Báo cáo thực tập tại nhà thuốc các sinh viên ngành y dược rất cần để làm bài mẫu cho báo cáo tốt nghiệp của mình, sau quá trình thực tập. Sau một thời gian thực tập tại nhà thuốc, chúng em có rất nhiều cơ hội tiếp cận thực tế vô cùng bổ ích, giúp em vận dụng được những kiến thức đã học với thực tế tại nhà thuốc, cũng như học hỏi được nhiều thêm về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng bán hàng, kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc đến khách hàng, …. Đây cũng là lần đầu tiên trải nghiệm và học tập tác phong làm việc tại một nhà thuốc. Đợt thực tập này đã cho chúng em mang lại kinh nghiệm quý trong cuộc sống và công việc sau này. Nhà thuốc luôn tuân thủ đúng các tiêu chuẩn GPP nhằm đưa ra sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng
Trang 1
TRƯỜNG TRUNG CẤP TỔNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ THUỐC
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng … năm 2022
Trang 2NHẬN XÉT CỦA NHÀ THUỐC
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
Vì thời gian thực tập ngắn và kiến thức có giới hạn nên không tránh khỏi những
sơ sót mong quý thầy cô và anh chị góp ý để em thêm hoàn thiện
Cuối cùng, em cũng xin chúc cô chú, anh chị tại Nhà thuốc thật nhiều sức khỏe
và thành công trong công việc Chúc Nhà thuốc ngày càng phát triển hơn khẳng định được vị thế lớn mạnh ở thị trường trong nước và nước ngoài
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA NHÀ THUỐC i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
THÔNG TIN NHÀ THUỐC 2
PHẦN I HỒ SƠ PHÁP LÝ 3
1.1 Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc – GPP” 3
1.2 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc 4
1.3 Chứng nhận đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh 4
1.4 Chứng chỉ hành nghề dược 6
1.5 Chứng nhận cập nhật kiến thức 6
PHẦN II NHÂN SỰ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA NHÀ THUỐC 7
2.1 Nhân sự 7
2.2 Cơ sở vật chất của nhà thuốc 8
PHẦN III VĂN BẢN – TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN – SỔ SÁCH – SOP 12
3.1 Các văn bản, quy chế áp dụng tại nhà thuốc 12
3.2 Tài liệu chuyên môn 12
3.3 Sổ sách tại nhà thuốc 13
3.4 SOP tại nhà thuốc 14
PHẦN IV HOẠT ĐỘNG MUA THUỐC 15
4.1 Nguồn thuốc 15
4.2 Kiểm tra chất lượng thuốc khi nhập 15
4.3 Sổ sách, chứng từ 16
PHẦN V HOẠT ĐỘNG BÁN THUỐC TẠI NHÀ THUỐC 17
5.1 Tiếp đón, giao tiếp 17
5.2 Tư vấn, hướng dẫn cách sử dụng thuốc 17
Trang 65.3 Hoạt động bán thuốc không có đơn kèm theo 17
5.4 Hoạt động bán thuốc theo đơn 18
5.5 Niêm yết giá thuốc 20
PHẦN VI BẢO QUẢN THUỐC 22
6.1 Cách theo dõi chất lượng thuốc, hạn dùng 22
6.2 Sắp xếp thuốc tại nhà thuốc 22
6.3 Bảo quản thuốc 23
6.4 Kiểm kê, bàn giao 24
6.5 Phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin tại nhà thuốc 24
PHẦN VII DANH MỤC THUỐC KINH DOANH TẠI CƠ SỞ 26
7.1 Tổng số mặt hàng thuốc kinh doanh tại nhà thuốc 26
7.2 Phân loại một số thuốc bán chủ yếu tại nhà thuốc 26
7.3 Thuốc kiểm soát đặc biệt 67
PHẦN VIII CÔNG TÁC DƯỢC LÂM SÀNG TẠI NHÀ THUỐC 70
8.1 Tư vấn, giám sát, hướng dẫn sử dụng thuốc 70
8.2 Giám sát phản ứng có hại của thuốc tại nhà thuốc 70
8.3 Các tình huống thực tế 71
PHẦN IX ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN GPP CỦA NHÀ THUỐC 74
9.1 Nhận xét việc nhà thuốc thực hiện theo đúng tiêu chuẩn GPP 74
9.2 Việc đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn tại nhà thuốc 74
PHẦN X QUẢN LÝ KINH TẾ 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Nhà thuốc tây Kiều Linh 2
Hình 1.2 Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” GPP 3
Hình 1.3 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược 4
Hình 1.4 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 5
Hình 1.5 Chứng chỉ hành nghệ Dược của dược sĩ Nguyễn Diệu Thuỷ 6
Hình 1.6 Giấy chứng nhận cập nhật kiến thức 6
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí nhà thuốc tây Kiều Linh 9
Hình 2.2 Tủ thuốc không kê đơn 9
Hình 2.3 Tủ thuốc kê đơn, kiểm soát đặc biệt, biệt trữ 10
Hình 2.4 Tủ Sản phẩm không phải là thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm 11
Hình 2.5 Bồn rửa tay và cân 11
Hình 3.1 Sổ sách tại nhà thuốc 14
Hình 3.2 Quy trình thao tác chuẩn SOP của nhà thuốc tây Kiều Linh 14
Hình 4.1 Hoá đơn mua thuốc tại nhà thuốc 16
Hình 5.1 Thuốc kê đơn Alenbe 70mg được niêm yết giá 18.000đ 1 viên 20
Hình 5.2 Bảng niêm yết giá từng loại thuốc tại nhà thuốc 21
Hình 6.1 Phần mềm quản lý tại nhà thuốc tây Kiều Linh 24
Hình 7.1 Một số thuốc kê đơn tại nhà thuốc tây Kiều Linh 65
Hình 7.2 Một số thuốc không kê đơn tại nhà thuốc tây Kiều Linh 66
Hình 7.3 Một số sản phẩm thực phẩm chức năng tại nhà thuốc tây Kiều Linh 66
Hình 7.4 Một số thuốc kiểm soát đặc biệt tại nhà thuốc tây Kiều Linh 69
Hình 10.1 Một số poster quảng cáo tại nhà thuốc tây Kiều Linh 75
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 7.1 Danh mục thuốc kê đơn tại nhà thuốc tây Kiều Linh 26
Bảng 7.2 Danh mục thuốc không kê đơn tại nhà thuốc tây Kiều Linh 36
Bảng 7.3 Danh mục Thực phẩm chức năng tại nhà thuốc tây Kiều Linh 48
Bảng 7.4 Danh mục thuốc kiểm soát đặc biệt (kê đơn) tại nhà thuốc 67
Bảng 7.5 Danh mục thuốc kiểm soát đặc biệt (không kê đơn) tại nhà thuốc 68
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trên con đường trở thành một Dược sĩ, chúng ta cần phải học để có kiến thức chuyên môn, nhưng để đứng vững với nghề thì đòi hỏi nhiều yếu tố khác bên cạnh bằng cấp như: sự tỉ mỉ, chính xác, bền bỉ, và lương tâm của người thầy thuốc Bởi đây là công việc liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người Dược sĩ bên cạnh kiến thức chuyên môn thì cần phải có kỹ năng giao tiếp, bán hàng tốt để hướng dẫn, tạo lòng tin từ người bệnh Điều cao quý nhất và khó khăn nhất là làm sao phải giữ được lương tâm nghề nghiệp trong xã hội hiện nay Lương tâm của thầy thuốc thể hiện rõ nhất
là qua việc tuân thủ theo đúng quy trình bán thuốc, tư vấn bệnh, bán thuốc theo đơn và đúng giá thành Vì vậy trong những ngày thực tập vừa qua, bản thân như được mở ra một tầm nhìn mới, trong bài báo cáo này là toàn bộ những kiến thức mà em đã tiếp thu khi được trong quá trình thực tập
Trong những ngày thực tập tại Nhà thuốc tây Kiều Linh Q.Tân Bình đã mang lại cho em những cảm nhận về sự tận tình, nhiệt huyết của các anh chị dược sỹ Là những người đã mang thêm nguồn cảm hứng, lòng yêu nghề cho những sinh viên chúng em trên con đường trở thành người thầy thuốc chân chính
Trang 11THÔNG TIN NHÀ THUỐC
- Tên cơ sở: Nhà Thuốc Tây Kiều Linh
- Địa chỉ: K1/13 chợ Bàu Cát đường Bàu Cát 4, phường 14, quận Tân Bình,
TP.HCM
- Số giấy phép: 5500/ĐKKDD-HCM
- Dược sĩ phụ trách: Nguyễn Diệu Thuỷ
- Loại hình kinh doanh: Cơ sở bán lẻ thuốc – Nhà thuốc
- Nhà thuốc hoạt động từ 7h30 đến 20h mỗi ngày
Hình 1.1 Nhà thuốc tây Kiều Linh
Trang 12PHẦN I HỒ SƠ PHÁP LÝ
1.1 Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc – GPP”
Hình 1.2 Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” GPP
Trang 131.2 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Hình 1.3 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược 1.3 Chứng nhận đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh
Trang 14Hình 1.4 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Trang 151.4 Chứng chỉ hành nghề dược
Hình 1.5 Chứng chỉ hành nghệ Dược của dược sĩ Nguyễn Diệu Thuỷ
1.5 Chứng nhận cập nhật kiến thức
Hình 1.6 Giấy chứng nhận cập nhật kiến thức
Trang 16PHẦN II NHÂN SỰ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA NHÀ
THUỐC
2.1 Nhân sự
Nhà thuốc có 2 Dược sĩ đại học:
❖ Chủ nhà thuốc: DSĐH Nguyễn Diệu Thuỷ
Nhiệm vụ của Chủ nhà thuốc, Dược sĩ phụ trách chuyên môn:
- Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ sở, khi vắng mặt phải ủy quyền cho nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định
- Trực tiếp tham gia việc bán các thuốc theo đơn và không kê đơn, tư vấn cho người mua
- Liên hệ với bác sĩ kê đơn trong trường hợp cần thiết
- Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn, văn bản vi phạm pháp luật
về hành nghề dược và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng thuốc
- Đào tạo hướng dẫn các nhân viên về chuyên môn cũng như đạo đức hành nghề dược
- Cộng tác với y tế cơ sở, cung cấp thuốc thiết yếu, tham gia truyền thông giáo dục về thuốc cho cộng đồng và các hoạt động khác
- Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về tác dụng không mong muốn của thuốc
❖ Nhân viên bán thuốc: DSĐH Trần Thị Bích Thảo
- Mở, đóng nhà thuốc đúng giờ quy định, theo nội quy của nhà thuốc
- Đảm bảo công tác vệ sinh nhà thuốc hàng ngày
- Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của nhà thuốc theo SOP đã ban hành
- Kiểm tra chất lượng, số lô, hạn dùng, số lượng thuốc nhập vào nhà thuốc từ các nhà cung cấp
- Theo dõi, đánh giá chất lượng của thuốc Ghi chép số lượng xuất, nhập, tồn vào
sổ theo dõi và phần mềm quản lý
- Dán giá bán lẻ, phân loại và sắp xếp thuốc lên tủ, kệ theo quy trình bảo quản
- Tiếp đón và chào hỏi khách hàng
Trang 17- Tư vấn và bán các loại thuốc không kê đơn, thuốc dạng phối hợp, các sản phẩm không phải là thuốc cho khách hàng
- Hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng
2.2 Cơ sở vật chất của nhà thuốc
Nhà thuốc nằm ở khu dân cư đông đúc, mặt tiền đường lớn, diện tích mặt bằng lớn, ngay chợ nên là địa điểm thuận lợi cho việc bán lẻ các mặt hàng thuốc tân dược cho phần lớn dân cư
- Diện tích của nhà thuốc: là 11,07 m2
- Nhà thuốc khang trang, bày trí đẹp mắt, vệ sinh sạch sẽ
- Có quầy, tủ, kệ chắc chắn để bảo quản thuốc, quạt, máy lạnh, nhiệt ẩm kế, thiết
bị theo dõi nhiệt độ tự ghi, thiết bị chữa cháy, hệ thống máy tính truy cập internet với phần mềm quản lý thuốc phù hợp Nơi bán thuốc duy trì ở nhiệt độ < 30oC, độ ẩm < 75% và thoả mãn các điều kiện bảo quản thuốc
- Nhà thuốc có 1 quầy trước mặt tư vấn, bán thuốc cho khách hàng
- Nhà thuốc có tủ thuốc kê đơn riêng, thuốc không kê đơn, tủ những sản phẩm không phải là thuốc riêng, có tủ thuốc kiểm soát đặc biệt riêng, ngăn biệt trữ, các tủ có cửa đóng chắc chắn để thuận tiện cho việc bảo quản và buôn bán thuốc
- Nhà thuốc xây dựng bằng tường gạch, trần chống bụi, nền gạch ceramic, cửa kính
- Nhà thuốc có bồn rửa tay cho nhân viên và người mua thuốc
- Nhà thuốc có cân sức khoẻ để phục vụ khách hàng
- Nhà thuốc có hệ thống đèn led đủ ánh sáng đảm bảo cho các hoạt động
* Dụng cụ bao bì ra lẻ thuốc:
- Có khay đếm thuốc inox
- Có bao bì kín cho thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp Có đủ túi PE, mép kín, trên có dán nhãn ghi thông tin theo quy định
* Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà thuốc:
Trang 18Hình 2.1 Sơ đồ bố trí nhà thuốc tây Kiều Linh
Một số hình ảnh nhà thuốc tây Kiều Linh
Hình 2.2 Tủ thuốc không kê đơn
Trang 19Hình 2.3 Tủ thuốc kê đơn, kiểm soát đặc biệt, biệt trữ
Trang 20Hình 2.4 Tủ Sản phẩm không phải là thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm
Hình 2.5 Bồn rửa tay và cân
Trang 21PHẦN III VĂN BẢN – TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN – SỔ SÁCH – SOP
3.1 Các văn bản, quy chế áp dụng tại nhà thuốc
Các quy chế dược hiện hành và các văn bản pháp lý liên quan để các Dược sĩ có thể tra cứu và sử dụng khi cần
- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016
- Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược
- Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày 03/05/2017 của Bộ trưởng Bộ y tế về việc Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn
- Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Bộ Y tế về việc Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu
- Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
- Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018 của Bộ Y tế ban hành Quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
- Thông tư số 12/2020/TT-BYT ngày 22 tháng 06 năm 2020 của Bộ Y tế ban hành Quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
- Thông tư 05/VBHN-BYT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của bộ Y tế ban hành Quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
- Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Y tế Sửa đổi,
bổ sung một số điều của thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 Quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
3.2 Tài liệu chuyên môn
- Dược thư Quốc gia Việt nam, Lần xuất bản thứ hai năm 2018
- Nhà thuốc có đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc và các quy chế dược hiện hành
- Có tài liệu, máy tính kết nối mạng và điện thoại di động có thể tra cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc cập nhật, các quy chế dược hiện hành, các thông báo có
Trang 22liên quan của cơ quan quản lý dược để nhân viên bán thuốc có thể tra cứu và sử dụng khi cần
3.3 Sổ sách tại nhà thuốc
Nhà thuốc có đầy đủ hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc, gồm sổ sách và máy tính có phần mềm quản lý hoạt động mua bán thuốc, dữ liệu về bệnh nhân, thuốc tồn trữ,…
+ Sổ theo dõi các nhà phân phối
+ Sổ sách quản lý tồn trữ, theo dõi số lô, hạn dùng của thuốc
+ Sổ theo dõi đơn thuốc không hợp lệ
+ Sổ bán thuốc theo đơn
+ Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng
+ Sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm
+ Sổ kiểm kê thuốc, kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ
+ Sổ theo dõi chất lượng thuốc bị đình chỉ lưu hành
+ Sổ sao lưu đơn thuốc kháng sinh
+ Sổ danh mục thuốc chờ xử lý và thu hồi
+ Sổ kiểm nhập thuốc
+ Sổ theo dõi vệ sinh nhà thuốc
+ Sổ kiểm tra chất lượng thuốc định kỳ và đột xuất
+ Sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc
+ Sổ theo dõi khiếu nại của khách hàng
+ Sổ sách, hồ sơ ghi chép các hoạt động xuất, nhập, tồn, sử dụng và bảo quản thuốc với thuốc dạng phối hợp chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp chứa dược chất hướng tâm thần và thuốc dạng phối hợp chứa tiền chất
Hồ sơ, sổ sách được lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng
Trang 233.4 SOP tại nhà thuốc
Tại nhà thuốc có 6 quy trình thao tác chuẩn:
1 Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng (SOP 01.GPP)
2 Quy trình bán thuốc kê đơn (SOP 02.GPP)
3 Quy trình bán thuốc không kê đơn (SOP 03.GPP)
4 Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng (SOP 04.GPP)
5 Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi (SOP 05.GPP)
6 Quy trình mua, bán và tư vấn sử dụng thuốc phải kiểm soát đặc biệt (SOP
06.GPP)
Hình 3.2 Quy trình thao tác chuẩn SOP của nhà thuốc tây Kiều Linh
Hình 3.1 Sổ sách tại nhà thuốc
Trang 24PHẦN IV HOẠT ĐỘNG MUA THUỐC
4.1 Nguồn thuốc
Nguồn thuốc phải được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp
Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tính đảm bảo thuốc trong quá trình kinh doanh
Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành (thuốc có số đăng kí hoặc chưa có thuốc đăng kí được phép nhập khẩu), thuốc mua còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy chế hiện hành Có đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ của thuốc mua về
Khi nhập thuốc, dược sĩ phải kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng và có kiểm soát trong suốt quá trình bảo quản
Tìm hiểu nhà cung ứng qua các thông tin:
+ Qua các thông báo của Bộ Y tế, Sở Y tế (các đợt thuốc mới được lưu hành) + Các phương tiện truyền thông đại chúng: Báo, đài, truyền hình, tờ rơi
+ Qua trình dược viên
+ Qua các hội thảo giới thiệu thuốc, tham quan hoặc trực tiếp liên lạc điện thoại
4.2 Kiểm tra chất lượng thuốc khi nhập
* Kiểm tra chất lượng thuốc:
Kiểm tra tính hợp pháp, nguồn gốc xuất xứ, bao bì thuốc
Kiểm tra hóa đơn, chứng từ đầy đủ hợp pháp Số lượng thực tế với hóa đơn Kiểm tra đối với thuốc nhập khẩu xem có số đăng ký hoặc tem nhập khẩu hay không
Kiểm tra số lô sản xuất, hạn dùng
* Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan:
- Đối với thuốc viên nén: kiểm tra màu sắc, kiểm tra độ ẩm của viên trong lọ hay
vỉ bằng cách lắc nhẹ và nghe tiếng kêu, kiểm tra toàn bộ vỉ thuốc bằng mắt thường
- Đối với viên bao: bề mặt nhẵn không nứt, không bong tróc, bảo quản trong lọ hoặc vỉ kín, lắc không dính Đối với viên bao đường không được chảy nước
- Đối với viên nang mềm: kiểm tra tính toàn vẹn của viên, của vỉ (vỉ không bị hở,
bị rách, không có bột thuốc trong khoảng trống chứa viên)
Trang 25- Đối với viên đạn, thuốc trứng: không chảy nước, bao bì trực tiếp nguyên vẹn
- Đối với siro thuốc: thuốc phải trong, không biến chất trong quá trình bảo quản, không lắng cặn, lên men, không có đường kết tinh lại
- Đối với thuốc mỡ: tuýp mỡ đồng đều, bao bì nguyên vẹn
- Đối với thuốc cốm: kiểm tra độ ẩm bằng cách lắc nhẹ và nghe tiếng kêu
- Đối với thuốc tiêm: kiểm tra thuốc bột pha kiêm xem có bị vón cục không, lắc nhẹ quan sát: nếu hàng không đạt yêu cầu phải để ở “khu vực chờ xử lý” Liên hệ với nhà cung ứng để trả hoặc đổi hàng
- Đối với miếng dán hạ sốt hoặc băng dính: phải đồng nhất
4.3 Sổ sách, chứng từ
Sau khi kiểm nhập và kiểm tra chất lượng thuốc, Dược sĩ ghi vào “Sổ nhập và kiểm soát chất lượng thuốc” đầy đủ các thông tin về thuốc vào các cột, các mục có trong
sổ và nhập vào phần mềm quản lý nhà thuốc
Hình 4.1 Hoá đơn mua thuốc tại nhà thuốc
Trang 26PHẦN V HOẠT ĐỘNG BÁN THUỐC TẠI NHÀ THUỐC
5.1 Tiếp đón, giao tiếp
Trước khi bán hàng dược sĩ vệ sinh quầy tủ chuẩn bị đầy đủ trang phục như: quần
áo blue, đeo bảng tên, mũ, khẩu trang
Khi khách đến, dược sĩ tươi cười niềm nở chào hỏi khách
5.2 Tư vấn, hướng dẫn cách sử dụng thuốc
Người mua thuốc luôn nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị
và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người bệnh
Dược sĩ luôn xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua thông tin về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn
Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chuẩn đoán của bác sĩ mới có thể dùng thuốc, dược sĩ luôn tư vấn để người bệnh đến khám bác sĩ chuyên khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị
Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, dược sĩ đều giải thích rõ cho họ hiểu, và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh
Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì dược sĩ lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều trị bệnh và giảm tới mức thấp nhất chi phí
Tuỳ từng trường hợp mà dược sĩ sẽ tư vấn, hướng dẫn cách sử dụng thuốc cho khách hàng sao cho hợp lý, an toàn và hiệu quả, tiết kiệm cho người bệnh
5.3 Hoạt động bán thuốc không có đơn kèm theo
Tìm hiểu mục đích mua thuốc, triệu chứng bệnh, đối tượng sử dụng thuốc, tiền
sử sử dụng thuốc (nếu có) và hiệu quả điều trị trước đó
Bán thuốc theo yêu cầu của người mua nếu hợp lý hoặc tư vấn sử dụng những loại thuốc khác phù hợp hơn
Giao thuốc và hướng dẫn sử dụng cho khách hàng
+ Giao từng thuốc cho khách hàng
+ Hướng dẫn sử dụng thuốc bằng lời nói và viết trực tiếp trên bao bì
Tình huống cụ thể:
- Dược sĩ:” Chào chị! Chị cần gì?”
Trang 27- Khách hàng: “Chào em! Lấy cho chị 1 vỉ paracetamol”
- Dược sĩ: “Chị bị sao mà lại cần uống paracetamol ạ?”
- Khách hàng: “Mấy hôm trước chị mắc mưa, đến tối về thì cảm thấy nhức đầu, sốt nhẹ.”
- Dược sĩ: “Chị có đo thân nhiệt không? Bây giờ chị vẫn còn các biểu hiện đó không?”
- Khách hàng: “Chị không đo thân nhiệt, giờ còn nhức đầu”
- Dược sĩ: Lấy vỉ paracetamol 500mg “Chị ăn no rồi uống 1 viên, nghỉ ngơi tới chiều vẫn không hết sốt thì chị đi khám bác sĩ nha.”
- Khách hàng: “Của chị hết bao nhiêu tiền vậy?”
- Dược sĩ: “Dạ 35.000đ”
- Khách hàng: “Sao cao hơn giá bên LC vậy em, bữa chị mua bên đó có 30.000đ?”
- Dược sĩ: “Dạ LC họ là hệ thống cửa hàng, nhập thuốc số lượng lớn nên giá bên
họ tốt hơn xíu á chị Nhà thuốc em nhập lẻ ít hơn nên giá có phần nhỉnh hơn Chị thông cảm giúp em.”
- Khách hàng: “Ờ, vậy mua quen mốt nhớ khuyến mãi đó.” Đưa tiền
- Dược sĩ: Nhận tiền “Dạ, chị cứ yên tâm Em nhớ mà.”
“Em cảm ơn Em chào chị”
- Khách hàng: “Chào em”
5.4 Hoạt động bán thuốc theo đơn
Khi bán thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp của dược sỹ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y Tế về bán thuốc theo đơn
Người dược sỹ kiểm tra đơn thuốc có hợp lệ không
Tìm hiểu các thông tin liên quan đến bệnh và đến thuốc mà người mua yêu cầu: Thuốc được mua dùng để chữa bệnh như triệu chứng gì, giới tính, tuổi, tình trạng sức khỏe, bệnh mạn tính? Bệnh mắc kèm? đang dùng thuốc gì? hiệu quả? tác dụng không mong muốn?
Nhân viên tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc
Dược sĩ hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói, đồng thời viết lên túi giấy đựng thuốc hoặc gắn nhãn cách sử dụng lên đồ bao gói
Trang 28Dược sĩ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra, đối chiếu với đơn thuốc các thuốc bán ra về nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc
Thuốc được niêm yết giá thuốc đúng quy định và không bán cao hơn giá
Tình huống cụ thể:
- Dược sĩ:” Chào anh! Anh cần gì?”
- Khách hàng: “Chào em! Em lấy thuốc cho tôi theo toa này nhé”
- Dược sĩ: “Vâng anh chờ em vài phút”
Dược sĩ kiểm tra đơn thuốc
Đơn thuốc đúng mẫu quy định, có chữ ký, tên của bác sĩ, địa chỉ của bệnh viện
Có đầy đủ tên tuổi của bệnh nhân
Từng loại thuốc có ghi nồng độ - hàm lượng, cách dùng – liều dùng theo quy định
Toa được kê đơn vào ngày 2/10/2022 nên đã hết hạn vì vậy khuyên khách hàng nên đi tái khám lại
Trang 29- Dược sĩ: “Anh ơi, đơn thuốc này của anh đã kê cách đây 1 tháng nên em không thể lấy cho anh được Vì trong thời gian này tình hình sức khoẻ của anh có thể đã thay đổi Anh nên đi đến bác sĩ khám lại để đảm bảo sử dụng thuốc hiệu quả.”
- Khách hàng: “Vậy à em, để tôi đi khám lại Cảm ơn em”
- Dược sĩ: “Dạ, em chào anh”
5.5 Niêm yết giá thuốc
Tất cả thuốc đều được niêm yết giá bán lẻ
Giá niêm yết thể hiện đầy đủ mức giá và theo từng đơn vị nhỏ nhất của thuốc Ví dụ: vỉ, lọ chai,…
Hình 5.1 Thuốc kê đơn Alenbe 70mg được niêm yết giá
Trang 30Hình 5.2 Bảng niêm yết giá từng loại thuốc tại nhà thuốc
Trang 31PHẦN VI BẢO QUẢN THUỐC
6.1 Cách theo dõi chất lượng thuốc, hạn dùng
Sau khi nhập hàng về 100% các loại thuốc được theo dõi chất lượng bằng cảm quan và được ghi chép vào số theo dõi và có một số theo dõi thuốc cận date riêng, nhân viên nhà thuốc kiểm tra, kiểm soát về các nội dung sau:
- Số đăng ký
- Số lô
- Hạn dùng của thuốc
- Thuốc còn nguyên vẹn trong bao bì gốc của nhà sản xuất
- Các thông tin ghi trên nhãn thuốc (theo yêu cầu quy chế nhãn)
- Có kiểm soát chất lượng bằng cảm quan
- Thuốc lưu tại Nhà thuốc: có tiến hành kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ và đột xuất (định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 quý/1 lần)
- Tránh để thuốc bị biến đổi chất lượng, hết hạn dùng
Cột “Ghi chú”: ghi những lưu ý về thuốc, bao gồm hàng sắp xếp, thuốc cận date
dễ dàng hơn đề từ đó ta có thể dự trù mặt hàng cần mua, loại bỏ những mặt hàng không
đủ yêu cầu
Lập và quản lý các hóa đơn nhập, hóa đơn xuất Quản lý thông tin nhà cung cấp, xuất nhập và điều chỉnh nhập, xuất hàng Quản lý công việc bán, xử lý đơn hàng của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả
Cung cấp các báo cáo nhanh, chính xác số lượng thuốc còn tồn theo loại thuốc,
lô sản xuất, quá hạn sử dụng Báo cáo xuất - nhập - tồn theo ngày, tháng, năm Báo cáo doanh số và lợi nhuận theo ngày, tháng, năm
Có thu hồi và lập hồ sơ thu hồi theo quy định Có kiểm kê đối với các loại thuốc khiếu nại, thuốc thu hồi
6.2 Sắp xếp thuốc tại nhà thuốc
- Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc phải được kiểm soát đầy đủ
- Sau đó vào sổ xuất nhập
- Sắp xếp thuốc lên tủ theo:
* Theo nhóm thuốc kê đơn
Trang 32+ Nhóm thuốc huyết áp
+ Nhóm thuốc tim mạch
+ Nhóm thuốc thần kinh
+ Nhóm thuốc kháng sinh
* Theo nhóm thuốc không kê đơn
+ Nhóm thuốc tuần hoàn não
- Thuốc hạn dùng ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dùng dài hơn xếp vào trong Chống
đổ vỡ hàng, (nặng để dưới, nhẹ để trên) Các mặt hàng dễ vỡ, rơi như ống thuốc tiêm truyền chai lọ, xếp vào trong, không xếp chồng lên nhau
- Trong quá trình sắp xếp thuốc cũng cần đảm bảo:
+ Nguyên tắc 3 dễ: dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra Gọn gàng, ngăn nắp có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng Nhãn hàng (chữ, số của thuốc), các hình ảnh phải quay ra ngoài cho thuận tầm nhìn của khách
+ Nguyên tắc FEFO & FIFO đảm bảo chất lượng hàng
- FEFO: hàng có hạn dùng hết trước xếp ra ngoài, hạn dùng dài hơn xếp vào trong
- FIFO: hàng nhập trước xuất trước, xếp ra ngoài
- Bán hết những hộp ra lẻ, đánh dấu bên ngoài vỏ hộp, tránh tình trạng nhằm lẫn mở nhiều hộp cùng một lúc
6.3 Bảo quản thuốc
Điều kiện bảo quản: nhiệt độ < 30oC, độ ẩm < 75%
Thường xuyên làm công tác vệ sinh, tuyệt đối không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc gây ảnh hưởng đến chất lượng thuốc
Trang 336.4 Kiểm kê, bàn giao
Kiểm kê – bàn giao định kỳ hàng tháng số lượng tồn thực tế với số lượng trên sổ sách vào ngày cuối tháng và có kiểm chứng của chủ nhà thuốc vì số lượng thiếu – thừa
về thuốc hoặc tiền hàng Trong quá trình kiểm kê, nhà thuốc vẫn bán hàng bình thường
6.5 Phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin tại nhà thuốc
Hình 6.1 Phần mềm quản lý tại nhà thuốc tây Kiều Linh
Trang 34Chính nhờ công năng của phần mềm đã giúp cho việc quản lý tại nhà thuốc dễ dàng hơn tránh các tình trạng ứ đọng hàng hóa, theo dõi các nhà cung cấp theo quy trình mua-bán, lọc tìm thuốc hiện có tại nhà thuốc, lọc tìm thuốc danh mục thuốc kiểm soát đặc biệt có tại nhà thuốc, phân loại thuốc, mỹ phẩm theo số đăng ký và chỉ ra được nơi
kệ, tủ đang để loại thuốc,…
Cách quản lý và sử dụng phần mềm để hỗ trợ cho việc kinh doanh của nhà thuốc nhằm mục đích tăng hiệu quả công việc: tiết kiệm thời gian, rõ ràng và chính xác
Trang 35PHẦN VII DANH MỤC THUỐC KINH DOANH TẠI CƠ SỞ
7.1 Tổng số mặt hàng thuốc kinh doanh tại nhà thuốc
Hiện tại Nhà thuốc có đầy đủ các loại mặt hàng để phục vụ cho nhu cầu của nhân dân quanh khu vực nhà thuốc, với tổng số khoảng 500 mặt hàng
7.2 Phân loại một số thuốc bán chủ yếu tại nhà thuốc
Để bảo quản thuốc tốt với mục đích dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra Nhà thuốc thường phân loại các loại thuốc theo nhóm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc kiểm soát đặc biệt (kê đơn và không kê đơn) và các sản phẩm không phải làm thuốc như sau:
❖ Thuốc kê đơn
Bảng 7.1 Danh mục thuốc kê đơn tại nhà thuốc tây Kiều Linh
ST
T
Tên thương mại
/ biệt dược Hoạt chất
Hàm lượng
Dạng bào chế Nguồn gốc
Viên nén
Bidiphar (VN)
28224-17
VD-2
Neurobion Vitamin B1
Vitamin B6 Vitamin B12
100mg 200mg 200mcg
Viên nén bao đường
Merck (Indonesia)
20021-16
VN-3 Choay AlphaChymotryp
sine
21 mckatals
Viên nén
23346-15
VD-5 Acyclovir Stada Acyclovir 400mg Viên
Mekophar (VN)
24948-16
Mekophar (VN)
20020-13
VD-8
Ampicillin MKP
500mg
Ampicillin trihydrate
500mg Viên
nang cứng
Mekophar (VN)
25878-16
VD-9 Cotrimxazon Sulfamethoxazol
Trimethoprim
800mg 160mg
Viên nén dài
Cửu Long (VN)
26780-17
Trang 36VD-10
Metronidazol Metronidazol 250mg Viên
nén bao phim
Bidiphar (VN)
28239-17
VD-11
Cefixim 100 Cefixim trihydrat 100mg Bột pha
hỗn dịch uống
US Pharma USA (VN)
30185-18
VD-12
Augmentin
250mg
Amoxicillin trihydrate Kali clavulanate
250mg 31,25mg
Bột pha hỗn dịch uống
Glaxo Wellcome (Pháp)
17444-13
VN-13
Augmentin 1g Amoxicillin
trihydrate Kali clavulanate
875mg 125mg
Viên nén bao phim
SmithKline, Vương quốc Anh
20517-17
VN-14
Augbidil Amoxicillin
trihydrate Kali clavulanate
250mg 31,25mg
Bột pha hỗn dịch uống
Bidiphar (VN)
26363-17
ZimZ+ (Ấn Độ)
14511-12
VN-16
Carbotrim Sulfamethoxazol
Trimethoprim Than hoạt
200mg 40mg 100mg
Viên bao đường
Meyer-BPC (VN)
18834-13
Đồng Nai (VN)
23451-15
VD-19
Myeromax Azithromycin 500mg Viên
nén dài bao phim
TV.Pharm (VN)
25315-16
TV.Pharm (VN)
23721-15
Trang 37VD-22
Klamentin
500/125
Amoxicillin trihydrat Kali clavulanat &
avicel
500mg 125mg
Viên nén dài bao phim
DHG Pharma (VN)
24616-16
VD-23
Klamentin
875/125
Amoxicillin trihydrat Kali clavulanat &
avicel
875mg 125mg
Viên nén dài bao phim
DHG Pharma (VN)
24618-16
VD-24 Azicine 250mg Azithromycin 250mg Thuốc
cốm
Stellapharm (VN)
19693-13
Glaxo (Anh Quốc)
20514-17
VN-26
Hasanclar 500mg Cla rithromycin 500mg Viên
nén bao phim
TV.Pharm (VN)
23074-15
VD-28
Fixnat Cefpodoxime 200mg Viên
nén bao phim
26000-16
Pymepharco (VN)
26398-17
VD-31
Cephalexin Cephalexin 500mg Viên
nang cứng
Vidipha (VN)
22534-15
28618-17
VD-34 Fenxicam-M Meloxicam 7,5mg Viên
nén
Traphaco (VN)
30744-18
VD-35 Mobic Meloxicam 7,5mg Viên
nén
Vimedimex
BD (VN)
16141-13
Trang 38VN-36
Diclofenac Diclofenac natri 75mg Viên
bao phim tan trong ruột
28630-17
VD-38 Unimelo Meloxicam 7,5mg Viên
US Pharma (VN)
32705-19
VD-40
Celecoxib Celecoxib 200mg Viên
nang cứng
Traphaco (VN)
34843-20
Mebiphar (VN)
21545-14
VD-44
Medcaflam Diclofenac kali 25mg Viên
nén bao đường
Thành Nam (VN)
23406-15
VD-45
Stadnex 20 CAP Esomeprazole 20mg Viên
nang cứng
Stellapharm (VN)
22345-15
VD-46 Nexium mups Esomeprazole 20mg Viên
nén
AstraZeneca, Thuỵ Điển
19783-16
VN-47
Hansazol 40mg Pantoprazole 40mg Viên
nén dài bao phim tan trong ruột
Dermapharm (VN)
Hasan-16430-12
Trang 39m (VN)
13753-11
40mg Viên
nén bao phim tan trong ruột
Stellapharm (VN)
18535-13
VD-53
Pantostad 40 Natri pantoprazol
sesquihydrat tương đương Pantoprazole
40mg Viên
nén bao phim tan trong ruột
Brawn (Ấn Độ)
21689-19
VN-57
Spas-Meyer Alverine citrate 40mg Viên
nén bao phim
Meyer-BPC (VN)
32342-19
VD-58 Spas-Agi Alverine citrate 40mg Viên
nén
Agimexphar
m (VN)
17379-12
VD-59
nang chứa vi
Merap (VN)
VD-19615-13
Trang 40nang bao tan trong ruột
60 Lomac-20 Omeprazole 20mg Viên
nang
Cipla (Ấn Độ)
20920-18
Thuốc nhỏ mắt
Naphazolin nitrat Berberin
hydroclorid
800mg 1,6mg 2mg 0,16mg
Thuốc nhỏ mắt
Santen (Nhật Bản)
21338-18
VN-67
(15mg/5ml)
Dung dịch nhỏ mắt
15mg
5mg
Hỗn dịch nhỏ mắt
Medipharco (VN)
26395-17
Quảng Bình (VN)
24846-16
24653-16