1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA trong dự án “chương trình bảo tồn rừng” do chính phủ nhật viện trợ làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

84 262 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 528 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọngcủa môi trường trong lành đối với đời sống của con người, những năm gầnđây Chính phủ Việt Nam đã có rất nhiều chính sách để cải thiện môi trườnghiện tại tron

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong bài khóa luận là trung thực, xuất phát từtình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận vănPhạm Thị Thơm

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ODA, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DỰ ÁN 5

1.1 Những vấn đề chung về ODA 5

1.1.1 Khái quát về ODA 5

1.1.1.1 Khái niệm về ODA 5

1.1.1.2 Đặc điểm ODA 6

1.1.1.3 Phân loại ODA 8

1.2 Một số vấn đề về hiệu quả quản lý và sử dụng ODA, dự án ODA 9

1.2.1 Nội dung quản lý vốn ODA 9

1.2.2 Khái niệm, nội dung quản lý dự án ODA 12

1.2.3 Quy trình thu hút, quản lý, sử dụng ODA 14

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn của dự án ODA 18

1.2.5 Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA .21

1.2.6 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA 27

2.1 Giới thiệu về dự án 31

2.1.1 Sự cần thiết của dự án 31

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Cà Mau 31

2.1.1.2 Hiện trạng địa điểm thực hiện dự án tại tỉnh Cà Mau và vùng lân cận 32

2.1.1.3 Nhu cầu trồng rừng tại tỉnh Cà Mau 34

2.1.1.4 Sự cần thiết của dự án 35

2.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc của dự án 37

2.1.2.1 Mục tiêu của dự án 37

Trang 3

2.1.2.1.1 Mục tiêu dài hạn 37

2.1.2.1.2 Mục tiêu ngắn hạn 37

2.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động của dự án 38

2.1.2.3 Cơ sở pháp lý, chính sách quản lý của dự án 39

2.1.2.3.1 Cơ sở pháp lý của dự án 39

2.1.2.3.2 Chính sách quản lý của dự án 41

2.1.3 Mô tả về dự án 48

2.1.3.1 Thông tin chung về dự án 48

2.1.3.2 Quy mô của dự án 49

2.1.3.3 Quy vốn của dự án tại tỉnh Cà Mau 51

2.2 Thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Cà Mau .53

a) Giai đoạn 2010 – 2011 53

b) Năm 2012 53

2.2.1.Kế hoạch thực hiện dự án năm 2012 tại tỉnh Cà Mau 53

2.2.1.1 Kế hoạch khối lượng và vốn dự án FPP tại tỉnh Cà Mau năm 2012 53

2.2.1.2 Tiến độ giải ngân vốn ODA của dự án “ Chương trình bảo tồn rừng” 55

2.2.2 Tình hình thực hiện dự án năm 2012 tại tỉnh Cà Mau 56

2.2.2.1 Khối lượng 56

2.2.2.2 Tình hình giải ngân năm 2012 tại tỉnh Cà Mau 57

2.2.2.3 Tiến độ các hạng mục khác của dự án 59

2.2.2.4 Các hoạt động khác của dự án 60

2.3 Đánh giá kết quả đã đạt được của dự án “Chương trình bảo tồn rừng” tại tỉnh Cà Mau 60

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 61

Trang 4

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong dự án 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG DỰ ÁN 64

“CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN RỪNG” TỈNH CÀ MAU 64

3.1 Mục tiêu của dự án trong năm 2013 64

3.2.2 Kế hoạch khối lượng và vốn dự án “ Chương trình bảo tồn rừng” năm 2013 của tỉnh Cà Mau 64

3.3.3 Nâng cao năng lực của cán bộ dự án, xây dựng ban quản lý dự án chuyên nghiệp 67

3.3.4 Hoàn thiện quy chế tài chính 68

3.3.5 Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện dự án của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn với Ban quản lý dự án phải thường xuyên, kịp thời 69

3.3.6 Hoàn thiện công tác giám sát 69

3.3.7 Hoàn thiện thủ tục giải ngân 70

3.3.8 Hoàn thiện các gói thầu đang thi công 71

3.3.9 Thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng vốn ODA 71

3.3.10 Đáp ứng đúng yêu cầu về mặt kỹ thuật trong trồng rừng và xây dựng chòi canh lửa 72

3.3.11 Tăng cường tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân tham gia trồng rừng và bảo vệ rừng 72

3.4 Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp trên 73

3.4.1 Về phía nhà nước 73

3.4.2 Về phía nhà tài trợ 74

3.4.3 Về phía UBNN tỉnh và các sở, ngành liên quan 74

KẾT LUẬN 75

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

ADC Ủy ban hỗ trợ phát triển

OECD Tổ chức hợp tác quốc tế và phát triển

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

UNFCCC Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậuCBD Công ước về đa dạng sinh học

UNFCCCC Công ước của Liên Hợp Quốc về chống sa mạc hóa

BNN-HTQT Bộ Nông nghiệp- Hợp tác quốc tế

MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

JISC Hệ thống hợp tác quốc tế Nhật Bản

MBFB Ban quản lý các dự án Lâm Nghiệp

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thống kê cháy rừng của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôntỉnh Cà Mau Bảng 2.2: Giá trị thống kê đặc tính của đất(n=381) Bảng 2.3: Bảng tổng hợp vốn của dự án Phụ lục 1Bảng 2.4: Bảng chi tiết vốn viện trợ không hoàn lại của Dự án Phụ lục 2Bảng 2.5: Bảng chi tiết tổng hợp vốn đối ứng của dự án “chương trình bảo tồnrừng” Phụ lục 3Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi tiết vốn đối ứng dự án “chương trình bảo tồn rừngtỉnh Cà Mau Phụ lục 4Bảng 2.7: Bảng chi tiết vốn viện trợ không hoàn lại của Dự án “chương trìnhbảo tồn rừng” tỉnh Cà Mau Phụ lục 5Bảng 2.8: Khối lượng và vốn dự án FPP năm 2012 tỉnh Cà Mau Bảng 2.9: Tiến độ giải ngân vốn ODA dự án FPP Bảng 2.10: Báo cáo tiến độ giải ngân năm 2012 tỉnh Cà Mau Phụ lục 6Bảng 2.11: Khối lượng kết quả chào hàng cạnh tranh gói Thầu bàn ghế trang bịvăn phòng làm việc thuộc dự án FPP Phụ lục 7Bảng 2.12: Khoán công tác phí tháng Phụ lục 8Bảng 2.13: Kế hoạch đấu thầu của dự án FPP năm 2012 Phụ lục 9Bảng 2.14: Kế hoạch đấu thầu của văn phòng ban 2012 Phụ lục 10Bảng 3.1: Chi tiết khối lượng và vốn dự án FPP tỉnh Cà mau năm 2013

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài.

Tăng trưởng kinh tế, lao động và môi trường là cái kiềng ba chân vữngchắc để có môt nền kinh tế phát triển bền vững theo định hướng xã hội chủnghĩa Tuy nhiên, hiện nay, ô nhiễm môi trường là một vấn đề nhức nhối, cấpbách và đang được xã hội rất quan tâm nhất Nhận thức được tầm quan trọngcủa môi trường trong lành đối với đời sống của con người, những năm gầnđây Chính phủ Việt Nam đã có rất nhiều chính sách để cải thiện môi trườnghiện tại trong đó phải kể đến chính sách thu hút nguồn viện trợ ODA từ các tổchức quốc tế, Chính Phủ các nước đang phát triển cho mục tiêu bảo vệ môitrường thể hiện thông qua số lượng các dự án ODA cho lĩnh vực Lâm nghiệptăng liên tục qua các năm cho mục tiêu trồng rừng vì ai trong chúng ta cũngbiết “ Rừng là lá phổi xanh” điều hòa không khí, chống xói mòn hơn nữa cácsản phẩm từ rừng giữ vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế, góp phầnnâng cao chất lượng đời sống nhân dân, ổn định chính trị xã hội, thực hiện tốtcác mục tiêu, định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa Đối với một tỉnh cóđiều kiện tự nhiên khắc nghiệt, số vụ cháy rừng còn cao, đời sống nhân dâncòn nhiều khó khăn, thu nhập còn thấp,…như tỉnh Cà Mau, Lâm Đồng thì đòihỏi việc trồng rừng phủ kín đất trống đồi trọc, mang lại công ăn việc làm chongười dân nơi đây càng trở nên cấp thiết hơn

Để cải thiện tình trạng cháy rừng hiện tại, đảm bảo cho người dân trongtỉnh Cà Mau và những tỉnh lân cận có cuộc sống an toàn, lành mạnh,…thìnguồn vốn cần cho việc trồng rừng, phủ kín đất trống đồi trọc, là rất lớn Hỗtrợ phát triển chính thức ODA là một trong những nguồn vốn đầu tư nướcngoài đóng góp một phần rất quan trọng, cần thiết cho mục tiêu trên trongthời gian qua ở Việt Nam

Trang 8

Nguồn vốn ODA là một nguồn ngoại lực có nhiều ưu đãi về thời gian,lãi suất, thời gian vay, thời gian ân hạn, thời gian hoãn nợ, giãn nợ,… rất phùhợp để hỗ trợ các nước đang phát triển như Việt Nam Tuy nhiên, ODAkhông đơn thuần là một khoản vay có nhiều ưu đãi, mà đi kèm với nó là cácđiều kiện ràng buộc về kinh tế, chính trị Đặc biệt với Việt Nam đang đượcxếp vào nhóm các nước có mức thu nhập trung bình thấp đã làm cho tỷ trọngvốn không hoàn lại giảm dần, vốn cho vay thương mại tăng lên Vì vậy đòihỏi việc quản lý và sử dụng vốn ODA ngày càng hiệu quả tránh để lại gánhnặng nợ nần cho thế hệ sau và sự chi phối của các nước tài trợ ngày càng trởnên cấp thiết Tuy nhiên, quản lý và sử dụng vốn ODA trong những năm quatại Việt Nam chưa thực sự đúng mục đích và hiệu quả.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng vốn ODA

dự án em đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODAtrong dự án “Chương trình bảo tồn rừng” do Chính phủ Nhật viện trợ làm đềtài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích của đề tài.

 Nghiên cứu và làm rõ hơn cơ sở lý luận về ODA và hiệu quả quản lý,

sư dụng vốn ODA trong các dự án

 Xem xét thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA của dự án “Chương trình bảo tồn rừng”; đánh giá kết quả, thành tựu và hạn chế; chỉ ranguyên nhân của những hạn chế của dự án

 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quản quản lý và sửdụng vốn ODA trong dự án “ Chương trình bảo tồn rừng” nói riêng và các dự

án tương tự nói chung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

 Đối tượng nghiên cứu

Trang 9

 Các lý luận cơ bản về ODA, hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODAtrong một dự án ODA, một số vấn đề về Lâm nghiệp của các tỉnh trong dự án.

 Thực trạng hiệu quản lý và sử dụng vốn ODA của dự án “ Chươngtrình bảo tồn rừng” tại các tỉnh Cà Mau, Lâm Đồng, Lai Châu

 Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý và sử dụng vốn ODA và hiệuquả của hoạt động đó trong dự án “chương trình bảo tồn rừng”

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp vớiphương pháp thống kế, so sánh, quy nạp, thu thập tài liệu, phân tích, tổnghợp, đánh giá trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,bảng biểu khóa luận kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề về ODA và hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

ODA trong dự án

Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA trong dự

án “Chương trình bảo tồn rừng”

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA

cho dự án “ Chương trình bảo tồn rừng”

Kết luận

Bài khóa luận của em được hoàn thành tốt dưới sự hướng dẫn tận tình củaPGS.TS Nguyễn Thị Minh Tâm cùng tập thể cán bộ phòng tài chính – Banquản lý dự án “ Chương trình bảo tồn rừng” Qua đây, em cũng muốn bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, các cô chú, anh chị cán bộ phòng tài chính –Ban quản lý dự án “ Chương trình bảo tồn rừng” đã giúp em hoàn thành tốtkhóa luận này

Trang 10

Với nội dung của khóa luận đòi hỏi tính thực tiễn rất cao và do trình độ,thời gian có hạn, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tánhkhỏi những thiết sót Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cácthầy cô giáo giúp cho khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ODA,DỰ ÁN ODA, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DỰ ÁN

1.1 Những vấn đề chung về ODA

1.1.1 Khái quát về ODA

1.1.1.1 Khái niệm về ODA

ODA là viết tắt của Official Development Assistance – Hỗ trợ pháttriển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức

Sự hình thành của nguồn vốn ODA: Sau chiến tranh thế giới thứ II, đểgiúp đỡ các đồng minh Tây Âu khôi phục kinh tế, đặc biệt là khôi phục cácngành công nghiệp bị chiến tranh tàn phá, Mỹ đã triển khai “ Kế hoạchMarsahall” thông qua ngân hàng thế giới, chủ yếu là BIRD Thông qua kếhoạch này Mỹ thực hiện tài trợ khoản vốn khống lồ “ Hỗ trợ phát triển chínhthức - ODA”

Năm 1967, Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (ADC) của Tổ chức hợp tác kinh

tế và phát triển (OECD) đưa ra khái niệm Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

là những chuyển giao hỗ trợ chính thức mà mục tiêu chính là xúc tiến sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển với điều kiện tài chính ưu đãi

Năm 1972, DAC đưa ra một định nghĩa vốn ODA đầy đủ hơn, theođịnh nghĩa này thì vốn ODA là dòng vốn từ bên ngoài dành cho các nướcđang phát triển, được các cơ quan chính thức của Chính phủ trung ương và địa phương hoặc các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức đa

phương, các tổ chức phi chính phủ tài trợ Nguồn vốn chuyển giao phải thỏa

Trang 12

mãn: (1) Mục đích chính của nguồn vốn là hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế và phúc lợi của nước đang phát triển; (2)Yếu tố không hoàn lại trong khoản cho vay ưu đãi chiếm ít nhất 25% trong tổng vốn viện trợ

Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển được ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 05/08/1997 của Chính phủ Việt Nam thì vốn ODA được định nghĩa là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế Hình thức cung cấp vốn ODA bao gồm vốn ODA không hoàn lại, vốn ODA cho vay ưu đãi có yếu tố không hoàn lại ít nhất đạt 25% giá trị khoản vay

Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ Việt Nam thì Hỗ trợ phát triển kinh tế chính thức (ODA) là hoạt động hợp tácgiữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nhà tài trợ là Chính phủ n ước ngoài, các tổ chức tài trợ đa phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ Hình thức cung cấp vốn ODA bao gồm vốn ODA không hoàn lại, vốn ODA vay ưu đãi, vốn ODA hỗn hợp; các khoản vay ưu đãi phải đảm bảo yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35%trên

tổng giá trị khoản vay đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% trên tổng giá trị khoản vay đối với các khoản vay không ràng buộc

Tóm lại, theo các khái niệm và định nghĩa trên đều thống nhất là nguồnvốn hỗ trợ chính thức là khoản vốn vay ưu đãi từ các cơ quan chính thức bên ngoài hỗ trợ cho các nước đang phát triển để t ạo điều kiện các nước này pháttriển kinh tế xã hội Các khoản vốn vay ưu đãi đảm bảo yếu tố không hoàn lạichiếm ít nhất 25% tổng giá trị khoản vay

1.1.1.2 Đặc điểm ODA

 Thứ nhất , ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi Đây là đặc điểm phânbiệt ODA với các nguồn vốn khác

Trang 13

 Lãi suất thấp: Với mỗi nhà tài trợ thì quy định mức lãi suất kahcs nhauvới mỗi khoản vay, với từng quốc gia tiếp nhận Các khoản vay ODA thường

có mức lãi suất thấp Ví dụ như lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bảndao động từ 0,75 – 2,3% năm, của Ngân hàng Phát triển Châu Á ( ADB)thường từ 1 – 1,5% năm, của Ngân hàng thế giới (WB) là 0% nhưng phải trảlãi dịch vụ là 0,75%

 Thời gian cho vay , thời gian ân hạn: Thời gian vay dài, tùy thuộc vàonhà tài trợ Thời gian cho vay của Nhật Bản thường là 30 năm, của Ngân hàngPhát triển Châu Á trên 30 năm, của Ngân hàng thế giới WB là 40 năm Thờigian từ khi vay tới khi trả vốn gốc đầu tiên tương đối dài thường từ 5 – 10 năm.Ngoài ra, nguồn vốn ODA cũng có một số ưu đãi khác như: có thể giãn nợ, giảm nợ và đặc biệt khác với các khoản vay tín dụng khác là nguồn vốnODA không cần phải thực hiện các khoản thế chấp,…

 Thứ hai, nguồn vốn ODA thường đi kèm với các điều kiện rang buộc.Các nước, tổ chức tài trợ đều có những chính sách riêng và những quy địnhrang buộc khác với nhau đối với nước tiếp nhận tài trợ Đi kèm với các khoảntài trợ ODA là các điều kiện ràng buộc trực tiếp hay gián tiếp về chính trị,kinh tế hoặc khu vực địa lý Họ vừa muốn đạt được những ảnh hưởng vềchính trị, vừa muốn đem lại một số lợi nhuận qua việc yêu cầu nước tiếp nhậnphải mua máy móc thiết bị, hàng hóa hay dịch vụ của họ, thuê các chuyên gia

Trang 14

là hiệu quả gián tiếp Vì vậy việc không tạo ra nguồn thu trong quá trình sửdụng ODA để trả nợ sẽ thực sự trở thành gánh nặng nợ lớn cho tương lại vàảnh hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững của đất nước.

1.1.1.3 Phân loại ODA

a) Theo phương thức hoàn trả

 ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tàitrợ không phải hoàn trả cho bên tài trợ Có thể coi ODA không hoàn lại nhưmột nguồn thu ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhà nướccấp phát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

 ODA có hoàn lại: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoảntiền, với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn, thời gian vay trả

nợ, hoặc không chịu lãi vay mà chỉ chịu chi phí dịch vụ, đảm bảo yếu tốkhông hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có rang buộc và 25%đối với khoản vay không ràng buộc

 ODA hỗn hợp: Là khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoảnvay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, vàđảm bảo yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có rangbuộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

b) Theo nguồn cung cấp:

 ODA song phương: Là khoản tài trợ phát triển chính thức từ nướcnày sang cho nước kia ( nước phát triển cho các nước đang hoặc chậm pháttriển) thông qua Hiệp định ký kết giữa hai Chính phủ

 ODA đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một

số tổ chức tài chính quốc tế ( WB, IMF,…) và khu vực ( ADB,EU,…) hoặccác tổ chức phát triển của Liên hợp quốc như: Chương trình phát triển củaLiên hợp quốc, Quỹ nhi đồng liên hợp quốc,…

Trang 15

c) Theo mục đích sử dụng:

 Hỗ trợ theo dự án: Là các khoản hỗ trợ trong đó nước nhận hỗ trợphải chuẩn bị chi tiết cho dự án Loại hình hỗ trợ này chiến tỷ trọng lớn nhấttrong nguồn ODA và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế -

xã hội Vốn đầu tư cho các dự án đó thường lớn và thời gian thực hiện dài hơncác dự án khác

Hỗ trợ theo chương trình: Là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằnghiệp định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng vốn ODA trongmột khoảng thời gian mà không cần phải xác định trước một cách chính xác

nó sẽ sử dụng như thế nào Đây là loại hình ODA trong đó các bên lồng ghépmột hay nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án, hay nhiều hợp phần

Hỗ trợ kỹ thuật: Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyểngiao kiến thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn,…Vốn của dự án

hỗ trợ kỹ thuật dành chủ yếu cho thuê tư vấn quốc tế, tư vấn trong nước, tổchức đào tạo, nghiên cứu khảo sát và mua sắm thiết bị văn phòng Trị giá vốncủa các dự án hỗ trợ kỹ thuật thường không lớn

1.2 Một số vấn đề về hiệu quả quản lý và sử dụng ODA, dự án ODA

1.2.1 Nội dung quản lý vốn ODA

Quản lý là sự tác động có tổ chức đối với đối tượng được quản lý thôngqua cơ chế quản lý nhằm thực hiện được các mục tiêu đặt ra

Phạm vi quản lý vốn ODA chủ yếu đề cập tới ở đây là quản lý Nhà nước

 Quản lý vốn ODA là sự tác động có tổ chức của Nhà nước đối với vốnODA, bằng quyền lực của Nhà nước thông qua cơ chế quản lý vốn ODA nhằmthực hiện được các mục tiêu đặt ra đối với quá trình thu hút và sử dụng vốnODA.Hay, quản lý về vốn ODA là quá trình Nhà nước lập kế hoạch, tổ chức,

Trang 16

lãnh đạo, kiểm tra việc thu hút và sử dụng ODA nhằm đạt được các mục tiêucủa Nhà nước với hiệu quả cao trong điều kiện phát triển của đất nước.

Căn cứ vào khái niệm nêu ra, nội dung quản lý vốn ODA bao gồm:

Định hướng thu hút và sử dụng vốn ODA: là việc Nhà nước đưa ra

những nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp trong quá trình thu hút và sử dụngvốn ODA trong khoảng thời gian dài (thường là 5 năm, 10 năm) Định hướngthu hút và sử dụng thông qua các hình thức chủ yếu sau:

 Xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng vốn ODA: là Nhà nước xâydựng một hệ thống các quan điểm cơ bản về thu hút và sử dụng vốn ODA,các mục tiêu dài hạn cho thu hút và sử dụng vốn ODA và các giải pháp chủyếu được lựa chọn nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Hệ thống các quan điểm cơ bản về thu hút và sử dụng vốn ODA lànhững tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt từ việc xác định mục tiêu, thứ tự ưu tiênđến những nhiệm vụ, chính sách thu hút và sử dụng vốn ODA

Mục tiêu trong chiến lược thu hút và sử dụng ODA là những kết quảmong đợi khi kết thúc việc thực hiện sử dụng vốn ODA

Các giải pháp chủ yếu trong việc thu hút và sử dụng vốn ODA là phươngthức cơ bản để thực hiện những công việc đặt ra trong suốt thời kỳ thực hiệncác mục tiêu đề ra

 Xây dựng quy hoạch thu hút và sử dụng ODA: là việc xác định rõ quy

mô và giới hạn thu hút và sử dụng vốn ODA trong những khoảng thời giannhất định

Về thực chất, xây dựng quy hoạch và thu hút sử dụng ODA là xây dựngkhung vĩ mô về tổ chức không gian nhằm cung cấp những căn cứ khoa họccho các cấp để chỉ đạo vĩ mô trong công tác thu hút và sử dụng vốn ODAthông qua các chương trình, dự án ODA đảm bảo cho vốn ODA được sử dụng

có hiệu quả

Trang 17

Về bản chất, xây dựng quy hoạch và thu hút sử dụng ODA là cụ thể hoáchiến lược thu hút và sử dụng ODA về không gian (theo vùng kinh tế và theongành kinh tế) và thời gian (theo từng giai đoạn nhất định).

Tổ chức thực hiện và sử dụng vốn ODA:

 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thu hút và sử dụng vốn ODA:Thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý nhà nước về thu hút và sử dụngvốn ODA từ cấp trung ương tới địa phương; Xây dựng và hoàn thiện thể chếhoạt động của bộ máy này; Xây dựng đội ngũ nhân viên làm việc trong bộmáy theo những tiêu chuẩn và yêu cầu

 Vận hành bộ máy quản lý nhà nước về thu hút và sử dụng vốn ODA:Tạo động lực cho bộ máy quản lý nhà nước về thu hút và sử dụng vốn ODAhoạt động theo những kế hoạch đã đặt ra; Phối hợp hoạt động giữa các bộphận, đơn vị trong bộ máy; Hướng dẫn, đôn đốc những bộ phận, đơn vị trong

bộ máy thực hiện theo những kế hoạch đã đặt ra và tuân thủ quy định củapháp luật; Xử lý những vướng mắc, tồn tại, cản trở trong quá trình thu hút và

sử dụng vốn ODA

Kiểm soát việc thu hút và sử dụng vốn ODA: là những hoạt động của cơ

quan quản lý nhà nước về ODA nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những saisót, khó khăn, vướng mắc cũng như những cơ hội trong việc thu hút và sửdụng vốn ODA

Thực chất của kiểm soát việc thu hút và sử dụng vốn ODA là đánh giáchính xác những kết quả hoạt động trong thu hút và sử dụng vốn ODA để cónhững can thiệp cần thiết của Nhà nước tới việc thu hút và sử dụng vốn ODA

Đổi mới phương thức thu hút vốn ODA

Mọi giải pháp và hình thức quản lý, thu hút vốn ODA luôn biến độngtheo xu thế chung của thế giới, do đó nhà nước phải luôn theo dõi các biến

Trang 18

động này để kịp thời có những thay đổi cần thiết về quan điểm, định hướng,chiến lược…

1.2.2 Khái niệm, nội dung quản lý dự án ODA

Dự án là tổng thể các hoạt động( quyết định và công việc) phụ thuộclẫn nhau nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ nhất định trong điều kiệnkhông gian và một giới hạn nguồn lực nhất định

Qua định nghĩa trên ta có thế thấy:

 Dự án bao gồm tổng thể nhiều hoạt động nhưng đều hướng vào mộtmục đích cuối cùng là tạo ra được những sản phẩm, dịch vụ nhất định nào đó

 Các hoạt động này phụ thuộc, gắn bó, không thể thiếu để đạt được mụcđích cuối cùng

 Các công việc được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, cácđiểm khởi đầu và kết thúc Chúng được đạt trong một không gian nào đó đãđược dự kiến

 Mỗi dự án cần một khối lượng nguồn lực được giới hạn

 Dự án mang tính kế hoạch cao: dự kiến, dự báo trước các nội dung hoạtđộng

Dự án ODA là dự án có sử dụng nguồn vốn ODA, thuộc khuôn khổ hoạtđộng hợp tác giữa quốc gia tiếp nhận ODA và các nhà tài trợ

Dự án ODA bao gồm 2 loại là dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật Dự ánđầu tư là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất địnhnhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chấtlượng của sản phẩm hoặc dịch vụ được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trongkhoảng thời gian xác định Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợphát triển năng lực thể chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật đểchuẩn bị, thực hiện các chương trình dự án thông qua các hoạt động cung

Trang 19

caaos chuyên gia đào tạo, hỗ trợ trang thiết bị, tư liệu và tài liệu, tham quankhảo sát, hội thảo,…

Nếu xét theo lĩnh vực, ở tầm vi mô, nội dung quản lý dự án ODA bao gồm:

 Quản lý tổng hợp: lập kế hoạch tổng hợp cho dự án, tổ chức dự án theomột trình tự logic, chi tiết hóa các mục tiêu dự án thành những công việc cụthể, theo dõi, đánh giá, kiểm soát những thay đổi một cách toàn diện

 Quản lý phạm vi: quy hoạch, xác định và kiểm tra phạm vi, đồng thờikiểm soát những thay đổi trong phạm vi của dự án

 Quản lý thời gian, lịch trình: xác định các hoạt động, sắp xếp các hoạtđộng, dự đoán thời gian của các hoạt động, thực hiện và kiểm soát các hoạtđộng sao cho đúng tiến độ xác định

 Quản lý chi phí: dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến

độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, tổ chức, phân tích số liệu và báo cáonhững thồn tin về chi phí nhằm đảm bảo cho dự án thực hiện trong phạm vingân sách đề ra

 Quản lý hợp đồng mua sắm: lựa chọn, thương lượng quản lý các hợpđồng và điều hành việc mua sắm nguyên vật liệu, trang thiết bị dịch vụ cầnthiết cho dự án

 Quản lý nhân lực: tận dụng sắp xếp nguồn nhân lực có trong dự án mộtcách hiệu quả, tiến hành cân đối nguồn nhân lực tại các thời điểm các giaiđoạn khác nhau của dự án

 Quản lý thông tin: thu thập, phổ biến, lưu trữ và sắp đặt cơ bản thôngtin trong dự án được thực hiện đúng hạn và thích hợp

 Quản lý xung đột: Trong quá trình thực hiện dự án, nhà quan rlys luônphải đối mặt với những xung đột phát sinh Quản lý xung đột là việc giải quyếtnhững xung đột phát sinh, khai thác những xung đột tích cực và hạn chế nhữngxung đột tiêu cực nhằm tạo sự thông suốt cho quá trình thực hiện dự án

Trang 20

 Quản lý rủi ro - cơ hội: hầu như tất cả các dự án đều phải đối mặt vớinhiều vấn đề môi trường- xã hội trong quá trình thực hiện dự án, trong đó cónhững vấn đề không lường trước được gây ra rủi ro hoặc cơ hội đối với dự án.Những tác động tiêu cực từ môi trường bên trong và bên ngoài măng lại rủi rođối với dự án, ngược lại những tác động tích cực có tác động mang tới cơ hộitốt để dự án tiến hành hiệu quả Quản lý rủi ro – cơ hội nhằm phòng ngừa,hạn chế và khắc phục rủi ro đồng thời tận dụng cơ hội nảy sinh trong quátrình quản lý dự án.

 Quản lý chất lượng: Theo dõi, đánh giá dự án đưa ra những kiến nghịđiều chỉnh cần thiết, kịp thời đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyếtđịnh của các cấp quản lý nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng mục tiêu,đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xácđịnh,…

1.2.3 Quy trình thu hút, quản lý, sử dụng ODA

Đó là quá trình gặp gỡ giữa nhu cầu cần tài trợ và khả năng tài trợ,cũng như quá trình hài hòa thủ tục giữa nhà tài trợ và người nhận tài trợ đểODA đi vào thực tiễn Quy trình gồm các bước sau:

a Xây dựng danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA ( thểhiện nhu cầu ODA): Chính phủ các nước đang và chậm phát triển trong từngthời kỳ tổng hợp nhu cầu để lập Danh mục ác chương trình, dự án ưu tiên vậnđộng ODA, kèm theo đề cương nêu rõ sự cần thiết, tính phù hợp, quy hoạch,mục tiêu, kết quả dự kiến, các hoạt động chủ yếu, thời gian thực hiện, dự kiếnmức vốn ODA và vốn đối ứng, dự kiến cơ chế tài chính( cấp phát NSNN, chovay lại từ NSNN, một phần cấp phát, một phần cho vay lại), dự báo tác độngtới kinh tế - xã hội cho từng chương trình, dự án cụ thể Chính phủ sẽ dự kiếnphân bổ và vận động các nhà tài trợ ODA tại các Hội nghị nhóm tư vấn các

Trang 21

nhà tài trợ (CG), hoặc thông qua các cơ quan của nhà tài trợ, hoặc thông quacông bố trên các phương tiện thông tin chính thức.

b Vận động ODA (Khả năng tài trợ): Đó là quá trình các cơ quan củaChính phủ các nước đang và chậm phát triển liên hệ, vận động các nhà tài trợODA Các nhà tài trợ sẽ căn cứ vào khả năng tài trợ ODA trong năm tài khóa

và sự phù hợp của chương trình, dự án để thông báo cho nước có nhu cầu vềmức độ, các chương trình, dự án ODA có thể được tài trợ thông qua hội nghị

CG, văn bản chính thức hay Internet,…

c Đàm phán, ký kết Điều ước quốc tế khung về ODA: Các Chính phủnhận trài trợ sẽ cử các cơ quan chức năng, có trách nhiệm đến đàm phán và kýkết Điều ước quốc tế về ODA có tính nguyên tắc với nhà tài trợ Nội dunggồm: Chiến lược, chính sách, khuôn khổ hợp tác, phương hướng ưu tiên trongcung cấp và sử dụng ODA, danh mục và các lĩnh vực, chương trình, dự án,điều kiện khung và cam kết tài trợ ODA cho một năm hoặc nhiều năm đối vớicác chương trình, dự án, những nguyên tắc về thể thức và kế hoạch quản lý,thực hiện các chương trình, dự án

d Thông báo điều ước quốc tế khung về ODA: Chính phủ các nước sẽthông báo cho các cơ quan chủ quản, các địa phương có chương trình, dự án

về Điều ước quốc tế khung về ODA của từng nhà tài trợ để các cơ quan, địaphương này chuẩn bị các văn kiện cần thiết

e Chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA: Các cơ quan chủ quản,các địa phương đã được đồng ý tài trợ ODA sẽ phải thành lập các Ban chuẩn

bị chương trình, dự án Các văn kiện có liên quan như: Cơ chế tài chính trongnước đối với dử dụng ODA, vốn chuẩn bị chương trình, dự án, kế hoạchchuẩn bị chương trình, dự án, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình,

dự án; Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình dự án sử dụng vố ODA

Trang 22

f Thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án ODA: Các văn kiện, chươngtrình dự án ODA sẽ được các cơ quan có thầm quyền của nước nhận tài trợ thẩmđịnh, phê duyệt để có căn cứ ký kết điều ước quốc tế cụ thể với nhà tài trợ.

g Đàm phán, ký dết, phê chuẩn hoặc phê duyệt Điều ước quốc tế cụ thể

vè ODA: Các cơ quan của Chính phủ nước nhận tài trợ sẽ thông kết quả phêduyệt các chương trình, dự án cho từng nhà tài trợ Sau khi được nhà tài trợchấp nhận, cơ quan có thẩm quyền của nước nhận tài trợ sẽ phối hợp chuẩn bịcác nội dung đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về ODA Sau đó, các cơ quanđược Chính phủ ủy quyền sẽ đàm phán các Điều ước quốc thế cụ thể vềODA Khi kết thúc đàm phán Chính phủ sẽ trực tiếp ký kết, hoặc quyết địnhngười được ủy quyền kỹ kết, hoặc trình Chủ tịch nước với những Điều ướcquốc tế cụ thể về ODA được ký kết với danh nghĩa Nhà nước Sau đó cácĐiều ước quốc tế cụ thể sẽ được chuyển choc ư quan quản lý của Chính phủ

về ODA để theo dõi, thực hiện

h Thực hiện chương trình dự án ODA: Là bước đưa Điều ước quốc tế cụthể về ODA và thực hiện tại các chương trình, dự án cụ thể Đây là bước có ýnghĩa cực kỳ quan trọng đảm bảo việc thực hiện các Điều ước quốc tế và hiệuquả các chương trình, dự án sử dụng ODA Các chủ dự án phải thành lập cácban quản lý chương trình dự án ODA có quy chế tổ chức hoạt động và tư cáchpháp nhân để thực hiện các dự án phù hợp với quy định của pháp luật và Điềuước quốc tế cụ thể về ODA Các vấn đề cần chú ý trong thực hiên các dự án là:

 Vốn đối ứng trong nước chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án: Để pháthuy tính chủ động và nâng cao trách nhiện của người nhận tài trợ phải có một

số vốn trong nước để chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án được ghi trongĐiều ước quốc tế cụ thể về ODA Chính phủ, các cơ quan chủ quản và chủ dự

án phải chủ động bố trí vốn đối ứng (tiền vốn, hiện vật, lao động, ) để thựchiện dự án

Trang 23

 Vốn ứng trước để thực hiện dự án: Căn cứ vào văn bản giải trình của

Cơ quan chủ quản và văn bản thỏa thuận, Chính phủ các nước sẽ cấp tạm ứngcho việc thực hiện một số hạng mục của dự án và sẽ thu hồi khi được giảingân vốn cho các hạng mục đó

 Giải phóng mặt bằng thực hiện dự án: Cần được thực hiện đúng kếhoạch, phù hợp với quy định của nước sở tại và Điều ước quốc tế cụ thể vềODA, đảm bảo thời hạn thực hiện dự án và kế hoạch giải ngân của nhà tài trợ,đảm bảo hiệu quả dự án

 Thực hiện đấu thầu rộng rãi: Các vấn đề về thi công, mua sắm thiết bị,dây chuyền công nghệ của dự án,… cần được thực hiện đấu thầu quốc tế rộngrãi để vừa đảm bảo thời hạn, chất lượng, hiệu quả của đầu tư và tính cạnhtranh công bằng

 Thực hện điều chỉnh, sửa đổi, bổ dung nội dung chương trình, dự ánODA trong quá trình thực hiện: Nhằm đảm bảo tính đồn bộ, phù hợp thực tế

và tính hiệu quả của dự án Các điều chỉnh phải trong phạm vi cho phép, đượccác cơ quan có thẩm quyền và nhà tài trợ chấp thuận

 Quản lý, xây dựng , nghiệm thu, bàn giao, quyết toán khối lượng côngtrình hoàn thành: Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán,cấp giấy phép xây dựng quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàngiao,bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng thuộc dự án ODA, quyết toánvốn ODA cũng phải được tiến hành theo quy định trong các Điều ước quốc tế

cụ thể về ODA

 Giải ngân vốn ODA: Chính là quá trình thực hiện các quy định, các thủtục cần thiết để có thể nhận được vốn ODA từ nhà tài trợ chuyển cho Banquản lý dự án Tùy thuộc quy định trong Điều ước quốc tế, việc rút vốn, thanhtoán bằng nguồn vốn ODA được thông qua nhiều hình thức khác nhau

Trang 24

i Theo dõi đánh giá, nghiệm thu, quyết toán., bàn giao kết quả dự ánODA: Là khâu công việc quan trọng được tiến hành thường xuyên và định kỳnhằm phân tích, so sánh kết quả đạt được trên thực tế với mục tiêu đã đề ratrong các văn kiện dự án, kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, quản lý, sử dụngODA, tổ chức nghiệm thu, quyết toán , bàn giao kết quả và đưa chương trình,

dự án vào vận hành trong thực tế đời sống

j Quản lý trả nợ vay ODA: ODA có thể để lại gánh nặng nợ nần chonước tiếp nhận Vì vậy, quản lý trả nợ vay ODA có ý nghĩa quan trọng

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn của dự án ODA.

 Tiến độ giải ngân của dự án

Tiến độ giải ngân của dự án là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhấtđánh giá hiệu quản lý và sử dụng vốn Tiến độ giải ngân có đúng như kếhoạch đề ra trong văn kiện dự án hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tốtrong đó có yếu tố chủ yếu là liên quan đến quản lý và sử dụng vốn Tiến độgiải ngân đúng như dự kiến sẽ giúp ODA đi vào thực tế đúng kế hoạch là 1điều quan trọng để dự án thực hiện đúng tiến độ Như vậy tiến độ giải ngâncàng cao so với kế hoạch chứng tỏ khả năng quản lý và sử dụng vốn dự án đạthiệu quả cao và ngược lại

 Mức độ hoàn thành dự án so với kế hoạch

Vì dự án ODA thường được chia thành nhiều giai đoạn và nhiều hạng mụccông trình khác nhau, đo đó mỗi giai đoạn và mỗi hạng mục khác nhau sẽ cónhững mục tiêu hoàn thành nhất định Theo kế hoạch đã đề ra thì năng lựcquản lý và sử dụng vốn hiệu quả trước tiên thể hiện ở việc hoàn thành tiến độcủa dự án đúng như kế hoạch đã đề ra trong từng giai đoạn và ngược lại tiến

độ dự án chậm hay không ăn khớp với các hạng mục công trình khác vì nhiều

lý do nhưng cũng chứng tỏ năng lực quản lý vốn vẫn còn hạn chế

Trang 25

Sau khi mục tiêu của mỗi giai đoạn, mỗi hạng mục được hoàn thành haytoàn bộ dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng thì tùy thuộc vào từng loại

dự án và mục đích của từng dự án mà người ta đưa ra những chỉ tiêu đánh giá

cụ thể để biết được hiệu quả của dự án và Ví dụ: đối với dự án liên quan đếnlâm nghiệp thường dùng số liệu liên quan đến số vụ cháy sau khi hoàn thành

dự án so với trước đó, hay mức độ phủ xanh đồi trọc, để đánh giá hiệu quảcủa dự án; đối với dự án liên quan đến giao thông người ta sử dụng chỉ tiêu số

vụ tai nạn diễn ra trong năm, mức độ tắc đường, ; đối với những dự án liênquan đến y tế người ta dùng các chỉ tiêu liên quan đến tuổi thọ, mức sống,…

để đánh giá hiệu quả của dự án, và cũng là kết quả của quá trình quản lý và sửdụng vốn của dụ án

 Khả năng cân đối vốn đối ứng và vốn ODA của dự án

Đối với những dự án ODA thì nguồn vốn thường có 2 loại chính là vốn đốiứng và vốn viện trợ ODA, mỗi loại nguồn vốn này thì có khối lượng và mụcđích sử dụng khác nhau, chúng được sử dụng trải dài suốt thời gian của dự án

từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc chính vì vậy mà việc quản lý sử dụng làmsao cho ăn khớp giữa vốn đối ứng và vốn ODA để đảm bảo tiến độ dự án làrất khó nhưng nếu cân đối được tốt hai nguồn vốn này chứng tỏ năng lực quản

lý và sử dụng vốn tương đối tốt Việc sử dụng hai loại vốn này cũng có kếhoạch chi tiết, cụ thể về thời gian và từng hạng mục công trình theo kế hoạchcủa ban quản lý dự án và nhiệm vụ quản lý của cán bộ dự án là đảm bảonguồn vốn này chạy song song với nhau, đúng mục đích sử dụng và tránh thấtthoát trên cơ sở kế hoạch đã đề ra

 Định mức chi tiêu

Quản lý chi phí hiệu quả thể hiện ở việc đảm bảo tất cả các khoản chi chotừng hạng mục, công trình nằm trong khoảng giới hạn đã đề ra theo kế hoạchcủa Ban quản lý dự án, tránh thất thoát lãng phí vốn và vượt định mức cho các

Trang 26

khoản mục không phù hợp sao cho dự án đảm bảo đúng tiến độ và đạt hiệuquả cao Thường xuyên phân tích, tổng hợp và báo cáo về các khoản mục mộtcách chi tiết rõ ràng, đảm bảo thông tin minh bạch để kịp thời đề xuất nhữnggiải pháp thích hợp trong phạm vi ngân sách nhà nước.

 Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Mỗi dự án để hoạt động được cần một nguồn lực rất lớn như: nguồn lực

về tài nguyên, nguồn lực về tài chính và không thể không kể đến tầm quantrọng của nguồn lực con người Hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong các dự

án thể hiện ở việc trước tiên là Ban quản lý dự án phải cung cấp đủ nguồnnhân lực để đáp ứng cho nhu cầu của dự án, tiếp theo là nguồn nhân lực phải

có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, thái độ làm việc chuyên nghiệp đápứng được yêu cầu đặc trưng của từng dự án Tận dụng triệt để thế mạnh củatừng thành viên trong đội ngũ cán bộ dự án, tránh tình trạng người quá nhànrỗi, người thì lại quá bận rộn, giao đúng việc, đúng trình độ tránh chồng chéohay lãng phí nguồn nhân lực, có thể cắt giảm tuy nhiên vẫn phải đáp ứngđược yêu cầu công việc trong dự án Bên cạnh đó hiệu quả quản lý nguồnnhân lực còn thể hiện ở việc cân đối, bố trí, sắp xếp nguồn lực sao cho phùhợp với từng hạng mục, từng thời điểm, từng giai đoạn của dự án

 Năng lực quản lý các gói thầu

Hiệu quả quản lý các gói thầu của dự án là việc tìm kiếm, lựa chọn nhữngđối tác, nhà thầu, nhà tư vấn có uy tín, có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt độngcủa dự án với chi phí hợp lý Thương lượng, đàm phán để ký kết hợp đồng vớiđối tác phù hợp nhất Quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua sắm trangthiết bị, máy móc, nguyên vật liệu cho dự án đúng kế hoạch đã đề ra, đảm bảođúng tiến độ của dự án đồng thời tiết kiệm chi phí một cách tối ưu Bên cạnh

đó cần phải thay đổi thủ tục đấu thầu các gói thầu mua sắm hay dịch vụ mộtcách hợp lý, thống nhất và chặt chẽ, đảm bảo thuận tiện cho cả hai bên, tránh

Trang 27

mất thời gian và xảy ra tranh chấp Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện củacác nhà thầu một cách chặt chẽ, sát sao, thường xuyên đôn đốc nếu nhà thầukhông đáp ứng đúng tiến độ, nhắc nhở kịp thời khi có sai sót xảy ra.

 Khả năng quản lý rủi ro

Một dự án ODA phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong và sau khi hoànthành dự án, vì vậy hiệu quả quản lý rủi ro của dự án ODA thể hiện ở việcluôn luôn có dự phòng , luôn có phương án thay thế sẵn sàng khi có vấn đềphát sinh đột xuất về mặt tài chính hoặc tiến độ Hạn chế xảy ra tranh chấp,tai nạn trong quá trình thực hiện dự án, đảm bảo an toàn môi trường xungquanh khu vực dự án,…

1.2.5 Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA

a) Yếu tố khách quan:

Về phía nhà tài trợ

Vấn đề nổi cộm làm cho tiến độ của dự án chậm trễ là tiến độ giải ngânchậm dẫn tới không có vốn để thực hiện dự án đó là sự khác biệt về quy trình,thủ tục dự án của nhà trài trợ so với quy định của Chính phủ Việt Nam; điềukiện cho vay của nhà tài trợ khắt khe; thủ túc của nhà tài trợ phức tạp; việcphê duyệt phải qua nhiều bước; văn phòng đại diện của nhà tài trọ tại ViệtNam có ít thẩm quyền, phải thường xuyên xin ý kiến của cơ quan cấp tên ởnước ngoài; việc nhà tài trợ chậm phê duyệt tài liệu đấu thầu, đòi hỏi nhiềuloại giấy tờ, hay một số trường hợp không có sự nhất quán trong các điều kiệnđấu thầu cũng gây ra sự chậm trễ trong việc triển khai thực hiện Ngoài ra, cónhững dự án do nhiều nhà tài trợ đồng cung cấp vốn, nên thủ tục thườngchồng chéo, gây khó khăn cho chủ dự án trong quá trình triển khai

Một số khoản vay có ràng buộc về phương thức mua sắm, đấu thầu, lựachọn tư vấn

Trang 28

Nhiều dự án thực hiện trên địa bàn rộng( dự án cấp nước, giao thôngnông thôn, y tế, giáo dục, trồng rừng,… thường trải dài tên phạm vi 6 -18tỉnh) nên việc thực hiện dự án có thể gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới tiến

độ giải ngân của dự án

b) Yếu tố chủ quan

Về phía Việt Nam

Xuất phát từ việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng và quản lý vốn ODA ởnước ta trong thời gian qua và bằng việc phân tích điều kiện thực tế của cácđơn vị được thụ hưởng nguồn vốn ODA có thể thấy, ngoài các yếu tố kháchquan bên phía nhà tài trợ thì việc hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA chưacao phần lớn là do các yếu tố từ phía Việt Nam và tập trung vào những nhân

tố sau:

 Công tác chuẩn bị các thủ tục pháp lý ban đầu

Việc thẩm định, phê duyệt dự án bị kéo dài, nhiều hiệp định đã ký kết nhưngmới chỉ có tên dự án mà chưa hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi, chưahoành thành thủ tục để phê duyệt dự án đầu tư do chưa có sự phối hợp chặtchẽ giữa cơ quan tổng hợp và bộ chủ quản Quá trình thành lập, phê duyệt dự

án không kịp thời, thường kéo dài 1- 3 năm; có dự án sau khi ký hiệp định lạithay đổi công nghệ, hoặc mục tiêu dự án; hay một số dự án trong quá trìnhthành lập nghiên cứu khả thi thấy không hiệu quả lại chuyển sang dự án khác.Một số duej án do thời gian chuẩn bị khá lâu nên đến khi thẩm định , phêduyệt thì nhiều hạng mục trong dự án đã lạc hậu so với tình hình mới Nhữngyếu tố này đều dẫn đến chậm tiến độ dự án do chậm tiến độ giải ngân

 Công tác di dân, giải phóng mặt bằng

Do luật Đất đai của ta đang trong quá trình hoàn thiện, nên các cơ quanchức năng gặp nhiều khó khăn trong xử lý đền bù thiệt hại cho những ngườidân trong vùng dự án thực hiện Mặt khác, chính sách đền bù cho những

Trang 29

người dân bị ảnh hưởng bởi dự án giữa Việt Nam với các tổ chức tài trợ cũngkhác nhau Trên thực tế, đã mất hàng năm thảo luận hai bên mới đi đến thốngnhất mức đề bù cho người dân trong vùng bị ảnh hưởng.

Đồng thời, cho đến nay vẫn chưa có quy định chi tiết về chính sách táiđịnh cư, công tác giám sát đền bù tái định cư chưa được quy định; giá đất tính

đề bù thiệt hại khá phức tạp nhất là ở những thành phố lớn, các chính sách đề

bù giải phóng mặt bằng không thống nhất và luôn luôn thay đổi,… vì vậy gâynên không ít khiếu kiện của dân và làm chậm tiến độ thực hiện dự án dokhông giải phóng được mặt bằng, thậm chí có những dự án thời hạn rút vốnsắp hết mới kết thúc việc giải phóng mặt bằng hay những dự án mà thời giangiải phóng mặt bằng lâu gấp 4 lần thời gian thi công công trình, lý do chủ yếu

là không có cơ chế thống nhất cho tất ca các địa phương để lấy đó làm cơ sởgiải quyết các vấn đề đền bù

 Về thủ tục phê duyệt thiết kế chi tiết, tổng dự toán, nội dung đấu thầucủa phía Việt Nam

Sau khi kết thúc hiệp định vay vốn với các nhà tài trợ, các chủ dự án sẽtiến hành xây dựng thiết kế chi tiết và tổng dự toán của dự án để trình Bộ Xâydựng phê duyệt Nếu việc phê duyệt thiết kế chi tiết và tổng dự toán bị kéo dài

sẽ gây chậm trễ cho tiến độ khai thác thực hiện dự án

Mặt khác, việc phê duyệt thiết kế chi tiết và tổng dự toán hiện chưa có bất

cứ một cơ quan chuyên nôn độc lập nào phản biện, dẫn đến tình trạng xácđịnh không chính xác tổng dự toán, mà thường là thấp hơn so với tổng vốncam kết trong Hiệp định vay vốn, do đó ảnh hưởng đến quá trình đấu thầu Cụthể, phía Việt Nam coi tổng dự toán là căn cứ đánh giá kết quả đấu thầu,nhưng trên thực tế có nhiều trường hợp giá tháng thầu cao hơn so với tổng dựtoán được duyệt, nên các cơ quan chức năng không có căn cứ để trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt Còn phía nhà tài trợ thì coi giá trị gói thầu đã tính

Trang 30

toán để cho vay vốn là giá trần để đánh giá hiệu quả đấu thầu, nên họ chorằng giá thắng thầu thấp hơn tổng số vốn tài trợ cam kết trong các hiệp địnhvay vốn nên không chịu giảm giá.

Ngoài ra, việc phê duyệt thiết kế chi tiết không được phản biện độc lậpcủa một cơ quan chuyên môn và năng lực cán bộ làm thiết kế hạn chế, dẫnđến tình trạng nhiều dự án phải sửa chữa, thậm chí thay đổi thiết kế nhiều lần

và mỗi lần như vậy sẽ kéo theo nhiều thay đổi khác trong quá trình thực hiện

dự án cũng như bị kéo dài thời gian do chờ phê duyệt lại

Việc đấu thầu mua sắm và xây lắp thường bị kéo dài còn do Việt Nammới bắt đầu làm quen với các nguyên tắc và điều kiện đấu thầu theo thông lệquốc tế, hoặc giá cả cao do buộc phải mua sắm thiết bị từ nhà tài trợ nên chủ

dự án không chấp nhận Quan hệ giữa nhà thầu chính và phụ chưa rõ ràng

Do đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độc thực hiện dự án và năng lựcgiải ngân vốn của dự án

 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý dự án

Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý dự án chưa đáp ứng được yêu cầu, dothiếu về số lượng, yếu về năng lực, thiếu tính chuyên nghiệp và chủ yếu kiêmnhiệm, tình trạng này đặc biệt phổ biến ở các địa phương sẽ ảnh hưởng dếnviệc quản lý nguồn vốn ODA, từ đó tác động đến tiến độ, chất lượng và hiệuquả kinh tế - xã hội của dự án

 Vấn đề tư vấn

Trong thực hiện các dự án ODA, vai trò của các công ty tư vấn rất quantrọng, các nhà tư vấn là những người hiểu sâu về chuyên môn để giúp phântích, đánh giá lựa chọn công nghệ, thiết bị kỹ thuật, phân tích các khía cạnhkinh tế, kỹ thuật, môi trường của dự án Những hạn chế nhất định trong việcphê duyệt dự án cũng như tính chuẩn xác về mặt kinh tế, kỹ thuật của dự án sẽtác động không nhỏ tới tiến độ thực hiện của dự án

Trang 31

 Vấn đề phân cấp quản lý nguồn vốn ODA ở các địa phương.

Các địa phương, trong bối cảnh phân cấp mạnh mẽ cho các cơ quan chủquản, vẫn chưa phát huy được tính chủ động trong việc đề xuất và lựa chọnnhững dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA… Chính sự phối hợp hoạt động củacác đơn vị liên quan không tốt cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ thựchiện dự án

 Vốn đối ứng và cơ chế bố trí vối đối ứng giữa Trung ương và địaphương

Vốn đối ứng thường chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn đầu tư cho dự ánnhưng lại ảnh hưởng tới tiến độ triển khai dự án Việc kế hoặc hóa vốn đốiứng chưa được thực hiện tốt do khâu lập dự án của chủ dự án chưa phản ánh

đủ hoặc không kịp thời thời hạn đưa vào kế hoạch ngân sách năn dẫn đến việc

bố trí vốn đối ứng thuộc ngân sách ngay từ đầu năm chưa đủ, việc điều chỉnhvốn đối ứng khó khăn, gây bị động cho ngân sách nhà nước

Ngoài ra, bất cập trong cơ chế bố trí vốn đối ứng giữa Trung ương và địaphương sẽ dẫn tới tình trạng trong các hiệp định ký kết, địa phương cam kếtcân đối vốn đối ứng, song quá trình thực hiện lại đề nghị trung ương hỗ trợ;

và trong khi Chính phủ luôn tuyên bố không để thiếu vốn đối ứng, thì ở dướiđịa phương, vẫn không ít lời đề nghị về việc tăng thêm hoặc nhanh cấp vốnđối ứng vì vốn về địa phương đã chưa được sử dụng đúng mục đích

 Thủ tục giải ngân

Quy trình và thủ tục sử dụng, giải ngân vốn ODA nhiều tầng nấc, nhiềukhâu, thiếu đồng bộ, nhiều điểm không phù hợp với thông lệ quốc tế, khôngphù hợp với các điều khoản đã ký kết trong các hiệp định; có nhiều trườnghợp phía Việt Nam còn lúng túng trong thủ tục thanh toán, dẫn đến việc thiếucác chứng từ hoặc nội dung cần thiết, Mặt khác tiến độ rút vốn phần lớn phụthuộc vào tiến độ thực hiện dự án và tập hợp đầy đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ của

Trang 32

chủ dự án, phù hợp với thỏa thuận cam kết được nhà tài trợ quốc tế chấp nhận( thường nhà thầu lập hồ sơ thanh toán gửi cho tư vấn, sau 20 – 26 ngày, tưvấn mới xác nhận gửi cho chủ đầu tư, chủ đầu tư xem xét và duyệt hồ sơkhoảng 10 ngày, có trường hợp kéo dài hàng tháng; sau đó bộ chứng từ mớiđược chuyển đến Bộ Tài Chính để làm thủ tục rút vốn đối với phía nướcngoài).

 Tình hình lạm phát cao cũng dẫn đến sự thiếu hụt nguồn vốn ODA vàvốn đồi ứng so với ước tính ban đầu

Thời gian chuẩn bị thực hiện các dự án đầu tư bằng vốn ODA thường kéodài từ 2 -3 năm dẫn đến việc dự án phải điều chỉnh và chịu tác động của nhiềuyếu tố, đặc biệt trong tình hình lạm phát cao, chi phí về giải phóng mặt bằng,tái định cự và biến động về giá cả làm cho tổng đầu tư tăng lên rất nhiều sovới mức ban đầu

Trong điều kiện nguồn vốn ODA đã ký kết không thay đổi, đây sẽ là mộtsức ép lớn đối với việc bố trí vốn đối ứng, làm ảnh hưởng tới tiến độ triểnkhai thực hiện dự án

 Công tác theo dõi và đánh giá dự án ODA

Công tác theo dõi, đánh giá việc sử dụng nguồn vốn ODA chưa chặt chẽ,thiếu những quy định cụ thể và thống nhất giữa các cơ quan quản lý Nhànước, giưa các đơn vị thụ hưởng với các cấp quản lý và với các nhà tài trợ

Do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA trong dự án

 Hoạt động của Ban QLDA

Hoạt động của Ban QLDA là một hoạt động phối hợp giữa hai khung phápluật của Nhà tài trợ và bên tiếp nhận, vì vậy đòi hỏi các cán bộ thuộc BanQLDA phải có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiêm nhất định Tuynhiên, cơ sở về lương để tuyển dụng cán bộ cho Ban QLDA cụ thể vẫn chưa

Trang 33

được quan tâm đúng mức Vì vậy, không tuyể dụng được cán ộ tốt để có thểđáp ứng được yê cầu của từng chức danh trong Ban QLDA.

 Quy chế tài chính

Chưa có quy chế tài chính trong nước rõ ràng cho từng loại tài trợ, trên cơ

sở đó khi chuẩn bị dự án các chủ đầu tư tính toán dự trù cân đối tài chính chotừng giai đoạn phát triển ở địa phương, cơ chế vay lại theo quy định củaChính phủ quá chung chung không cụ thể, khi thực hiện thì thiếu tính thốngnhất giữa các địa phương, thiếu và không thực tế các quy định về chế độ chitiêu từ nguồn vốn đối ứng cho việc thuê chuyên gia ngắn hạn trong và ngoàinước, lao động hợp đồng ngắn hạn chọ dự án, thuê văn phòng Ban QLDA,thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các chính sách thuế và các cơ quan hữu quannhư Hải quan trong việc tính thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu phục vụcho dự án thuộc nhóm hàng phải chịu thuế ( giá tính thuế là giá trúng thầu của

dự án hay giá quy định của cơ quan Hải quan) vì đây là vấn đề có ảnh hưởngrất lớn đến khâu lập kế hoạch vốn đối ứng hàng năm của Ban QLDA

Như vậy, việc thống nhất, đồng bộ các chính sách tài chính, chính sáchthuế, sẽ thuận tiện hơn rất nhiều cho quá trình quản lý và sử dụng vốn ODA

1.2.6 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA.

Vốn ODA là nguồn vốn tương đối lớn và quan trọng, chủ yếu phục vụcho các chương trình phúc lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế của mỗi quốc giatiếp nhận vì vậy làm thế nào để quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA một cáchthiết thực hiệu quả là mục tiêu tối cao đối với người thụ hưởng vô cùng quantrọng và xuất phát từ nhiều lý do sau:

 Thứ nhất, xuất phát từ đặc điểm của nguồn vốn ODA ODA là nguồnvốn có nhiều ưu đãi về lãi suất, thời gian cho vay, thời gian ân hạn, thời gian

Trang 34

hoãn nợ, giãn nợ,… chính vì vậy cần phải nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng vốn ODA để tận dụng lợi thế cạnh tranh từ nguồn vốn này so với cácnguồn vốn khác Mặt khác, nguồn vốn ODA thường đi kèm nhiều điều kiệnràng buộc, và có khả năng gây nợ, để lại gánh nặng nợ nần trong tương lạinếu không có biện pháp quản lý và sử dụng vốn ODA tốt Việc không tạo ranguồn thu trong quá trình sử dụng vốn ODA( tức là quản lý không tốt) để trả

nợ sẽ thực sự trở thành gánh nặng nợ lớn cho tương lai và ảnh hưởng đến mụctiêu phát triển bền vững của đất nước

 Thứ hai, xuất phát từ vai trò, ý nghĩa của nguồn vốn ODA đối với nướctiếp nhận

 Đẩy nhanh quá trình CNH và HĐH cho các nước đang phát triển

 Tạo thêm nguồn lực chủ động đầu tư cho sự phát triển cơ sở hạ tầnkinh tế - kỹ thuật – và xã

 Hoàn thiện cơ cấu kinh tế

 Hỗ trợ thực hiện chiến lược về mặt xã hội

 Tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tưphát triển trong nước

Như vậy, với những ý nghĩa vô cùng quan trọng và thiết thực với mộtquốc gia đang phát triển như Việt Nam việc thu hút và quan trọng hơn là nângcao hiệu quả quản lý vốn ODA là cần thiết

 Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và sử dụng vốn ODA trong thờigian gần đây của Việt Nam còn nhiều hạn chế: nhiều dự án còn chậm trễ tiến độ,kết quả không đạt theo kế hoạch, vốn ODA chưa được sử dụng đúng mục đích,năng lực quản lý của cán bộ dự án còn nhiều yếu kém, vốn quản lý chưa chặt chẽcòn nhiều thất thoát,…Trước thực trạng đó, Việt Nam cần phải nâng cao hiệuquả quản lý và sử dụng vốn ODA là điều cấp bách và thực sự cần thiết

Trang 35

 Thứ tư, xuất phát từ bài học kinh nghiệm trong quá trình quản lý ODAcủa các địa phương đã nhận thức được những vấn đề sau:

 ODA là một nguồn lực bên ngoài có ý nghĩa quan trọng song khôngthể thay thế được nguồn lực trong nước ở cấp độ quốc gia cũng như trongphạm vi một lĩnh vực cụ thể Do vậy, cần phải coi ODA là một chất xúc tác,một nguồn lực bổ sung cho quá trình phát triển

 Để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA, cần gắn kết và lồng ghép mộtcách đồng bộ chiến lược và kế hoạch thu hút và sử dụng ODA với các chiếnlược phát triển, các chính sách và quy hoạch phát triển ngành, vùng và quốcgia cũng như các kế hoạch dài hạn và hàng năm bảo đảm sự chủ động của tatrong sử dụng ODA

 ODA nguồn hỗ trợ của Chính Phủ, các tổ chức quốc tế và liên Chínhphủ dành cho Chính phủ Do vậy, chính phủ nước tiếp nhận phải nhận tráchnhiệm điều phối và sủ dụng ODA với nhận thức sâu sắc rằng nhân dân sẽ làngười gánh chịu cái giá phải trả cho sự thất bại nếu nguồn vốn ODA khôngđược sử dụng có hiệu quả

 Cần nhận thức đúng đắn về ODA, coi ODA là nguồn lực bên ngoài cótính chất bổ sung chứ không thay thế nguồn lực nội sinh đối với quá trìnhphát triển ở cấp độ quốc gia, ngành địa phương và đơn vị thụ hưởng ODAkhông phải là “thứ cho không” mà chủ yếu là vay nợ nước ngoài theo cácđiều kiện ưu đãi, gắn với uy tín và trách nhiệm quốc gia trong quan hệ vớicộng đồng tài trợ quốc tế và đòi hỏi trách nhiệm rất cao của Chính phủ nướctiếp nhận trước dư luận trong nước cuãng như dư luận nước tài trợ

 Các thành tựu về cái cách, đổi mới toàn diện, phát triển kinh tế- xã hồi

và hội nhập kinh tế quốc tế là cơ sở quan trọng tạo dụng niềm tin của cộngđồng quốc tế đối với Việt Nam và là tiền đề đảm bảo cho sự thành công choviệc vận động và thu hút ODA trong giai đoạn tới

Trang 36

 ODA gắn với mục tiêu chính trị và lợi ích kinh tế của nhà tài trợ Dovậy, thành hay bại của ODA tùy thuộc chủ yếu vào vai trò làm chủ của các cơquan thực hiện, từ khâu hình thành dự án cho đến quá trình tổ chức thực hiện

và duy trì tính bền vững của dự án sau này

 Năng lực thể chế, năng lực con người là chìa khóa quyết định sự thànhhay bại trong quản lý ODA

 Sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và có sự tham gia của các đốitượng thụ hưởng sẽ bảo đảm việc thực hiện các chương trình dự án ODA hiệuquả, phòng chống được lãng phí và tham nhũng

 Xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với các nhà tài trợ trên cơ sở tincậy lẫn nhau, hợp tác xây dựng và cùng chia sẻ trách nhiemj trong cung cấp

và tiếp nhận ODA là yếu tố không thể thiếu để quản lý và sử dụng ODA cóhiệu quả

Với những bài học xương máu được đúc kết từ thế hệ đi trước như đã nêu

ở triên, hiện tại việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA là vôcùng cấp bách và quan trọng

Tóm lại, nội dung chính của chương một là hệ thống hóa những nhận thức

cơ bản về ODA, những vấn đề liên quan đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốnODA trong dự án để làm tiền đề cho việc xem xét thực trạng hiệu quả quản lý

và sử dụng vốn ODA của dự án “ Chương trình bảo tồn rừng” do chính phủNhật viện trợ

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG DỰ ÁN “CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN RỪNG” 2.1 Giới thiệu về dự án

b) Đặc điểm kinh tế, xã hội

 Về tốc độ tăng trưởng kinh tế: Năm 2012, Tốc độ tăng trưởng kinh tếđạt mức khá cao (GDP tăng 9%), có 18/26 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch, một

số chỉ tiêu có mức tăng trưởng khá so với cùng kỳ, 08 chỉ tiêu còn lại tuykhông đạt kế hoạch nhưng cũng đạt mức khá cao Đặc biệt, tổng thu ngânsách (trong cân đối) đạt được 4.162,5 tỷ đồng, bằng 104,1% so với nghị quyếtHĐND tỉnh giao, tăng 8,8% so cùng kỳ Tổng chi ngân sách đạt 5.800 tỷđồng, bằng 114,1% so dự toán HĐND giao, tăng 10,8% so cùng kỳ; hầu hếtcác khoản chi thường xuyên đều đạt so với kế hoạch và tiến độ, đáp ứng cơbản các yêu cầu, nhiệm vụ Tiến độ thực hiện và kết quả giải ngân các nguồn

Trang 38

vốn đầu tư XDCB đạt kết quả tích cực; tổng giá trị giải ngân các nguồn vốnđến cuối năm đạt trên 2.124 tỷ/ tổng các nguồn vốn 2.390 tỷ, đa số các nguồnvốn đều có tỷ lệ giải ngân đạt 100% kế hoạch.

 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúnghướng; sản xuất ngư - nông - lâm nghiệp tiếp tục phát triển; năng suất tôm,lúa tăng; diện tích nuôi tôm công nghiệp và nuôi tôm quảng canh cải tiến tăngnhanh; thương mại - dịch vụ duy trì được sự phát triển…

2.1.1.2 Hiện trạng địa điểm thực hiện dự án tại tỉnh Cà Mau và vùng lân cận

Bảng 2.1: Thống kê cháy rừng của sở NN và PTNT tỉnh Cà Mau

Năm Số lượng đám cháy Diện tích thiệt hại (ha)

(Nguồn: Ban quản lý dự án FPP)

* Thời điểm tháng 4 năm 2011

 Tình hình đất đai của địa điểm trồng rừng mục tiêu

Điều tra đất đai thực hiện tại 381 điểm đã cho thấy ràng nền đất điển hìnhbao gồm đất mặt, tầng khoáng jarosite và tầng py-rit ( bảng 2) Độ dày trungbình mặt đất là 45.3 cm và độ dày trung bình tầng py-rit là 81.9 cm Quan sátthấy khoáng jarosite nằm giữa tầng mặt và tầng py- rit

Độ dày đất nhiễm acid sulfate khác nhau tùy từng vị trí Độ dày tầng py-ritkhác nhau nhiều nhất là 60 cm và thay đổi tùy từng địa điểm

Trang 39

Bảng 2.2: Giá trị thống kê các đặc tính của đất (n = 381)

Lớnnhất

Nhỏnhất

Trungbình

 Thời gian nắng: tổng thời gian nắng hàng năm ( trung bình từ năm

2008 đến năm 2010) là 1.947 giờ Thời gian nắng tăng từ tháng 2 đến tháng 4

 Lượng mưa: lượng mưa hàng năm ( trung bình từ năm 2001 đến 2010)

là 2,317 mm Ở đây có 2 mùa, mùa mưa ( tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô 9tháng 12 đến tháng 3)

 Độ ẩm tương đối: Độ ẩm trung bình hàng năm là trên 80%

 Chế độ gió: tốc độ trung bình được ghi lại là 1 hoặc 2 m/s, và tốc độgió cao nhất là 26m/s tại Cà Mau

Trang 40

 Thiên tai

 Bão: Việt Nam bị ảnh hưởng bởi gió mùa Tây Nam do nằm giữa hạ chítuyến và đường xích đạo Việt Nam thường bị bão tập trung từ tháng 7 đếntháng 9 hàng năm

 Động đất: động đất hiếm khi xảy ra ở miền Bắc Việt Nam Chưa cóthiệt hại nghiêm trọng nào do động đất được ghi lại tại miền Nam Việt Nam

Do đó, không cần tính toán đến việc chống lại đọng đất trong thiết kế cơ sở hạtầng tại miền Nam Việt Nam

 Địa chất

Cà Mau nằm ở đồng bằng song Mê Kong Đồng bằng này là khu vực màcon sông Mê Kong chảy đến và đổ ra biển thông qua một mạng lưới cácnhánh sông

Đất ở đồng bằng sông Mê Kong chủ yếu gồm trầm tích từ sông Mê Kong

và các sông nhánh, gồm phù sa và đất sét Do đó đất rất mềm và có địa hìnhbằng phẳng

Điều tra địa chất của hai địa điểm đề xuất để xây dựng một kế hoạch cấutrúc hợp lý cho các tháp canh lửa Đất tại các địa điểm đề xuất được côngnhận là hình thành tù đất bồi phù sa Hiện trạng đất cho thấy tầng đất chịu tảikhông đủ điều kiện để áp dụng phương pháp thi công móng không đóng cọc.2.1.1.3 Nhu cầu trồng rừng tại tỉnh Cà Mau

 Thứ nhất, người dân sống trong và phía sau vùng trồng rừng tràm bảnđịa bảo tồn sẽ có thêm một vùng rừng rộng lớn ( 366 ha) sẽ có tác dụng nganmặn và cố định phèn góp phần sản xuất nông nghiệp ổn định và nâng caonăng suất cây trồng

 Thứ hai, giúp sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mua, cóthể chuyển hóa rừng trồng rừng thuần loại Tràm cừ thành giống và thăm quan

Ngày đăng: 15/04/2016, 07:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Báo cáo tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân vốn ODA của dự án “chương trình bảo tồn rừng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chương trình bảo tồn rừng
5. Báo cáo kết quả giải ngân của dự án “chương trình bảo tồn rừng” giai đoạn 2010-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chương trình bảo tồn rừng
6. Văn kiện dự án “chương trình bảo tồn rưng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chương trình bảo tồn rưng
7. Kế hoạch khối lượng và vốn của dự án năm 2013 của dự án “chương trình bảo tồn rừng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chương trình bảo tồn rừng
8.Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến dự án “ chương trình bảo tồn rừng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chương trình bảo tồn rừng
9.Các quyết định phê duyệt các gói thầu của dự án “chương trình bảo tồn rừng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chương trình bảo tồn rừng
1. PGS.TS. Định Trọng Thịnh, giáo trình tài chính quốc tế, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội -2010 Khác
2. PGS.TS. Phan Duy Minh, giáo trình quản trị đầu tư quốc tế, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội – 2011 Khác
3. TS. Nguyễn Thị Minh Tâm, giáo trình quản trị vay và nợ quốc tế, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội – 2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w