1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu khái quát về Thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực – trọng tâm là VN và ASEAN

65 575 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát Chương trình 2 • Trình bày: Tại sao và giao thương gì, khái niệm về lợi thế so sánh và cạnh tranh, mối liên hệ giữa thương mại và phát triển, các thuật ngữ về thương mại và sự

Trang 1

Giới thiệu khái quát về Thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực – trọng tâm là VN và ASEAN

Giảng viên: Ts Mareike Meyn

T.p Hồ Chí Minh, 06/04/2016

Trang 2

Khái quát Chương trình

2

• Trình bày: Tại sao và giao thương gì, khái niệm về lợi thế so sánh

và cạnh tranh, mối liên hệ giữa thương mại và phát triển, các thuật ngữ về thương mại và sự tương quan, tổng quan về mô hình thương mại của Việt Nam để xác định các yếu tố thuận lợi

và khó khăn, khái niệm về chuỗi giá trị toàn cầu

• Xem đoạn phim ngắn và thảo luận: “Made in the World” – lợi thế so sánh và cạnh tranh của VN và các cơ hội, thách thức khi

chuyển hướng sang chuỗi giá trị cung ứng theo nhu cầu

• Trình bày: Các hình thức và tác động của hội nhập khu vực (RI), các can thiệp chính sách về thương mại, các cơ chế RI trên thế giới

• Làm việc và thảo luận nhóm: Sự tương đồng và khác biệt giữa các mô hình RI điển hình(NAFTA and MERCOSUR)

Trang 3

Khái quát Chương trình(2)

• Trình bày: các mục tiêu hội nhập ASEAN, các chỉ số kinh tế

và thương mại nội khối ASEAN, VN và ASEAN, các cơ hội và thách thức khi tham gia các hiệp định ASEAN+ , các viễn

cảnh kinh doanh của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

giống và khác nhau giữa các nền kinh tế ASEAN, và tác động đối với hội nhập kinh tế và kinh doanh của VN trong ASEAN.

Trang 4

Tại sao phải giao thương?

– Không tự sản xuất được trong nước;

– Làm đầu vào/ đầu tư cho các hàng hóa/dịch vụ sản xuất trong nước;

– Đòi hỏi đầu vào tốn kém hơn khi tự sản xuất trong nước.

• Để thu về ngoại tệ

 Việc sử dụng đất đai, nhân lực, vốn sản xuất hàng hóa không

sử dụng sẽ khiến một nước nghèo đi, chi bằng hãy dùng

ngoại tệ nhập khẩu hàng/dịch vụ nhiều và tốt hơn so với việc

tự sản xuất với cùng lượng đất đai, nhân lực, vốn đó.

4

Trang 5

Các nước nên nhập khẩu gì?

• Lý thuyết nói rằng các nước nên:

 Nhập khẩu các hàng hóa/dịch vụ mà mình yếm thế về lợi thế so sánh;

 Xuất khẩu nhưng hàng hóa/dịch vụ mà mình có lợi thế so sánh

• Một nước được coi là yếm thế về lợi thế so sánh khi chi phí cơ hội

của việc sản xuất trong nước lớn hơn chi phí này khi nhập khẩu

• Chi phí cơ hội sử dung các nhân tố sản xuất:

– Để sản xuất ra một hàng hóa trong nước được xác định bằng

– Giá trị của các hàng hóa mà có thể được sản xuất thay thế với cùng các nhân tố sản xuất đó

Ví dụ về chăn nuôi gà

Trang 6

Các nước nên xuất khẩu gì?

• Các yếu tố xác định lợi thế so sánh:

 huy động các nguồn lực tương đối ;

 Công nghệ, lịch sử.

• Nguồn lực là gì?

 Bất cứ thứ gì mà không dễ di chuyển qua lại giữa các nước:

 Khoáng sản, đất, khí hậu, hạ tầng, con người, – đều coi là nguồn lực;

 Vốn không được coi là nguồn lực – nó được lưu chuyển toàn cầu tới các dự án tốt.

• Huy động nguồn lực ‘tương đối’ là gì?

 Tỉ lệ giữa các nguồn lực khác nhau so với tỉ lệ đó ở từng nước khác trên thế giới.

• Lợi thế so sánh có thay đổi?

Có, vì nó là một khai niệm tương đối;

 Vì vậy,nó liên tục thay đổi - nhưng chậm thôi

6

Trang 7

Các nước buôn bán gì trên thực tế?

Mỗi nước có lợi thế so sánh ở một mặt hàng nào đó - theo định nghĩa:

– Ngay cả khi một nước có lợi thế cạnh tranh lớn ở vài mặt hàng nào đó;

– Ngay cả khi một nước bị yếm thế ở vài mặt hàng nào khác;

– Thì nước thứ nhất sẽ nhập khẩu vài mặt hàng “nào đó” ở nước thứ hai

Thực tế cho thấy các nước xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ mà họ có lợi thế so sánh

•Lợi thế so sánh và tính cạnh tranh khác khau do tất cả các nước đều dùng chính sách quản lý khiến thương mại bị “bóp méo”:

– Cho phép mình xuất các hàng hóa mà không hề có lợi thế so sánh;

– Không cho phép các nước khác xuất khẩu sang nước mình những thứ mà họ có lợi thế so sánh

Trang 8

Giao thương có giúp một nước giàu lên?

 Câu trả lời ngắn gọn:

 Có, nó giúp một nước giàu hơn so với khi không có giao

thương.

 Câu trả lời chi tiết hơn:

 Không phải tất cả các nước đều được lợi như nhau – một vài nghiên cứu lý thuyết dự đoán là có khả năng đồng đều, tuy nhiên điều này còn nhiều tranh cãi.

 Mức độ được lợi phụ thuộc một phần vào việc huy động các nguồn lực và một phần vào các yếu tố về kinh tế-chính trị và thể chế;

 Kinh nghiệm của thế giới cho thấy có sự khác biệt rất lớn giữa các nước trên thực tế.

8

Trang 9

Mối liên hệ giữa thương mại và phát triển

• Theo lý thuyết chuẩn về hội nhập kinh tế: các nước nghèo tăng trưởng

nhanh hơn các nước giàu vì họ có thể nhập khẩu vốn và công nghệ hiện đại

từ các nước phát triển

– Tổng kim ngạch thương mại tăng khiến cạnh tranh tăng, điều này dẫn tới việc phân bổ các nguồn lực sẽ chuyển theo hướng lợi thế so sánh của mỗi nước

– Nhập khẩu vốn tăng –và theo đó là tăng lượng hàng hóa ứng dụng công nghệ cao kích thích quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, dẫn tới tăng năng suất và quy mô kinh tế;

– Tăng cường chuyển giao công nghệ từ các quan hệ hợp tác với nước ngoài

 Kết quả: các nước nghèo hơn tăng trưởng nhanh hợp và dần “ bắt kịp” các nước giàu hơn, khoảng cách thu nhập được thu hẹp dần

 Lý thuyết chuẩn khuyến cáo thực hiện một chế độ thương mại và đầu

tư mở (VD Sachs & Warner)

Trang 10

Mối tương quan giữa thương mại và phát triển

• Các quan điểm phê phán (VD Rodrik): Một chế độ thương mại

mở không hẳn sẽ chỉ dẫn tới phát triển kinh tế:

– Rất nhiều nước đang phát triển nhỏ sản xuất ra một diện hẹp

và thô sơ các mặt hàng nông nghiệp mà với các mặt hàng này thì các nước đang phát triển lớn hơn có thể sản xuất ra chúng một cách cạnh tranh hơn;

– Việc cung ứng dư thừa các mặt hàng trên sẽ dẫn tới việc hạ giá và làm thiệt hại cho thương mại giữa người Nam kẻ Bắc;– Rủi ro “tăng trưởng thụt lùi” (Bhagwati): tăng số lượng xuất khẩu không bù đắp được các thiệt hại khác trong thương mại

và cuối cùng thậm chí còn góp phần dẫn đến sự suy thoái và giảm tỷ số thương mại (ToT)

10

Trang 11

Các tỷ số thương mại (ToT)

• ToT chỉ ra sự biến động về sức mua tương đối của hàng xuất khẩu của một nước;

• Tính theo rổ xuất khẩu so với rổ nhập khẩu;

• Nếu giá xuất khẩu tăng so với giá nhập khẩu tức là Tot được

cải thiện; tức là có thể nhập khẩu nhiều hơn trên một đơn vị

xuất khẩu

• ToT Ngành cho biết tỷ số một ngành hàng xuất khẩu (VD

ngành nông sản xuất khẩu) so với một ngành hàng nhập khẩu liên quan(VD nhập khẩu dây truyền sản xuất)

Trang 12

Các ví dụ về tỷ số thương mại qua các giai đoạn

• Báo cáo của UNCTAD trang 11

12

Trang 13

Việt Nam – Thương mại hàng hóa ( triệu USD)

Trang 14

14

Trang 16

Việt Nam – Cán cân thương mại dịch vụ( triệu USD)

16 Source: WTO Trade Policy Review, 2013

Trang 17

Các đặc thù thương mại

• Một nền kinh tế hướng ngoại mạnh (phụ thuộc chính vào xuất

khẩu) khi thương mại hàng hóa và dịch vụ chiếm hơn 170% GDP

• Xuất khẩu chủ yếu: gồm nhiều nhà sản xuất dùng nhiều nhân công (quần áo, giầy dép, đồ điện tử), thủy sản, dầu thô, gạo, cà phê, các sản phẩm và máy móc chế tác từ gỗ

• Nhập khẩu chủ yếu: Máy móc và thiết bị, các sản phẩm xăng dầu, thép, các nguyên liệu thô đầu vào cho ngành may mặc /da giày, điện tử, nhựa, xe cơ giới

• Dịch vụ là mạnh nhất, chiếm khoảng 43% GDP (nhưng thu nạp chỉ 30% lao động)

• Các ngành dịch vụ chính: thương mại, tài chính, bất động sản, du lịch

Trang 18

Các yếu tố thuận lợi trong thương mại

• Thu hút FDI tăng (khoản 11 tỷ USD/năm)

• Quy mô thị trường lớn và ‚các chỉ số kinh doanh‘ dần được cải thiện

• Các đặc khu kinh tế phát triển (khoảng 300), cung ứng hơn 30% tổng sản phẩm công nghiệp và sử dụng hơn 2 triệu lao động

• Tiềm năng lớn về các nguồn năng lượng có thể tái tạo (địa nhiệt, mặt trời, gió, rác thải…)

Trang 19

Các yếu tố khó khăn, cản trở thương mại

• Chủ yếu xuất khẩu ở các ngành dùng nhiều nhân công và giá trị gia tăng thấp (dệt may, máy móc, thực phẩm)

• Năng suất laod động thấp hơn Thailand, Philippines và Indonesia nhưng chi phí lao động th2i cao hơn Indonesia

• Lực lượng lao động thiếu trình độ và thiếu khả năng tiếp cận vốn

là những yếu tố cản trở lớn nhất

• Cơ sở hạ tầng, hiệu suất của người lao động, tổng hợp các hoạt động giao thương xuyên biên giới (thời gian/độ phức tạp/chi phí) đều đứng sau các nền kinh tế ASEAN

• Chi phí ngày càng tăng và năng lực về hạ tầng thương mại thì có hạn (giao thông, năng lượng, đường xá vv )

• Kinh tế quốc doanh vẫn chiếm hơn 35% GDP ( năng lượng, viễn thông, hàng không và ngân hàng)

Trang 20

Mối tương quan giữa thương mại và phát triển

20

• Tập trung cao vào xuất khẩu làm đẩy nhanh và tăng cường “cú sốc thương mại” ví dụ như sụt giám giá hàng hóa hoặc giảm nhu cầu

• “Chuỗi giá trị do người mua định hướng” (Gereffi, 2005) vốn dễ

dàng về sản xuất, và cạnh tranh (toàn cầu) giữa các nhà sản xuất tăng cao (VD May mặc, đồ chơi, và nhiều hàng nông sản) làm tăng nguy cơ “tăng trưởng thụt lùi”

• Các nước do vậy hướng tới việc gia nhập“Chuỗi giá trị xác định

theo nhu cầu”, ám chỉ việc tham gia vào các hoạt động tạo dựng

nhiều giá trị gia tăng hơn và tạo nhiều sản phẩm “độc” (VD các sản phẩm công nghệ cao, phát triển các thương hiệu/nhãn hiệu riêng)

• Vậy các lý thuyết nêu trên áp dụng đối với Việt Nam thế nào?

Trang 21

PHIÊN THẢO LUẬN

• Những hàng hóa và dịch vụ nào bạn cho là Việt Nam có lợi thế so

sánh?

– Chú ý: theo lý thuyết, mỗi nước có một lợi thế so sánh ở một

cái gì đó.

• VN có lợi thế cạnh tranh ở hàng hóa và dịch vụ nào?

– Câu trả lời có gì khác so với câu trả lời cho câu hỏi 1 phía trên?

• Các hàng hóa và dịch vụ nêu trên có hợp lý không- chúng có hỗ trợ

cho một nền kinh tế phát triển năng động?

• Nếu không – những gì cần được thực hiện bởi:

– Chính phủ; và

– Khối kinh tế tư nhân?

Trang 22

Xem phim, làm việc nhóm và các câu hỏi đưa ra thảo luận

22

• Những cơ hội và thách thức nào đang chờ đón Việt Nam

khi tham gia vào chuỗi giá trị hướng theo nhu cầu?

• Những sản phẩm nào phù hợp nhất để được chọn và tham gia vào thị trường nào?

Trang 23

Hội nhập kinh tế là gì?

 Hội nhập kinh tế, còn gọi là hội nhập khu vực, chỉ nhiều cách thức

khác nhau mà các nền kinh tế hòa nhập với nhau Có sau mức độ hội nhập kinh tế:

1 Thỏa thuận ưu đãi thương mại (PTA)

2 Thỏa thuận tự do thương mại (FTA)

3 Liên minh hải quan(CU)

4 Thị trường chung

5 Liên minh kinh tế

6 Liên minh Chính trị

Trang 24

Các nguyên tắc của WTO về các thỏa thuận hội nhập khu vực

1 Điều XXIV, GATT: việc tham gia các FTA và CU được phép nếu

“hầu hết các rào cản thương mại" được gỡ bỏ trong vòng "một thời gian thích hợp" và thuế quan không được vượt quá mức thuế MFN

• Diễn giải: 90% trong vòng 10 năm vẫn còn đang gây tranh cãi (Đặc biệt đối với các Thỏa thuận Bắc-Nam)

2 Điều khoản cho phép: đưa ra từ 1979 (Vòng đàm phán Tokyo)

cho phép mức tự do hóa thấp hơn đối với các “nước phát triển thấp hơn” và luật hóa/áp dụng các hệ thống ưu đãi đối với các nước phát triển

• Thuật ngữ “nước phát triển thấp hơn” không được cụ thể hóa, hiện vẫn gây tranh cãi

• Các ưu đãi đơn phương bị thách thức vào năm 1993 (“Tranh cãi về Chuối”) dẫn tới việc chấm dứt các ưu đãi đơn phương của EU đối với các nước châu Phi, Ca-ri-bê và Thái bình dương

Trang 25

Các ảnh hưởng tĩnh của Hội nhập kinh tế

• Tạo ra thương mại: Các sản phẩm nội địa được thay thế bằng những sản phẩm khu vực cạnh tranh hơn

 Các tác động: a) các nhà sản xuất kém cạnh tranh trong nước được thay thế bằng các nhà sản xuất cạnh tranh cao trong khu vực; b) tác động tích cực đối với người tiêu dùng.

• Đang dạng hóa thương mại: các sản phẩm được nhập từ mọi nơi trên thế giới thì nay có thể được nhập từ các nhà sản xuất trong khu vực vì các nhà sản xuất này có chi phí thấp hơn cộng với ưu thế về thuế quan chung

 Các tác động: a) nhà sản xuất nhiều hơn nhà cung ứng trong vùng; b) các tác động tiêu cực đối với người tiêu dùng

 Việc tạo ra thương mại dịch chuyển sản xuất qua phía những nhà sản

xuất cạnh tranh hơn trong khu vực, dẫn đến việc phân bổ nguồn tối ưu trong mỗi khu vực;

 Đa dạng hóa thương mại làm ‘giảm phúc lợi’ vì thúc đẩy quá trình sản

xuất thiếu hiệu quả

Trang 26

 Liên minh thuế quan (CU) cần bao phủ một vùng kinh tế

rộng lớn gồm nhiều nước

 Thuế suất ra ngoài khối cần thấp hơn thuế suất trung bình

của mỗi nước thành viên trước khi tham gia CU

 Các nước thành viên cần tham gia vào cạnh tranh trực tiếp

với nhau, có nghĩa là thương mại nội ngành (trong một

ngành) chiếm ưu thế

Tuy nhiên, việc tạo ra thương mại trong CU có thể có tác động

tiêu cực đối với ít nhất một thành viên vì những thiệt hại do mất nhà sản xuất có thể lớn hơn những lợi ích mà tiêu dùng trong nước được hưởng.

Các điều kiện cơ bản đối với Liên minh thuế quan

Trang 27

Khu vực hóa so với đa phương hóa

Hiện còn tranh cãi gay gắt về việc liệu chủ nghĩa khu vực hóa hỗ trợ hay cản trở quá trình đa phương hóa

•Trên khía cạnh kinh tế:

– Một thỏa thuận thương mại khu vực (RTA) có tạo ra thương mại

Các tranh cãi nêu trên đều liên quan đến Việt Nam vì:

– VN là thành viên của một cơ chế hội nhập khu vực (ASEAN);

– VN đã tham gia các FTAs (VD với EU) và đang tiếp tục đàm phán tham gia nhiều FTA khác.

– VN có thể tham gia đàm phán FTA với cả các nước đang hay đã phát triển.

Trang 28

Các ảnh hưởng động của quá trình hội nhập kinh tế

28

Các ảnh hưởng kinh tế:

Tăng chuyên môn do tập trung vào lợi thế so sánh;

Tăng quy mô kinh tế do thị trường mở;

Nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực do cạnh tranh gia tăng; tăng lợi ích của người tiêu dùng;

Tăng cường chuyển giao công nghệ, đổi mới và học tập;

Thêm lựa chọn để thu hút nhiều FDI hơn

Các động lực về chính trị: Ảnh hưởng tốt hơn trong các đàm phán

song và đa phương, uy tín kinh tế và chính trị nâng cao vì giờ đây

thương mại đã “hòa chung”; tăng cường an ninh và ổn định trong khu vực

Trang 29

Cải tổ sâu rộng : dùng một RTA để đánh tín hiệu tới các cơ quan công và tư là chỉ có mở thêm chứ không giật lùi (= giúp để tiến sâu vào cải cách như trong trường hợp gia nhập WTO).

Điều này có thể KHIẾN  bất ổn và  đầu tư , đặc biệt đối với FDI,

như trường hợp Mexico:

0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000

Trang 30

Phân phối được và mất trong hội nhập kinh tế khu vực

• Cơ cấu chi phí sản xuất của một nước là yếu tố quyết định;

• Tuy nhiên, không có nghĩa là các nước phát triển hơn thì luôn

thu lời từ các nước chậm phát triển hơn trong một thỏa thuận khu vực;

• Phân phối các khoản được và mất còn phụ thuộc vào cơ cấu

kinh tế của các nước thành viên và nước đó phát triển mức nào:

 Hội nhập khu vực giữa các nước phát triển: Có xu hướng hội

tụ

 Hội nhập khu vực giữa các nước đang phát triển: Có xu

hướng phân hóa

Trang 31

Hội nhập giữa các nước phía Bắc: Hungary nằm giữa Pháp và các nước còn lại của thế giới về các sản phẩm nông nghiệp = Pháp (giàu nhất) chịu sự phân tán về thương mại  hội tụ về thu nhập

Real Income

Hội tụ và phân tán trong hội nhập khu vực

Trang 32

Các biện pháp phòng vệ trong các thỏa thuận khu vực (RTAs)

1 Áp dụng các hạn chế về số lượng (quota)

Áp dụng đối với một số sản phẩm được coi là nhạy cảm (ví dụ sản phẩm nông nghiệp trong khoảng thời gian cụ thể).Applied for certain products that are regarded as sensitive)

2 Áp dụng các rào cản phi thuế (NTBs)

Các hàng rào phi thuế quan, chẳng hạn như các tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau cho các sản phẩm công nghiệp và nhập khẩu, thuế khác nhau giữa sản xuất trong nước/nhập khẩu, yêu cầu ghi nhãn, vv

 Việc áp đặt các hạn chế định lượng và NTBs là trái với quy định của

WTO về thực hiện các RTA và có những tác động tiêu cực đối với việc tạo dựng thương mại

 Một biện pháp khác mà các nước yếu hơn hay dùng đó là áp dụng

các rào cản về tài chính, chuyển tiền

Ngày đăng: 23/05/2017, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w