1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng máy tính và các thiết bị đa phương tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương thuyết động học phân tử và chất khí lí tưởng vật lí 10 trung học phổ thông

65 786 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng máy vi tính và các thiết bị đa phương tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương thuyết động học phân tử và chất khí lý tưởng vật lý 10 trung học phổ thông
Tác giả Hoàng Văn Dơng
Người hướng dẫn PGS – TS Nguyễn Quang Lạc, TS Mai Văn Trinh, TS Nguyễn Thị Phú
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh---  ---Hoàng văn dơng Sử dụng máy vi tính và các thiết bị đa phơng tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy họC chơng “thuyết động học

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

- 

 -Hoàng văn dơng

Sử dụng máy vi tính và các thiết bị đa phơng tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy họC chơng “thuyết động học phân tử

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo PGS – TSNguyễn Quang Lạc, ngời đã nhiệt tình hớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốtthời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Trang 2

Tác giả xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS Mai VănTrinh, TS Nguyễn Thị Phú và nhóm sinh viên 44A khoa Vật lí.

Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và ngờithân đã động viên tác giả trong thời gian làm luận văn

Việc đa công nghệ thông tin vào dạy học ở nhà trờng đang dần dần manglại sự thay đổi lớn về PP dạy học Từ năm 1993, Bộ GD & ĐT chủ trơng đa

Trang 3

MVT vào nhà trờng để dạy tin học, để quản lý nhà trờng và để hỗ trợ dạy cácmôn học khác.

Hiện nay, việc tiến hành thí nghiệm để giảng dạy chơng “Thuyết độnghọc phân tử và chất khí lý tởng” ở các trờng THPT đang gặp rất nhiều khókhăn Thứ nhất, là do các thiết bị dùng để làm thí nghiệm cho ba định luật vềchất khí ở các trờng THPT hầu nh cha có Trong khi đó, việc chế tạo các thiết

bị này ở các trờng cha đợc chú trọng Thứ hai, là do các Giáo viên đã quen vớitình trạng “dạy chay, học chay” nên còn rất ngại làm thí nghiệm

Nhận thấy đợc những khó khăn của Giáo viên khi tiến hành làm thínghiệm ở chơng này cũng nh những u điểm của việc sử dụng MVT vào dạy họccác môn học nói chung và môn Vật lý nói riêng, chúng tôi chọn nghiên cứu đề

tài Sử dụng máy vi tính và các thiết bị đa phơng tiện để xây dựng BGĐT hỗ trợ dạy học chơng: Thuyết động học phân tử và chất khí lý tởng, Vật lý 10 – THPT

2 Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu ứng dụng của MVT và các thiết bị đa phơng tiện để xây dựngBGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Thuyết động học phân tử và chất khí lý tởng” ởlớp 10 THPT và đề xuất phơng án sử dụng chúng nhằm góp phần nâng caochất lợng dạy học Vật lý của chơng này nói riêng, cũng nh dạy học Vật lý ởtrờng thpt nói chung

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc sử dụng MVT và cácthiết bị đa phơng tiện làm phơng tiện dạy học Vật lý

- nghiên cứu nội dung, vị trí và vai trò của chơng “Thuyết động học phân

- áp dụng để giảng dạy ở trờng THPT khi thực nghiệm s phạm

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

* Đối tợng:

- Nội dung chơng trình và phơng pháp dạy học Vật lý ở trờng THPT

- MVT và các phần mềm ứng dụng để hỗ trợ cho dạy học Vật lý

* phạm vi:

Trang 4

Nghiên cứu, sử dụng MVT và các thiết bị đa phơng tiện để hỗ trợ thiết kếBGĐT và việc sử dụng chúng vào dạy học chơng “Thuyết động học phân tử vàchất khí lý tởng”.

5 Giả thuyết khoa học.

Nếu thiết kế và sử dụng các BGĐT đáp ứng đợc yêu cầu về mặt s phạm

và kỹ thuật thì sẽ tăng tính trực quan trong dạy học, tăng hứng thú và tạo sựchú ý học tập của học sinh ở mức độ cao, từ đó góp phần nâng cao chất lợngdạy học Vật lý ở trờng phổ thông

6 Phơng pháp nghiên cứu.

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết.

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nớc, của Bộ GD & ĐT về đổimới phơng pháp dạy học

- Nghiên cứu các tài liệu về phơng pháp dạy học Vật lý, lý luận dạy học,tâm lý học,… cần cho việc xây dựng tiến trình dạy học và nâng cao hiệu quảhoạt động học tập của học sinh

- Nghiên cứu sách giáo khoa Vật lý lớp 10 và các tài liệu tham khảo

- Nghiên cứu các tài liệu về ứng dụng MVT và các thiết bị đa phơng tiệnvào dạy học Vật lý và các phần mềm hỗ trợ cho việc xây dựng BGĐT

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT và các thiết

bị đa phơng tiện trong quá trình dạy học

- Sử dụng tổ hợp MVT - Camera kết hợp với khả năng lu trữ, xử lý hình

ảnh, âm thanh của MVT để xây dựng các đoạn phimvề thí nghiệm Vật lý

- Đề xuất các phơng án dạy học vật lý có sử dụng MVT phối hợp với cácPTDH hiện đại khác trong nội dung giảng dạy chơng “Thuyết động học phân

Trang 5

Chơng 1: cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT và các thiết bị đa phơngtiện làm PTDH

Chơng 2: Thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Thuyết động học phân tử

Trang 6

Chơng 1: cơ sở lý luận của việc sử dụng Máy vi tính và các

thiết bị đa phơng tiện làm Phơng tiện dạy học

Vào những năm cuối của thế kỷ XX, ở các nớc phát triển nh Mỹ, Pháp,CHLB Đức…MVT đã xâm nhập khá sâu rộng vào nhà trờng và nó đợc xem nh

là một PTDH giống nh bao phơng tiện khác Thực tiễn đòi hỏi các nhà lý luậndạy học phải xây dựng đợc cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm PTDH.Dựa trên các cơ sở đó, các nhà s phạm có thể sử dụng MVT làm PTDH và đachúng vào dạy học trong nhà trờng nhằm hiện đại hoá nhà trờng phù hợp với xuhớng phát triển của khoa học và công nghệ trong thời đại ngày nay

1.1 Các cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT làm PTDH.

1.1.1 Cơ sở tâm lý học

Các công trình nghiên cứu về tâm lý học nhận thức thông qua hoạt độnggiáo dục - đào tạo trên phạm vi toàn thế giới đã khẳng định vai trò to lớn củacác PTDH trong việc nâng cao hiệu quả dạy học vật lý Để HS có thể lĩnh hộitri thức một cách tích cực, chủ động sáng tạo thì phải có sự tơng quan hợp lýgiữa lời nói của GV với các phơng tiện trực quan Phơng tiện trực quan hìnhthành những biểu tợng cụ thể trong ký ức của HS Các khái niệm đợc hìnhthành trên cơ sở của các biểu tợng Do vậy việc hớng dẫn tri giác của HS mộtcách có mục đích là vô cùng quan trọng Muốn vậy thì phải tăng cờng sử dụngcác PTDH, từ các PTDH đơn giản, truyền thống đến các PTDH hiện đại

MVT là một PTDH hiện đại đợc sử dụng trong dạy học vật lý dựa trêncác cơ sở của tâm lý học dạy học Trớc hết, khi sử dụng MVT trong dạy học

sẽ kích thích tính tò mò, hiếu kỳ của HS, từ đó HS sẽ đi sâu vào tìm hiểu, tạonên động lực cho quá trình dạy học Những hình ảnh sinh động đợc phối hợpnhuần nhuyễn với âm thanh, màu sắc, văn bản, đồ họa… tác động tích cực vàocác giác quan của HS làm nâng cao tính trực quan trong giờ học, tạo cơ sở choviệc phát triển các năng lực t duy của HS nh phân tích, tổng hợp, so sánh, kháiquát hoá, trừu tợng hoá…và góp phần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho HS.Hiệu ứng về công cụ mới đối với HS giúp kích thích hứng thú học tập, gây sựchú ý cao độ vào đối tợng cần nghiên cứu, hình thành ở họ sự tò mò khám phátri thức, do vậy tạo đợc tình huống học tập tích cực, làm xuất hiện nhu cầu tiếpthu tri thức của HS, thoả mãn nhu cầu hiểu biết và sự say mê nghiên cứu, họctập của họ Việc hình thành đợc ở HS một động cơ học tập tích cực sẽ giúp

định hớng HS vào mục đích của giảng dạy Vì vậy HS sẽ đợc điều khiển phùhợp với thiết kế bài giảng của GV

Trang 7

học tập với MVT không chỉ gây ra sự hứng thú học tập đối với HS màcòn tạo cho HS sự chú ý học tập ở mức độ cao, hình thành cho HS sự sẵn sàng

nỗ lực để khắc phục khó khăn trong hoạt động học tập Các yếu tố này giúphình thành cho HS một thái độ học tập tích cực, mà thái độ học tập tích cực là

điều kiện cần thiết cho sự lĩnh hội có kết quả tài liệu học tập

Tâm lý học hiện đại cũng khẳng định rằng nếu HS đợc sự tác động tíchcực của nhiều hình thức nghe - nhìn sinh động và phong phú thì chất lợng tiếpthu kiến thức của HS sẽ đợc nâng cao Khi học tập với MVT thì HS đợc quansát, so sánh các đối tợng trên màn hình của MVT Nếu GV hớng dẫn cho HSphân tích toàn diện các đối tợng, hiện tợng và các quá trình đang xẩy ra trênmàn hình của MVT thì sẽ giúp cho HS chuyển hoá cái cụ thể sang trừu tợng,

từ trừu tợng lại tiến lên cái cụ thể ở mức độ cao hơn Khi này tính trực quan

đ-ợc dùng để vạch ra mối liên hệ phổ biến giữa các đối tợng, hiện tợng và quátrình

Học tập, làm việc với MVT theo hệ thống chơng trình với một logic thuậttoán chặt chẽ sẽ tạo điều kiện tốt cho việc phát triển t duy logic, khả năng lậpluận chặt chẽ một vấn đề, khả năng hiểu cấu trúc từng bộ phận trong sự thốngnhất của tổng thể…vì thế giúp phát triển trí tuệ cho ngời học ở mức độ cao hơn.Học tập với MVT thì HS sẽ phải huy động tối đa các hoạt động trí óc vàcác giác quan Học sinh mắt thấy, tai nghe, tay làm, óc nghĩ trong khi học tập

do vậy sẽ tích cực hoá đợc quá trình học tập, hình thành đợc cho họ kỹ năng,

kỹ xảo

Dạy học phải đi trớc sự phát triển, dẫn dắt sự phát triển trí tuệ của HS.Việc dạy học với MVT sẽ kích thích những phán đoán logic của HS, chơngtrình học tập sẽ gợi mở, dẫn dắt học sinh trong quá trình tìm tòi tri thức Vìvậy kết hợp với những nỗ lực cá nhân của mình thì HS có thể lĩnh hội đợc trithức ở mức độ cao hơn Nghĩa là nhờ MVT, dạy học sẽ có điều kiện đi tr ớc sựphát triển, dẫn dắt sự phát triển trí tuệ của HS Vậy dạy học với MVT là hoạt

động dạy học tích cực

Các công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho phép ta đi đến kếtluận rằng: việc học tập với MVT, với các thiết bị đa phơng tiện nh văn bản,hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, đồ họa kết hợp với âm thanh sẽ làm tăng khảnăng ghi nhớ và chất lợng của việc ghi nhớ các kiến thức trong đầu HS cũng bềnvững hơn

Trang 8

Dạy học với MVT là một chiếc cầu nối giúp nhà trờng gắn liền với thựctiễn của xã hội, với trình độ phát triển cao của khoa học và công nghệ Nhữngyếu tố này sẽ khuyến khích các em HS sử dụng phơng tiện, phát triển năng lực

sử dụng phơng tiện và phơng pháp sử dụng phơng tiện Thông qua các giờ họcsinh động với MVT sẽ giúp HS gỡ bỏ tâm lý tự ty, ngại tiếp xúc với các phơngtiện kỹ thuật mới Đây là một đòi hỏi có tính chất cấp thiết đối với thế hệnhững ngời lao động mới

Khi sử dụng MVT và các PTDH hiện đại để giải quyết các nhiệm vụ họctập đợc giao, HS sẽ có niềm tin vào bản thân, tạo đợc cơ sở cho việc hìnhthành những nét nhân cách quan trọng của ngời lao động mới trong thời kỳphát triển của xã hội với trình độ tự động hoá cao

Khả năng điều tiết, chọn lọc thông tin một cách linh hoạt, khả năng điềukhiển vòng lặp tuỳ ý của MVT sẽ tạo điều kiện cho HS tự điều tiết nhịp độ họctập của bản thân trong khi tiếp thu bài học mới hoặc ôn tập những vấn đề đãhọc MVT không thiên vị, công bằng trong đánh giá kết quả học tập của HS sẽtạo điều kiện để hình thành cho các em thói quen tốt: trung thành với bản thânmình, đánh giá khách quan đối với ngời khác đây là những nét nhân cáchquan trọng cần đợc hình thành cho thế hệ trẻ

1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học

quá trình dạy học là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, có

kế hoạch của GV và HS Trong quá trình dạy học, mục đích - nội dung -

ph-ơng pháp có mối quan hệ biện chứng trong đó mục đích là nhân tố đầu tiên.Căn cứ vào mục đích dạy học để đề ra nội dung dạy học tơng ứng và để thựchiện tốt nội dung dạy học với hiệu quả cao nhất thì ngời GV phải vận dụngphối hợp nhiều phơng pháp dạy học khác nhau sao cho có thể tích cực hoá đợchoạt động học tập của HS Để thực hiện mỗi nội dung dạy học đòi hỏi phải cónhững phơng pháp và PTDH tơng ứng

Ngày nay mục đích của quá trình dạy học là đào tạo nên những con ngờilao động năng động, sáng tạo, phù hợp với sự phát triển của khoa học - côngnghệ Chính vì vậy mà nội dung dạy học cũng đã đợc điều chỉnh và PTDHcũng đợc cải tiến, hiện đại hoá

1.1.2.1 MVT là một PTDH hiện đại.

Trang 9

Trong dạy học nói chung và trong dạy học Vật lý nói riêng, MVT đợcxem nh là một phơng tiện dạy học hiện đại, bởi ngoài chức năng nh các PTDHkhác, MVT còn có những chức năng nổi bật mà các PTDH truyền thốngkhông có đợc nh:

- MVT làm tăng tính trực quan trong dạy học, tăng hứng thú học tập vàtạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao

- MVT có thể mô phỏng, minh họa các quá trình, hiện tợng Vật lý xẩy ra

mà ta không thể quan sát trực tiếp đợc bằng các giác quan

- MVT có khả năng lặp lại vô hạn lần một vấn đề, nghĩa là MVT có lòngkiên nhẫn vô hạn, điều này rất khó có thể có đợc ở ngời GV

- Giao tiếp ngời - máy trong quá trình học tập là hoàn toàn chủ động theo

sự điều khiển của GV và HS

- Có thể tự động hoá hoạt động dạy của GV ở mức độ cao

- Giảm thời gian lên lớp của GV vì không mất thời gian vào việc biểudiễn, thể hiện thông tin

- MVT có thể đa ra lời khen ngợi mỗi khi HS thực hiện tốt một nội dunghọc tập, và cũng phê phán một cách không gay gắt mỗi khi các em làm khôngtốt nhiệm vụ của mình Vì thế HS thấy mình đợc tôn trọng hơn, đợc c xử côngbằng và khách quan hơn giúp các em tự tin vào bản thân mình

- MVT đánh giá kết quả học tập một cách công bằng, khách quan do đógiúp HS đánh giá đúng khả năng học tập của mình và xây dựng cho các emtính trung thực, cũng nh củng cố niềm tin của các em đối với nhà trờng Kếtquả học tập của HS đợc lu lại trong các tệp số liệu giúp GV đánh giá, nhận xétquá trình học tập của mỗi HS một cách nhanh chóng và chính xác

- Rèn luyện tính độc lập, tự chủ và sáng tạo ở ngời HS Đây là những nétnhân cách cần thiết phải hình thành cho HS

- Các MVT khi kết nối vào mạng máy tính sẽ tạo điều kiện để tiến hành

đào tạo từ xa một cách thuận tiện Các nội dung học tập đợc truyền đến cácMVT ở các trạm làm việc, GV có thể điều khiển quá trình học tập cùng lúccho nhiều HS ở nhiều địa điểm khác nhau có thể rất xa nhau về mặt vị trí địa

lý Thông qua Internet chúng ta có thể lấy đợc những thông tin mới nhất liênquan đến nội dung dạy học Cũng nhờ có hệ thống mạng máy tính mà GV,

HS, các nhà quản lý giáo dục có thể tham gia các cuộc thảo luận, seminarkhoa học, có thể chia sẻ thông tin một cách nhanh nhất

Trang 10

- Việc sử dụng MVT trong dạy học cũng làm thay đổi nội dung và phơng

pháp giảng dạy Hình thức tổ chức dạy học cũng từ đó đợc cải tiến, hoàn thiệntheo hớng linh hoạt và phong phú hơn, không còn gò bó trong một hình thứcduy nhất là hình thức lớp - bài truyền thống Học tập với MVT có thể tiếnhành dới hình thức học tập không lớp

- Các phơng pháp dạy học tích cực cũng có thể đợc hoàn thiện, bổ sung

và sử dụng rộng rãi hơn khi có MVT

1.1.2.2 Khả năng của MVT trong việc thực hiện chức năng của LLDH

LLDH quan niệm rằng một quá trình dạy học nói chung và dạy học Vật

lý nói riêng bao gồm các giai đoạn:

- củng cố trình độ tri thức và kỹ năng xuất phát cho HS

- Xây dựng tri thức và kỹ năng mới

- Ôn luyện và củng cố khắc sâu kiến thức

- Tổng kết và hệ thống hóa kiến thức

- Kiểm tra đánh giá trình độ tri thức, kỹ năng của HS

Các chức năng này đợc thực hiện đan xen phối hợp với nhau trong quátrình dạy học Thực tiễn đã chứng tỏ rằng với vai trò là PTDH hiện đại, MVT

có thể sử dụng có kết quả các chức năng của LLDH

• Đối với chức năng LLDH thứ nhất: củng cố trình độ tri thức và kỹ

năng xuất phát cho HS, ta có thể sử dụng MVT để tóm tắt các kiến thức đãtruyền thụ, đa ra các hiện tợng và yêu cầu HS giải thích các hiện tợng đó.Cũng có thể đa ra hiện tợng mới cần nghiên cứu để đa HS vào tình huống cóvấn đề, gây ra cho HS nhu cầu nhận thức tri thức mới Cần chú ý về mặt thờigian khi sử dụng MVT ở chức năng này Các vấn đề đa ra cần rõ ràng, ngắngọn sao cho phù hợp với trình độ xuất phát của HS, sát với nội dung của bàihọc, phục vụ trực tiếp cho việc nắm tri thức và kỹ năng mới

Trang 11

• Đối với chức năng LLDH thứ hai: xây dựng tri thức mới thì MVT có

thể đợc sử dụng rất có hiệu quả Việc sử dụng các phần mềm mô phỏng hayminh họa các hiện tợng, quá trình vật lý, kết hợp với hội thoại ngời - máy, việctiến hành các thí nghiệm với MVT sẽ vừa là nguồn cung cấp tri thức, vừa làphơng tiện để xây dựng tri thức mới Các văn bản, hình ảnh, đồ họa và âmthanh trên màn hình là đối tợng nghiên cứu của HS Họ thu nhận, cải biến và

xử lý thông tin thu đợc từ MVT để lĩnh hội tri thức tốt hơn Các dạng dữ liệutrên màn hình của MVT hỗ trợ cho các hoạt động quan sát, mô tả của HS dẫn

đến sự hình thành biểu tợng hay quan niệm về vấn đề đó Việc mô phỏng,minh họa có thể làm nổi rõ mối quan hệ giữa sự kiện đang khảo sát với các sựkiện đã biết, hoặc tạo nên sự nhận diện sự kiện cần nghiên cứu trong lớp các

sự kiện đã học Từ đó dẫn dắt t duy phát triển theo hớng suy lý diễn dịch và sẽ

đi đến kiến thức về sự kiện đang xét

• Đối với chức năng LLDH thứ ba: rèn luyện, ôn tập và vận dụng tri thức

thì MVT có khả năng rất lớn Có thể giao cho HS độc lập sử dụng chơng trình

ôn tập đã cài đặt trên MVT Có thể kết hợp sự biểu diễn của GV với việc giaonhiệm vụ cho HS, yêu cầu HS giải quyết nhiệm vụ để ôn tập và vận dụng kiếnthức đã lĩnh hội

• Đối với chức năng LLDH thứ t: tổng kết và hệ thống hoá tri thức bằng

MVT sẽ có nhiều thuận lợi Có thể sử dụng phần mềm để xây dựng chơngtrình tổng kết, hệ thống hoá tri thức theo từng Modul Chơng trình có thể điềukhiển tiến trình tổng kết, hệ thống hóa một cách hệ thống, bảo đảm tính logiccao của nội dung Với phần mềm ôn tập thì HS có thể chọn lựa nội dung ôntập từ hệ thống bảng chọn của chơng trình HS có thể lặp lại quá trình ôn tậpvới số lần thích hợp không hạn chế, và dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dungkhác nhau

• Đối với chức năng LLDH thứ năm: kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS

thì MVT có rất nhiều u điểm Trớc hết phải nói đến đó là tính chính xác,khách quan của việc đánh giá Có thể nói rằng sự đánh giá của MVT là kháchquan nhất Với hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm, ta có thể kiểm tra trongphạm vi khá rộng của tri thức bộ môn Việc xử lý, tổng hợp kết quả kiểm tracũng đợc thực hiện một cách nhanh chóng tạo điều kiện tiết kiệm thời gian để

có thể kiểm tra đợc nhiều HS hơn, nhiều khối lợng tri thức hơn

1.1.3 Cơ sở thực tiễn

Trang 12

Những cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm PTDH đã phân tích ởtrên cần phải đợc thực tiễn của hoạt động dạy học kiểm nghiệm Các khả năngcủa MVT với t cách là một PTDH cũng chỉ có thể trở thành hiện thực trongnhững điều kiện cụ thể, khả thi của thực tiễn nhà trờng Những kết quả củathực tế ứng dụng sẽ là sự chứng minh tốt nhất, đáng tin cậy nhất đối với việcquyết định, lựa chọn MVT làm PTDH.

Lịch sử phát triển của nhà trờng, của ngành giáo dục cho thấy rằng mọithành tựu của khoa học - kỹ thuật, mọi biến đổi của sản xuất xã hội, cuối cùngcũng đi vào giáo dục và đặt ra cho giáo dục nhiệm vụ mới Sự phát triển củakhoa học - công nghệ tác động đến việc cải tiến, phát triển nội dung dạy học,phơng pháp dạy học Các thành tựu của khoa học - công nghệ đều có thể đợcứng dụng để cải tiến, hiện đại hoá các PTDH với các mức độ khác nhau Ví dụ

nh các máy phát sóng điện từ, kỹ thuật phát thanh, truyền hình đã nhanhchóng trở thành các PTDH

MVT với màn hình là một dạng mới của tấm bảng đen truyền thống trongnhà trờng Sử dụng tốt màn hình MVT sẽ là bớc hiện đại hoá thiết bị dạy học,giúp làm sinh động hơn nội dung dạy học, tiết kiệm đợc thời gian Hiện nay

đã xuất hiện máy chiếu nối với MVT và đa dữ liệu lên màn ảnh rộng giúp chomột số lợng lớn HS có thể dễ dàng quan sát

ở Việt Nam, những thành công của sự nghiệp đổi mới trong hơn mộtthập niên qua đã tạo tiền đề cho việc ứng dụng các thành tựu của CNTT vàonhà trờng Môn tin học đã đợc đa vào giảng dạy trong nhà trờng dới nhiềumức độ khác nhau các trờng đã đợc trang bị MVT, thiết bị chiếu khuyếch đạinối với MVT và màn hình cũng đã xuất hiện một số trờng THPT trọng điểm,các trờng đại học, các viện nghiên cứu đã đợc trang bị thiết bị này phục vụ chocác cuộc hội thảo, các seminar khoa học

Những thành công rất đáng khích lệ của việc ứng dụng CNTT vào quátrình giáo dục - đào tạo ở các nớc trên thế giới là nguồn cổ vũ to lớn, tạo niềmtin, rút ra các bài học kinh nghiệm quý giá đối với các nớc đang phát triểntrong đó có Việt Nam chúng ta

Trang 13

Hiện nay ở một số trờng Đại học S phạm và Cao đẳng S phạm trong

ch-ơng trình đào tạo, SV vật lý đã đợc học học phần về tin học cũng nh các mônhọc về ứng dụng CNTT nói chung, MVT nói riêng để làm PTDH vật lý Đây

là bớc chuẩn bị đội ngũ GV để có thể sẵn sàng tiếp cận với các PTDH mớitrong giảng dạy môn vật lý ở nhà trờng phổ thông sau khi ra trờng Trong cácmôn học về nghiệp vụ s phạm và phơng pháp giảng dạy vật lý đã có các họcphần về "Tin học ứng dụng trong dạy học vật lý", học phần về "Phơng tiện dạyhọc vật lý" Trong các học phần này đều đã đa ra các ứng dụng cụ thể củaMVT trong việc xây dựng, phát triển, hiện đại hoá các PTDH nh các phầnmềm dạy học, các thí nghiệm vật lý có trợ giúp của MVT v v

Những đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn, những kết quả khả quan của việcứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới và trong nớc trong những năm qua

đã khẳng định rằng việc nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của CNTT vàoviệc phát triển, hiện đại hoá các PTDH nhằm hiện đại hoá nhà trờng, gắn hoạt

động giáo dục với thực tiễn của đời sống xã hội là một đòi hỏi có tính tất yếu

ở tất cả các nớc trên thế giới

1.2 Chức năng phơng tiện dạy học của MVT

1.2.1 Máy vi tính làm phơng tiện nghe nhìn

Máy tính có khả năng lu trữ thông tin rất lớn Các văn bản, hình ảnh tĩnhhoặc động, các bảng biểu, các sơ đồ, các đồ thị… ợc số hoá và lu trên cácđthiết bị nhớ củaMVT nh đĩa từ, băng từ hay đĩa CD-ROM Kho dữ liệu này cóthể biểu diễn các mô hình, các hiện tợng, quá trình vật lý MVT cung cấp cho

GV và HS khả năng truy cập nhanh tới kho dữ liệu này để lấy ra đợc dữ liệucần thiết phục vụ dạy học một cách chính xác và nhanh chóng Sử dụng cácchơng trình máy tính, HS có thể xem một số lợng lớn các tranh ảnh minh họacho nội dung vật lý cần nghiên cứu

Nhờ năng lực đồ họa phong phú, khả năng xử lý các kiểu dữ liệu khácnhau kết hợp với hệ thống đa phơng tiện, ta có thể xây dựng các phim dạyhọc, phim thí nghiệm trên MVT Các phim dạy học biểu diễn trực quan cáchiện tợng, quá trình dới dạng các hình ảnh chuyển động Các đoạn phim trênMVT nhằm tăng cờng khả năng trực quan hoá của MVT

Trang 14

Nhờ các chơng trình mô phỏng, minh họa trên MVT mà HS quan sát đợccác sự kiện, tạo điều kiện để hiểu rõ bản chất vật lý của các hiện tợng vật lý.

Do đó tăng cờng tính trực quan giúp HS hiểu sâu hơn về bản chất của các quátrình và đặc biệt giúp HS nắm vững các khái niệm có tính trừu tợng So với cácphơng tiện trực quan truyền thống khác đã đợc sử dụng rộng rãi trong dạy họcthì MVT tỏ ra có nhiều u điểm hơn nhờ có khả năng phối hợp đồng thời nhiềuphơng tiện nghe - nhìn (văn bản, đồ họa, âm thanh…), nhờ khả năng truy cậpnhanh, chính xác tới kho dữ liệu, nhờ khả năng lặp tuỳ ý, khả năng làm chậmdần, nhanh dần, phóng to, thu nhỏ sự vật, hiện tợng vật lý

1.2.2 Lu trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin

Máy vi tính có thể lu trữ thông tin dới nhiều hình thức khác nhau sau khi

đã đợc số hoá Các thông tin đợc lu trữ trên các thiết bị nhớ của MVT có thể làcác nội dung học tập trong sách giáo khoa, có thể là các tài liệu hớng dẫntham khảo cho GV và HS, có thể là các thông tin hỗ trợ làm tăng cờng tínhtrực quan trong dạy học, có thể là kết quả học tập của HS hay các hồ sơ dạyhọc liên quan… Có thể nói tất cả các dữ liệu liên quan đến quá trình dạy học

đều có thể đợc lu trữ trên MVT Khi kết nối MVT vào hệ thống mạng, đặc biệt

là vào hệ thống Internet thì khả năng tìm kiếm, lu trữ thông tin trên MVT càng

đợc phát huy mạnh mẽ

Chức năng truyền dẫn thông tin của MVT đợc sử dụng nhiều để thực hiệntơng tác giữa GV và HS nhất là trong trờng hợp đào tạo từ xa Các bài học, cácbài tập, bài kiểm tra đợc truyền đi thông qua hệ thống mạng máy tính Cũngqua hệ thống mạng này mà HS có thể gửi các bài thi của mình về cho cơ sở

đào tạo Khi hệ thống mạng máy tính và Internet phát triển thì khả năngtruyền dẫn thông tin càng trở nên thuận tiện

1.2.3 Hỗ trợ học sinh trong ôn tập

Trang 15

Ôn tập là khâu quan trọng trong quá trình dạy học Các phần mềm ôn tậpcho một bài, một phần, một chơng đợc cài đặt trên MVT nên HS có thể sửdụng để ôn luyện kiến thức của mình Trong chơng trình ôn tập có thể phốihợp các dạng biểu diễn thông tin phong phú nhằm giúp HS có thể nắm vữngkiến thức đã học, phát triển khả năng khái quát hoá, năng lực tổng hợp các vấn

đề, các sự kiện HS cũng có thể đợc giải các dạng, loại bài tập khác nhau trênMVT, thông qua đó mà hiểu sâu sắc hơn các kiến thức đã lĩnh hội đợc Đặcbiệt, có thể đa vào chơng trình ôn tập những sự kiện thực tiễn tạo cơ hội cho

HS gắn hoạt động học tập trong nhà trờng với thực tế ứng dụng của đời sốngxã hội

1.2.4 Kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh

Đây là lĩnh vực mà MVT tỏ ra có nhiều thế mạnh và đợc áp dụng nhiềutrong các nhà trờng Bằng hình thức trắc nghiệm khách quan, MVT đa ra hệthống các câu hỏi để học sinh lựa chọn phơng án trả lời đúng nhất hoặc cũng

có thể soạn thảo câu trả lời của mình trên MVT MVT thực hiện đánh giá, cho

điểm một cách chính xác và rất khách quan MVT cũng sẽ không quên đa ranhững lời động viên, khích lệ mỗi khi HS trả lời đúng, hoặc đa ra những lờinhận xét, phê phán không quá gay gắt đối với HS mỗi khi làm bài cha tốt Kếtquả đánh giá đợc lu trữ, dùng làm cơ sở cho việc cung cấp thông tin hai chiềugiữa GV và HS một cách nhanh chóng để làm căn cứ cho việc điều chỉnh hoạt

GV có thể sử dụng các phần mềm thiết kế để thiết kế các sơ đồ thí nghiệm,thực hiện các thí nghiệm ảo trên MVT

1.2.6 Tự động hoá các thí nghiệm vật lý

Trang 16

Việc nghiên cứu, cải tiến các thí nghiệm vật lý là một nhiệm vụ quantrọng của ngành giáo dục, của mỗi nhà trờng và mỗi GV Máy vi tính có thể

xử lý các tín hiệu điện sau khi đã đợc số hoá Theo nguyên tắc này, có thểthiết kế các thí nghiệm vật lý có sự trợ giúp của MVT MVT trong các thínghiệm vật lý đóng vai trò nh một máy đo vạn năng Có thể dùng MVT để đocác đại lợng vật lý, tính toán các đại lợng vật lý khác liên quan thông qua cáccông thức toán học biểu diễn các định luật vật lý MVT cũng có thể sử dụng

nh một dao động ký điện tử để ghi lại các hình ảnh dao động Thế mạnh củaMVT chính là ở khả năng đo đạc một cách chính xác các đại lợng, các số liệu

đo có thể đợc lu trữ trên đĩa từ của MVT, có thể biểu diễn kết quả đo dới dạngbảng biểu hoặc đồ thị Đặc biệt có thể viết chơng trình làm trơn số liệu để xử

lý các sai số của phép đo sao cho kết quả thực nghiệm phù hợp tốt nhất vớiquy luật vật lý Với các thí nghiệm nguy hiểm, các thí nghiệm đắt tiền, haycác thí nghiệm xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm thì có thể viết chơng trình đểlàm các thí nghiệm ảo trên MVT Khi sử dụng các thí nghiệm vật lý có sự trợgiúp của MVT cần chú ý giải thích cho HS rõ nguyên tắc của thí nghiệm, h-ớng HS vào việc nắm vững các hiện tợng vật lý xảy ra trong thí nghiệm, tuỳthuộc vào mức độ khó khăn của vấn đề và trình độ của HS mà giải thích cho

họ các thuật toán liên quan Đặc biệt cần đa ra các câu hỏi, thay đổi các hìnhthức biểu diễn đồ thị để HS phát huy đợc nhiều nhất năng lực xây dựng đồ thị,

đọc và hiểu ý nghĩa vật lý của các đồ thị đó.

1.2.7 Tổ hợp máy vi tính và các phơng tiện dạy học hiện đại

Trang 17

Trao đổi thông tin qua MVT không chỉ thông qua các thiết bị vào nh bànphím, con chuột… mà còn thông qua các cổng giao tiếp của MVT Sử dụngcác cổng nối tiếp, cổng song song, các khe cắm chuẩn trên bo mạch chủ củaMVT nhờ các mạch giao tiếp (Interface Card) có thể ghép nối MVT với cácthiết bị ngoại vi Việc ghép nối MVT với các thiết bị hiện đại khác nhằm khaithác đợc thế mạnh riêng của mỗi phơng tiện, phối hợp các thế mạnh đó trongmột hệ thống để khắc phục những mặt hạn chế của mỗi thiết bị Ví dụ tổ hợpMVT với Camera thông qua bộ giao tiếp VideoKit cho phép khai thác khảnăng quay phim của Camera kết hợp với khả năng lu trữ, xử lý hình ảnh, âmthanh của MVT để xây dựng các phim học tập, phim về thí nghiệm vật lý hoặctạo các tệp đồ họa trên MVT Đặc biệt trong hệ thống ghép nối ta có thể khaithác tối đa khả năng điều khiển, truy cập, chọn lọc, tìm kiếm thông tin mộtcách nhanh chóng trên MVT Các hệ thống ghép nối bao giờ cũng phải có mộtphần mềm điều khiển tơng ứng Các phần mềm này có thể chạy trên môi trờng hệ

điều hành MS - DOS hoặc hệ điều hành Windows Các phần mềm này có thể đợcbán kèm cùng với thiết bị ghép nối hoặc có thể do các nhà lập trình tạo nên theoyêu cầu s phạm của ngời GV

1.3 Các hình thức sử dụng MVT trong dạy học Vật lý

Với t cách là một PTDH hiện đại, MVT có thể đợc sử dụng dới các hìnhthức khác nhau

Thứ nhất: GV sử dụng MVT làm phơng tiện giảng dạy, truyền thụ tri

thức GV sử dụng MVT để biểu diễn còn HS thì quan sát những diễn biến trênmàn hình để thu nhận thông tin và tham gia vào quá trình xử lý thông tin.MVT có thể đa ra các chỉ dẫn, thông báo một số kiến thức hỗ trợ để giúp HSchủ động, tích cực trong việc tìm tòi tri thức mới dới sự hớng dẫn của GV.Trong quá trình này HS phải thực hiện các hoạt động t duy để cùng tham giaxây dựng tri thức MVT có thể đóng vai trò của ngời GV ở một số khâu củaquá trình dạy học Chẳng hạn MVT có thể lần lợt đa ra các hình ảnh minh họahoặc nêu các bài tập để HS giải quyết rồi xử lý kết quả và quyết định hoạt

động tiếp theo của quá trình giảng dạy Tuy nhiên xét về toàn bộ quá trình thìMVT cũng chỉ là công cụ của ngời GV chứ không thể thay thế hoàn toàn ngời

GV đợc

Trang 18

Thứ hai: HS sử dụng MVT dới sự hớng dẫn và điều khiển của GV Trong

trờng hợp này đòi hỏi HS phải có những kỹ năng nhất định về thực hành, sửdụng MVT GV cho HS những nhiệm vụ cụ thể, hớng dẫn, theo dõi và điềuchỉnh việc học tập của HS một cách phù hợp HS phát huy tính độc lập, sángtạo để tìm cách thực hiện những nhiệm vụ đợc giao

Thứ ba: HS độc lập sử dụng MVT Hình thức này thờng đợc sử dụng khi

HS đã có khả năng vận hành một cách thành thạo MVT và chơng trình phầnmềm tơng ứng, khi HS cần ôn tập kiến thức đã học, tổng kết một phần haymột chơng của sách giáo khoa Hình thức này cũng thờng đợc sử dụng đểkiểm tra kiến thức của HS dới dạng trắc nghiệm khách quan.

1.4 Những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng MVT làm PTDH

- Thứ nhất: màn hình MVT nhỏ có thể gây khó khăn cho việc quan sát

của HS đối với lớp có đông ngời học Tuy nhiên nếu học tập với mạng máytính, học theo từng nhóm nhỏ, hay sử dụng thiết bị khuyếch đại nối với MVT(Projector) thì có thể chiếu dữ liệu trên màn hình của MVT lên màn ảnh rộng.Khi đó thì hạn chế về kích thớc nhỏ của màn hình sẽ đợc khắc phục

- Thứ hai: học tập với MVT có thể làm hạn chế năng lực giao tiếp xã hội

của ngời HS Điều này có thể khắc phục bằng cách tổ chức cho các em học tậptheo nhóm, thông qua nhóm học tập để các em trao đổi, thảo luận

- Thứ ba: Để sử dụng MVT một cách có hiệu quả thì đòi hỏi ngời GV phải

có kiến thức nhất định về tin học Để giải quyết vấn đề này thì phải tổ chức cáclớp bồi dỡng định kỳ cho các GV, trong các trờng s phạm phải đa vào nội dungchơng trình đào tạo những học phần về tin học đại cơng và tin học ứng dụng,nhất là trong các học phần về phơng pháp giảng dạy bộ môn

1.5 Kết luận chơng 1

với vai trò là một PTDH hiện đại, MVT tỏ ra là một PTDH có nhiều thếmạnh, có thể sử dụng ở mọi giai đoạn và thực hiện đợc các chức năng của quátrình dạy học Tuy nhiên, khi sử dụng MVT làm phơng tiện hỗ trợ dạy học thìcần phải đầu t đúng mức, khai thác hết công suất, khả năng của PTDH hiện

đại này Để sử dụng MVT làm PTDH một cách có hiệu quả thì GV phải đợcbồi dỡng, đào tạo một số kiến thức cơ bản về tin học và rèn luyện một số kỹnăng cơ bản trong việc sử dụng MVT làm PTDH

Trang 19

Học tập với MVT và các thiết bị đa phơng tiện đòi hỏi HS phải huy độngtối đa đồng thời nhiều giác quan do đó sẽ tích cực hoá đợc việc học tập Thôngqua hoạt động của các giác quan mà HS đợc rèn luyện, củng cố, hoàn thiệncác hành vi của mình để hình thành kỹ năng và kỹ xảo, các tri thức khoa học

đợc HS ghi nhớ nhanh hơn, bền vững hơn

Học sinh khi tiếp xúc, học tập với MVT cũng sẽ tạo đợc cho mình mộtniềm tin vào năng lực của bản thân Hiệu ứng về công cụ mới sẽ góp phầnhình thành ở HS những nét nhân cách quan trọng, đó là tác phong làm việccông nghiệp, tính chính xác, lòng kiên trì, tính trung thực đối với công việc.Các u điểm nổi bật của MVT khi làm PTDH vật lý cũng đã đợc phân tích

cụ thể Bên cạnh đó chúng tôi cũng đã chỉ ra một số hạn chế của MVT khidùng trong dạy học ngời GV cần chú ý để khắc phục

Nh vậy, dựa vào cơ sở tâm lý học, cơ sở lý luận dạy học, cơ sở thực tiễncũng nh phân tích những chức năng của MVT chúng ta khẳng định rằng có thể

sử dụng MVT làm PTDH hiện đại Nhờ các phần mềm dạy học cài đặt trênMVT, có thể sử dụng MVT làm PTDH vật lý Việc sử dụng MVT trong tổ hợpPTDH hiện đại không chỉ nhằm phát huy hết khả năng của MVT, của cácPTDH truyền thống và khắc phục các hạn chế của mỗi loại thiết bị mà còngóp phần làm hiện đại hoá nhà trờng, đổi mới phơng pháp dạy học, tạo điềukiện cho GV và HS tiếp cận với các quá trình điều khiển tự động hiện nay

chơng 2: thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học chơng:

“Thuyết động học phân tử và chất khí lý tởng” Vật lý 10 – THPT 2.1 Khái quát về BGĐT

2.1.1 Khái niệm BGĐT

BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt

động dạy học đều thực hiện thông qua môi trờng multimedia do MVT tạo ra.Multimedia đợc hiểu là đa phơng tiện, đa môi trờng, đa truyền thông.Trong môi trờng multimedia, thông tin đợc truyền dới các dạng: văn bản, đồhọa, ảnh động, ảnh tĩnh, âm thanh và phim video

Đặc trng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức của bài học, mọihoạt động điều khiển của GV đều đợc multimedia hóa

2.1.2 Quy trình thiết kế BGĐT

BGĐT có thể đợc xây dựng theo quy trình gồm 6 bớc:

2.1.2.1 Xác định mục tiêu bài học

Trang 20

Mục tiêu là cái đích cần phải đạt tới sau mỗi buổi học, do chính GV đề ra

Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài dạy học, cần phải quan tâm

đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần dạyhọc và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản

2.1.2.3 Multimedia hóa kiến thức

Đây là bớc quan trọng nhất cho việc thiết kế BGĐT, là nét đặc trng cơbản của BGĐT để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các loạibài giảng có sự hỗ trợ một phần của MVT Việc multimedia hóa kiến thức đợcthực hiện qua các bớc:

- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức

- Phân loại kiến thức đợc khai thác dới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnhtĩnh, phim, âm thanh…

- Tiến hành su tập hoặc xây dựng mới nguồn t liệu sẽ sử dụng trong bài học.Nguồn t liệu này thờng đợc lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet,hoặc đợc xây dựng mới bằng đồ họa, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video…

- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết

- Xử lý các t liệu thu đợc để nâng cao chất lợng hình ảnh, âm thanh Khi

sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu vềmặt nội dung, phơng pháp, thẩm mĩ và có ý đồ s phạm

Trang 21

2.1.2.4 Xây dựng các th viện t liệu

Sau khi có đợc đầy đủ các t liệu cần dùng cho BGĐT, phải tiến hành sắpxếp, tổ chức lại thành th viện t liệu, tức là tạo đợc cây th mục hợp lí cây thmục hợp lí sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ đợc cácliên kết trong BGĐT đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép BGĐT

từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác

2.1.2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi đã có các th viện t liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phầnmềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng BGĐT

Trớc hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt độngnhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các Slide, sau đó xâydựng nội dung cho các Slide Tùy theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗiSlide có thể là văn bản, đồ họa, tranh ảnh, âm thanh, video clip…

Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu “bay nhảy” thuhút sự tò mò không cần thiết của HS, phân tán chú ý trong học tập

Cuối cùng là thực hiện các liên kết hợp lí, lôgic lên các đối tợng trong bàigiảng Đây chính là u điểm nổi bật có đợc trong BGĐT nên cần khai thác tối

đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng đợc tổ chức một cáchlinh hoạt, thông tin đợc truy xuất kịp thời, HS dễ tiếp thu

2.2 Lựa chọn công cụ thiết kế BGĐT

2.2.1 Yêu cầu về phơng diện công cụ

Việc sử dụng công cụ để xây dựng nên BGĐT đóng một vai trò quantrọng Do vậy các công cụ đợc lựa chọn phải đạt tiêu chuẩn sau:

- Hiện đại: Công cụ lựa chọn phải kết hợp đợc văn bản, hình ảnh, âm thanh… từ

đó mới tạo ra những BGĐT mang tính s phạm cao, có tính kỹ thuật và tiện ích

- Phù hợp với trình độ tin học của GV và HS

- Sử dụng tiện lợi, đa năng và mang lại hiệu quả cao trong dạy học

2.2.2 Xây dựng BGĐT nhờ phần mềm Powerpoint

hiện nay có rất nhiều phần mềm có thể dùng để hỗ trợ cho chúng tatrong việc thiết kế BGĐT Mỗi phần mềm đều có u, nhợc điểm của nó Trongluận văn này chúng tôi lựa chọn phần mềm Powerpoint để thiết kế BGĐT Phần mềm Powerpoint là một trong những ứng dụng thuộc bộ phần mềm vănphòng của hãng Microsof Hoa Kỳ chạy trên môi trờng Windows Phần mềm nàycho phép ngời dùng thiết kế các trang dữ liệu minh họa trên màn hình MVT

Trang 22

Powerpoint là phần mềm trình diễn mạnh, linh hoạt và dễ học Thế mạnh củaPowerpoint là cho phép đa lên màn hình MVT dới các dạng dữ liệu khác nhau nhvăn bản, biểu đồ, đồ họa, ảnh chụp đợc quét vào máy, film video, ảnh động, âmthanh Nhờ các công cụ để thiết lập các đặc tính cho khung dữ liệu nh thứ tự xuấthiện, thời gian xuất hiện và có thể có âm thanh kèm theo khi dữ liệu xuất hiện nênPowerpoint là một công cụ mạnh để soạn thảo các văn bản trình bày phục vụ chocác cuộc hội thảo, các seminar khoa học và đặc biệt là thiết kế BGĐT

Powerpoint còn cho phép liên kết với tất cả các dữ liệu trên môi trờngWindows, có thể liên kết với các trang Web nếu MVT kết nối Internet

2.3 Vai trò của BGĐT

2.3.1 Khai thác những khả năng hỗ trợ dạy học của Powerpoint

Chúng tôi thấy rằng Powerpoint là một chơng trình có khả năng rất lớntrong việc thiết kế các BGĐT Cụ thể nó có những khả năng hỗ trợ trong quátrình dạy học nh sau:

- Khi sử dụng Powerpoint để thiết kế bài giảng, chơng trình cho phép tạo

ra các Slide để trình bày nội dung Có thể sử dụng các mẫu Slide phù hợp vớinội dung cần trình bày Mỗi Slide chỉ chứa đựng một đơn vị kiến thức cầntruyền thụ của bài giảng Phần kiến thức của một bài giảng chứa đựng nhiềunội dung nên nó có thể đợc trình bày trên một tập các Slide Powerpoint chophép liên kết các Slide với nhau trong từng phần nội dung dạy học để tạo thànhmột chơng trình lôgic và lần lợt xuất hiện theo một trật tự đợc quy định bởi ngờisoạn Ngời soạn có thể đặt hiệu ứng cho mỗi nội dung trong từng Slide và còn có thể

đặt hiệu ứng cho các Slide Nh vậy giáo viên có thể thực hiện đợc trình tự lôgic củaviệc xây dựng kiến thức và qua đó thể hiện toàn bộ kế hoạch hoạt động của thầy vàtrò trong một tiết học

- Việc soạn BGĐT trên MVT không chỉ cho phép chúng ta lu giữ lại các bàigiảng đã soạn mà còn cho phép sửa đổi lại nội dung hay bố cục của bài giảng Vớigiáo án bình thờng thì không thể sửa đổi ngay trong giáo án, còn với giáo án điện

tử thì có thể cập nhật thông tin, nội dung nhằm nâng cao chất lợng bài giảng

- Powerpoint có thể thực hiện các hiệu ứng tác động đến mỗi đối tợngtrong bài giảng Hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, các ảnh đợc quét vàomáy, ảnh vẽ, biểu đồ, các thí nghiệm ảo… và cả hiệu ứng xuất hiện các Slide.Powerpoint còn cho phép trình diễn các đoạn phim, hoạt cảnh hay lồng âmthanh vào một Slide Điều này không chỉ làm cho hoạt động dạy học của thầy

Trang 23

và trò diễn ra phù hợp với quá trình nhận thức mà còn làm cho thế giới kháchquan đợc tái hiện lại một cách sinh động tạo niềm tin cho học sinh.

- Một trong những đặc điểm nổi bật của các chơng trình ứng dụng trênWindows là chúng có thể phát huy cao độ khả năng đồ họa của MVT.Powerpoint cho phép chúng ta tạo ra các Slide với nhiều kiểu dáng khác nhau(màu viền, kiểu chữ, kiểu dáng Slide ) rất đa dạng và phong phú Vì thế nênBGĐT soạn trên Powerpoint sẽ kích thích sự chú ý, hứng thú của học sinh,tránh đợc tâm lý buồn chán, mệt mỏi

- Powerpoint còn có khả năng sử dụng thêm các công cụ khác để phục vụcho tiến trình dạy học nh: vẽ bảng biểu, biểu đồ, đồ thị, xử lý số liệu… thuậnlợi cho việc thiết kế các BGĐT

- Powerpoint cho phép quản lý thời gian xuất hiện của một Slide việctrình bày các Slide theo thời gian có thể đợc thực hiện ở 3 chế độ: chế độ tự

động, ấn định thời gian hoặc không ấn định thời gian Nếu biết sử dụng mộtcách hợp lý sẽ khống chế đợc thời gian trình bày Mỗi nội dung trong mộtSlide và các Slide đều có thể đặt chế độ xuất hiện phụ thuộc vào nội dung cầntrình bày Nh vậy trình tự lôgic của bài giảng lần lợt xuất hiện theo hình thức

tự động hóa hoàn toàn hoặc theo hình thức tự điều khiển thông qua bàn phímhoặc con chuột Qua đó giáo viên luôn chủ động điều khiển quá trình dạy học màkhông sợ thừa hay thiếu thời gian Tiến trình của bài giảng luôn đợc thực hiện đúng

2.3.2.1 Chức năng hỗ trợ hoạt động dạy học của GV

Với mỗi môn học khác nhau thì khả năng hỗ trợ dạy học của BGĐT làkhác nhau Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm nên ngời ta quan tâmnhiều hơn ở những khả năng hỗ trợ trong các thí nghiệm, ngoài những hỗ trợcho các chức năng dạy học chung nh: tính tích cực hóa, phát triển t duy, tănghứng thú học tập… Cụ thể, chúng ta có thể chỉ ra một số chức năng hỗ trợ dạy họccủa BGĐT nh sau:

Trang 24

- Sử dụng BGĐT sẽ hỗ trợ GV điều khiển đợc mức độ thực hiện kế hoạch,lịch trình giảng dạy Mặt khác nó giảm thời gian lên lớp của GV do đó giảmbớt sự tiêu hao về sức lực, trí tuệ trong quá trình chuẩn bị lên lớp.

- Sử dụng BGĐT kết hợp với công cụ truyền thống sẽ phát huy đợc tínhsáng tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng của các công cụ truyền thống

- hệ thống bài học đợc thiết kế công phu, sáng tạo nên có khả năng hỗtrợ GV rất nhiều trong việc truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo.Các đoạn phim, thí nghiệm ảo, mô hình… cung cấp cho HS những hình ảnhtrực quan giúp HS khái quát hoặc kiểm chứng các kiến thức Vật lý

- Việc sử dụng BGĐT để dạy học còn tạo cho GV thói quen, kỹ năng làmviệc trong thời đại thông tin Ngoài ra nó còn nâng cao uy tín của nhà trờng,tạo niềm tin của xã hội đối với giáo dục

2.3.2.2 Chức năng hỗ trợ học tập của HS

Sử dụng BGĐT HS có thể ôn bài cũ, hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện kỹnăng vận dụng kiến thức đã học hoặc xem trớc tài liệu mới vào bất cứ thờigian nào nếu HS có MVT

Đặc biệt khi sử dụng chức năng mô phỏng các quá trình, hiện tợng Vật lý có thểthao tác trên MVT nh đang tiến hành với thí nghiệm thật Từ đó góp phần rèn luyện ph-

ơng pháp thực nghiệm cho HS trong điều kiện không thể tiến hành thí nghiệm thật.Với hệ thống câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm trong BGĐT sẽ phát huy tínhtích cực, tự chủ của HS Nó cho phép GV đánh giá một cách nhanh chóng,chính xác những kiến thức mà HS đã tiếp thu

Trên đây là những chức năng nổi bật của BGĐT trong việc hỗ trợ hoạt động họctập của HS Sử dụng BGĐT trong dạy học tạo ra môi trờng học tập mới, góp phầnnâng cao chất lợng học tập của HS trên nhiều mặt Đây chính là mục đích của quátrình dạy học trong mọi thời đại, nhất là thời đại CNTT và truyền thông nh ngày nay

2.4 Thực trạng dạy học chơng Thuyết động học phân tử và chất khí lý t ởng trong chơng trình Vật lý 10 THPT

-2.4.1 Nội dung, vị trí, vai trò của chơng Thuyết động học phân tử và chất

khí lý tởng trong chơng trình Vật lý 10 THPT

2.4.1.1 Nội dung của chơng Thuyết động học phân tử và chất khí lý tởng” trong SGK Vật lý 10 THPT

Chơng “Thuyết động học phân tử và chất khí lý tởng” đợc trình bày trong

5 tiết (51, 52, 53, 54, 55) SGK trình bày theo cấu trúc sau:

- Phân tử và một số thuộc tính của phân tử

Trang 25

- Các trạng thái cấu tạo chất

- Định luật Bôilơ - Mariôt

- Định luật Saclơ

- Độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin Định luật Saclơ viết theo độ K

- Từ định luật Bôilơ - Mariôt và định luật Saclơ viết theo độ K xây dựng

ph-ơng trình trạng thái của khí lý tởng viết theo độ K Định luật Gay Luyxắc

Nội dung của chơng này nghiên cứu chủ yếu là các định luật về chất khí

và phơng trình trạng thái của khí lý tởng Các định luật về chất khí đều lànhững định luật đợc rút ra từ thực nghiệm Nội dung cụ thể của các tiết họctrong chơng này nh sau:

● Đ 51 Phân tử và một số thuộc tính của phân tử

Đầu tiên SGK nêu lại thuyết động học phân tử về cấu tạo chất mà HS đã

đợc học ở lớp 7 - THCS Sau đó SGK khẳng định về sự tồn tại của các phân tử

và đa ra một số ví dụ cụ thể về kích thớc và khối lợng của phân tử

Cuối cùng SGK đa ra một đại lợng mới trong hệ thống đo lờng quốc tế làlợng chất (có đơn vị là mol) Đây là một trong 7 đại lợng vật lý cơ bản của hệthống đo lờng quốc tế SI Cuối cùng SGK đa ra số Avôgađrô Cần nhấn mạnhcho HS biết đợc ý nghĩa của việc tìm ra số Avôgađrô

● Đ 52 Các trạng thái cấu tạo chất

ở lớp 7, HS đã đợc học kiến thức cơ bản về các trạng thái cấu tạo chất.Vào bài, SGK đa ra trạng thái khí – khí lý tởng và khí thực

Có thể dựa vào hai hiện tợng sau đây để rút ra đặc điểm của trạng thái khí:

- Chất khí có khối lợng riêng rất nhỏ chứng tỏ các phân tử khí ở rất xa nhau

- Chất khí có thể nén đợc dễ dàng chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu.Cần nhấn mạnh cho HS biết rằng trong khi chuyển động hỗn độn về mọiphía các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.Cần nói rõ cho học sinh biết trong điều kiện nào thì chất khí có thể coi là khí

lý tởng Ví dụ nh không khí và các chất khí ở điều kiện bình thờng về nhiệt độ và

áp suất đều có thể coi là khí lý tởng Các chất khí ở áp suất và nhiệt độ cao là khíthực Sở dĩ SGK chỉ đi sâu vào nghiên cứu khí lý tởng vì khí lý tởng đơn giản hơnkhí thực nên việc nghiên cứu các tính chất của khí này dễ dàng hơn Từ các tínhchất của khí lý tởng ta có thể suy ra gần đúng các tính chất của khí thực

Tiếp theo, SGK đa ra trạng thái rắn Cần lu ý học sinh rằng ngoài vật rắn

có cấu tạo tinh thể còn có vật rắn vô định hình (sẽ học ở lớp 11)

Trang 26

Cuối cùng, SGK nêu ra trạng thái lỏng GV cần làm cho học sinh thấy rõtrạng thái lỏng là trạng thái trung gian của trạng thái khí và trạng thái rắn.

● Đ 53 Hệ thức giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ

không đổi Định luật Bôilơ - Mariôt.

Đầu tiên SGK đa ra khái niệm quá trình đẳng nhiệt: đó là quá trình biến

đổi trạng thái nhiệt của một lợng khí trong đó thể tích và áp suất thay đổi cònnhiệt độ không đổi Sau đó SGK trình bày thí nghiệm dùng để thiết lập hệ thứcgiữa thể tích và áp suất của một khối lợng khí xác định khi nhiệt độ không đổi

Qua thí nghiệm rút ra định luật: “ở nhiệt độ không đổi áp suất và thể tích

của một khối lợng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhau.”

1

2 2

1

V

V p

p

Biểu thức trên có thể viết: p1V1 = p2V2 hay pV = const

Do đó định luật Bôilơ - Mariôt còn có thể phát biểu nh sau: “ở nhiệt độ không

đổi tích của thể tích và áp suất của một khối lợng khí xác định là một hằng số

SGK chỉ rõ: Định luật này đợc nhà Vật lý ngời Anh tìm ra năm 1662 vànhà Vật lý ngời Pháp tìm ra năm 1676 hoàn toàn độc lập với nhau

Tiếp theo, SGK biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổibằng đồ thị (đờng đẳng nhiệt) Cuối cùng, SGK nêu lên phạm vi ứng dụng của định luật

● Đ 54 Hệ thức giữa áp suất và nhiệt độ của chất khí khi thể tích

không đổi Định luật Saclơ.

Đầu tiên SGK trình bày thí nghiệm cho phép xác định sự phụ thuộc của

áp suất vào nhiệt độ của một lợng khí xác định khi thể tích không đổi rồi từ đó

0 ; trong đó  = 1/273 là hệ số tăng áp suất trong quátrình đẳng tích

Biểu thức trên có thể viết lại nh sau: pt = p0 (1 + t) Từ đó phát biểu định

luật: Khi thể tích không đổi, áp suất của một khối lợng khí xác định biến thiên theo hàm bậc nhất đối với nhiệt độ

Định luật này đợc Saclơ tìm ra năm 1787 bằng thực nghiệm Sau đó SGKbiểu diễn đồ thị của định luật

Trang 27

Tiếp theo SGK định nghĩa khái niệm độ không tuyệt đối và nhiệt giaiKelvin: T = (t + 273) K, sau đó đa ra biểu thức của định luật Saclơ viết theo

nhiệt độ tuyệt đối nh sau:

2

1 2

1

T

T p

p

và phát biểu định luật theo độ K:

Khi thể tích không đổi, áp suất của một khối lợng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

Cuối cùng SGK đa ra phạm vi ứng dụng của định luật

● Đ 55 Phơng trình trạng thái của khí lý tởng

SGK xây dựng phơng trình trạng thái từ các định luật Bôilơ - Mariôt và

định luật Saclơ chỉ viết theo nhiệt độ K

SGK xây dựng phơng trình trạng thái của khí lý tởng bằng cách dùng đồthị để biểu diễn các quá trình, từ đó rút ra phơng trình trạng thái:

2

2 2 1

1 1

T

V p T

V p

Từ phơng trình trạng thái, SGK suy ra định luật Gay Luyxăc:

2

1 2

1

V

V T

T

Phát biểu định luật: Khi áp suất không đổi, thể tích của một khối lợng khí

xác định tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Cần lu ý HS rằng định luật này đợc nhà bác học ngời Pháp Gay Luyxăctìm ra bằng thực nghiệm năm 1802

Kết thúc bài, SGK đa ra sơ đồ tổng kết về phơng trình trạng thái và các

HS để tìm hiểu các tính chất của khí lý tởng Chơng này có hai nội dung chính

là “thuyết động học phân tử” và “các định luật chất khí”

Nội dung đầu HS đã đợc học ở THCS Nội dung thứ hai hoàn toàn mới

đối với HS Chơng “Thuyết động học phân tử và chất khí lý tởng” đợc trìnhbày trong 5 tiết, trong đó ở 2 tiết 51 và 52, HS ôn tập và hoàn thiện các kiếnthức đã học ở THCS về thuyết động học phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.Phần “các định luật chất khí” đợc trình bày trong 3 tiết và chỉ đợc đa vào một

Trang 28

lần trong chơng trình Vật lý THPT nhng kiến thức của phần này liên quan đếnrất nhiều hiện tợng Vật lý thờng gặp trong tự nhiên và đời sống Mặt khác, nócòn là những kiến thức làm cơ sở cho việc lĩnh hội các nội dung tiếp theo củaphần “Vật lý phân tử và nhiệt học” Vì thế, việc làm cho học sinh hiểu và nắm

đợc nội dung kiến thức phần này là rất cần thiết

Nội dung của chơng “Thuyết động học phân tử và chất khí lý tởng” đợctrình bày khá chi tiết về mặt định lợng Công cụ toán học đợc sử dụng nhiềutrong các định luật chất khí Trong quá trình dạy học chơng này, HS đợc tiếpxúc với hai phơng pháp nghiên cứu đặc thù của Vật lý học là phơng pháp thựcnghiệm và phơng pháp t duy lý thuyết Qua đó bồi dỡng cho HS những kiếnthức về phơng pháp nhận thức khoa học và các thao tác t duy quan trọng nhphân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch… Chơng “Thuyết động học phân tử vàchất khí lý tởng” mặc dù đợc trình bày trong thời gian không nhiều với lợngkiến thức vừa phải nhng nó có vị trí, vai trò quan trọng trong phần nhiệt họcnói riêng và Vật lý học nói chung

Để dạy học phần này đạt hiệu quả cao, GV cần phải có phơng pháp,PTDH thích hợp thì mới có thể kích thích đợc hứng thú học tập của HS và từ

đó mới nâng cao đợc chất lợng của quá trình học tập

2.4.2 Thực trạng dạy học chơng Thuyết động học phân tử và chất khí lý t ởng ở trờng THPT

-Qua tìm hiểu tình hình thực tế dạy học chơng “Thuyết động học phân tử vàchất khí lý tởng” ở một số trờng THPT, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:

2.4.2.1 Những khó khăn của GV khi giảng dạy chơng này

- Phơng pháp dạy học chủ yếu mà GV sử dụng là thuyết trình theo SGK

GV thông báo, giảng giải nhấn mạnh nội dung quan trọng để HS ghi nhớ GV

ít cho học sinh tự lực giải quyết vấn đề

- Một mặt do thiếu thiết bị thí nghiệm, mặt khác GV đã quen với kiểu

“dạy chay” nên hầu hết các bài có thể làm thí nghiệm trong chơng này đềukhông tiến hành đợc

- Việc tổ chức cho HS học tập và hoạt động theo nhóm hoàn toàn cha đợc chú ý

- Phần củng cố bài dạy của GV chủ yếu dựa vào các câu hỏi trong SGK.Các bài tập định tính, giải thích hiện tợng vật lý ít đợc sử dụng

- Vẫn còn một số GV và HS quan niệm rằng các kiến thức của chơng nàykhông có trong đề thi tốt nghiệp hay đại học nên nhiều lúc GV còn hờ hững,

HS cha chú tâm vào học kiến thức phần này

Trang 29

2.4.2.2 Tình hình học tập của HS.

- Do tình trạng dạy của GV là truyền thụ kiến thức một chiều nên HS tiếpthu kiến thức một cách rất thụ động HS thờng không tham gia vào quá trìnhnghiên cứu, xây dựng kiến thức mới

- Khả năng diễn đạt các vấn đề cần đợc giải quyết của HS kém Biểu hiện

ở chỗ HS dùng từ ngữ không chuẩn xác, cha đúng ý nghĩa hoặc câu trình bàykhông đúng ngữ pháp

- HS thờng học thuộc lòng những kiến thức đã đợc học ở lớp HS khôngbiết tự tìm các dạng bài tập để làm Chủ yếu các em làm bài tập định lợng màcha vận dụng đợc kiến thức đã học để làm các bài tập định tính

- Trong chơng “Thuyết động học phân tử và chất khí lý tởng” thì các địnhluật về chất khí đợc hình thành bằng phơng pháp thực nghiệm Tuy nhiên trongthực tế giảng dạy thì GV chỉ giới thiệu, mô tả thí nghiệm nh trong SGK rồi đa

ra định luật, còn HS thì chấp nhận điều đó nh là điều hiểu nhiên

- Khi học chơng “Thuyết động học phân tử và chất khí lý tởng” HS cònmắc phải khó khăn nh việc vẽ đồ thị của định luật Bôilơ - Mariôt là không dễvì đây là đồ thị của hàm phân thức HS sẽ gặp khó khăn nếu GV đa ra mộtbảng số liệu các giá trị của p, V rồi yêu cầu HS vẽ đồ thị mà GV tr ớc khi yêucần HS vẽ cần nhắc lại dạng đồ thị của phơng trình toán học để HS thấy đợc ýnghĩa của đồ thị sau khi vẽ

Sau khi tìm hiểu thực trạng giảng dạy chơng “Thuyết động học phân tử vàchất khí lý tởng” và nghiên cứu SGK, chúng tôi thấy rằng nên đa phơng trìnhMenđêleep – Clapâyrông vào chơng trình Từ phơng trình đó HS thấy rõ hơn sựphụ thuộc của hằng số trong phơng trình trạng thái của khí lý tởng vào chất khí

2.5 Những ý tởng s phạm của việc thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học chơng Thuyết động học phân tử và chất khí lý t

BGĐT vừa là bản kế hoạch, vừa là phơng tiện hỗ trợ cho hoạt động dạy

và học Từ đó tạo điều kiện để GV tổ chức và điều khiển tốt hơn hoạt độngnhận thức của HS, giúp HS phát huy tính tích cực, độc lập, chủ động chiếmlĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Do vậy, khi thiết kế BGĐT chúng tôi quan tớinhững khả năng hỗ trợ của nó nh sau:

- BGĐT phải đáp ứng yêu cầu về mặt thẩm mỹ, nội dung bài giảng mangtính s phạm

- Khi sử dụng BGĐT, tất cả thời gian của tiết học đợc GV sử dụng để tổchức hoạt động học tập của HS, phân tích giải thích thêm để HS hiểu sâu hơn

Trang 30

kiến thức của bài giảng hệ thống câu hỏi thêm, câu hỏi phụ phải nhằm tổchức cho HS tham gia xây dựng bài, hớng dẫn gợi mở để HS giải quyết cácvấn đề đặt ra trong học tập.

- Khả năng trình diễn thông tin linh động và ấn tợng: đây là một trongnhững chức năng nổi bật của MVT, những nội dung sẽ đợc trình bày dới nhiềudạng khác nhau nh văn bản, các hình ảnh tĩnh hoặc động, bảng biểu, các đoạnphim thí nghiệm có tác dụng tốt trong việc kích thích hứng thú, tăng cờng sựchú ý và độ bền trí nhớ cho HS trong quá trình học tập

- Truy cập nhanh chóng một nội dung kiến thức: chức năng này cho phéptìm kiếm nội dung kiến thức cần thiết theo những cách khác nhau, chỉ với thaotác nháy chuột, ngời sử dụng đã có thể tìm đợc nội dung cần tra cứu Khả năngnày đáp ứng cơ bản yêu cầu của GV trong việc ôn tập, hệ thống hóa kiến thức

- BGĐT đợc thiết kế chủ yếu dựa vào SGK và kinh nghiệm của ngời soạnthảo Trong quá trình giảng dạy, nếu GV phát hiện thấy khâu nào, vấn đề nàocủa bài giảng cha phù hợp thì có thể bổ sung vào phần ghi chú Nhờ chứcnăng này GV có thể tổ chức quá trình dạy học phù hợp riêng cho mình

- Vào cuối các BGĐT có một số chỉ dẫn để GV và HS dễ dàng sử dụng.BGĐT đợc thiết kế phù hợp với trình độ tin học của GV và HS

- Chỉ cần nháy chuột, nội dung bài giảng sẽ lần lợt xuất hiện theo tiếntrình giảng dạy của GV

2.6 Xây dựng BGĐT hỗ trợ dạy học chơng Thuyết động học phân tử và

chất khí lý tởng Vật lý 10 ” – THPT.

Trong chơng này, chúng tôi không sử dụng bộ thí nghiệm nh trong SGK

mà sử dụng bộ thí nghiệm do Phan văn Thuận; Đậu Ngọc Huy; Nguyễn

Văn ái (Lớp 44A - Vật lý) cải tiến từ bộ thí nghiệm của CHLB Đức dới sự

h-ớng dẫn của TS Phạm Thị Phú.

2.6.1 BGĐT số 1: Phân tử và một số thuộc tính của phân tử

I mục tiêu:

- HS biết đợc kích cỡ và khối lợng của phân tử

- Hiểu lợng chất là một đại lợng vật lý cơ bản có đơn vị là mol; hiểu địnhnghĩa mol; phân tử gam, nguyên tử gam và số Avôgađrô

II Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể:

Kiểm tra củng cố:

Nhắc lại nội dung của thuyết động học phân tử mà em đã học ở lớp 8 THCS?

Trang 31

HS: - Các chất đều đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt Giữa các hạt này cókhoảng cách.

- Các phân tử chuyển động không ngừng Vận tốc các phân tử càng lớnthì nhiệt độ của vật càng cao

- giữa các phân tử vừa có lực hút vừa có lực đẩy

Nhận xét: Nh vậy ở THCS, các em đã dùng thuyết động học phân tử để

giải thích tính chất của các trạng thái rắn, lỏng và khí, cơ chế của áp suất chấtkhí, của nội năng, sự truyền nhiệt…

Đặt vấn đề: Trong phần vật lý phân tử và nhiệt học lớp 10 THPT,

chúng ta sẽ kế thừa và phát triển những hiểu biết của mình về thuyết động họcphân tử đã học ở THCS để tìm hiểu các tính chất của chất khí lí tởng

1 Thuyết động học phân tử về cấu tạo chất.

em nào có thể nêu lại đợc nội dung thuyết động học phân tử về cấu tạochất mà em đã học ở lớp 8?

HS: - Các chất đều đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt Giữa các hạt này cókhoảng cách

- Các phân tử chuyển động không ngừng Vận tốc các phân tử càng lớnthì nhiệt độ của vật càng cao

- giữa các phân tử vừa có lực hút vừa có lực đẩy

Nội dung của thuyết động học phân tử:

- Vật chất đợc cấu tạo từ các phân tử riêng biệt

- Các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng

- Các phân tử tơng tác với nhau bằng các lực hút và lực đẩy phân tử

- Vận tốc trung bình của chuyển động hỗn độn của các phân tử cấu tạonên vật càng lớn thì nhiệt độ của vật càng cao

2 Kích thớc và khối lợng phân tử

Nếu coi phân tử nh những quả cầu thì bán kính của phân tử nớc có độlớn vào khoảng: rH 2 O ≈ 1,9.10-10 m

Khối lợng của phân tử nớc có độ lớn: mH 2 O ≈ 3,0.10-26 kg

Một số ví dụ minh họa:

- Nếu xếp 100 triệu phân tử H2 nối tiếp nhau thì cũng chỉ đợc một hàngdài cha đầy vài cm

Trang 32

- Nếu tởng tợng mỗi vật đều lớn lên 1 triệu lần, nghĩa là con muỗi trởthành sinh vật khổng lồ cao 10 km thì kích thớc của mỗi phân tử trong conmuỗi này cũng không lớn hơn một dấu chấm.

l-Mol của một chất nào đó là lợng chất của 6,02.1023 hạt (nguyên tử, phântử) chất đó

b Số Avôgađrô

Số 6,02.1023 hạt chứa trong 1 mol chất đó gọi là số Avôgađrô và đợc kýhiệu là: NA = 6,02.1023 mol-1

Lu ý: Nhờ việc tìm ra số Avôgađrô mà ngời ta có thể xác định đợc khối

l-ợng và cỡ kích thớc phân tử làm cho phân tử từ chỗ là một giả thuyết đã trởthành một thực thể vật lý có những thuộc tính xác định

- HS có kỹ năng dùng những quan điểm cơ bản của thuyết động học phân

tử về cấu tạo chất để giải thích những đặc điểm này

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Dơng Trọng Bái, Tô Giang, Nguyễn Đức Thâm, Bùi Gia Thịnh.(2000). SBT Vật lý 10. Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: SBT Vật lý 10
Tác giả: Dơng Trọng Bái, Tô Giang, Nguyễn Đức Thâm, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội
Năm: 2000
4. Lơng Duyên Bình (chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh. (2006). Vật lí 10. Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 10
Tác giả: Lơng Duyên Bình (chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội
Năm: 2006
5. Lơng Duyên Bình (chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh. (2006). Sách Giáo viên Vật lí 10. Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Giáo viên Vật lí 10
Tác giả: Lơng Duyên Bình (chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội
Năm: 2006
6. Lơng Duyên Bình (chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh. (2006). Bài tập Vật lí 10. Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lí 10
Tác giả: Lơng Duyên Bình (chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội
Năm: 2006
7. Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên), Phạm Quý T (chủ biên), Lơng Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng Tờng. (2006). Vật lí 10 nâng cao. Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 10 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên), Phạm Quý T (chủ biên), Lơng Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng Tờng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội
Năm: 2006
9. Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên), Phạm Quý T (chủ biên), Lơng Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng T- ờng. (2006). Bài tập Vật lí 10 nâng cao. Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lí 10 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên), Phạm Quý T (chủ biên), Lơng Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng T- ờng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội
Năm: 2006
10. M. E. Tultrinxki. (1978). Những bài tập định tính về vật lý cấp ba. Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài tập định tính về vật lý cấp ba
Tác giả: M. E. Tultrinxki
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục. Hà Nội
Năm: 1978
11. Vũ Thanh Khiết. (2000). Bài tập định tính và câu hỏi thực tế 10. NXB Giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập định tính và câu hỏi thực tế 10
Tác giả: Vũ Thanh Khiết
Nhà XB: NXB Giáo dục. Hà Nội
Năm: 2000
12. Nguyễn Quang Lạc, Mai Văn Trinh. (2002). Máy vi tính làm phơng tiện dạy học. Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy vi tính làm phơng tiện dạy học
Tác giả: Nguyễn Quang Lạc, Mai Văn Trinh
Năm: 2002
13. Mai Văn Trinh. (2001). Nâng cao hiệu quả dạy học Vật lý ở trờng THPT nhờ việc sử dụng MVT và các phơng tiện dạy học hiện đại. Luận án tiến sĩ giáo dục. Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả dạy học Vật lý ở trờng THPT nhờ việc sử dụng MVT và các phơng tiện dạy học hiện đại
Tác giả: Mai Văn Trinh
Năm: 2001
14. Nguyễn Quang Lạc. (1997). Lý luận dạy học Vật lý ở trờng PT. Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Vật lý ở trờng PT
Tác giả: Nguyễn Quang Lạc
Năm: 1997
15. Mai Văn Trinh. (2002). ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phơng pháp dạy học và đào tạo giáo viên Vật lý. Tạp chí GD số 66. Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phơng pháp dạy học và đào tạo giáo viên Vật lý
Tác giả: Mai Văn Trinh
Năm: 2002
16. Phan Thị Kim Dung. (2003). Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học phần Các định luật chất khí Vật lý lớp 10 THPT “ ” . Luận văn tốt nghiệp đại học. Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học phần Các định luật chất khí Vật lý lớp 10 THPT"“
Tác giả: Phan Thị Kim Dung
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 – Mạng tinh thể - Sử dụng máy tính và các thiết bị đa phương tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương thuyết động học phân tử và chất khí lí tưởng vật lí 10 trung học phổ thông
Hình 1 – Mạng tinh thể (Trang 42)
Hình ảnh tác giả đang trực tiếp làm thí nghiệm - Sử dụng máy tính và các thiết bị đa phương tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương thuyết động học phân tử và chất khí lí tưởng vật lí 10 trung học phổ thông
nh ảnh tác giả đang trực tiếp làm thí nghiệm (Trang 47)
Hình ảnh tác giả đang trực tiếp làm thí nghiệm - Sử dụng máy tính và các thiết bị đa phương tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương thuyết động học phân tử và chất khí lí tưởng vật lí 10 trung học phổ thông
nh ảnh tác giả đang trực tiếp làm thí nghiệm (Trang 53)
Bảng tổng kết chơng “Thuyết động học phân tử  và chất khí lí tởng” - Sử dụng máy tính và các thiết bị đa phương tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương thuyết động học phân tử và chất khí lí tưởng vật lí 10 trung học phổ thông
Bảng t ổng kết chơng “Thuyết động học phân tử và chất khí lí tởng” (Trang 56)
Bảng 1: Bảng thống kê điểm số của 2 bài kiểm tra Líp sè HS - Sử dụng máy tính và các thiết bị đa phương tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương thuyết động học phân tử và chất khí lí tưởng vật lí 10 trung học phổ thông
Bảng 1 Bảng thống kê điểm số của 2 bài kiểm tra Líp sè HS (Trang 62)
Bảng 6: Các thông số thống kê - Sử dụng máy tính và các thiết bị đa phương tiện để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương thuyết động học phân tử và chất khí lí tưởng vật lí 10 trung học phổ thông
Bảng 6 Các thông số thống kê (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w