Barber, 1988)
1.3.2 Phần mềm đa phương tiện:
Các phần mềm văn phòng, soạn thảo văn bản nhƣ MS WORD trong MSOffice; Phải có các công cụ đa phương tiện, chẳng hạn Macromedia DIRECTOR, AUTHORWARE,PRO ;
Phần mềm chỉnh sửa video, dựng hay tích hợp dữ liệu đa phương tiện như Adobe PREMIERE, Ulead VideoStudio;
Các phần mềm soạn thảo đồ hoạ, quen đƣợc gọi là phần mềm vẽ, nhƣ PaintShop PRO, Paint, Designer, PicturePublisher;
Các phần mềm soạn thảo 3D 1 , nhƣ ryce 3D, INFINI-D, D4.5,Maya
1.3.3 Thiết kế chương trình: a Viết đề án:
Trong quá trình viết đề án, việc tuân thủ mẫu khuôn sẵn giúp đảm bảo tính chuẩn xác và đầy đủ thông tin, tuy nhiên không thể hiện hết các điểm mạnh của dự án khi cần đầu tư Đề án gồm các phần quan trọng như mục đích và nội dung thực hiện, nhằm xác định rõ mục tiêu dự án và các hoạt động cần thiết để đạt được hiệu quả mong muốn Kế hoạch đề án là kết quả cuối cùng, phản ánh chính xác quá trình thực hiện dự án từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành Nhà viết đề án đa phương tiện cần mô tả rõ ràng các bước thực hiện, nguồn lực cần thiết và thời gian dự kiến để đảm bảo tính khả thi và thu hút sự đầu tư.
+ Xuất phát, căn cứ cho phép xây dựng đềán;
+ Đích, mục tiêu của đềán;
+ Dự kiến khán giả, tức người dùng sử dụng sản phẩm đa phươngtiện;
+ Các khái niệm, chủ đề liên quan đến đềán;
+ Phương tiện phân phát sản phẩm, truyền tải sảnphẩm;
Trong đề án ban đầu, cần trả lời các câu hỏi liên quan đến lợi thế của việc sử dụng đa phương tiện để phát triển sản phẩm, vì có nhiều lựa chọn và đa phương tiện chỉ là một trong số đó Đồng thời, xác định xem sản phẩm đa phương tiện là sản phẩm công cộng hay dùng riêng để đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng Ngoài ra, yêu cầu về dạng sản phẩm cần được xác định rõ để đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết trong quá trình sản xuất Môi trường yêu cầu để sản xuất đa phương tiện cũng đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.
Môi trường cho việc sản xuất gồm hạ tầng kĩ thuật, chính sách phát triển, hành lang pháp lí
Cần có chuẩn xử lý thông tin đa ngành, do đề án đa phương tiện liên quan đến rất nhiều dạng thôngtin;
Cần có môi trường truyền thông, hạ tầng mạng máytính;
Phải đảm bảo an toàn cho đề án và cho sảnphẩm;
Có thị trường cạnh tranh lành mạnh về phầnmềm;
Cần huấn luyện năng lực dùng đa phươngtiện;
Dịch vụ xử lý thông tin và truyền thông phù hợp sẽ được triển khai, đồng thời các dịch vụ mới đảm bảo an toàn vốn đầu tư và hoàn thiện quy trình sản xuất Mục tiêu của đề án đa phương tiện là nâng cao hiệu quả truyền thông, tối ưu hóa hoạt động sản xuất và đảm bảo sự phát triển bền vững của dự án.
- Người sản xuất sẽ nhằm mục tiêu đối với sản phẩm đa phương tiện :
- Đo được kết quả của sản phẩm đa phươngtiện;
- Theo chuẩn của AIDA 1 dùng cho truyền thông quảng cáo Theo chuẩn này sản phẩm cần mô tả công cụ, lợi ích, mong muốn, thểhiện;
Kinh nghiệm tương tác đa phương tiện từ trước:
Không Mộtchút Tạm Tốt Giỏi
Kinh nghiệm về phần mềm đa phương tiện Tên phần mềm:
Xác định loại đề án (giải trí, giáo dục, tính toán,web)
Nhu cầu dùng mạng Internet Intranet/Extranet
Mạng LAN Máy PC đơn
Xác định khách hàng có khả năng về WEBCD
Xác định thị trường rasao?
Xác định tiêu chí quan trọng trong sản phẩm đa phương tiện Tươngtác Tài nguyên công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm) Audio, video
Qui mô xây dựng qui mô công việc sản xuất, xác định nhóm nhỏ Cơquan
Nơi bảo trì (bảo hành trong thời hạn, sửachữa)
Truy cập sản phẩm quảngcáo
Tích hợp, trộn lẫn các phương tiện trong một sảnphẩm
Thời gian phát triển (chính là thời gian sản xuất ra sảnphẩm)
- Theo chuẩn đóng gói sản phẩm, bán sảnphẩm
Để xây dựng mục đích của đề án, cần tự trả lời các câu hỏi liên quan đến phạm vi của đề án đa phương tiện Việc xác định rõ phạm vi giúp định hướng nội dung và mục tiêu cụ thể của dự án Điều này đảm bảo rằng các hoạt động trong đề án phù hợp với phạm vi đã đề ra, từ đó nâng cao hiệu quả và thành công của dự án Hướng tiếp cận này cũng giúp các bên liên quan hiểu rõ mục tiêu và phạm vi công việc, góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện suôn sẻ và hiệu quả hơn.
* Kinh nghiệm của khách về đa phương tiện:
Một số câu hỏi điển hình tập trung vào các khía cạnh sau :
- Hạ tầng mạng intranet/ internet/extranet;
- Hiện trạng về trang WEB và thiết bịCD;
- Thị trường sử dụng đa phươngtiện;
- Người ta có thể phân hạng được các tiêu chí quan trọng của sản phẩm đa phươngtiện;
- Qui mô của quá trình sản xuất đa phương tiện, hay của công việc sảnxuất;
- Nơi bảo trì sản phẩm đa phươngtiện;
- Các lợi nhuận cần đạt được của chủ nhiệm đề án đa phươngtiện;
- Khả năng truy cập và sử dụng sản phẩm đa phươngtiện;
- Khả năng tích hợp các nguồn đa phươngtiện;
- Thời gian phát triển, tức thời gian thực hiện đề án đa phươngtiện;
- Các nguồn ngân sách, từ (i) chính phủ; (ii) tƣ nhân; (iii) vốnvay ;
Ngoài ra, người ta còn xác định các khía cạnh liên quan đến quá trình sản xuất đa phương tiện, chủ yếu tập trung vào :
- Kinh nghiệm về phát triển sản phẩm đa phương tiện trướcđây;
- Xếp loại đề án sẽ thựchiện;
- Cần chuẩn bị thiết bị trình diễn, quản cáo cho sản phẩm đa phươngtiện;
- Đào tạo, huấn luyện người dùng, người phát triển sản phẩm đa phươngtiện;
- Xác định nơi phân phối sản phẩm, tức địa điểm bánhàng;
- Đặt các nơi thông báo, thông tin về sản phẩm của đềán;
- Có chiến dịch quảng cáo sảnphẩm;
Đề án tập trung vào các lĩnh vực quan tâm như xuất bản, giáo dục, công nghiệp giải trí và quốc tế hoá, nhằm mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả của dự án Các đề xuất trong đề án có thể đề nghị hoặc hướng dẫn người dùng thông qua các sản phẩm đa phương tiện, giúp truyền đạt nội dung một cách sinh động và trực quan Để thực hiện điều này, cần xác định rõ nội dung đề xuất và mô tả các thành phần cấu thành của đề xuất đó, đảm bảo tính rõ ràng và phù hợp với mục tiêu chung của dự án.
- Giới thiệu tổng quan về đề án và khái quát về việc điều hành đềán;
- Các đề xuất, các khẳng định mà đề án dành cho kháchhàng;
- Các khuyến cáo cho người dùng, như là khả năng ứng dụng của sản phẩm đa phươngtiện;
- Mô tả giải pháp và lí do lựa chọn sản phẩm đa phươngtiện
- Việc cân đối nguồn lực để đảm bảo đề án đa phương tiện thành công dẫn đến việc cân đối các khía cạnh :
- Lựa chọn dạng xử lí phù hợp trong số nhiều khả năng xửlí;
- Chọn cấu trúc lƣợc đồ trình diễn trong nhiều loại lƣợc đồ (i) tuần tự; (ii) song song; (iii) tương tác; hay (iv) tổ hợp của các loại cấutrúc;
- Cân đối về nguồn tài nguyên conngười;
- Xếp sắp lịch trình, và dành thời gian và kinh phí thử nghiệm sản phẩm đa phươngtiện;
- Cân đối giữa giá thành và giá cả sảnphẩm;
- Cân đối các ràng buộc cần tuântheo e Các ràng buộc của hợp đồng thực hiện đề án đa phươngtiện
Người ta xác định những điều khoản cần thực hiện đối với hai bên kí kết hợp đồng thực hiệnđềán,xemnhƣcácràngbuộccủahợpđồng.Lúcnàycácđềxuấtsẽđƣợclàmtinhđểđƣa vào văn kiện hợp đồng
Thí dụ người ta có thể đặt ra mức chi cho từng công việc, theo bảng kê:
Công việc Xuất sứ Mức chi/ ngày
Người quản lí, quản trị
1 Trưởng đề án, trưởng trangWeb
Sản xuất đồ hoạ, ảnh tĩnh
11 Đánhmáy Đối với đề án đa phương tiện, do tác động lớn của dữ liệu đa phương tiện, những thay đổi, tác động đa phương tiện cần được tính đến Do vậy, một khía cạnh quản trị trong hệ thống cần đặt ra là quản trị sự thay đổi Người ta có thể xét đến các thay đổi trong từng pha của đề án Phần trên đã nêu một số pha của đề án Tuy nhiên có thể xem xét sự thay đổi trên các pha sau (i) xác định cấu trúc chung và xác định nội dung; (ii) đặc tả về sản phẩm đa phương tiện và cơ sở hạ tầng của quản trị sản xuất; (iii) xác định nội dung chi tiết; (iv) sản xuất và chỉ ra các chức năng chính của hệ thống; (v) hoàn thiện sản phẩm, kết thúc hợpđồng f Nội dung của đề án đa phươngtiện:
Nội dung đề án căn cứ vào mục tiêu đề án Vai trò của nội dung thấy rõ trong lúc chuẩn bị đề án, cũng nhƣ thực hiện đềán
Nội dung Cấu trúc nội dung
Vai trò nội dung đề án
Nội dung đề án đa phương tiện được thể hiện qua kịch bản đa phương tiện Kịch bản sẽ đƣợc mô tả trong phần sau, có nhiềudạng
Việc lựa chọn nội dung bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố quan trọng, trong đó có phương thức phân phối sản phẩm đa phương tiện như bán sỉ hoặc bán lẻ, điều này tác động đến cách tiếp cận và phân phối nội dung Môi trường sử dụng sản phẩm trong các ứng dụng đào tạo cũng đóng vai trò quyết định, hướng đến việc phù hợp với mục đích và điều kiện thực tế Ngoài ra, các hạn chế và ràng buộc của đề án còn là yếu tố không thể bỏ qua, ảnh hưởng đến chiến lược phát triển nội dung phù hợp và hiệu quả.
Trong bảng kê nội dung đề án, người ta cần liẹt kê các chi tiết sau :
+ Tên ứng dụng đa phương tiện; thuộc dạng sử dụng trực tiếp hay giántiếp;
+ Hạ tầng cho phép ứng dụng đa phươngtiện;
Mụcđíchcủaviệcđónggóisảnphẩm;dùngchoviệcthôngbáo,giảitrí,đàotạohayđểbán Bên cạnh mục đích này, có thể bổ sung mức độ phù hợp;
+ Bao bì, nhãn mác cho sản phẩm đa phươngtiện;
+ Nhìn nhận chung, về rộng hay sâu, đối với sảnphẩm;
+ Mức phù hợp của các đoạn chính trong sản phẩm so với nộidung;
+ Mức phù hợp đối với khán giả, đối với mục đíchchung;
+ Khối lƣợng của từng đoạn sảnphẩm;
+ Cách thức truy cập thông tin tại mỗi đoạn sản phẩm đa phương tiện; và cách thức truy cập qua nhiều đoạn sảnphẩm
Nội dung tác động đến sự huấn luyện và đào tạo được xác định rõ ràng cuối quá trình sản xuất sản phẩm đa phương tiện, thông qua các câu hỏi phản ánh về hiệu quả và phương pháp đào tạo Đào tạo đóng vai trò quan trọng trong nâng cao kỹ năng và kiến thức của nhân viên, giúp họ thích nghi với các công nghệ mới và yêu cầu đa dạng của ngành Việc đánh giá tác động của đào tạo giúp cải tiến chương trình đào tạo, đảm bảo người lao động có thể đáp ứng tốt hơn các thách thức trong quá trình sản xuất đa phương tiện Các câu hỏi về hiệu quả đào tạo cũng giúp xác định các yếu tố cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời tối ưu hóa quá trình huấn luyện để phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Người dùng cần thiết kĩ năng và tri thức không ?, khi học sử dụng sảnphẩm; + Người dùng đã đạt đến mức kĩ năng nào?;
+ Có thông tin phản hồi về hiệu năng không đạt của sản phẩm không?;
+ Có nhiều cách thể hiện nội dung?;
+ Có thông tin phụ đối với mục tiêu quan trong?;
+ Người dùng có cơ hội sử dụng kĩ năng, tri thức của họ?;
+ Sử dụng đƣợc các thiết bị?
Để tăng cường nội dung đề án đa phương tiện, cần khuyến cáo sử dụng các thiết bị, phương tiện và truyền tải đa phương tiện phù hợp, nâng cao khả năng truyền đạt và tiếp cận nội dung một cách hiệu quả Ngoài ra, việc xác định rõ các yêu cầu về nội dung đề án, công nghệ và cách thức đạt được sự nhất trí cũng rất quan trọng để đảm bảo sự thống nhất và tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong thiết lập nội dung đề án đa phương tiện Cuối cùng, xây dựng kịch bản rõ ràng sẽ giúp tổ chức nội dung phù hợp, chuẩn hóa quá trình truyền tải và nâng cao hiệu quả của đề án.
Viết kịch bản là sáng tác Công tác sáng tác là hoạt động trí tuệ Một sản phẩm nghệ thuật là tách đƣợc cái riêng trong những cái chung
Kịch bản là câu chuyện viễn tưởng cá nhân, mô tả đặc tính, sự kiện, sản phẩm và môi trường để giúp người thiết kế khai thác ý tưởng và đưa ra quyết định thiết kế các tình huống cụ thể Hình thể thể hiện đơn như hoạt hình mang ý nghĩa quan trọng trong sự tương tác, thể hiện diễn biến của các hành động trong một hoàn cảnh nhất định Sử dụng kỹ thuật này, nhà thiết kế có thể chuyển đổi linh hoạt giữa các dạng tương tác khác nhau, tạo ra trải nghiệm phong phú cho người dùng Người dùng trong hệ thống cần phản hồi chính xác theo các cảnh "đúng", tuân theo mẫu thử với nhiều yếu tố khác nhau để đảm bảo hiệu quả của thiết kế.
Trong đề án đa phương tiện, có nhiều dạng kịch bản khác nhau nhằm phục vụ mục đích sáng tạo và tổ chức nội dung hiệu quả Các loại kịch bản phổ biến bao gồm kịch bản văn học, phù hợp với nội dung truyền thống và sáng tạo, kịch bản đa phương tiện tích hợp nhiều hình thức trình bày và tương tác, kịch bản chi tiết để đảm bảo tất cả các bước thực hiện đều rõ ràng, đồng thời kịch bản phân cảnh giúp phân chia nội dung thành các phần nhỏ hợp lý, dễ quản lý và thực thi.
Viết kịch bản đối với phương tiện sử dụng tuần tự, hay tuyến tính
Chủ đề của đề án hoặc kịch bản cần xác định rõ khái niệm và hướng chung của sản phẩm đa phương tiện Một sản phẩm đa phương tiện thành công phải có câu chuyện xuyên suốt, phản ánh rõ chủ đề đã chọn Đối với các dự án quy mô lớn, việc nghiên cứu và điều tra nhu cầu phù hợp là yếu tố quan trọng để xây dựng chủ đề phù hợp Chủ đề tốt có khả năng được thể hiện qua nhiều phương tiện, đa dạng các cách trình diễn và thể hiện để tạo sự hấp dẫn và đồng nhất cho sản phẩm Kịch bản đa phương tiện là phương tiện liên kết các văn bản, hình ảnh theo chủ đề và nhan đề của sản phẩm, giúp truyền tải thông điệp một cách rõ ràng và mạch lạc.
Những nét chính của kịch bản gồm :
+ Chi tiết về câu chuyện và cấu trúc câuchuyện;
+ Chi tiết về các sự kiện và những gì xảy ra khi có sựkiện;
+ Khả năng tính tương tác giữa người dùng và hệ thống đa phươngtiện;
+ Khả năng thao tác cho phép đối với ngườidùng;
THIẾT BỊ VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA ĐA PHƯƠNG TIỆN
Thiết thị đa phương tiện
2.1.1 Máy ảnh số: a Khái niệm: Máy ảnh số (ngày nay, tại Việt Nam thường gọi là máy ảnh kĩ thuật số) là một máy điện tử dùng để thu và lưu giữ hình ảnh một cách tự động thay vì phải dùng phim ảnh giống như máy chụp ảnh thường b Chức năng: Những máy chụp ảnh số đời mới thường có nhiều chức năng, ví dụ nhƣ có thể ghi âm, quay phim Ngày nay, máy chụp ảnh số bán chạy hơn máy chụp ảnh phim 35mm Máy ảnh số hiện nay bao gồm từ loại có thể thu gọn vào trong điện thoại di động cho đến sử dụng trong các thiết bị chuyên nghiệp nhƣ kính viễn vọng không gian Hubble và các thiết bị trên tàu vũ trụ
2.1.2 Máy quay camera: a Khái niệm: Máy quay phim kết hợp (camcorder) là một dụng cụ điện tử dùng để ghi ảnh động và âm thanh lên một vật lưu trữ bên trong nó Một máy quay phim kết hợp gồm có một máy quay phim và một máy ghi băng hình ghép lại làm một b Chức năng : Máy camcorder gồm ba phần chính: ống kính, thu hình, ghi băng Ống kính nhận ánh sáng và hội tụ ánh sáng lên bộ phận thu hình Bộ phận thu hình (ở những máy mới thường là bộ cảm biến CCD hay CMOS, còn ở những máy đầu tiên thì là đèn vidicon) đổi ánh sáng thành tín hiệu điện Cuối cùng bộ ghi băng ghi tín hiệu lại Riêng phần quang học và phần thu hình thì gọi là phần camera
Máy quét hình ảnh, còn gọi là máy scan (scanner), là thiết bị có khả năng số hóa hình ảnh và tài liệu để lưu trữ hoặc xử lý trên máy tính Thiết bị này ngày càng trở nên phổ biến và thông dụng hơn cho người dùng PC thông thường.
Hình 2-3: Máy quét b Chức năng: Cấu tạo của máy Scan gồm ba bộ phận chính: thấu kính nhạy quang, cơ cấu đẩy giấy và mạch logic điện tử
Các đặc tính kỹ thuật của máy Scan cần quan tâm là:
Độ phân giải quang học, đo bằng điểm trên mỗi inch (dpi), thể hiện khả năng máy quét nhận biết điểm ảnh trên một inch Đối với các tác vụ như hiển thị ảnh trên web hoặc in thẻ, mức độ phân giải 100 dpi là đủ, trong khi nhận dạng văn bản yêu cầu tối thiểu 300 dpi Các máy quét thông thường trên thị trường đều hỗ trợ các mức độ phân giải này để phù hợp với nhu cầu sử dụng Tuy nhiên, nếu bạn muốn quét ảnh lớn hoặc phóng to các hình nhỏ, độ phân giải cần thiết phải từ 1200 đến 2400 dpi để đảm bảo chất lượng cao.
Ảnh có độ phân giải cao giúp dễ dàng chỉnh sửa và biên tập nhưng thường có kích thước lớn hơn so với ảnh thông thường Ví dụ, một bức ảnh kích thước 4x6 inch với độ phân giải 1200dpi có thể chiếm đến 25MB dung lượng lưu trữ trên đĩa cứng Ngoài ra, quá trình quét ảnh ở độ phân giải cao thường đòi hỏi nhiều thời gian hơn, gây chậm trễ trong quá trình xử lý và chỉnh sửa ảnh.
Độ sâu màu sắc (Color depth) đề cập đến số lượng màu sắc mà máy quét có thể nhận biết, thường được đo bằng đơn vị bits per pixel Việc máy quét nhận diện được nhiều điểm ảnh hơn so với khả năng lưu trữ ảnh của trình điều khiển giúp đảm bảo hình ảnh được quét có độ chính xác cao và chất lượng tốt hơn.
Màu nội bộ (internal hoặc hardware color) đặc trưng cho khả năng cảm nhận màu sắc của máy quét, trong khi màu thực (external hoặc true color) là thông số thể hiện khả năng trình driver nhận dữ liệu màu từ máy quét Đối với các nhu cầu thông thường, máy có độ sâu màu thực (true color depth) 24 bit đã đủ đáp ứng tốt yêu cầu sử dụng hàng ngày.
+ Bộ cảm biến: Các máy scanner ngày nay thường có bộ cảm biến thuộc 2 loại
: CCD và CIS Công nghệ cảm biến CCD là cũ hơn, thường được dùng trong các máy
Công nghệ camera kỹ thuật số CIS là một phương pháp mới hơn so với CCD, mặc dù chất lượng hình ảnh chưa đạt mức tuyệt vời Tuy nhiên, các máy quét sử dụng công nghệ CIS ngày càng phổ biến nhờ ưu điểm tiết kiệm năng lượng, tiêu thụ điện qua cổng USB, và thiết kế nhỏ gọn, thuận tiện.
Các loại máy quét hiện nay chủ yếu là máy quét hình phẳng (flatbed), phù hợp để quét tài liệu, hình ảnh chất lượng cao Bên cạnh đó, còn có các loại máy quét khác như máy quét khổ giấy (sheet-fed scanner), máy quét cầm tay tiện lợi cho các công việc di động và linh hoạt Ngoài ra, còn có các dòng máy quét đa năng (3 trong 1) tích hợp nhiều chức năng như quét, in ấn và sao chép, đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng của người dùng.
1) tích hợp máy in, máy quét và cả máy fax vào cùng một thiết bị
Tất cả các máy quét đi kèm với gói phần mềm hỗ trợ người dùng quét vật thể, chụp ảnh từ máy quét và chuyển dữ liệu vào máy tính cá nhân Phần mềm này còn cung cấp các chức năng chỉnh sửa ảnh như điều chỉnh độ sáng, độ tương phản và loại bỏ hiệu ứng mắt đỏ khi quét hình ảnh, giúp nâng cao chất lượng hình ảnh và tối ưu quá trình xử lý ảnh.
2.1.3 Máy chiếu a Khái niệm: Máy chiếu là một thiết bị có bộ phận phát ra ánh sáng và có công suất lớn, cho đi qua một số hệ thống xử lý trung gian (để từ một số nguồn tín hiệu đầu vào) để tạo ra hình ảnh trên màn chắn sáng mà có thể quan sát đƣợc bằng mắt
Hình 2-4 minh họa máy quét và chức năng của nút POWER Nút POWER dùng để bật tắt máy, trong đó lưu ý chỉ tắt nguồn khi đèn chuyển từ tín hiệu xanh sang đỏ Trước khi bấm nút này, đèn báo sẽ sáng đỏ, và sau khi bấm, đèn chuyển sang màu xanh để báo đã bật thành công.
TILT: chức năng của phím này là điều chỉnh góc độ cho máy với góc thích hợp khi chiếu
INPUT: phím này dùng để chọn thiết bị đầu vào Mỗi lần ấn là một lần chọn đầu vào
FOCUS: chức năng của phím này là điều chỉnh tiêu cự cho máy (điều chỉnh cho ảnh chiếu rõ nét trên màn)
Phím Zoom có chức năng điều chỉnh kích thước của khung ảnh khi trình chiếu màn hình, giúp phóng to hoặc thu nhỏ khung ảnh sao cho phù hợp với nội dung và không gian trình chiếu.
ENTER: dùng để thực hiện các chức năng trong menu
Các phím di chuyển dùng để di chuyển và điều chỉnh trong menu
Máy chiếu có thể kết nối dễ dàng với máy tính và máy laptop, mang lại trải nghiệm trình chiếu thuận tiện và chuyên nghiệp Để sử dụng máy chiếu kết nối với laptop, bạn cần thực hiện các bước hướng dẫn rõ ràng nhằm đảm bảo quá trình kết nối diễn ra suôn sẻ Quá trình này giúp bạn trình chiếu nội dung từ laptop lên màn hình lớn một cách dễ dàng và hiệu quả.
+ Bước 1: Kết nối dây tín hiệu
Trước hết bạn phải dùng cáp VGA (2 đầu giống nhau), cắm vào cổng có ký hiệu VGA trên cả laptop lẫn máy chiếu
+ Bước 2: Kết nối nguồn điện
Phích cắm dây nguồn của máy và ổ cắm phải vừa vặn, không để lỏng quá
+ Bước 3: sử dụng các phím chức năng trên máy chiếu để điều chỉnh
Cần kết hợp nút Zoom và Focus để chỉnh đèn sao cho nội dung thấy rõ nhất + Bước 4: Xuất hình ra máy chiếu
Khi laptop (các nguồn tín hiệu khác) và máy chiếu đã kết nối và khởi động xong, nếu tín hiệu vẫn chưa xuất ra cần lưu ý các điểm sau:
* Kiểm tra Cable nối và máy chiếu: Chọn đúng cổng suất tín hiệu
+ Một số dòng máy chiếu dùng AUTO
+ Máy chiếu TOSHI A, SONY: Nhấn INPUT (trên máy chiếu)
+ Máy chiếu NEC, ACER, OPTOMA: Nhấn SOURCE (trên máy chiếu) + Máy chiếu PANASONIC: Nhấn INPUT SELECT (trên máy chiếu)
* Kiểm tra máy tính xách tay (hoặc các nguồn tín hiệu khác) mở cổng tín hiệu + Laptop TOSHIBA, HP, SHARP: [Fn] + [F5]
Các dòng Laptop khác: [Fn] + Phím có biểu tƣợng màn hình
* Trong trường hợp không xuất được tín hiệu ta làm các bước sau: Click chuột phải tại Desktop Graphics Option Output to Desktop
Hoặc kết nối và bật máy chiếu trước khi bật Laptop
Các thành phần đa phương tiện
Dữ liệu văn bản có thể được thể hiện độc lập hoặc đi kèm với các dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh và hình động, giúp tăng tính trực quan và hiệu quả truyền đạt thông tin.
2.2.2 Hình ảnh tĩnh, hình ảnh động a Tạo hình tĩnh
Hình tĩnh liên quan đến các ảnh chụp, tranh vẽ và đồ họa, đòi hỏi quan tâm đến chuẩn nén để giảm dung lượng dữ liệu, đồng thời xác định kích thước và khung hình phù hợp để hiển thị chính xác Việc nền thể hiện trong ảnh tính cần được chú ý để đảm bảo tính thẩm mỹ và rõ nét của hình ảnh Để tạo các dữ liệu ảnh tĩnh, có thể sử dụng phần mềm vẽ nhằm tạo ra các tác phẩm đồ họa chất lượng cao Ngoài ra, quá trình tạo hình động cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải nội dung sinh động và bắt mắt hơn cho người xem.
Hình động đƣợc xác định gồm nhiều hình tĩnh Tùy theo thiết kế, có thể chọn 30 ảnh tĩnh cho 1 giây thể hiện của ảnh động
Người ta tạo hình động nhờ :
Phần mềm tạo hình động từ các hình tĩnh là công cụ quan trọng trong việc phát triển nội dung số, giúp chuyển đổi hình ảnh cố định thành các đoạn video sống động Các phương pháp tạo hình động phổ biến bao gồm tạo từng khung hình rồi ghép lại để tạo hiệu ứng chuyển động mượt mà, hoặc xây dựng một số hình chính rồi sử dụng hiệu ứng và kỹ xảo video để tự động suy diễn chuyển động Lựa chọn phương pháp phù hợp đảm bảo chất lượng nội dung, nâng cao trải nghiệm người xem và tối ưu hóa quá trình sáng tạo hình ảnh động.
2.2.3 Âm thanh Đối với dữ liệu Audio:
+ Nhƣ video, cần xét chuẩn thể hiện âmthanh;
+ Xét âm thanh, tiếng động, lời nói, âmnhạc…
+ Xét âm thanh từ radio và TV nhƣnhau;
+ Âm thanh dùng trong trangtin
Video ngày càng phổ biến trong các chiến lược đa phương tiện, bao gồm cả hình động và đoạn video trong đề án Các yếu tố liên quan đến dữ liệu đa phương tiện này đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải nội dung hiệu quả và thu hút người xem.
- Chuẩn nén dữ liệu; MPEG1,MPEG2…;
- Đặt sản phẩm trên CD hayDVD;
- Phương pháp chỉ số háo dữ liệu video, chọn các khung hìnhchính;
- Phương tiện cho phép thể hiện video trựctuyến
Bài 2 giới thiệu các thiết bị đa phương tiện như máy ảnh số, máy quét, máy camera, máy chiếu cùng với các thành phần đa phương tiện như văn bản, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh và video Các thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý, truyền tải và trình diễn nội dung đa phương tiện, mang lại hiệu quả cao trong các hoạt động truyền thông và sáng tạo nội dung số.
Qua những nội dung đã giới thiệu thì kiến thức trọng tâm cần nhớ trong Bài 2 là:
- Nhận diện đƣợc các thiết bị hiện đại đƣợc sử dụng để xây dựng các loại tài liệu đa phương tiện
- Liệt kê được các yêu cầu của một phòng đa phương tiện trong thư viện
- Liệt kê và mô tả được các sản phẩm và dịch vụ đa phương tiện trong thư viện
- Sử dụng thành thạo các thiết bị đa phương tiện
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày khái niệm và chức năng máy ảnh số?
Câu 2: Trình bày khái niệm và chức năng máy quét?
Câu 3: Trình bày khái niệm và chức năng máy camera?
Câu 4: Trình bày khái niệm và chức năng máy chiếu?
Các loại dữ liệu đa phương tiện được thu thập bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào loại dữ liệu, như hình ảnh, video, âm thanh hoặc văn bản Để tiến hành thu thập dữ liệu đa phương tiện hiệu quả, cần chuẩn bị các thiết bị phù hợp như máy ảnh, camera, micro, smartphone hoặc các thiết bị ghi âm chuyên dụng Việc lựa chọn thiết bị đúng sẽ giúp đảm bảo chất lượng dữ liệu thu thập, hỗ trợ quá trình phân tích và sử dụng dữ liệu sau này một cách chính xác và hiệu quả.
Câu 7: Dữ liệu video được mô tả dưới dạng nén, theo chuẩn thể hiện, và có dữ liệu meta ra sao?
PHẦN MỀM XỬ LÝ ẢNH PAIN SHOP PRO
Giới thiệu phần xử lý ảnh Paint Shop Pro
Khi khởi động PaintShop Pro, người dùng sẽ thấy màn hình chào đón với lựa chọn giữa Essentials hoặc Complete, mỗi màn hình có màu sắc khác nhau để giảm thiểu nhầm lẫn Ở cuối mỗi màn hình là các liên kết quan trọng, bao gồm hướng dẫn sử dụng, công cụ miễn phí và khả năng truy cập hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng.
Hình 3-1: Giao diện Paint Shop Pro
Bạn có thể truy cập trực tiếp trong chương trình để mua thêm kết cấu, phần mềm, bao gồm cả nâng cấp lên phiên bản Ultimate, nhiều plugin đa dạng và các tùy chọn hiệu ứng đặc biệt để nâng cao trải nghiệm thiết kế của mình.
Tạo một tập tin mới cung cấp các lựa chọn từ một thiết kế tùy chỉnh và một số hình ảnh khác nhau hoặc tài liệu cài đặt trước
3.1.1 Các tính năng cơ bản:
Corel PaintShop Pro là phần mềm chỉnh sửa hình ảnh hàng đầu, cho phép người dùng xử lý nhiều hình ảnh cùng lúc một cách dễ dàng Phần mềm này hỗ trợ chỉnh sửa các tập tin có dung lượng lớn, đảm bảo trải nghiệm mượt mà và ổn định Với khả năng quản lý bộ nhớ hiệu quả, Corel PaintShop Pro giúp nâng cao năng suất làm việc và tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa ảnh chuyên nghiệp.
Corel PaintShop Pro 2018 tích hợp nhiều công cụ chỉnh sửa hình ảnh mạnh mẽ, hiệu ứng mới lạ và công nghệ HDR nâng cao giúp tạo ra những bức ảnh đẹp mắt phù hợp với nhu cầu của nhiếp ảnh gia và nhà thiết kế Ứng dụng còn hỗ trợ loại bỏ thành phần không mong muốn trong ảnh và tạo các thiết kế đồ họa ấn tượng Ngoài ra, Corel PaintShop Pro 2018 còn tích hợp các công cụ khôi phục và chỉnh sửa ảnh hiệu quả, chỉnh sửa vector, Paint Rush, và công cụ văn bản đa dạng Ứng dụng hỗ trợ nhiều định dạng ảnh phổ biến như JPEG, PNG, TIFF, GIF, BMP, và các định dạng RAW như CR2, NEF, DNG, giúp người dùng dễ dàng làm việc với các tệp tin đa dạng.
Hệ thống thử nghiệm là máy trạm HP Z230 Workstation với bộ xử lý Intel Core i7-4770 3.4GHz, bộ nhớ RAM 12GB và ổ SSD tốc độ cao, đảm bảo hiệu suất nhanh chóng và khả năng đáp ứng tốt Tuy nhiên, khi mở một tệp PSD lớn chứa khoảng 50 lớp, hệ thống gặp phải sự chậm trễ đáng kể, mất khoảng một phút để xử lý và mở tệp, cho thấy giới hạn của cấu hình khi làm việc với các tệp Adobe Photoshop có dung lượng lớn.
Kết nối với một Network Drive để xem các tập tin RAW giúp người dùng dễ dàng truy cập và quản lý dữ liệu một cách thuận tiện Việc này cũng thể hiện sự do dự trong quá trình xử lý, mặc dù chương trình đã thực hiện một số tác vụ nền để tối ưu hóa quá trình làm việc Điều này đảm bảo rằng người dùng có thể kiểm tra và quản lý các tệp RAW một cách hiệu quả, đồng thời giảm thiểu thời gian chờ đợi nhờ các quá trình xử lý tự động từ hệ thống.
Một số công cụ trong Paint Shop Pro
Việc bố trí workspace Essentials rất đơn giản và gọn gàng, với không gian trung tâm dành riêng cho hiển thị hình ảnh Giao diện được thiết kế dễ sử dụng, gồm một thanh menu ở trên cùng để truy cập các chức năng chính, các tùy chọn thanh công cụ nằm ở phía bên trái và phải, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc Phần duyệt ảnh được đặt ở dưới cùng, tương tự như Adobe Bridge, mang lại trải nghiệm làm việc trực quan và hiệu quả cho người dùng.
Thanh công cụ bên trái có thể được di chuyển, docked, floated hoặc kéo dài ra thành một cột các nút giúp người dùng tùy chỉnh giao diện theo ý muốn Việc thêm hoặc xóa các chức năng trở nên dễ dàng bằng cách nhấp vào dấu cộng (+) ở cuối và lựa chọn từ danh sách các tùy chọn phong phú, phù hợp với nhu cầu của phần lớn người dùng trung bình.
Các thanh công cụ bên phải thường xử lý các tùy chọn bảng màu mặc định, giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh màu sắc trong thiết kế Ngoài ra, các thanh công cụ này có thể được docked lại để tiện lợi hơn, bằng cách nhấp chuột phải và chọn tùy chọn phù hợp Điều này giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu quá trình làm việc trên phần mềm.
Trong Paint Shop Pro, khu vực làm việc hoàn chỉnh cung cấp một bố cục không gian làm việc tối ưu hơn, giúp người dùng dễ dàng thao tác và quản lý các công cụ Hệ thống này liên quan đến Trung tâm Kiến thức bổ sung nằm bên phải, giúp người dùng truy cập nhanh các tài liệu hỗ trợ Khi chuyển đổi giữa chế độ Essentials và Complete, chương trình lưu giữ các tùy chọn của bạn để đảm bảo các menu luôn phù hợp với nhu cầu sử dụng Layers cũng được dock nhiều hơn trong không gian làm việc hoàn chỉnh, làm tăng khả năng tổ chức và chỉnh sửa hình ảnh dễ dàng hơn Ngoài ra, không gian làm việc này còn cho phép tùy biến bố trí hình ảnh, kích thước và màu sắc, mang lại trải nghiệm tùy chỉnh phù hợp theo sở thích của người dùng.
Các phím tắt dường như khá giống với các phím được sử dụng trong Photoshop Tôi đã kiểm tra Ctl + Z (undo), , và X với kết quả mong đợi
3.2.3 Một số công cụ trong Paint shop Pro:
1 Zoom Tool(Z): công cụ phóng to thu nhỏ
6 Red Eye Tool: chỉnh mắt đỏ
- Magic Wand: Tạo các vùng chọn theo một vùng màu
+ Chọn vùng chọn đã chọn có thể hiệu chỉnh các nút hander điều chỉnh kích thước của vùng chọn, góc quay…
+ Chọn vùng chọn cần hiệu chỉnh Image Flip, Miror…
3.3.3 Tạo hiệu ứng hình ảnh:
+ Quản lý và Chỉnh sửa Hình ảnh
Nâng cao các tùy chọn chỉnh sửa ảnh có sẵn trong cả không gian làm việc Essential và Complete, giúp người dùng dễ dàng thực hiện các thao tác sửa ảnh nhanh chóng và chính xác Tính năng Smart Photo Fix ưu tiên cung cấp khả năng chỉnh sửa ảnh thông minh, với cửa sổ xem trước lớn giúp bạn dễ dàng xem trước hiệu quả của các điều chỉnh trước khi áp dụng Ngoài ra, Smart Photo Fix cung cấp nhiều tùy chọn và kiểm soát cài đặt hơn, mang lại trải nghiệm chỉnh sửa ảnh linh hoạt và phù hợp hơn với nhu cầu cá nhân.
Tùy chọn Chỉnh sửa ảnh thông minh cung cấp một số tùy chọn chỉnh sửa cơ bản cũng như Xem trước và sau đó thực sự hữu ích
Ngoài ra còn có một số tùy chọn Lens Correction dưới Adjust Menu để giúp tránh đƣợc các vấn đề méo mó khác nhau
Các lớp điều chỉnh phổ biến như Độ sáng/Độ tương phản, Đường cong, Huế/Độ bão hòa và Mức là những công cụ điều chỉnh phù hợp nhất trong PaintShop Pro, giúp nâng cao chất lượng hình ảnh một cách dễ dàng Ngoài ra, PaintShop Pro còn tích hợp nhiều tính năng độc đáo, trong đó tôi đặc biệt ưa thích khả năng xem trước hiệu ứng trực tiếp từ bên trong bảng chỉnh sửa, giúp người dùng dễ dàng thấy trước kết quả và điều chỉnh phù hợp.
Một cửa sổ xem trước được cung cấp trên tất cả các Lớp điều chỉnh mà tôi đã kiểm tra
+ Làm việc với các ảnh RAW
Hình ảnh RAW có thể được chỉnh sửa dễ dàng thông qua tùy chọn Camera Raw, hoạt động tương tự như Lightroom để điều hướng thư mục và xem hình ảnh ở chế độ lưới Tất cả dữ liệu đều được lưu trữ trên NAS (Network Attached Storage), và người dùng có thể thêm liên kết đến NAS trong mục Collections > Browse more Folders để truy cập nhanh các hình ảnh Tuy nhiên, quá trình này mất thời gian để thiết lập liên kết mạng và tải các hình ảnh từ NAS về hệ thống.
Khi bạn tìm thấy tệp RAW muốn chỉnh sửa, hãy chọn nó và nhấn vào tab EDIT để mở bảng điều khiển cơ bản với các tùy chọn tương tự Adobe Camera Raw Ưu điểm là giao diện này tương đương với Lightroom phiên bản 3 hoặc 4, mang lại các chức năng chỉnh sửa cơ bản phù hợp nếu không cần các tính năng nâng cao hơn Tuy nhiên, khả năng chỉnh sửa hạn chế hơn so với các phiên bản mới của Adobe Lightroom.
Chỉnh sửa tập tin thô là một kỹ năng cơ bản phù hợp với tiêu chuẩn hiện nay của Adobe ACR Phương pháp này cung cấp các công cụ phù hợp cho hầu hết người dùng gia đình, đồng thời vẫn duy trì sự đơn giản và dễ sử dụng, không quá phức tạp.
Scratch Remover hoạt động tốt nhưng để lại vùng mờ rõ ràng trên nền văn bản sau khi áp dụng Object Remover khá cồng kềnh, yêu cầu người dùng chọn đối tượng cần loại bỏ và nền thay thế bằng các công cụ riêng biệt Tuy nhiên, sau khi áp dụng, công cụ này thực hiện công việc khá tốt với vài feathering ở các cạnh giúp hòa trộn một cách tự nhiên.
Có thể nhận thấy một đường mờ xuất hiện sau khi tôi sử dụng phần mềm Scratch Remover, đặc biệt tại vị trí hình tròn màu đỏ Mặc dù đã áp dụng tùy chọn Content-Aware để xử lý vết xước, tuy nhiên kết quả vẫn chưa rõ ràng, như thể hiện tại vùng màu tím tròn Văn bản có thể chỉnh sửa và làm mới, đồng thời có nhiều tùy chọn để thay đổi kết cấu, sơn và bàn chải, mặc dù phạm vi của các bàn chải này còn khá hạn chế trong các thiết lập mặc định.
Chổi cọ và văn bản và sử dụng các Layer
PaintShop Pro là phần mềm chỉnh sửa ảnh hướng đến thị trường tiêu dùng, phù hợp với các người dùng có nhu cầu cơ bản đến nâng cao Với hai cấp độ kiểm soát, nó đáp ứng các yêu cầu chỉnh sửa đơn giản cũng như mở rộng khả năng cho người dùng muốn nâng cao trình độ Trong khi Lightroom và Photoshop cung cấp các chức năng chuyên nghiệp hơn, thì PaintShop Pro vẫn đáp ứng phần lớn các nhu cầu chỉnh sửa ảnh của người dùng với chi phí hấp dẫn, không có phí thuê bao hàng tháng Các phiên bản gần đây đã được cải tiến đáng kể với giao diện hiện đại, thân thiện và linh hoạt trong cách tương tác, giúp người dùng dễ dàng thao tác và sáng tạo hơn.
Dịch vụ của chúng tôi cung cấp một loạt các công cụ chỉnh sửa hình ảnh và tùy chọn linh hoạt với mức giá hợp lý, giúp người dùng tiết kiệm chi phí Các tính năng đa dạng này đảm bảo đáp ứng nhu cầu của cả người dùng cá nhân và doanh nghiệp So với Adobe Elements, các công cụ của chúng tôi mang lại lợi ích về giá cả và sự tiện ích, không nên bỏ qua cho những ai muốn tối ưu hóa hiệu quả công việc chỉnh sửa hình ảnh.
TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 3 ài 3 giới thiệu phần xử lý ảnh Paint Shop Pro, tính năng cơ bản, các công cụ cơ bản và cách tạo hiệu ứng
Qua những nội dung đã giới thiệu thì kiến thức trọng tâm cần nhớ trong Bài 3 là:
- Trình bày đƣợc các chức năng cơ bản của phần mềm xử lý ảnh
- Phân biệt đƣợc các loại định dạnh ảnh khác nhau
- Thao tác thành thạo các chứng năng của phần mềm xử lý ảnh
Câu 1: Trình bày các tính năng cơ bản của Paint Shop Pro ?
Câu 2: Trình bày cách khởi động và thoát khỏi Paint Shop Pro?
Câu 3: Trình bày các công cụ trong Paint Shop Pro ?
Câu 4: Trình bày lựa chọn vùng trong Paint Shop Pro ?
Câu 5: Trình bày hiệu chỉnh vùng trong Paint Shop Pro ?
Câu 6: Trình bày cách tạo hiệu ứng hình ảnh Paint Shop Pro?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài 1: Vẽ hình kín, tập tô màu trong Paintshop Pro
Bài 2: Dùng kĩ sảo đồ họa để thay đổi hình, làm méo hình, thay đổi khuôn thể hiện hình, trong Paintshop Pro
Bài 3: Sử dụng kĩ sảo thay đổi màu sắc, lọc màu theo các yếu tố hội họa khác nhau, trong PaintshopPro
Bài 4: Chia nhóm 3 người làm bài tập, sử dụng Paintshop Pro và CorelDraw, để
- anner tuyển sinh 2021 trường Cao đẳng công nghiệp Nam Định
- Chỉnh sửa ảnh đƣa vào anner tuyển sinh
Bài 5: Sử dụng phần mềm Painshop Pro và kiến thức bài học để thực hiện lồng ghép cáchình ảnh trong tệp Hinh1.JPG và Hinh2.JPGđể đƣợc kết quả Hinh3.JPG (Dữ liệu hình ảnh tại thƣ mục F:\Xulyanh với tên: Hinh1.JPG; Hinh2.JPG)
THIẾT KẾ ĐA PHƯƠNG TIỆN VỚI MỘT SỐ PHẦN MỀM
Giới thiệu về MS - Producer
4.1.1 Các tính năng và giao diện
Hình 4-1: Giao diện MS -Proceducer
+ Tab menu bao gồm: File, Edit, Show, Slide, Audio, Tools, Windows…
+ Tab icon bao gồm: New, Open, Save, Winzard, Add Blank, Add title,
Theo dõi mục thư mục trong phần Folder List giúp bạn dễ dàng truy cập các thư mục chứa ảnh, audio và các tệp liên quan khác trên máy tính của mình Để tránh lỗi và đảm bảo chương trình hiển thị đúng hình ảnh, bạn nên đặt tên thư mục và đường dẫn không dùng dấu tiếng Việt Việc này giúp công cụ hoạt động ổn định hơn và giảm thiểu các sự cố liên quan đến hiển thị nội dung trong video.
+ File List: Là nơi hiển thị hình ảnh, nhạc có trong Folder chọn trong phần Folder List Nó như kiểu hiển thị ảnh Thumbnail để xem trước
+ Cửa sổ PreView: Cho phép xem trước trong lúc làm Clip
Bạn có thể kéo thả hình ảnh và video clip từ Folder List phía trên vào các ô trong các Slide, sau đó chỉnh sửa chúng để tạo ra video hoàn chỉnh.
Tại phần cuối cùng của phần mềm, bạn có thể kéo thả các bản nhạc nền để thiết lập soundtrack cho video của mình Tương tự như phần trình chiếu slide, bạn có thể thêm bao nhiêu bài hát tùy thích bằng cách kéo và thả dễ dàng để tạo nên một bản soundtrack phù hợp và chuyên nghiệp.
Để tạo ra một clip chuyên nghiệp và ấn tượng, bạn cần chuẩn bị sẵn các bản nhạc phù hợp và tìm kiếm hình ảnh liên quan phù hợp với nội dung Việc này sẽ giúp clip của bạn trở nên sinh động, cuốn hút hơn và truyền tải cảm xúc một cách rõ nét hơn.
4.2 Thiết kế các bản trình diễn MS-Producer:
4.2.1 Đưa nội dung đa phương tiện vào bản trình diễn:
Tại phần Folder List bạn tìm đến thƣ mục chứa file ảnh, nhạc, video và kéo thả nó vào phần Soundtracknhƣ sau:
Bạn có thể dễ dàng xóa nền của nhạc bằng cách nhấn chuột phải vào mũi tên trong hình, chọn Remove Soundtrack nếu bạn không muốn sử dụng hoặc muốn loại bỏ nó khỏi dự án của mình.
4.2.2 Đưa dữ liệu vào trục thời gian:
4.2.3 Thao tác với dữ liệu đưa vào:
+ Chèn hình ảnh vào Video Clip
Tips: Có thể kéo thả từng cái một hoặc nhấn “Ctrl + A” để chọn tất cả và kéo chúng cùng một lúc cũng đƣợc
Hình 4-2: Thao tác dữ liệu đưa vào
Bạn có thể dễ dàng hoán đổi vị trí các hình ảnh bằng cách kéo chúng sang trái hoặc phải tùy ý để thay đổi bố cục phù hợp.
Bạn đã có thể nghe nhạc kèm hình ảnh, nhưng vẫn chưa có hiệu ứng đặc biệt Để xem thử, hãy nhấn vào nút Play trong phần PreView để trải nghiệm trước các hiệu ứng và hình ảnh đi kèm.
+ Chèn hiệu ứng vào clip
Giờ là bước chúng ta sẽ tạo hiệu ứng giữa 2 slide ảnh (transition) Chỉ cần nhấn vào biểu tƣợng A/B giữa 2 slide và chọn hiệu ứng
Và đây là bảng hiệu ứng, có rất nhiều hiệu ứng đẹp lung linh để chọn lựa:Danh sách bảng hiệu ứngChế độ xem trước hiệu ứng
Để dễ dàng quản lý các hiệu ứng chuyển slide trong bài trình chiếu, bạn có thể thao tác thủ công cho từng hiệu ứng hoặc sử dụng mẹo nhỏ bằng cách nhấn vào một slide bất kỳ rồi dùng tổ hợp phím Ctrl+A để chọn tất cả các slide cùng lúc Để tạo hiệu ứng chuyển slide ngẫu nhiên, bạn chỉ cần nhấn chuột phải vào ô Slide, chọn mục Randomize, rồi tiếp tục chọn Randomize để áp dụng hiệu ứng chuyển ngẫu nhiên cho toàn bộ các slide, giúp bài trình chiếu trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.
Transition hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + 3
Để điều chỉnh thời gian cho các slide trong bài thuyết trình, bạn hãy nhấn Ctrl + A để chọn tất cả các slide, sau đó thiết lập thời gian cho một slide bất kỳ Các slide còn lại sẽ tự động điều chỉnh theo thời gian đã thiết lập, giúp đảm bảo tính nhất quán và tiết kiệm thời gian chỉnh sửa.
Tương tự cũng làm thế với thời gian chuyển ảnh, tức là thời gian để chạy hiệu ứng (Transition)
Để đảm bảo hình ảnh và nhạc phù hợp, bạn cần tính toán chính xác thời gian giữa các ảnh và audio Khi âm nhạc kết thúc, hình ảnh cũng nên dừng đúng lúc để tạo sự hòa quyện tự nhiên và chuyên nghiệp trong video của bạn Thủ thuật này giúp nâng cao chất lượng chỉnh sửa, mang lại trải nghiệm liền mạch cho người xem.
Bạn có thể nâng cao trải nghiệm âm nhạc bằng cách tùy chỉnh âm thanh và tạo điểm nhấn cho bài hát Để thực hiện điều này, hãy nhấn vào Timeline, sau đó nhấp chuột và kéo để điều chỉnh Amplitude và Time trên Soundtrack Để tạo Timeline mới cho Soundtrack, nhấn vào dấu cộng (+) ở phía trên, rồi di chuột đến vị trí mong muốn trên Soundtrack để bắt đầu chỉnh sửa một cách dễ dàng và chính xác.
Ví dụ như hình dưới đây, âm thanh tại vị trí mũi tên đã bị điều chỉnh giảm nhỏ lại Bạn có thể sử dụng chuột để kéo lên, xuống nhằm tùy chỉnh âm lượng phù hợp, giúp tối ưu trải nghiệm nghe và chỉnh sửa âm thanh dễ dàng hơn.
4.2.4 Đồng bộ các slide với audio và video:
+ Tùy chỉnh cho từng Slide
Để chèn phụ đề (sub) vào video đã có sẵn hoặc video tạo từ Proshow Producer, bạn chỉ cần nhấp đúp vào một slide bất kỳ, mở ra cửa sổ chỉnh sửa với nhiều tính năng tùy chỉnh hấp dẫn Việc này giúp bạn dễ dàng thêm phụ đề phù hợp, nâng cao chất lượng nội dung và tối ưu hóa cho SEO.
Phần này sẽ được bỏ qua vì nó khá nâng cao dành cho người mới bắt đầu làm quen; sau khi bạn đã quen thao tác, có thể tìm hiểu kỹ hơn về nội dung này để nâng cao kỹ năng của mình.
Layout Setting: ố trí và hiệu chỉnh lớp
Adjustments: Tạo hiệu ứng masks, ánh sáng, bóng mờ…
Tạo các chuyển động, trình diễn cho hình ảnh
Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về phần Slide Style (phần này tương tự như phần Transition đó)
Trong khung mình khoanh đỏ đó là tất cả các hiệu ứng cho slide mà chương trình đã cung cấp sẵn cho chúng ta
Tuy nhiên theo mình thấy chương trình đã cung cấp rất nhiều hiệu ứng đẹp mắt và chuyên nghiệp rồi
Tại phần Aspect Tatio bạn có thể lựa chọn kiểu màn hình vuông (4:3) hoặc màn hình rộng (16:9) Nếu nhƣ up video lên youtube thì nên chọn tỷ lệ là (16:9)
Tại phần Layers nhấn vào All Layers : Lựa chọn số lƣợng Layers trong 1 Slide All Categories tức là lựa chọn sắp xếp, lựa chọn hiệu ứng theo chủ đề
Giờ hãy thử chọn 1 Style cho một Slide xem sao nhé, và có thể xem trước các kiểu Style trên cửa sổ Preview
Sau khi bạn đã chọn được phong cách ưng ý, hãy nhấn vào "Apply Style" để áp dụng hiệu ứng đó lên slide của mình Trong quá trình này, nếu xuất hiện bảng thông báo, bạn chỉ cần nhấn "Return" để tiếp tục quá trình chỉnh sửa.