STT Tên chuyên đề 1 Thiết kế bản tin đồ họa Inforgraphic 2 Ứng dụng của đồ họa 3D trong giáo dục 3 Thiết kế quảng cáo tương tác đa phương tiện 4 Motion Capture và ứng dụng trong hoạt hìn
Trang 1KHOA THIẾT KẾ VÀ SÁNG TẠO ĐA PHƯƠNG TIỆN
*****
GIÁO TRÌNH BÀI GIẢNG (Phương pháp đào tạo theo tín chỉ)
TÊN HỌC PHẦN: CHUYÊN ĐỀ (THIẾT KẾ ĐA PHƯƠNG TIỆN)
Mã học phần: CDT1465
(02 tín chỉ)
Biên soạn ThS CAO MINH THẮNG
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Hà Nội, 12/2015
PTIT
Trang 22
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUYÊN ĐỀ THIẾT KẾ ĐA PHƯƠNG TIỆN 7 1.1 Định nghĩa chuyên đề 7
1.2 Mục đích và ý nghĩa của chuyên đề 7
1.3 Quy trình thực hiện chuyên đề 7
1.4 Cấu trúc điển hình của một chuyên đề 7
1.5 Lưu ý trong trình bày 8
1.6 MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ THUỘC CHUYÊN NGÀNH THIẾT KẾ ĐA PHƯƠNG TIỆN 10
CHƯƠNG 2 CHUYÊN ĐỀ “TỔNG QUAN VỀ MOTION GRAPHIC” 11
2.1 Đặt vấn đề 11
2.2 Mở đầu 11
2.3 Khái niệm Motion Graphic 11
2.4 Lịch sử 12
2.5 Ứng dụng của Motion Graphic 14
2.5.1 Motion Graphic trong phim và truyền hình 14
2.5.2 Motion Graphic trong các video quảng cáo 15
2.5.3 Motion Graphic trong các video marketing 16
2.5.4 Motion Graphic trong các video âm nhạc 17
2.5.5 Motion Graphic trong các video của bài giảng E-learning 18
2.5.6 Các ứng dụng khác của clip dạng Motion Graphic 19
2.6 Quy trình để thiết kế Motion Graphic 22
2.6.1 Phát triển ý tưởng 22
2.6.2 Kịch bản chi tiết 22
PTIT
Trang 33
2.6.3 Kịch bản hình ảnh ( Storyboard) 23
2.6.4 Thiết kế 27
2.6.5 Dựng động 28
2.6.6 Hiệu ứng âm thanh và âm nhạc 28
2.6.7 Đóng gói sản phẩm 28
2.7 Các nguyên tắc cơ bản để tạo chuyển động 29
2.7.1 Nén và giãn (squash & stretch) 30
2.7.2 Sự lấy đà/ chuẩn bị (anticipation) 30
2.7.3 Dàn cảnh (staging) 31
2.7.4 “Thẳng tiến” và “Từng bước” (Straight ahead & Pose to Pose) 31
2.7.5 “Kéo theo” và “Quá đà” (follow through and overlapping action) 32
2.7.6 “Vào chậm” và “Ra chậm” (Slow in & Slow out hay Ease in & Ease out) 33 2.7.7 Di chuyển theo đường cong (Arcs) 33
2.7.8 Hành động phụ (Secondary action) 34
2.7.9 Thời gian và không gian (Timing and Spacing) 35
2.7.10 Cường điệu (Exaggeration) 36
2.7.11 Hình vẽ tốt (Solid Drawing) 36
2.7.12 Sự lôi cuốn (Appeal) 37
2.8 Các yếu tố cần lưu ý trong thiết kế sản phẩm Motion Graphic 41
2.8.1 Hình ảnh 41
2.8.2 Âm thanh và chuyển động 41
2.8.3 Kiểu chữ 41
2.8.4 Ngôn ngữ của chuyển động 42
2.8.5 Những cân nhắc không gian 42
2.8.6 Những cân nhắc thời gian 42
2.8.7 Những điều cần tránh trong quá trình xây dựng video Miotion Graphic 42
PTIT
Trang 44
2.9 Những phần mềm chủ đạo hỗ trợ để thiết kế Motion Graphic 43
2.9.1 Adobe Photoshop and Illustrator 43
2.9.2 Premiere Pro 43
2.9.3 Adobe After Effects 43
2.10 Kết luận 44
2.11 Tài liệu tham khảo 44
PTIT
Trang 55
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Video motion graphic “Việt Nam - Đất nước hình chữ S” 12
Hình 2-2: Motion graphic trong phim “Cây biết cho” 15
Hình 2-3: Video motion graphic quảng cáo sữa “KABURY FRESS” 16
Hình 2-4: Motion Graphic trong các video marketing “Luminate Marketing” 17
Hình 2-5: Motion Graphic trong các video âm nhạc “Counting Stars” 18
Hình 2-6: Video motion graphic “Should you trust your first impression?” 19
Hình 2-7: Dịch vụ đăng kí doanh nghiệp trực tuyến 20
Hình 2-8: TVC giới thiệu dịch vụ công ty Centech 21
Hình 2-9: Kỉ niệm 20 năm Hasmea 21
Hình 2-10: Đánh giá shot hình 24
Hình 2-11: Storyboard 25
Hình 2-11: Vẽ shot hình cho storyboard 26
Hình 2-11: Khung hình khi chuyển bối cảnh hành động 26
Hình 2-11: Khung mô tả shot hình 27
Hình 2-11: Nén và giãn 30
Hình 2-11: Sự lấy đà/chuẩn bị 31
Hình 2-11: Dàn cảnh 31
Hình 2-11: Thẳng tiến và từng bước 32
Hình 2-11: Kéo theo và quá đà 32
Hình 2-11: Vào chậm và ra chậm 33
Hình 2-11: Di chuyển theo đường cong 34
Hình 2-11: Hành động phụ 35
Hình 2-11: Thời gian và không gian 35
Hình 2-11: Cường điệu hóa 36
Hình 2-11: Hình vẽ tốt 37
PTIT
Trang 66 Hình 2-11: Sự lôi cuốn 40
PTIT
Trang 77
PHƯƠNG TIỆN
1.1 Định nghĩa chuyên đề
Theo từ điển tiếng Việt thì chuyên đề là “vấn đề chuyên môn (được nghiên cứu
hoặc thảo luận)”
1.2 Mục đích và ý nghĩa của chuyên đề
Mục đích của môn chuyên đề trong chương trình đào tạo đại học ngành Công
nghệ Đa phương tiện nhằm củng cố khả năng tìm hiểu một vấn đề chuyên môn có liên
quan đến chuyên nghành Phát triển Thiết kế Đa phương tiện
Bên cạnh các chuyên đề truyền thống, sinh viên có thể chủ động đề xuất các
chuyên đề mình quan tâm và trao đổi với giảng viên để thống nhất trước khi thực hiện
Mục đích của việc này giúp sinh viên trau dồi kỹ năng đặt và lựa chọn vấn đề khoa
học
Kết quả thực hiện của môn chuyên đề có thể xem xét sử dụng làm tiền đề cho
luận văn tốt nghiệp (nếu sinh viên đủ điều kiện)
1.3 Quy trình thực hiện chuyên đề
Một số bước cơ bản trong quy trình thực hiện một chuyên đề bao gồm :
1 Xác định vấn đề nghiên cứu;
2 Xác định các thuật ngữ và khái niệm có liên quan;
3 Xác định phương pháp nghiên cứu;
4 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu;
5 Xử lý dữ liệu;
6 Viết báo cáo nghiên cứu
1.4 Cấu trúc điển hình của một chuyên đề
Một chuyên đề thường có cấu trúc tiêu biểu như sau :
PTIT
Trang 88
1 ĐẶT VẤN ĐỀ: Cần chỉ rõ tình hình nghiên cứu có liên quan đến chuyên đề
tử đó nêu bật cấp thiết của chuyên đề và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
2 MỞ ĐẦU: Giới thiệu tóm lược nội dung chuyên đề và chỉ rõ cấu trúc của
phần nội dung chuyên đề
3 NỘI DUNG: Cần đảm bảo đầy đủ theo giới thiệu ở phần mở đầu Những nội
dung công việc đã thực hiện trong quá trình nghiên cứu
4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: Tổng kết rõ những việc đã làm được
trong chuyên đề Rút ra những kết quả nghiên cứu chủ yếu mà chuyên đề đã
thực hiện được đối chiếu với mục đích yêu cầu đề ra đã đạt được đến mức
độ nào Những vấn đề còn hạn chế, nguyên nhân Nêu lên những kiến nghị
có liên quan đến việc nghiên cứu của đề tài/dự án, đề xuất hướng tiếp tục
nghiên cứu, hoàn thiện
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO : Sắp xếp danh mục các nguồn tài liệu và sách
xuất bản đã tham khảo để thực hiện chuyên đề Nguồn tài liệu thường được
trình bày theo thứ tự sau đây: Họ tên tác giả/nhan đề/các yếu tố xuất bản
(tên sách, tạp chí , năm xuất bản, trang ) Trong khi viết báo cáo, nếu nội
dung liên quan đến tài liệu tham khảo thì sau nội dung đó, phải viết số thứ
tự trong danh mục tài liệu tham khảo trong ngoặc vuông [ ] Các tài liệu
tham khảo đều phải được tham chiếu rõ ràng trong phần nội dung
Ngoài ra, tùy vào độ phức tạp mà chuyên đề còn có Danh mục Thuật ngữ viết
tắt, Danh mục các hình ảnh, Danh mục các bảng biểu hay một số Phụ lục
1.5 Lưu ý trong trình bày
Một số lưu ý trong trình bày chuyên đề:
- Khổ giấy in báo cáo: A4 (210mm x 297mm) ;
- Phông chữ (Font): Thống nhất dùng Times New Roman ;
- Cỡ chữ 13 ;
PTIT
Trang 99
- Khoảng cách giữa các dòng 1,3 ;
- Số lƣợng các mục nhỏ phù hợp, phân cấp đề mục nên dừng lại ở cấp 3 Nếu
có đề nhỏ hơn thì đánh đề mục bằng chữ cái a, b, c và i,ii,iii, cho các mục
cấp 4 và 5;
- Phần Mục lục, Hình vẽ và Danh mục hình vẽ, Bảng và Danh mục bảng biểu,
các tham chiếu… phải đƣợc đánh ở chế độ tự động
PTIT
Trang 1010
1.6 MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ THUỘC CHUYÊN NGÀNH THIẾT KẾ ĐA
PHƯƠNG TIỆN
Một số chuyên đề cho sinh viên chuyên ngành Thiết kế Đa phương tiện có thể
tham khảo và lựa chọn được trình bày ở bảng dưới đây
STT Tên chuyên đề
1 Thiết kế bản tin đồ họa Inforgraphic
2 Ứng dụng của đồ họa 3D trong giáo dục
3 Thiết kế quảng cáo tương tác đa phương tiện
4 Motion Capture và ứng dụng trong hoạt hình
5 Web 3D và ứng dụng trong truyền thông
6 Dịch vụ giá trị gia tăng 3D card trên mạng di động
7 Dịch vụ Multimedia Ring Back Tone trên mạng di động
8 Sáng tạo ảnh báo chí
9 Sáng tạo ảnh sản phẩm
10 Ambient Advertising, một loại hình quảng cáo độc đáo
11 Bản tin đồ họa trên truyền hình
12 Thiết kế mô hình trường quay ảo
13 Công nghệ ảnh 360 độ và ứng dụng
PTIT
Trang 1111
GRAPHIC”
2.1 Đặt vấn đề
Motion Graphic hay đồ họa động là một trong những phương tiện có lịch sử
phát triển khá lâu đời và có nhiều ứng dụng trong thực tế Cùng với sự phát triển của
máy tính và công nghệ thông tin, Motion Graphic đã có những bước phát triển mạnh
mẽ và là nền tảng quan trọng phục vụ thiết kế các nội dung đa phương tiện Do đó việc
tìm hiểu về Motion Graphic là rất cần thiết đối với sinh viên chuyên ngành Thiết kế Đa
phương tiện
2.2 Mở đầu
Trong chuyên đề này, sau khái niệm và lịch sử phát triển và các ứng dụng của
Motion Graphic sẽ được trình bày trong các mục 2.3, 2.4 và 2.5 Trong mục 2.6, quy
trình thiết kế Motion Graphic sẽ được trình bày chi tiết với một số minh họa 12
nguyên tắc nguyên tắc cơ bản và các yếu tố cần lưu ý trong thiết kế Motion Graphic sẽ
được mô tả trong 2.7 và 2.8 Một số công cụ phần mềm hỗ trợ thiết kế Motion Graphic
sẽ được giới thiệu trong mục 2.9 Các kết luận và khuyến nghị được đưa ra trong mục
2.10
2.3 Khái niệm Motion Graphic
Motion graphics (hay còn gọi là đồ họa chuyển động) là các video kỹ thuật số
sử dụng công nghệ hoạt hình để tạo ra những chuyển động cho đối tượng (thường là
các hình khối cơ bản như hình vuông, tròn, tam giác ) như di chuyển hoặc xoay
chiều Khi kết hợp các chuyện động của đối tượng với âm thanh chúng ta sẽ có các
phim motion graphic Các phim motion graphic thường được hiển thị trên các thiết bị
công nghệ như: LCD, LED, Mobile
Những đối tượng Motion Graphic được chuyển động nhờ sự tương tác của phần
mềm diễn hoạt, như Adobe After Effects, Apple Motion, Discreet Combusstion hoặc
những phần mềm ứng dụng 3D Maxon Cinema 4D, Softimage XSI, Autodesk Maya…
Ngày nay Motion Graphic đang trở thành một xu hướng hướng thời thượng của lĩnh
vực Đồ họa Truyền thông Đa phương tiện Và đang được cho là đỉnh cao của sự sáng
tạo
PTIT
Trang 1212
Một ví dụ về video motion graphic rất hay và ý nghĩa là clip giới thiệu về Việt
Nam có tên “Việt Nam – Đất nước hình chữ S” của sinh viên Dương Tố Đào thực hiện
(Đây là video clip nằm trong Đồ án tốt nghiệp cử nhân ngành Đồ họa ứng dụng tại
trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (Saigon Technology University) Clip đã được
upload trên Youtube (https://www.youtube.com/watch?v=TWWGivxgU2c) năm 2013
và đã thu hút được hơn 150 nghìn lượt xem, hơn 300 bình luận (Error! Reference
source not found.)
Hình 2-1: Video motion graphic “Việt Nam - Đất nước hình chữ S”
2.4 Lịch sử
Cùng với sự phát triển của các thế hệ máy tính và các phần mềm hỗ trợ đồ họa
thì lịch sử sự hình thành và phát triển của Motion graphic có thể chia thành ba giai
đoạn như sau:
Trước năm 1950:
Kể từ khi khái niệm Đồ họa chuyển động ra đời thì hình thức này vẫn chưa được
phân loại rõ ràng trong các hình thức nghệ thuật Vào những năm 1800 mới bắt đầu có
những bài thuyết trình đề nghị phân loại riêng Đồ họa chuyển động
Giai đoạn từ 1950 – 1989:
PTIT
Trang 1313
Đây là giai đoạn mà những ứng dụng đầu tiên của đồ họa chuyển động được tạo
ra, nhưng vẫn ở mức rất sơ khai Trong giai đoạn này thì Saul Bass là người tiên phong
quan trọng nhất, người dặt nền móng cho các thiết kế và ý tưởng về chuyển động đồ
họa
Các tác phẩm của ông bao gồm các trình tự tiêu đề cho bộ phim nổi tiếng như
Man With The Golden Arm (1955), Vertogp (1958), Anatomy of Murder (1959),
North by Northwest (1959) những thiết kế của ông đơn giản, nhưng truyền đạt đúng
chủ đề của phim
Có lẽ một trong những ứng dụng đầu tiên của “đồ họa chuyển động” là của nhà
thiết kế chuyển động John Whitney, người thành lập một công ty có tên là Motion
Graphic vào năm 1960
Do bởi hạn chế về khả năng xử lý của các máy tính thời điểm này nên các ứng
dụng đồ họa chuyển động đỏi hỏi rất nhiều thời gian và công sức, và cả hạn chế về
ngân sách sản xuất Đồ họa chuyển động giao đoạn này chủ yếu là sử dụng máy tính
để chỉnh sửa những đoạn phim
Giai đoạn từ 1990 đến nay
Đến những năm 1990, máy tính đã thực sự tách rời khỏi khái niệm điện toán và
trở thành một ngành khoa học riêng biệt với nhiều lĩnh vực đa dạng và khái niệm hơn
hẳn ngành điện toán thông thường và được gọi là công nghệ thông tin Khả năng tính
toán, xử lý của máy tính ở giai đoạn này đã được cải thiện rõ rệt
Cho đến khi có sự xuất hiện của các chương trình dành cho máy tính để bàn như Adobe After
Effects, Discreet Combustion, và Apple Motion thì Đồ họa chuyển động trở nên ngày càng dễ tiếp cận
"Motion Graphic" được phổ biến rộng rãi hơn nhờ cuốn sách của Trish và Chris
Meyer về việc sử dụng Adobe After Effect, có tiêu đề "Creating Motion Graphics"
Đây là sự khởi đầu cho việc sử dụng máy tính để bàn cho việc sản xuất video, nhưng
không phải để chỉnh sửa hay các trương trình 3D
Chương trình này có khả năng tích hợp các hiệu ứng, màu sắc, chỉnh sửa 3D
(Maya, Cinema 4d, 3d maxs…) trong quá trình sản xuất Cũng vì lý do này đôi khi
chúng được gọi là 2, 5D
Cho đến nay Đồ họa là một lĩnh vực rộng lớn trong cuộc sống, sự xuất hiện của
đồ họa ở khắp mọi nơi, và kể từ khi có công nghệ truyền hình thì đồ họa chuyển động
đang ngày càng chứng tỏ vị thế và giá trị cao
PTIT
Trang 1414
2.5 Ứng dụng của Motion Graphic
2.5.1 Motion Graphic trong phim và truyền hình
Từ những năm 1950, khi thiết kế tiêu đề bộ phim huyền thoại Saul Bass
revolution và phát sóng thì các ngành công nghiệp phim đã sử dụng ngôn ngữ của đồ
họa với ngôn ngữ hình ảnh năng động vào các phim chiếu rạp Ngày nay, thiết kế đồ
họa chuyển động đã trở thành xu hướng hàng đầu trong việc tạo ra các tiêu đề phim
và nhiều hình thức đồ họa truyền hình
Các clip motion graphic có thể được ứng dụng trong cái intro phim, trailer, hay
1 số cảnh quay cần sử dụng kĩ xảo, đặc biệt là phim hoạt hình
Hiện nay phim hoạt hình sử dụng motion graphic rất phát triển và phổ biến ở
Việt Nam và các nước trên thế giới, phần lớn các sản phẩm phim hoạt hình hướng tới
đối tượng trẻ em bởi phong cách vui nhộn, trẻ trung, đáng yêu phù hợp với lứa tuổi
Ví dụ phim hoạt hình Việt Nam “Cây biết cho” do công ty TNHH Manga sản
xuất năm 2013 (Error! Reference source not found.) Ý tưởng của bộ phim là “ lấy
một cây cổ thụ trong rừng làm hình ảnh tượng trưng cho bậc cha mẹ của chúng ta, từ
khi chúng ta còn nhỏ đến khi trưởng thành thì cha mẹ luôn luôn sát cánh và chăm lo
cho chúng ta bằng tất cả tình thương và những gì cha mẹ có Niềm hạnh phúc mà cha
mẹ mong muốn có được nhất là thấy con cái trưởng thành, mỗi khi buồn vui là các con
lại trở về bên cha mẹ” Bộ phim mang tính giáo dục đạo đức cao phù hợp để sử dụng
trong các trương trình giảng dạy về đạo đức, giáo dục con trẻ
Link xem phim https://www.youtube.com/watch?v=uBfNXaJ11YMPTIT
Trang 1515
Hình 2-2: Motion graphic trong phim “Cây biết cho”
2.5.2 Motion Graphic trong các video quảng cáo
Đồ họa chuyển động thường kết hợp với âm thanh sử dụng trong các dự án
quảng cáo ngắn, xuất hiện logo… Đồ họa chuyển động được hiển thị qua các phương
tiện truyền thông, tuy nhiên cũng có thể hiển thị qua các công nghệ khác như: thiệp
chúc điện tử, thông điệp cho email
Ví dụ video 3D motion graphic quảng cáo sữa KABURY FRESS (Error!
Reference source not found.) - https://www.youtube.com/watch?v=K89RjGua8gM
Phần đầu của video đã cho người xem thấy được nhu cầu của năng lượng sử dụng
hàng ngày của cơ thể, tiếp theo là giới thiệu về hàm lượng chất dinh dưỡng cao mà sữa
Kabury Fress đem lại cho người sử dụng Sau khi xem video quảng cáo này, lượng
người dùng có nhu cầu sử dụng sữa Kabury Fress sẽ tăng rất nhanh
PTIT
Trang 1616
Hình 2-3: Video motion graphic quảng cáo sữa “KABURY FRESS”
2.5.3 Motion Graphic trong các video marketing
Video Motion Graphic ngắn gọn từ 1 đến 3 phút, thể hiện những thông điệp súc
tích về bất kỳ một ý tưởng, một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó theo cách dễ hiểu
nhất được thể hiện bằng những chuyển động mang tính đồ họa rất cao
Nhân thấy tiềm năng truyền thông của công cụ truyền thông mới này, rất nhiều
doanh nghiệp đã thực hiện các sản phẩm Marketing dựa trên nền tảng Video – Motion
Graphic
Đó là một phương án tuyệt vời để truyền tải thông tin về doanh nghiệp, về sản
phẩm và các lợi ích khách hàng đạt được… Video Motion Graphic sử dụng đồng thời
cả hình ảnh, thiết kế đồ họa, video, animation, tiếng động, lời bình và các hiệu ứng đặc
biệt để thể hiện nội dung Khiến cho người xem bị cuốn hút bởi một video Motion
Graphic sáng tạo và đẹp mắt
Một ví dụ điển hình của ứng dụng motion graphic trong truyền thông là video
“Luminate Marketing” (Error! Reference source not found.) Ý tưởng của video là
đưa ra các hướng tiếp thị nhanh nhất tới người xem, qua đó truyền tải được mục đích
và bản chất của các tổ chức hoặc công ty Mục tiêu của video này là để thu hút các đối
PTIT
Trang 1717
tượng mới và dẫn dắt người xem phải nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về tổ chức
Hình 2-4: Motion Graphic trong các video marketing “Luminate Marketing”
2.5.4 Motion Graphic trong các video âm nhạc
Thay cho các cảnh quay clip âm nhạc tốn kém kinh phí, nhân lực … chúng ta
có thể thay thế bằng các video motion graphic theo phong cách, cảm xúc của bài hát,
bản nhạc
Phương pháp này ứng dụng khi cần đưa bản nhạc, bài hát mà không quan trọng
đến cảnh quay thực tế, nhằm hướng người nghe đến giai điệu, cảm xúc bản nhạc là
chính
Một ví dụ của Motion graphics trong các video âm nhạc là video bài hát
Counting Stars do One Republic trình bày (Error! Reference source not found.) Ý
tưởng của video âm nhạc này là dựng lại clip âm nhạc Counting Stars sử dụng các
hình ảnh, nhân vật đồ họa thay vì phải chụp ảnh và quay các cảnh quay thật tốn kém
chi phí và khó thực hiện do các vấn đề về thời gian, không gian và tiền bạc
PTIT
Trang 1818
Hình 2-5: Motion Graphic trong các video âm nhạc “Counting Stars”
2.5.5 Motion Graphic trong các video của bài giảng E-learning
Ngoài lĩnh vực Marketing, Motion Graphic còn được sử dụng trong lĩnh vực
giáo dục Kiến thức khô khan được minh họa bằng những nhân vật hoạt hình sống
động, đầy màu sắc đem đến sự hứng thú cho người học, giúp họ tiếp thu kiến thức dễ
dàng hơn những phương pháp dạy học truyền thống như nghe giảng, ghi chú… Đăc
biệt là các em học sinh hiếu động, ưa thích những hình ảnh sinh động hơn những dòng
lý thuyết trong sách vở Những kiến thức hàn lâm trong những lĩnh vực như : lịch sử,
địa lí, tâm lý học, sinh học, dinh dưỡng học…vẫn được truyền đạt đến người xem qua
những hình ảnh gần gũi, dễ hình dung Do đó những nội dung cần được đồ hoạ hoá
dưới dạng video để truyền tải thông điệp một cách xúc tích và nhớ lâu hơn
Motion graphic kết hợp cả 3 yếu tố hình ảnh, âm nhạc và một lượng kiến thức
nhất định, giúp các người học tìm được niềm vui trong học tập Một số lý do vì sao
video Motion Graphic giúp chúng ta học tốt hơn:
Tạo tinh thần phấn chấn cho việc học
Khiến cho bầu không khí thêm sôi động
Thay đổi sóng não, phù hợp cho việc học
Thu hút sự chú ý
Tăng cường trí nhớ
PTIT
Trang 1919
Giảm căng thẳng trong giờ học
Mở rộng trí tưởng tượng
Thêm các yếu tố vui nhộn vào kiến thức học thuật đơn thuần
Một ví dụ cho việc ứng dụng Motion Graphic trong lĩnh vực giáo dục: video
“Should you trust your first impression?” do Ted Ed thực hiện đã được đăng tải trên
kênh youtube (https://www.youtube.com/watch?v=eK0NzsGRceg), video đã thu hút
450 nghìn lượt xem và hơn 300 lời bình luận Video giải thích vì sao ấn tượng đầu tiên
về một điều gì đó lại tồn tại trong tâm trí chúng ta lâu nhất và có tác dụng mạnh mẽ
nhất khi ta phân tích, nhận định về một việc gì đó hay một ai đó Video dạng này được
các trung tâm đào tạo về kỹ năng mềm sử dụng để dạy cho học viên các kỹ năng ứng
xử trong công việc, trong cuộc sống, đặc biệt là dạy cho học viên cách tạo các ấn
tượng đối với đối tác xung quanh, việc gây được ấn tượng đầu tiên tốt sẽ đem lại thành
công lớn trong việc bắt đầu một mối quan hệ hoặc môi trường làm việc mới
Hình 2-6: Video motion graphic “Should you trust your first impression?”
2.5.6 Các ứng dụng khác của clip dạng Motion Graphic
Clip dạng Motion Graphic được ứng dụng rất nhiều và phổ biến ở một số lĩnh vực
như: clip giới giới thiệu tổ chức doanh nghiệp, clip thiệu các dịch vụ, giới thiệu các
ứng dụng thiết bị di động, clip triển lãm, clip kỉ niệm sự kiện, clip hướng dẫn sử
dụng… Motion graphic rất có ích khi mà các dịch vụ hoặc sản phẩm khó diễn đạt, khó
PTIT
Trang 2020
quay ngoài thực tế, giúp người xem có thể nắm bắt thông tin về sản phẩm, dịch vụ
nhanh hơn
Một ví dụ cho việc ứng dụng Motion Graphic trong giới thiệu dịch vụ là video
“Dịch vụ đăng kí doanh nghiệp trực tuyến” do TuanAdamo thực hiện (Error!
https://www.youtube.com/watch?v=2SUhQOnv12U&hd=1
Hình 2-7: Dịch vụ đăng kí doanh nghiệp trực tuyến
Một ví dụ cho việc ứng dụng Motion Graphic trong giới thiệu tổ chức doanh
nghiệp là video “TVC giới thiệu dịch vụ công ty Centech” do TSDC thực hiện
https://www.youtube.com/watch?v=Zaq7uRislvU&hd=1
PTIT
Trang 2121
Hình 2-8: TVC giới thiệu dịch vụ công ty Centech
Một ví dụ cho việc ứng dụng Motion Graphic trong kỉ niệm sự kiện tổ chức, cơ
quan: video “Kỉ niệm 20 năm Hasmea” do TuanAmado thực hiện (Error!
Hình 2-9: Kỉ niệm 20 năm Hasmea
PTIT
Trang 2222
2.6 Quy trình để thiết kế Motion Graphic
2.6.1 Phát triển ý tưởng
Để bắt đầu dự án, đơn vị làm phim sẽ gặp gỡ khách hàng để hiểu sâu sắc và rõ
ràng về những yêu cầu và hình thành các ý tưởng của dự án Các yêu cầu này chính là
thông điệp mà người thiết kế muốn gửi tới độc giả Ý tưởng thực sự quan trọng, nó
chính là yếu tố đầu tiên tạo nên sự khác biệt, độc đáo, thành công hay thất bại của một
sản phẩm
2.6.2 Kịch bản chi tiết
Sau khi hình thành các ý tưởng cho dụ án, đội sáng tạo sẽ làm việc để tạo ra một
kịch bản hiệu quả và độc nhất cho video của khách hàng Kịch bản này phải đảm bảo
chắc chắn tất cả các chi tiết nhỏ nhất và bao gồm cả thông điệp marketing được thể
hiện một cách thú vị, nguyên bản và hiệu quả nhất
Kịch bản phim là một văn bản phác thảo những yếu tố về âm thanh, hành
động, hình ảnh, ngôn ngữ cần thiết để kể một câu chuyện Được viết có cấu trúc và
tất cả đều phụ thuộc vào nó Kịch bản phim là khâu đầu tiên của việc sản xuất ra
một bộ phim, có thể được phỏng theo một tác phẩm khác như tiểu thuyết, vở kịch
Được trình bày dưới dạng bảng bao gồm các mục phân chia công việc, kĩ thuật
cụ thể để khi làm việc không bị nhầm lẫn và đạt hiệu quả cao nhất
PTIT