Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình tại Công ty cổ phần X20
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN X20
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN TỐ TÂM
Sinh viên thực hiện: ĐỖ MINH TRANG
Trang 2LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Tài chính Kế toán -
Trường Đại học Điện Lực đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này Đây là một cơ hội tốt để cho em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo – Giáo viên hướng dẫn Cử nhân Nguyễn Tố Tâm trong suốt thời gian vừa qua đã không quản ngại khó khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần X20, đặc biệt là những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình những người đã luôn bên cạnh em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- Quan hệ với cơ sở thực tập:
- Năng lực chuyên môn:
Ngày tháng năm 2014 ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần X20
1 Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên:
- Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
- Tiến độ thực hiện:
2 Nội dung báo cáo:
- Thực hiện các nội dung thực tập:
5 Đánh giá cho điểm của giáo viên hướng dẫn:
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN X20 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 9
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 9
1.3 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm 10
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty 13
1.5 Tổ chức công tác kế toán 15
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 15
1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 17
1.5.3 Hình thức sổ kế toán tại công ty 18
CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20 21
2.1.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 21
2.1.1 Các chứng từ sử dụng 21
2.1.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 22
2.1.3 Các sổ kế toán sử dụng 22
2.1.4 Trình tự lập và luân chuyển chứng từ: 22
2.2.Kế toán vật tư hàng hoá 25
2.2.1 Các chứng từ sử dụng 25
2.2.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 25
2.2.3 Các sổ kế toán sử dụng 25
2.2.4 Quy trình kế toán 26
2.3 Kế toán tài sản cố định 28
Trang 62.3.1 Các chứng từ sử dụng 29
2.3.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 29
2.3.3 Các sổ kế toán sử dụng 30
2.3.4 Quy trình kế toán 30
2.4.Kế toán thanh toán 33
2.4.1 Các chứng từ sử dụng 33
2.4.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 34
2.4.3 Các sổ kế toán sử dụng 34
2.4.4 Quy trình hoạch toán 34
2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 35
2.5.1 Các chứng từ sử dụng 36
2.5.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 36
2.5.3 Các sổ kế toán sử dụng 37
2.5.4 Quy trình kế toán 37
2.6 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 39
2.6.1 Chứng từ kế toán 40
2.6.2 Tài khoản sử dụng 40
2.6.3 Phương pháp kế toán 41
22-26 42
2.7 Lập báo cáo tài chính: 43
2.7.1 Bảng cân đối kế toán: 43
2.7.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 44
2.15.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 44
2.7.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: 45
Bo bctc 47
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 48
Trang 73.1 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành thành phẩm 48
3.1.1 Ưu điểm 48
3.1.2 Nhược điểm 48
3.2 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 48
3.2.1 Ưu điểm 48
3.2.2 Nhược điểm 49
3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 49
3.3.1 Ưu điểm 49
3.3.2 Nhược điểm 49
3.4 Kế toán tập NVL và CCDC 51
3.4.1 Ưu điểm 51
3.4.2 Nhược điểm 51
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hoá là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Thực tiễn cho thấy thích ứng vớimỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn Tóm lại trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? đều do Nhà nước quyết định Để quản lí được tốt nghiệp vụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ
phần X20 , được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Tố Tâm hướng dẫn
cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kế toán trong phòng kế toán của Công ty, Em đã thực hiện tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình tại Công ty cổ phần X20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần X20
Chương 2: Công tác kế toán tại Công ty cổ phần X20
Chương: Đánh giá chung về công tác kế toán tại đơn vị thực tập
Do thời gian có hạn nên báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và các bạn để báo cáo thực tập này của Em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN X20
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần X20
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Là công ty chuyên sản xuất gia công các sản phẩm may mặc theo qui trìnhcông nghệ khép kín từ khâu nhập khẩu nguyên liệu đến khâu sản xuất sản phẩm
Sản phẩm của công ty bao
gồm:
Sản phẩm gia công: Quần áo bảo hộ lao động, quần áo đông xuân, áo
Jacket…
Sản phẩm sản xuất toàn bộ: Chăn màn, áo sơ mi…
Hiện nay, sản phẩm của công ty tương đối lớn về số lượng và phong phú về mẫu mã cũng như ch ủng loại
Trang 111.3 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 12Sơ đồ 1.1: Qui trình sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần X20
Vật liệu phụ
Là
Kiểm tra, đóng gói
Bao bì, đóng kiện Nhập kho
Trang 13Từ nguyên liệu chính là vải (loại vải tùy theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng), phòng kỹ thuật căn cứ vào kế hoách cắt đo mà chuyển sang để tiến hành thiết kế, may thử quần áo mẫu (nếu khách hàng chưa có mẫu hoặc khách hàng yêu cầu) và lập kế hoạch cắt đối với những đơn đặt hàng lớn, số lượng nhiều, sản xuất hàng loạt, viết phiếu may đo đối với hợp đồng nhỏ đặt may đo Vải và kế hoạch sản xuất sẽ được chuyển cho phân xưởng cắt
để tiến hành trải, cắt theo tác nghiệp hay cắt theo số đo ghi trên phiếu may đo và pha thành các bán thành phẩm Tại phân xưởng cắt, có nhân viên giám sát kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn, giám sát thực hiện cắt trên vải theo đúng yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật.
Bán thành phẩm cắt chuyển sang phân xưởng may, tại đây tiến hành phân công chuyên môn hóa theo từng chi tiết của sản phẩm đến từng chuyền may Bán thành phẩm
do nhân viên thống kê nhận về, sau đó được quản đốc phân xưởng giao cho các tổ Khâu cuối của giai đoạn là may ghép các bộ phận, chi tiết riêng lẻ thành sản phẩm và tiến hành gắn mác, thùa đính, là, kiểm hóa hoàn thiện sản phẩm nhập kho, đóng gói và xuất trả giao cho khách hàng theo ngày ghi trên hợp đồng đã kí kết.
Nguyên vật liệu sau khi nhập về và kiểm tra sẽ được chuyển cho phân xưởngcắt cắt thành các bán thành phẩm
Bán thành phẩm được kiểm tra chi tiết, đánh số thứ tự và được chuyển chophân xưởng may, phế liệu thu hồi sẽ được tận dụng để pha cắt sản phẩmbán trong thị trường nội địa Tại phân xưởng may thực hiện lắp ráp các chi tiếtsản phẩm, bước cuối cùng là hoàn thiện sản phẩm
Sản phẩm may xong được chuyển qua bộ phận là, sau đó được kiểmnghiệm rồi chuyển qua phân xưởng hoàn thành để đóng gói bao kiện rồi tiếnhành nhập kho
Trang 141.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
Bộ máy tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty được xây dựng theo hướng tập trung và trực tiếp theo mô hình hội đồng quản trị (HĐQT) với sơ đồ như sau:
Phòng Kế toán
Phòng Kỹ thuật
Phòng Cơ điện
Trang 15Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần X20
Công ty cổ phần X20 thành lập và hoạt động theo điều lệ công ty và LuậtDoanh nghiệp Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng khá hiệu quả vớichức năng và nhiệm vụ như sau:
HĐQT: Quyết định cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý cũng như các phương
án
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Ban kiểm soát: Kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, tính
toán chính xác, hợp lý các số liệu, các vấn đề quản lý và điều hành hoạt động của công ty
Ban giám đốc: Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc:
Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo toàn công ty, là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật hỗ trợ cho giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật sản xuất, thiết kế của công ty
Phó giám đốc phụ trách hành chính và xây dựng giúp việc cho giám đốc trong công tác hành chính nhân sự, xây dựng cơ bản
Các phòng ban trong công ty:
- Bộ phận bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ trật tự, bảo toàn về tài sản của công
Trang 16 Phòng nghiệp vụ kế hoạch: Nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch dàihạn và ngắn hạn, ký kết các hợp đồng mua bán, thực hiện lưu thông đối ngoại Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài sản, hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh, phản ánh và phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty đồng thời cung cấp thông tin khi cần thiết
Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý sản xuất, quản lý quy trình côngnghệ, xây dựng định mức tiêu hao vật tư và chế tạo mẫu mã mới để đưa vào sảnxuất
Phòng cơ điện: Nghiên cứu chế tạo và quản lý máy móc thiết bị, đảm bảocho quá trình sản xuất được hoạt động bình thư ờng
Xưởng cắt: Có nhiệm vụ cắt thành phẩm cho tổ may
Các phân xưởng may: Nhận bán thành phẩm chuyển kho từ phân xưởngcắt, sản xuất theo dây chuyền để hoàn thành sản phẩm
Phân xưởng hoàn thành: Kiểm tra chất lượng sản phẩm và đóng gói
1.5 Tổ chức công tác kế toán
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.Hiện nay đội ngũ k ế toán làm việc ở phòng Kế toán của công ty gồm có 5người, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
Bộ máy kế toán được đặt dưới sự giám sát, quản lý của giám đốc công ty,
có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, cung cấpthông tin kịp thời cho nhà quản lý doanh nghiệp Kế toán phải thực hiện đầy đủchế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, quản lý tài chính, đảm bảo sự quản
lý hiệu quả trong công tác kế toán của công ty
Tại phòng Kế toán sau khi tiếp nhận các chứng từ gốc theo nhiệm vụ đượcphân công từng kế toán viên sẽ tiến hành công việc kiểm tra, phân loại, xử lý
Trang 17chứng từ phục vụ cho việc ghi vào các sổ kế toán liên quan.
Để đảm bảo sự vận hành thông suốt của các phần hành kế toán, phát huyđược vai trò của cán bộ kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất,năng lực quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như sau:
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần X20
Kế toán nguyên vật liệu, công
nợ, thanh toán
Thủ quỹ
Trang 18: Quan hệ quản lý
: Quan hệ công việc
Kế toán trưởng: Trực tiếp tổng hợp các số liệu để lập BCTC Là người
giúp giám đốc DN tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán,thống kê tài chính ở công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấptrên
Kế toán theo dõi TSCĐ, tiền mặt, tiền gửi, lương và BHXH: Theo dõi
biến động của TSCĐ, trích lập khấu hao, theo dõi sửa chữa lớn TSCĐ, XDCB.Đồng thời theo dõi lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhânviên trong công ty,
thanh toán BHXH với cơ quan bảo hiểm cấp trên Theo dõi các khoản thu chitiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng
Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho từng loại
thụ: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ để tính giá thành
thành phẩm Đồng thời theo dõi việc nhập xuất tồn kho thành phẩm, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh
Thủ quĩ: Phụ trách nghiệp vụ thu chi các khoản tiền được duyệt theo
quyết
định của giám đốc, kế toán
trưởng
Trang 191.5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định
số 15 ra ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Giá vốn hàng xuất kho xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp kế toán tài sản cố định
- Xác định nguyên giá tài sản cố định theo giá trị thực tế
- Đánh giá tài sản theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định là phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ
1.5.3 Hình thức sổ kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như trình
độ của đội ngũ cán bộ trong phòng kế toán tương đối đồng đều nên hiện naycông ty áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính Công ty sử dụng phần mềm
kế toán Visoft Accouting làm giảm nhẹ công việc của kế toán viên, giúp chonhà quản trị doanh nghiệp nắm được thông tin một cách nhanh chóng và hiệuquả
Trang 20Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 21Trình tự ghi sổ:
(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp: Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểmtra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Trang 22CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20
2.1.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương:
-Hình thức trả lương khoán theo ngày công:
-Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
-Tiền lương công nhân được tính như sau:
-Tổng số tiền lương = Số ngày công làm việc thực tế * Đơn giá ngày công
- Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân gián tiếp của công ty.
Công nhân quản lý đội được trả lương theo hình thức lương thời gian
Cách tính lương thời gian của bộ phận quản lý đội:
Lương thực lĩnh = lương thời gian + các khoản phụ cấp – các khoản giảm trừ
Lương thời gian =
Lương tối thiểu * HS
Trang 23- Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số: 03-LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số: 10-LĐTL;
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu số: 11-LĐTL
2.1.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng
- Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương củangười lao động, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338
- + TK 3382 : Kinh phí công đoàn
- + TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
Từ các chứng từ liên quan kế toán tập hợp ghi vào các sổ
Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương:
Từ các bảng tổng thanh toán lương kế toán viết phiếu thu chi nếu thanh toán bằng tiền mặt
Trang 24Bảng thanh toán, bảng phân bổ tiền lương
Nhật ký chung Sổ chi tiết CPSX TK 622,
Sổ cái TK 622
Bảng cân đối số phát sinh
Sau đó hàng ngày kế toán ghi vào sổ chi tiết tiền lương và nhật ký chung , từ nhật ký chung hàng ngày kế toán tập hợp vào sổ cái tài khoản 334,338.Đối chiếu số liệu từ sổ cái tài khoản với sổ chi tiết tài khoản
Vào cuối tháng, doanh nghiệp căn cứ vào bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất, cụ thể ở đây là phân xưởng sản xuất, phân xưởng Đóng gói I, II, phân xưởng Đóng gói cao cấp để trả lương.
Trang 25Phu luc 1-5
Trang 262.2.Kế toán vật tư hàng hoá
- Vật tư chính : gồm vải, dựng, bông các loại có tác dụng tạo nên thực thể sản phẩm Những NVL này phong phú về chủng loại, có tính năng tác dụng khác nhau và một phần
do công ty tự mua, một phần do khách hàng đem đến Do đó, đối với loại hình sản xuất toàn bộ, khoản mục chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
- Vật tư phụ : Bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau như cúc, chỉ, nhãn, mác, bao bì đóng gói các loại về cơ bản chúng được đi kèm với NVL chính để phục vụ sản xuất một đơn đặt hàng nào đó.
2.2.1 Các chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT
- Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT
- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07-VT
2.2.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng
TK 151, 152, kế toán còn sử dụng TK611 “Mua hàng”, TK 133 “thuế GTGT”,ngoài ra còn có một số TK khác
2.2.3 Các sổ kế toán sử dụng
Thẻ kho
Sổ chi tiết
Sổ cái