Mặt khác khả năng sai phạm đối với khoản mục tiền là rất lớn và khoản mục này thường được đánh giá là trọng yếu trong mọi cuộc kiểm toán, điều này càng làm cho việc kiểm toán đối với tiề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
ĐỒ ÁN KIỂM TOÁN
ĐỀ TÀI KIỂM TOÁN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN MẶT
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: TH.S NGUYỄN HUỲNH TỨ LY
Sinh viên thực hiện: DƯ THỊ THANH VÂN MSSV: 1114031452 Lớp: 11CKKT03
TP Hồ Chí Minh, 2013
Trang 2iLỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của nhóm em Những kết quả và số liệu trong đồ án tài chính là trung thực Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về
sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2013
Ký tên
DƯ THỊ THANH VÂN
Trang 3iiLời cảm ơn!
Với tấm lòng cảm ơn sâu sắc, em xin gửi tới Quý Thầy/Cô trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và khoa Kế Toán Tài Chính Ngân Hàng nói riêng, những Người đã trang bị hành trang kiến thức nền tảng cho đề tài này Đặc biệt Thạc sĩ người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cho việc hoàn thành
đề tài này Xin Cô nhận nơi em lời cảm ơn chân thành nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công Ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em thực tập tại Công ty Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Giám Đốc công ty là người tận tình giúp đỡ em khi thực tập tại Công ty
Em xin gửi tới Quý Thầy/Cô trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
và tập thể nhân viên Công Ty lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất
Trang 4iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, nền kinh tế thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường ở từng quốc gia, từng khu vực Việt Nam cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng đó Nền kinh tế mở đã đặt ra cho các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng nhiều yêu cầu mới Trong giai đoạn hiện nay, khi nhà nước ta đang đẩy mạnh công cuộc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, các công ty được niêm yết cổ phần trên thị trường chứng khoán và phải công khai các thông tin tài chính hàng năm thì nhu cầu kiểm toán ngày càng nhiều Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô; các nhà đầu tư cần thông tin trung thực khách quan để có hướng đầu tư đúng đắn và những quyết định đầu tư này được đảm bảo
về kinh tế và pháp lý; Thông qua hoạt động kiểm toán tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh và cuối cùng thông qua hoạt động kiểm toán như một biện pháp để hạn chế các sai phạm tiềm tàng Hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng đã và đang khẳng định được vai trò tích cực của mình Kiểm toán thực sự được coi
là “Vị quan tòa công minh của quá khứ, người dẫn dắt cho hiện tại và là người cố vấn sáng suốt cho tương lai”
Báo cáo tài chính phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chúng trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh Một tập hợp các thông tin có được từ việc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, các khoản mục trên báo cáo tài chính Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm toán toàn diện báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần xem xét kiểm tra riêng biệt các bộ phận, các khoản mục đó
Tiền là một loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp biểu hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị Đối với các doanh nghiệp, tiền luôn luôn giữ vai trò hết sức quan trọng vì nó
là phương tiện, huyết mạch cho quá trình lưu thông của doanh nghiệp Khoản mục tiền là khoản mục quan trọng trong tài sản lưu động, được trình bày một cách chi tiết trên Bảng Cân đối kế toán Mặt khác khả năng sai phạm đối với khoản mục tiền là rất lớn và khoản mục này thường được đánh giá là trọng yếu trong mọi cuộc kiểm toán, điều này càng làm cho việc kiểm toán đối với tiền càng trở nên quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, kiểm toán Vốn bằng tiền nhằm tăng cường công tác quản lý, cung cấp các thông tin chính xác về thực trạng các nguồn thu cũng như sự chi tiêu của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn bằng tiền là điều hết sức cần thiết Nhận thấy được tầm qua trọng của khoản mục tiền trên báo cáo tài chính và trong mỗi cuộc kiểm toán, em đã chọn đề tài : “ Kiểm toán khoản mục tiền mặt trong quy trình kiểm toán tiền mặt”
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THIÊN ÂN
I.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THIÊN ÂN
I.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Thiên Ân
I.1.2 Tổ chức bộ máy và lĩnh vực hoạt động của công ty
I.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
THIÊN ÂN
I.2.1 Giai đoạn trước kiểm toán
I.2.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
I.2.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
I.2.4 Hoàn thành kiểm toán
CHƯƠNG 2: KIỂM TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THIÊN ÂN
2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
2.1.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
2.1.1.2 Lựa chọn kiểm toán viên
2.1.1.3 Hợp đồng kiểm toán
2.1.2 Thu thập thông tin
2.1.2.1 Thủ tục phân tích
2.1.2.2 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.2.3 Xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
2.1.2.3.1 Xác lập mức trọng yếu
2.1.2.3.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán
2.1.2.4 Lập chương trình kiểm toán
2.1.3 Thực hiện kiểm toán
2.1.3.1 Kiểm toán tiền mặt
2.1.3.1.1 Thực thiện thử nghiệm kiểm soát
2.1.3.1.2 Thực hiện thủ tục phân tích
2.1.3.1.3 Thực hiện thử nghiệm chi tiết
2.1.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
2.1.4.1 Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
2.1.4.2 Rà soát hồ sơ kiểm toán
2.1.4.3Lập báo cáo kiểm toán
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ QUY TRÌNH KIỂM
TOÁN CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THIÊN ÂN
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THIÊN ÂN
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển cùa Thiên ÂnThành lập ngày 02/12/2004 theo quyết định số 4102026559 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Công ty TNHH kiểm toán Thiên Ân là một đơn vị kiểm toán độc lập trong lĩnh vực kiểm toán, với một đội ngũ chuyên viên có trình độ cao
và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, tài chính kế toán, quản lý doanh nghiệp Chất lượng dịch vụ mang tính chuyên nghiệp
Trong quá trình hoạt động, công ty nhận thấy nhu cầu về dịch vụ kiểm toán tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên rất lớn Do đó công ty đã từng bước phát triển và mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động Chi nhánh công ty TNHH kiểm toán Thiên Ân tại
Đà Nẵng đã ra đời theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3302003776 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20/11/2005
Cùng với sự phát triển của công ty mẹ, chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng đã từng bước khẳng định vai trò và uy tín của mình trên thị trường góp phần tăng doanh thu công ty
• Thông tin cơ bản của công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH kiểm toán Thiên Ân
- Tên giao dịch: Thien An Auditing Company Limited
- Trụ sở chính: số 5 Tôn Đức Thắng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
- Văn phòng giao dịch: số 5 Tôn Đức Thắng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán
- Loại hình hoạt động: Công ty TNHH
• Chi nhánh miền Trung:
- Địa chỉ: 200 Hải Phòng, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
- Giám đốc chi nhánh: Ông Trần Văn Minh
- Văn phòng đại diện: số 99, KP 3, phường 8, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
1.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty:
1.2 Quy trình kiểm toán chung tại công ty kiểm toán Thiên Ân
1.2.1 Giai đoạn trước kiểm toán:
GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
BP KIỂM TOÁN
BP KẾ TOÁN
BP TƯ VẤN
Trang 9Là giai đoạn khảo sát khách hàng, nhận định những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của họ, xem xét tính liêm chính của ban quản trị, yêu cầu của khách hàng và đánh giá mức độ rủi ro khi nhận lời mời kiểm toán
để lập kế hoạch kiểm toán
1.2.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu thông tin về khách hàng và về hoạt động kinh doanh của khách hàng, từ đó xác định mức trọng yếu, đánh giá các rủi ro Từ đó xây dựng kế hoạch phục vụ cụ thể cho mỗi khách hàng, bao gồm thời gian kiểm toán, số lượng nhân viên, xem xét giá phí cho mỗi hợp đồng… Cách thức tìm hiểu làqua gặp trực tiếp khách hàng hoặc qua điện thoại, email… Các giấytờ làm việc trong giaiđoạn nàygồm:
• Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán -B1
• Các điểm cần lưuý của năm trước -B2
• Hợp đồng kiểm toán – B3
• Tìm hiểu về khách hàng – B4
• Chương trình xem xét hệ thống kế toán –B5
• Phân tích tóm tắt hệ thống kiểm soát nội bộ -B6
• Các thủ tục phân tích theo kế hoạch – B7
• Ghi chú những thảo luận về kế hoạch kiểm toán –B8
• Tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng lập –B9
• Kiểm tra kế hoạch kiểm toán – B10
1.2.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
Khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên và các trợ lý sẽ đến công ty khách hàng để thu thập bằng chứng kiểm toán, đưa ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực, hợp lý, hợp pháp của báo cáo tài chính Các điểm cần chú ý trong bước này bao gồm:
• Quy định về nhiệm vụ của nhóm trưởng
• Các quy trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng của doanh nghiệp
• Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc
• Các ký hiệu sử dụng thống nhất trên giấy làm việc
• Chương trình kiểm toán
1.2.4 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ tập hợp và xét duyệt tất cả các giấy làm việc của các trợ lý để lập biên bản ghi nhớ, sau đó tiến hành trao đổi với khách hàng, chỉnh sửa biên bản ghi nhớ, và đại diện hai bên ký vào Theo đó, toàn bộ các bút toán điều chỉnh sẽ được hai bên bao gồm phòng kế toán của doanh nghiệp và người được phân công lập báo cáo kiểm toán cùng điều chỉnh dựa trên số liệu của báo cáo tài chính chưa được kiểm toán do doanh nghiệp lập trước đây Sau
đó hai bên sẽ tiến hành so sánh BCTC đã được chỉnh sửa, nếu khớp đúng
Trang 10thì kiểm toán viên sẽ tiến hành lập bản dự thảo Báo cáo kiểm toán nêu rõ ý kiến của mình về tính trung thực, hợp lí, hợp pháp của báo cáo tài chính, trình lên ban soát xét phê duyệt và gửi cho khách hàng, hai bên ký vào báo cáo kiểm toán và sau đó sẽ phát hành chính thức báo cáo kiểm toán ra bên ngoài Các giấy tờ làm việc trong giai đoạn này:
• Chỉ mục giấy làm việc
• Xác nhận bản thảo báo cáo kiểm toán
• Trang trình duyệt
• Trao đổi với khách hàng khi kết thúc kiểm toán
• Danh mục kiểm tra cuối cùng
• Bàn luận về thư quản lý
• Tổng kết của nhóm trưởng
• Tổng kết của các thành viên trong nhóm
• Kiểm tra khái niệm hoạt động liên tục
• Kiểm tra sự kiên sinh sau ngày kết thúc niên độ
• Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc
• Bảng chấm công
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN THIÊN ÂN
2.1 TÌM HIỂU KIỂM SOÁT HỆ THỐNG NỘI BỘ
Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng, KTV cần tìm hiểu hệ thống KSNB
theo 2 mặt chủ yếu sau:
- Thiết kế hệ thống KSNB hoạt động liên tục và có hiệu lực trên các khía cạnh
- Môi tường kiểm soát, bộ máy kế toán và thủ tục kiểm soát
Để tìm hiểu hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền, các phương pháp KTV
thường áp dụng là:
- Dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV với khách hàng
- Thẩm vấn nhân viên trong công ty khách hàng
- Xem xét thủ tục và chế độ của công ty khách hàng
- Kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hoàn thành
- Quan sát các mặt hoạt động và quá trình hoạt động của khách hàng
Qua việc tìm hiểu hệ thống KSNB, KTV sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát, tức
là đánh giá tính hiệu lực của hệ thống KSNB trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai phạm trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp
2.2 XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO TRONG KIỂM TOÁN:
2.2.1 Xác lập mức trọng yếu:
• Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu:
Mức ước lượng ban đầu về trọng yếu cho toàn bộ BCTC là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó, các BCTC có thể bị sai lệch nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết
Trang 11định của người sử dụng thông tin tài chính Nói cách khác, đó là những sai phạm có thể chấp nhận được đối với toàn bộ BCTC
Tỷ lệ sử dụng đểước tính mức trọng yếu ban đầu:
- Đối với LNTT: 5%-10%
- Đối với doanh thu: 0,5% -3%
- Đối với tài sản: 2%
=> mức trọng yếu ban đầu là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn sau:
LNTT * tỷ lệ quy định Doanh thu * tỷ lệ quy định Tài sản * tỷ lệ quy định
• Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục tiền;
Mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục tiền = (Giá trị khoản mục tiền trên bảng
CĐKT /tổng giá trị Tài sản) * mức trọng yếu ban đầu
2.2.2 Đánh giá rủi ro:
• Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống KSNB
• Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng hoặc tính gộp mà hệ thống KSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện ra hoặc sửa chữa kịp thời
• Rủi ro phát hiện (DR): là mức độ mà KTV sẵn sàng chấp nhận là bằng chứng kiểm toán thu được cho 1 bộ phận hay khoản mục sẽ không phát hiện ra các sai sót cao hơn mức có thể chấp nhận, nếu sai sót đó tồn tại
• Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu
đã quyđịnh và so vớiước tính của KTV
2.3.2 Thủ tục chi tiết:
Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm cơ bản
Tính chính xác về kỹ thuật tính toán và ghi
sổ kế toán
- Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi giữa tài khoản tiền mặt với số liệu ở các tài khoản đối ứng có liên quan
Trang 12- Đối chiếu số liệu về số dư, số phát sinh trên sổ quỹ với sổ kế toán đối chiếu số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt với sổ cái tiền mặt
- Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái tài khoản tiền mặt
Các khoản tiền mặt thu, chi trình bày trên
BCTC và trên các bảng kê đều có căn cứ
hợp lý
- Đối chiếu giữa các chứng từ thu, chi tiền mặt với các chứng từ gốc chứng minh cho nghiệp vụ thu chi và với sổ nhật ký thu, chi,
sổ cái tài khoản tiền mặt
- Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ nhật ký hoặc với các bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ
- Đối chiếu kiểm tra số liệu của khoản mục tiền mặt trên bảng CĐKT và số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ với số liệu trên
sổ kế toán liên quan
Sự đánh giá tính toán đúng đắn các khoản
chi, đặc biệt là ngoại tệ và vàng bạc, đá quý
- Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán
tiền mặt và sổ kế toán khác có liên quan
- Rà soát lại việc tính toán quy đổi các khoản thu, chi tiền mặt là ngoại tệ và việc thanh toán vào các sổ liên quan
- Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị vàng bạc, đá quý nhập, xuất
và tồn quỹ tiền mặt
Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt đều được
phản ánh vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời và
đúng lúc
- Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát sinh, từ đó đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc ghi sổ cùng kỳ
để xác định sự đầy đủ của hạch toán
- Đối chiếu về ngày tháng của nghiệp vụ thu, chi tiền với ngày lập chứng từ thu, chi
và với ngày ghi sổ kế toán
- Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số dư trên sổ quỹ và trên sổ
kế toán tiền mặt
- Đối chiếu về ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác nhận tươngứng của ngân hàng
Sự khai báo và trình bày các khoản thu, chi
tiền mặt là đầy đủ và đúng đắn
Kiểm tra sự phân biệt chi tiết, cụ thể trong hạch toán trên các sổ kế toán tiền mặt và sự trình bày, công khai đầy đủ, đúng đắn các khoản tiền mặt trên các bảng kê và trên các
Trang 132.4 KIỂM TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN THIÊN ÂN
2.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán:
2.4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
2.4.1.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:
Để thực hiện 1 cuộc kiểm toán, KTV cần phải tìm hiểu biết và cập nhật các thông tin của khách hàng đủ để quyết định xem có chấp nhận kiểm toán cho khách hàng hay không
Công ty TNHH ABC là công ty TNHH có trụ sở tạ Đà Nẵng, hoạt động chính của công ty là kinh doanh mua bán sắt thép và vật liệu xây dựng Đối với công ty ABC trên thì chi nhánh công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng đã qua 1 lần kiểm toán cho nên bên cạnh những kinh nghiệm có từ kiểm toán lần trước, các KTV chỉ xác định xem có những thay đổi nào đáng kể so với niên độ kế toán trước mà ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn chung, công ty ABC không có gì thayđổi làm ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động kinh doanh, vì vậy chi nhánh công ty kiểm toán Vũ Hồng tiếp tục kiểm toán cho công ty ABC
2.4.1.1.2 Lựa chọn kiểm toán vien:
Thông qua việc nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng và chấp nhận thư mời kiểm toán của khách hàng, công ty kiểm toán sẽ lựa chọn nhóm kiểm toán phù hợp cho cuộc kiểm toán Công ty kiểm toán sẽ lựa chọn các KTV có kinh nghiệm và am hiểu loại hình kinh doanh của khách hàng, đồng thời phải độc lập về mặt quan hệ huyết thống cũng như lợi ích kinh tế của khách hàng Nhóm KTV sẽ thực hiện kiểm toán cho công ty TNHH ABC như sau:
- Ông Võ Văn M: Chủ nhiệm kiểm toán
- Bà Nguyễn H: KTV chính
- Bà Hoàng T: Trợ ký kiểm toán
- Ông Nguyễn S: Trợ ký kiểm toán
2.4.1.1.3 Hợp đồng kiểm toánLập và thảo luận các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý cho việc thực hiện, cung cấp dịch vụ cho khách hàng và thu phí kiểm toán Sau khi đã thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng thì công ty kiểm toán trực tiếp gặp khách hàng ký hợp đồng kiểm toán Hợp đồng được căn cứ vào Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 31/03/2004 về Kiểm toán độc lập, Nghị định 133/2005/NĐ- CP ngày 31/10/2005 và Nghị định 30/2009/NĐ-CP ngày 30/3/2009 sửa đổi bổ sung Nghị định 105/2004/NĐ-CP
Hợp đồng kiểm toán ký với công ty TNHH ABC có nội dung như sau:
Trang 14- Mục tiêu kiểm toán: đưa ra các ý kiến về việc lập và trình bày BCTC của công
ty TNHH ABC
- Phạm vi kiểm toán: các BCTC của công ty ABC
- Trách nhiệm ban giám đốc khách hàng: Lập BCTC trung thực và hợp lý, tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
- Trách nhiệm của KTV: Đưa ra ý kiến về việc lập và trình bày BCTC của công
ty ABC
- Mức phí kiểm toán là 50.000.000VNĐ
2.4.1.2 Thu thập thông tinĐối với công ty TNHH ABC thì công ty kiểm toán đã qua 1 lần kiểm toán nên KTV chỉ cần xem xét lại hồ sơ kiểm toán lần trước và thực hiện phỏng vấn với khách hàng xem có gì thayđổi đáng kể không
Công ty TNHH ABC là công ty TNHH tại Đà Nẵng, được thành lập năm 2002 theo giấy phép của Sở Kế Hoạch Đầu Tư tại thành phố Đà Nẵng cấp, hoạt động chính là kinh doanh mua bán sắt thép các loại và vật liệu xây dựng Thị trường của công ty chủ yếu là trong nước Công ty còn có xe chuyên chở giao hàng đến các nơi có nhu cầu mua sắt thép và vật liệu xây dựng Vốn điều lệ của công ty là 11 tỷ Ban giám đốc gồm 2 thành viên và các phòng ban khác có tất cả là 10 người
Ngoài những thông tin trên, KTV còn phải thu thập:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
- Giấy hứng nhận đăng ký thuế
- Các hợp đồng tín dụng…
2.4.1.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Tham chiếu L1Tên KH: Công ty TNHH ABC
Ngày khóa sổ:31/12/2010
Nội dung:Phân tích khoản mục tiền
Người soát xét
Nguyễn H
Người thực hiện
Hoàng T
Ngày thực hiện
Trang 15Mục tiêu: Tìm ra các khía cạnh bất thường có thể ảnh hưởng trọng
đến BCTC
Công việc: Tính toán sự biến động tuyệt đối và tương đối của
khoản mục tiền trên BCTC của năm nay so với năm trước
Kết luận: Qua bảng phân tích, KTV nhận thấy khoản mục tiền năm
nay không có biến động nhiều so với năm trước
2.4.1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộTrong giai đoạn này KTV cần tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đánh giá
sơ bộ về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong việc ngăn ngừa và phát hiện những gian lận sai sót Ở khoản mục tiền, KTV thường sử dụng bảng câu hỏi về KSNB:
Tên KH: Công ty TNHH ABC
Nguyễ
n H
Người thực hiện
Hoàng T
Ngày thực hiệnCâu hỏi Có Không Không
áp dụng ChúGhi
1 Công
việc của
√
Trang 17Chỉ tiêu LNTT Doanh thu trị tài sảnTổng giá
Số tiền 565.767.730 20.486.711.620 19.060.420.185
Trang 18Tỷ lệ qui định 5% 0,5% 2%Mức trọng yếu 28.288.387 102.433.558 381.208.404Mức trọng yếu
được chọn 28.288.387
Vậy mức độ trọng yếu của công tyABC đối với khoản mục tiền là:
* 28.288.387 = 726.301 (VNĐ)
2.4.1.5.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán:
KTV đánh giá hệ thống KSNB của công ty thông qua bảng câu hỏi và bằng xét đoán nghề nghiệp của mình, KTV đưa ra nhận định và định hướng ban đầu đối với số lượng và chất lượng bằng chứng thu thập Qua quan sát, KTV thấy rằng: rủi ro kiểm toán
có mối quan hệ với rủi ro tiềm tàng và rủi ro phát hiện Do đó, để đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV đánh giá thông qua rủi ro tiềm tàng và rủi ro phát hiện
Người soát xét Nguyễn H
Người thực hiện Hoàng TNgày thực hiện
Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
Khoản mục tiền
Tên KH:Công