I Giới thiệu khái quát về khách sạn JW Marriott Khách sạn JW Marriott Hà Nội là một trong những khách sạn lớn của thành phố Hà Nội, có vị trí địa lí rất thuận lợi tại Số 8 Đỗ Đức Dục, Mễ Trì, Từ Liêm,[.]
Trang 2I Giới thiệu khái quát về khách sạn JW Marriott :
Khách sạn JW Marriott Hà Nội là một trong những khách sạn lớn của thành phố
Hà Nội, có vị trí địa lí rất thuận lợi tại Số 8 Đỗ Đức Dục, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội Khách sạn được xây dựng trên khu đất có diện tích sử dụng trên 78.727m2 Nằm gần Trung tâm Hội nghị Quốc gia Việt Nam, Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình và Đại học Quốc gia Hà Nội Chỉ cách sân bay quốc tế Nội Bài 26,7km về phía Nam và chỉ cách trung tâm Hà Nội 30 phút đi xe Khách sạn JW Marriott Hà Nội là điểm dừng chân lý tưởng của du khách với các dịch vụ và chất lượng phục
vụ đạt tiêu chuẩn 5 sao luôn chờ đón quý khách
1 Quá trình phát triển của khách sạn :
Ngay từ khi ra đời vào ngày 6/11, khách sạn JW Marriott Hanoi đã đưa ra các chiến lược thu hút các đối tượng khách với nhiều nhóm khác hàng mục tiêu khác nhau Với quy mô 450 phòng sang trọng, trong đó có 414 phòng nghỉ tiêu chuẩn,
34 phòng nghỉ cao cấp, 01 phòng dành cho Phó Tổng thống và 01 phòng dành cho Tổng thống Khách sạn còn có các nhà hàng Âu – Á, phòng họp, hội thảo, khu chăm sóc sức khỏe và những tiện nghi cao cấp đạt tiêu chuẩn 5 sao Đây cũng là một trong những địa điểm phục vụ hội thảo lớn nhất Việt Nam với diện tích 2.400
m2 trên cùng 1 tầng
Khách sạn đã và đang khai thác hiệu quả các nhóm khách hàng là doanh nhân từ các công ty lớn, công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp, những khách hàng dự hội nghị, hội thảo từ Trung tâm hội nghị Quốc gia Ngoài mục tiêu khai thác lưu trú, khách sạn chú trọng khai thác dịch vụ hội nghị, hội thảo và các dịch vụ bổ sung khác
2 Các ngành nghề kinh doanh của khách sạn :
a Dịch vụ lưu trú
Khách sạn có 450 phòng ngủ sang trọng với diện tích 48m2,7 nhà hàng và bar, và hơn 2400m2dành riêng cho phòng họp nằm gọn trên cùng một tầng Trong đó bao gồm 395 phòng khách sang trọng với diện tích 48m2, 53 phòng
Trang 3cao cấp, 1 phòng Nguyên thủ và 1 phòng Tổng thống Các phòng đều được trang bị cơ sở vật chất hiện đại và đầy đủ, các dịch vụ dọn phòng, phục vụ đi kèm phong phú
b Dịch vụ ăn uống
Khách sạn JW Mariott có hệ thống dịch vụ ăn uống bao gồm 3 nhà hàng, 2 bar và Lounge tại tầng sảnh : Nhà Hàng Pháp French Grill ( 92 chỗ ) ; Nhà hàng bufett JW Cafe (244 chỗ ) ; Nhà hàng Trung Quốc Crystal Jade ( 70 chỗ) ; Bar Antidote (80 chỗ) ; Juice Bar ( 42 chỗ ) ; Lounge ( 132 chỗ )
c Dịch vụ MICE
Khách sạn JW Marriott Hà Nội có tổng cộng 17 phòng họp trên tổng diện tích lên đến 3.600m2, trong đó bao gồm 02 phòng họp hội thảo lớn với không gian tinh tế, sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo cho các sự kiện MICE ( Hội nghị, hội thảo, sự kiện và triển lãm) tại Việt Nam
d Dịch vụ bổ sung :
- Dịch vụ ăn uống tại phòng
- Dịch vụ soạn thảo, in ấn
- Dịch vụ giặt là
- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, spa,…
II Các bút toán điều chỉnh của khách sạn JW Marriott:
1 CHUYỂN TỪ TÀI SẢN THÀNH CHI PHÍ:
a Khách sạn ký hợp đồng thuê một đội ngũ lễ tân trợ giúp đặc biệt nhằm phục vụ cho Hội nghị hội thảo quốc gia diễn ra trong 2 tháng từ
Trang 41/5/2020 đến 30/6/2020, thanh toán ngay tiền thuê cho cả 2 tháng vào thời điểm ký hợp đồng bằng tiền mặt là 120 triệu.
Ngày 1/5/2020, Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh làm tăng khoản chi phí trả trước và tiền mặt:
Nợ TK “chi phí trả trước” 120tr
Có TK “tiền mặt” 120tr
Ngày 31/5/2020, Thực hiện bút toán phân bổ:
Nợ TK chi phí bán hàng 60tr
Có Tk chi phí trả trước 60tr
Chi phí bán hàng được ghi nhận trong tháng 5 là 60 triệu, số dư tài sản chi phí trả trước là 60 triệu
Ngày 30/6/2020, Thực hiện bút toán phân bổ:
Nợ TK chi phí bán hàng 60tr
Có TK chi phí trả trước 60tr
Chi phí bán hàng được ghi nhận trong tháng 6 là 60 triệu, số dư tài sản chi phí trả trước là 0 triệu
b Ngày 1/1/2020, khách sạn mua một chiếc ô tô để phục vụ cho việc đưa đón khách Giá trị phải khấu hao là 660 triệu (bằng giá gốc), thời gian
sử dụng ước tính là 5 năm và khách sạn áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
Chi phí khấu hao hàng tháng = Thời gian sử dụng hữuích Giá trị phải khấuhao = 12∗5660 = 11 triệu
Cuối tháng 1/2020, thực hiện bút toán khẩu hao TSCĐ:
Nợ TK chi phí quản lý doanh nghiệp 11tr
Có TK Hao mòn TSCĐ 11tr
Trang 5Chi phí khấu hao được ghi nhận trong tháng 1 là 11 triệu, hao mòn TSCĐ tăng 11 triệu nên giá trị còn lại của TSCĐ giảm 11 triệu
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
31/1/2020
Tài sản cố định
Tương tự cho các tháng tiếp theo, đến cuối tháng 12/2020, thực hiện bút toán khấu hao TSCĐ:
Nợ TK “Chi phí khấu hao” 11 triệu
Có TK “Hao mòn TSCĐ” 11 triệu
Chi phí khấu hao được ghi nhận trong tháng 12 là 11 triệu, hao mòn TSCĐ tăng 11 triệu nên khấu hao lũy kế là 132 triệu Giá trị còn lại TSCĐ đến cuối tháng 12 giảm
132 triệu
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
31/12/2020
Tài sản cố định
2 BÚT TOÁN CHUYỂN NỢ PHẢI TRẢ THÀNH DOANH THU
a Ngày 01/04/2020, khách sạn JW Marriott nhận trước tiền của khách hàng đặt trước tiền mặt để sử dụng dịch vụ MICE với 3 phòng họp gồm
1 phòng hội thảo lớn và 2 phòng hội thảo thường trong 2 ngày 16-17 trong 3 tháng 4,5,6 liên tiếp với số tiền là 60 triệu đồng
Ngày 01/04/2020: Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh làm tăng khoản doanh thu chưa thực hiện và tăng tiền mặt:
Trang 6Nợ TK “Tiền mặt” 60 triệu đồng
Có TK “Doanh thu chưa thực hiện” 60 triệu đồng
Vào ngày cuối tháng 4, doanh thu đã kiếm được trong tháng 4 là 20 triệu cần ghi nhận theo cơ sở dồn tích vì vậy thực hiện bút toán chuyển từ doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu như sau:
Nợ TK “Doanh thu chưa thực hiện” 20 triệu đồng
Có TK “Doanh thu” 20 triệu đồng
Số dư của tài khoản doanh thu chưa thực hiện vào cuối tháng 4 là 40 triệu đồng Vào các ngày cuối tháng 5,6 thực hiện bút toán tương tự và số dư của tài khoản phải thu khách hàng giảm dần từ 40 triệu đồng xuống còn 0 vào cuối tháng 6
b Ngày 1/1/2020, Marriott nhận cung cấp dịch vụ Spa của khách sạn cho khách hàng vào ngày 25 mỗi tháng đến hết năm 2020 Ngày 1/1/2020 khách hàng thanh toán ngay tiền mặt với số tiền 120 triệu
Ngày 01/01/2020: Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh làm tăng khoản doanh thu chưa thực hiện và tăng tiền mặt:
Nợ TK “Tiền mặt” 120 triệu đồng
Có TK “Doanh thu chưa thực hiện” 120 triệu đồng
Vào ngày cuối tháng 1, doanh thu đã kiếm được trong tháng 1 là 10 triệu cần ghi nhận theo cơ sở dồn tích Vì vậy, thực hiện bút toán chuyển từ doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu như sau:
Nợ TK “Doanh thu chưa thực hiện” 10 triệu đồng
Có TK “Doanh thu” 10 triệu đồng
Số dư của tài khoản doanh thu chưa thực hiện vào cuối tháng 1 là 110 triệu đồng
Trang 7Vào các ngày cuối tháng 2 đến cuối tháng 12, thực hiện bút toán tương tự và số dư của tài khoản phải thu khách hàng giảm dần từ 110 triệu đồng xuống còn 0 vào cuối tháng 12
3 HẠCH TOÁN CỘNG DỒN CHI PHÍ PHẢI TRẢ:
a Chi phí phải trả về tiền lương của khách sạn Marriott
Khi khách sạn Marriott sử dụng lao động của các nhân viên, chi phí tiền lương đã phát sinh Khoản tiền lương này được thanh toán vào đầu kì kế tiếp Điều này tạo
ra một khoản chi phí phải trả về tiền lương Tài khoản để theo dõi khoản phải trả này là “ Phải trả người lao động ”
- Theo hợp đồng giữa khách sạn Marriott với nhân viên, tiền lương mỗi tháng được chi trả cho họ một lần vào ngày 10 của tháng kế tiếp bằng tiền mặt Nghĩa là đến ngày 10/5/2020 doanh nghiệp mới chi trả lương tháng 4 cho người lao động Vì vậy đến ngày 30/4/2020, chưa có bút toán chi tiền lương được ghi sổ Tuy nhiên, sẽ không đảm bảo nguyên tắc cơ sở dồn tích và phù hợp nên không ghi nhận chi phí lương đã phát sinh trong tháng 4.
Do đó, vào cuối tháng 4, kế toán xác định được tiền lương phải trả cho công nhân viên là 200 triệu nhưng chưa trả, kế toán phải ghi một bút toán điều chỉnh dồn tích:
+ Vào ngày 30/4/2020
Nợ TK “ Chi phí ” : 200 triệu
Có TK “Phải trả người lao động ” : 200 triệu
TK “ Phải trả người lao động
200
TK “ Chi phí ” 200
Trang 8SD : 200 SD : 200
+ Sau bút toán điều chỉnh, tài khoản Chi phí đã ghi nhận đầy đủ chi phí tiền lương phát sinh trong tháng, TK “ Phải trả người lao động” phản ánh đúng số nợ doanh nghiệp phải trả người lao động tính đến ngày 30 tháng 4 năm 2020 Sang tháng 5, khi trả lương tháng 4 cho người lao động, kế toán không ghi nhận khoản chi trả này vào chi phí nữa mà chỉ là trả nợ mà thôi
Vào ngày 31/05/2020:
Nợ TK “ Phải trả người lao động ” : 200 triệu
Có TK “ Tiền mặt ” : 200 triệu
b Chi phí phải trả về dịch vụ đã sử dụng
Tiền điện, nước, điện thoại và các dịch vụ tương tự mà khách sạn sử dụng hàng tháng thường chỉ được thanh toán vào đầu tháng sau, sau khi nhận được hóa đơn của nhà cung cấp Các khoản chi phí này cần được ghi nhân theo cơ sở dồn tích, đúng thời kì nó phát sinh, chứ không phải kì mà nó được thanh toán
- Chi phí điện, nước mà khách sạn sử dụng trong tháng 11/2019 là 50 triệu đồng, sẽ thanh toán bằng tiền mặt trong tháng 12/2019
+ Cuối tháng 11/2019, kế toán ghi
Nợ TK “ Chi phí ” : 50 triệu
Có TK “ Phài trả người bán ”: 50 triệu
Trang 9+ Sang tháng 12/2019, khi thanh toán các khoản chi phí này, kế toán ghi:
Nợ TK “ Phải trả cho người bán ” : 50 triệu
Có TK “ Tiền mặt ” : 50 triệu
c Chi phí phải trả khác
Ngày 1/1/2019, khách sạn Marriott rút vốn vay ngân hàng 600 triệu, thời hạn
3 tháng, trả lãi sau Lãi suất hàng tháng là 1.5%
+ Ngày 1/1/2019 : ghi nhận nghiệp vụ phát sinh làm tăng khoản vay ngân hàng và tăng tiền mặt
Nợ TK “ Tiền mặt ” : 600 triệu
Có TK “ Vay và thuê tài chính ” : 600 triệu
+ Vào cuối tháng 1, chi phí lãi vay phát sinh trong tháng 1 chưa trả là 9 triệu cần được ghi nhận theo cơ sở dồn tích vì vậy thực hiện bút toán điều chỉnh:
Nợ TK “ Chi phí hoạt hoạt động tài chính ” : 9 triệu
Có TK “ Chi phí phải trả ” : 9 triệu
+ Số dư của tài khoản chi phí phải trả vào cuối tháng 1 là 9 triệu Vào các ngày cuối tháng 2,3 thực hiện bút toán tương tư và số dư của tài khoản chi phí phải trả cuối tháng 2 là 18 triệu, cuối tháng 3 số dư bằng 0 do khách sạn Marriott thanh toán gốc và lãi vay cho ngân hàng bằng bút toán:
Nợ TK “ Chi phí phải trả ” : 27 triệu
Trang 10Nợ TK “ Vay ngân hàng ” : 600 triệu
Có TK “ Tiền mặt ”: 627 triệu
4 HẠCH TOÁN CỘNG DỒN DOANH THU ĐÃ PHÁT SINH NHƯNG CHƯA ĐƯỢC GHI NHẬN
a Ngày 1/5/2020, khách sạn ký hợp đồng cung cấp rượu cho khách hàng
trong 3 tháng 5, 6 và7 Tổng giá trị tiền dịch vụ là 600 triệu đồng, sẽ thu tiền mặt vào cuối tháng 7
Ngày 1/5/2020, ghi nhận nghiệp vụ phát sinh làm tăng doanh thu và khoản phải thu khách hàng
Nợ TK “Phải thu khách hàng” 600tr
Có TK “Doanh thu” 600tr
Vào ngày cuối tháng 5, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ phát sinh chưa ghi nhận là 200 triệu cần ghi nhận theo cơ sở dồn tích, vì vậy thực hiện bút toán như sau:
Nợ TK “Phải thu khách hàng” 200tr
Có TK “Doanh thu” 200tr
Cuối tháng 6,7 thực hiện BTDC tương tự Số dư của tài khoản khoản phải thu khách hàng vào cuối tháng 5 là 200tr, cuối tháng 6 là 400 tr và cuối tháng 7 bằng 0 do khách hàng thanh toán hết bằng tiền mặt bằng bút toán:
Nợ TK “Tiền mặt” 600tr
Có TK “Doanh thu” 600tr
b Ngày 1/4/2020, Khách sạn JW cho thuê phòng nghỉ trong 3 ngày 15, 16, 17
mỗi tháng từ tháng 4- tháng 7 với số tiền là 120 triệu cho đoàn khách người nước ngoài Doanh thu được nhận bằng tiền mặt sau khi hoành thành xong dịch vụ.
Doanh thu đã phát sinh trong tháng 4 nhưng khách sạn JW chưa phát hành hóa
Trang 11đơn cho khách Việc phát hành hóa đơn được thực hiện vào cuối kỳ hạn cung cấp dịch vụ phòng nghỉ
Vào ngày 1/4/2020 , khách sạn ghi nhận nghiệp vụ phát sinh nhưng chưa thu tiền
Nợ TK Phải thu khách hàng : 120 triệu
Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ : 120 triệu
Vào ngày cuối tháng 4, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ phát sinh chưa ghi nhận là 30 triệu cần ghi nhận theo cơ sở dồn tích, vì vậy thực hiện bút toán như sau:
Nợ TK “Phải thu khách hàng” 30tr
Có TK “Doanh thu” 30tr
Cuối tháng 5, 6,7 thực hiện BTĐC tương tự Số dư của tài khoản khoản phải thu khách hàng vào cuối tháng 5 là 60tr, cuối tháng 6 là 90 tr và cuối tháng 7 bằng 0 do khách hàng thanh toán hết bằng tiền mặt bằng bút toán:
Nợ TK “Tiền mặt” 120tr
Có TK “Doanh thu” 120tr