1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy

37 606 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ cấu đẩy
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Lờ Gia Bảo
Trường học Trường Đại Học Bỏch Khoa
Chuyên ngành Gia cụng ỏp lực
Thể loại Tự động hóa quá trình dập tạo hình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy

Trang 1

TU DONG HOA QUA TRINH DAP TAO HINH

TU DONG HOA QUA TRINH DAP TAO HINH

Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán

và thiết kê các phương tiện TDH

- Co cau day

Giang vién: Thac sy Lé Gia Bao

Bo mon Gia cong ap luc

Khoa Cơ khí, Trường Đại Học Bách Khoa, Hà nội

Trang 2

2.2.6 Co cau day:

Nhiệm vụ cơ cấu đầy: là đây phôi không liên tục trượt trên mặt phẳng vào vị trí cần thiệt

Phán loại:

-Thanh đây: thường dùng trong trường hợp dập một nguyên công

-Ván đây: dùng trong khi dập nhiêu nguyên công một lúc

-Co cau đây hình đĩa: dùng trong trường hợp cấp phôi theo hướng quét của bán kính cho một hoặc nhiêu nguyên công

Trang 4

Hình : Thanh day san pham phôi không liên tục

© Thanh đầy phôi chiếc không liên tục:

I Vi tri cong tac trên mặt phôi

IL Vi trí lùi chịu tải ( bắt đầu đây)

II Vị trí ban đâu của thanh đây L: bước đưa phôi ( từ vị trí chịu tải đến vị trí công tác

Hz: Hành trình cặp, đây

Hx: Lượng lùi an toán của thanh đây

Hx = 0,8 - l.2mm

Nz: số phôi năm giữa vị trí công tác và chịu tải

H: kích thước phôi theo hướng đưa phôi

Trang 6

Hình : Thanh đây cấp phôi bậc

Khi thanh đây lùi sang phải, thì phôi tự hạ xuong bậc dưới.

Trang 7

Các thông số khi sử dụng thanh đây:

©Thanh cấp phôi chiếc:

phôi bất kỳ, S>0,5mm, L nhỏ, hành trình dây hz =L + hX

°Thanh đây phôi dãy:

Phôi có dạng vuông văn, đều đặn S>lmm và có sai số chiều dày <=10% -

15%

°Thanh đây phôi nhảy bậc:

phôi sử dụng bất kỳ không phụ thuộc mức độ cong vênh và khoảng cách cấp

phôi Hành trinh hz được xác định.

Trang 8

2.2.6.2 Cơ câu đây phôi kiêu ván day

Trang 9

Phoi bi day theo chiéu mii tén A trong hinh vé trén

Tâm ván sau khi đây phôi khi quay về chuyển động theo chiêu B

Bước đưa phôi giữa các vị trí công tác:

Trang 10

2.2.6.3 Co cau day hinh dia:

Thanh đây có hình dạng đĩa quay tròn

Trên mặt đĩa ngoài vãnh là hàng loạt lô cách đêu nhau trên vong tròn đông tâm

Phôi sẽ lọt vào các lỗ và khi quay đĩa, phôi sẽ dịch chuyên theo đĩa vào vị trí

Trang 11

2.2.7 Cơ câu móc:

Cơ cấu móc được sử dụng để dịch chuyển phôi trên mặt phẳng theo phương

tịnh tiên hoặc cung tròn

Cơ câu móc là loại cơ câu cặp phôi đơn giản nhât, thường dùng trong dập nóng

hoặc dập tâm có mạch nôi liên tục

Khi tính toán cân xác định đoạn đường đi của phôi và tôc độ dịch chuyên cơ cầu

Co cau móc có kêt câu khớp bản lê, lò xo lá, lò xo tròn đê áp móc vào bê mặt của phôi cân móc

Trang 12

Hinh: Co cau day phôi băng móc

(doc ban vé 5.01)

Trang 14

2.2.8 Cơ cầu cặp phôi kiều 6, tui:

Việc cấp phôi và chuyển dịnh phôi thực hiện bang cach dé phôi rơi và năm đúng vị

trí các ô có hình dạng đơn giản như Ống, trục

Khi tính toán: tối ưu chú ý đến tốc độ chuyển động của cơ cấu sao cho xác suất

phôi rơi đúng vào ô và không bị kẹt.

Trang 15

2.2.9 Cơ cầu chuyên phôi theo trọng lượng ( mang)

Phôi có thê chuyên động tương đôi trêm bê mặt cơ câu hoặc chuyên động cùng

cơ cầu

Thường cơ cầu chuyền phôi theo trọng lượng có hai loại:

*® Loại có lực điều khiến như: máng gai, mang rung

®Loại không có lực điều khiến: có thêễkín hoặc hở, chuyên chỉ tiết theo đường

thăng hoặc cong

Trang 17

Yêu câu thiệt kê:

* Khi phôi có cạnh sắc thì vật liệu máng phải cứng hơn vật liệu phôi

¢ Thanh mang phải cứng vững đề tránh biến dạng khi phôi dịch chuyển hoặc

va chạm

¢ Thanh mang phải được gia công theo chiêu chuyên động cua phôi khi tính toán máng chuyên động theo trọng lượng phôi không có lực điêu khiên

- Hình dạng phôi

- Số lượng phôi năm trên phân nghiêng và phân thăng

- Khả năng thoát phôi

Trang 18

Xac dinh kha nang thoat ( vi du kha nang roi cua khôi trụ)

Trang 19

- Do có khe hở A, nên phôi có khả năng xoay trong máng đi một góc @ va

chiêm vị trí mới.: Nêu A tăng thì góc @ tăng cho tới trị sô kẹt hoặc phôi xoay mât hướng Điêu đó xảy ra khi C<B

- Khi tăng tỷ số L/D thì C gân với chiêu dài Lthì A cân giảm Do đó L/D lớn

định hướng sẽ khó và kém ôn định Thực tê L/D >3, thì kém chăc chắn khi chuyên dịch phôi

Cân chọn @ phụ thuộc vào khe hở A, chọn A sao cho nêu chỉ tiết xoay và

năm ở vị trí tiêp xúc với hai thành máng Đường chéo C tạo thành góc Y, góc này phải lớn hơn góc ma sát:

(gí >tgp =k(0,2- 9,3)

Từ quan hệ hình học ở hình vẽ trên, ta có:

Trang 20

2.3 Cơ câu biến đối chuyên động ( continue)

Trang 21

TU DONG HOA QUA TRINH DAP TAO HINH

Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán

và thiết kê các phương tiện TDH

- Cơ câu biên đôi chuyên động

Ciảng viên: Thạc sỹ Lê GIa Bảo

Bo mon Gia cong ap luc

Khoa Cơ khí, Trường Đại Học Bách Khoa, Hà nội

Trang 22

2.3 Cơ câu biến đối chuyển động

Muc dich:

nhăm biến đối chuyên động từ khâu dẫn động sao cho phù hợp với chuyển động cơ câu cặp

3.2.1 Phần loại:

chuyên động cua cơ cầu cặp ( chuyên động quay hoặc chuyên động tịnh tiên) — Khâu bị dân/cơ câu cặp

¢ Tinh tién/quay

* Quay/tinh tién

° Quay/quay

Trang 23

2 Theo chu kỳ dịch chuyên của cơ câu cặp: chuyên động liên tục và chuyển động không liên tục

3 Theo bộ truyện động:

Loại này thì chỉ có loại chuyển động không liên tục

¢ B6 truyén động quay: động cơ, trục chính máy

Loại này có thể là liên tục hoặc không liên tục Nếu là liên tục thì không

cân cơ cau phu thêm, còn nêu là không liên tục thì buộc phải sử dụng thêm

cơ câu biên đôi có chu ky

J — H H

là ty lệ giữa vận tôc (góc hoặc dài) của khâu bị dân / vận tôc (góc hoặc dài) của khâu cơ câu cặp

Trang 24

Cơ cấu biến

Trang 25

2.3.2 Cơ câu biến đôi chu kỳ

Chức năng: làm cho cơ câu cặp phôi chuyển động không liên tục và chỉ theo

một chiêu

Có 4 cách thực hiện:

¢ Theo nguyên lý bị chẹt một chiêu ( ly hợp một chiêu): khớp đuôi

© Theo nguyên lý ăn khớp một chiêu: cơ câu cóc

® Nguyên tắc liên hệ động học trong cơ câu biên đối băng thiết bị đặc biệt

*® Dùng tính chât động học đặc biệt: cơ câu mantIs, cơ câu bán trục vít.

Trang 26

(Đọc bản vẽ 5.08)

Trang 27

B- chiều quay của (1) khi cắt ly hợp

Loại cơ câu này chỉ đóng khi làm việc

theeo chiêu (A) khi quay đi góc

Trang 28

2.3.2.1.2 Ly hop mét chiéu kiéu chém:

b, Ly hợp đuôi dạng

chêm

Trang 29

Nguyên lý làm việc:

6 Áo ly hợp ¢ Chiéu quay A của (a) là chiêu đóng ly

7 Các cam lệch tâm: b>a hợp do b>a Miếng (7) quay đi đây bê

Do đó (9) sẽ quay cùng với (6)

[n]=300+ 400 lằn/phút a nhỏ hơn tiếp xúc với (6) và ly hợp sẽ

mở

Uu diém:

Tránh được nhược điểm của dang con lăn vì ở dạng con lăn các điểm tiếp xúc

của con lăn với bê mặt công tác thay đối theo mỗi vòng quay, nên con lăn bi

mòn cục bộ và thay đôi góc chet

Ở dạng chêm, luôn tiếp xúc ở bê mặt nhất định nên trách được các vết hăn cục

bộ và không làm thay đỗi góc chẹt

Trang 30

2.3.2.2 Cơ câu cóc:

a, Chuyên động quay b, chuyên động tịnh tiễn

Hình : Sơ đồ cơ cấu cóc (1) 1, Vành cóc (a) hoặc thanh cóc ( b)

2, Bánh cóc: phần bị dân

Trang 32

Uu nhược điêm và thông sô cóc:

Ly hợp cóc ít được dùng trong tự động hoá vì:

- Gây tiếng Ôn

- Cóc nhanh bị mòn khi tốc độ quay nhanh

- Không điều chỉnh được dịch chuyển vô cấp mà phải theo bội sô bước của

răng bánh cóc

- Phải mài lại răng của bánh cóc đê bảo đảm chính xác truyện động

Thong s6 coc:

Góc p hoặc lượng dịch chuyên hp của phân dẫn dé bảo đảm bánh cóc quay

sốc o cân thiết cho cơ cấu cặp: @p=œ+ox;hp=2R sin @/2 + hx

Với R: bán kính chân cóc, x , hx: lượng bước góc cân thiết thêm vào dé đảm bảo ăn khớp vào rãnh bánh cóc

Trang 33

2.3.2.3.Biến đổi chu kỳ bằng cách ngắt liên hệ động học

Để dễ hiểu ta lấy ví dụ I cặp bánh răng:

- Bánh nhỏ là bánh dẫn động có chuyển động lắc vòng

- Bánh to là bánh bị dẫn được gắn với cơ

theo chiều kim đồng hồ Muốn vậy khi bánh nhỏ quay theo chiều kim đồng hồ thì đồng thời nó được nâng

lên theo chiều mũi tên B (Ta đã ngắt liên

hệ động học)

Khi bánh nhỏ quay ngược chiều kim đồng hồ thì nó được ăn khớp với bánh

răng lớn và làm bánh răng lớn quay theo

chiều kim đồng hồ tạo ra chuyển động không liên tục và theo một chiều

Trang 34

2.3.2.4 Cơ cấu biến đổi chu kỳ dùng tính chất động học đặc biệt

Hình 2.19 Cơ cấu man fic

Trang 35

Phần dân: Tay đồn 2 quay lién tuc theo tam O1 theo chiéu nguoc kim déng

hồ Đuôi của tay đòn 2 luôn nằm trong rãnh chữ thập

Phần bị dân: chữ thập 1, quay không liên tục, tâm O2 theo chiều kim đồng hồ

Góc quay tính toán @ nhờ việc định biên dạng chữ thập tức là chọn số rãnh n

Góc quay @ của tay đòn tương ứng với góc quay của chữ thập xác định bằng tam giác A 02.01.A

Góc quay của con lắc ° trong thời gian chữ thập dừng

Tử số các góc o và @`ˆ xác định được mức độ dừng của phần bị dẫn

Trong TH ngành gia công áp lực người ta thường dùng cơ cấu Man tic 6 rãnh

và một tay đòn Cấu trúc đó đảm bảo làm việc tối ưu

Cơ cấu Man tic không cho phép điều chỉnh bước quay nên chỉ dùng cho những phương tiện TH thường xuyên không đòi hỏi điều chỉnh góc quay

Trang 37

Khadu dan: Truc vit 1 c6 hai dau méi tttc 1a

tr bước trục vít bước bánh vít trục vít Ï quay liên tục

Khdu bi dan: Banh vít bốn quay không liên tục theo một chiều

Tại sao: Khi trục vít 1 quay 1/2 vòng thứ nhất, ứng với cạnh nghiêng 2 của trục vít thì làm cho bánh vít chuyển đi 1 bước tương ứng với góc 0

Khi quay tiếp 1/2 vòng của trục vít còn lại thì sự ăn khớp với bánh vít xảy ra

theo cạnh thăng 3, cạnh này giữ bánh vít 4 ở trang thái đứng yên Như vậy

bánh vít có chuyển động không liên tục

Khi thiết kế cơ cấu trục vít, số đầu mối của trục vít cần chọn là 2, còn trục vít

có dạng nửa vít bằng cách thay nửa thứ 2 bằng nửa đĩa

Số bánh răng vít zk cần chọn xuất phát từ yêu cầu góc @

Đường kính bánh vít Dk chọn từ yêu cầu kết cấu Sau đó dựa vào các công thức

tính cho truyền động trục vít mà tính toán các thông số khác

Ngày đăng: 07/01/2014, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Kết cấu thanh đẩy - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Kết cấu thanh đẩy (Trang 3)
Hình : Thanh đẩy sản phẩm phôi không liên tục - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Thanh đẩy sản phẩm phôi không liên tục (Trang 4)
Hình : Thanh đẩy cấp phôi dãy - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Thanh đẩy cấp phôi dãy (Trang 5)
Hình : Thanh đẩy cấp phôi bậc - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Thanh đẩy cấp phôi bậc (Trang 6)
Hình : Cơ cấu đẩy phôi kiểu ván - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Cơ cấu đẩy phôi kiểu ván (Trang 8)
Hình : Cơ cấu đẩy phôi bằng đĩa - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Cơ cấu đẩy phôi bằng đĩa (Trang 10)
Hình : Cơ cấu đẩy phôi bằng móc - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Cơ cấu đẩy phôi bằng móc (Trang 13)
Hình : Các dạng cấp phôi theo lòng máng - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Các dạng cấp phôi theo lòng máng (Trang 16)
Hình : Sơ đồ tính kích thước máng trượt - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Sơ đồ tính kích thước máng trượt (Trang 18)
Hình : Sơ đồ phân loại cơ cầu biến đổi chuyển động - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Sơ đồ phân loại cơ cầu biến đổi chuyển động (Trang 24)
Hình : Ly hợp một chiều - loại con  lăn - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Ly hợp một chiều - loại con lăn (Trang 27)
Hình : Sơ đồ cơ cấu cóc (1) - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Sơ đồ cơ cấu cóc (1) (Trang 30)
Hình : Sơ đồ cơ cấu cóc (2) - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
nh Sơ đồ cơ cấu cóc (2) (Trang 31)
Hình 2.19.  Cơ cấu man tic - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
Hình 2.19. Cơ cấu man tic (Trang 34)
Hình 2.20.  Sơ đồ cơ cấu bán trục vÝt - TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH DẬP TẠO HÌNH Chương 2: Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế các phương tiện TĐH - Cơ cấu đẩy
Hình 2.20. Sơ đồ cơ cấu bán trục vÝt (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w