1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiến thức, thái độ về viên thuốc tránh thai kết hợp, thuốc tránh thai khẩn cấp và bao cao su của sinh viên khoa y dược, trường đại học trà vinh

127 106 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH ---VÕ THỊ THÙY LINH KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KẾT HỢP, THUỐC TRÁNH THAI KHẨN CẤP VÀ BAO CAO SU CỦA SINH VIÊ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-VÕ THỊ THÙY LINH

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KẾT HỢP,

THUỐC TRÁNH THAI KHẨN CẤP VÀ BAO CAO SU CỦA SINH VIÊN KHOA Y-DƯỢC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Năm 2020 .

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-VÕ THỊ THÙY LINH

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KẾT HỢP,

THUỐC TRÁNH THAI KHẨN CẤP VÀ BAO CAO SU CỦA SINH VIÊN KHOA Y-DƯỢC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Người viết

Võ Thị Thùy Linh .

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH - VIỆT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Các biện pháp tránh thai 4

1.1.1 Các biện pháp tránh thai hiện đại 4

1.1.1.1 Bao cao su 4

1.1.1.2 Viên thuốc tránh thai kết hợp 5

1.1.1.3 Viên thuốc tránh thai chỉ có progestin liều thấp 7

1.1.1.4 Thuốc tiêm và thuốc cấy tránh thai 7

1.1.1.5 Các biện pháp tránh thai khẩn cấp 8

1.1.1.6 Dụng cụ tử cung 10

1.1.1.7.Triệt sản nam, nữ 11

1.1.1.8 Màng ngăn âm đạo 11

1.1.1.9 Mũ cổ tử cung 11

1.1.1.10 Miếng xốp âm đạo (bọt biển) 12

1.1.1.11 Thuốc diệt tinh trùng 12

1.1.1.12 Vòng tránh thai 13

1.1.1.13 Miếng dán tránh thai 13

.

Trang 5

1.1.1.14 Biện pháp tránh thai cho bú vô kinh 14

1.2 Các nghiên cứu có liên quan 15

1.2.1 Thực trạng kiến thức, thái độ của sinh viên trên thế giới về các biện pháp tránh thai 15

1.2.2 Thực trạng kiến thức, thái độ của sinh viên tại Việt Nam về các biện pháp tránh thai 17

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ về các BPTT 20

1.4 Giới thiệu sơ lược về Trường Đại học Trà Vinh 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2.1 Dân số mục tiêu 23

2.2.2 Dân số nghiên cứu 23

2.2.3 Dân số chọn mẫu 23

2.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Phương pháp chọn mẫu 24

2.3.2 Công cụ thu thập số liệu 24

2.3.3 Cách tiến hành thu thập số liệu 25

2.3.4 Các biến số thu thập 26

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 37

2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Đặc điểm cá nhân và xã hội của đối tượng tham gia nghiên cứu 38

3.2 Kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai 40

3.2.1 Kiến thức về các biện pháp tránh thai 40

3.2.1.1 Kiến thức chung về các biện pháp tránh thai 40

.

Trang 6

3.2.1.2 Kiến thức về viên thuốc tránh thai kết hợp 42

3.2.1.3 Kiến thức về thuốc tránh thai khẩn cấp 43

3.2.1.4 Kiến thức về bao cao su 44

3.2.1.5 Đánh giá kiến thức của sinh viên về các BPTT 45

3.2.2 Thái độ về các biện pháp tránh thai 46

3.2.2.1 Thái độ của sinh viên về các biện pháp tránh thai 46

3.2.2.2 Đánh giá thái độ của sinh viên về các biện pháp tránh thai 49

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai của sinh viên 50

3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về các BPTT 50

3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ về các BPTT 52

3.4 Mô hình hồi quy đa biến của các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về các BPTT của sinh viên 55

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56

4.1 Đặc điểm cá nhân và xã hội của đối tượng nghiên cứu 56

4.2 Kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai 56

4.2.1 Kiến thức về các biện pháp tránh thai 56

4.2.1.1 Kiến thức chung về các biện pháp tránh thai 56

4.2.1.2 Kiến thức về viên thuốc tránh thai kết hợp 59

4.2.1.3 Kiến thức về thuốc tránh thai khẩn cấp 60

4.2.1.4 Kiến thức về bao cao su 61

4.2.1.5 Đánh giá kiến thức của sinh viên về các BPTT 62

4.2.2 Thái độ về các biện pháp tránh thai 63

4.2.2.1 Thái độ của sinh viên về các biện pháp tránh thai 63

4.2.2.2 Đánh giá thái độ của sinh viên về các biện pháp tránh thai 65

4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai của sinh viên 66

.

Trang 7

4.3.1 Liên quan giữa kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai và tuổi

của sinh viên 66

4.3.2 Liên quan giữa kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai và giới tính của sinh viên 67

4.3.3 Liên quan giữa kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai và quê quán của sinh viên 67

4.3.4 Liên quan giữa kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai và năm học của sinh viên 68

4.3.5 Liên quan giữa kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai và nơi đang sống của sinh viên 68

4.3.6 Liên quan giữa kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai và ngành học của sinh viên 69

4.4 Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu 69

KẾT LUẬN 71

KIẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 2: THƯ NGỎ PHỤ LỤC 3: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU PHỤ LỤC 4: THỨ TỰ CÁC LỚP PHỎNG VẤN PHỤ LỤC 5: HÌNH ẢNH SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU .

Trang 8

.

Trang 9

BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

COCs Combined Oral Contraceptive - Tránh thai bằng thuốc viên phối

hợpECPs Emergency Contraceptive Pills - Viên thuốc tránh thai khẩn cấp

EE 17α-Ethinyl Estradiol – là một loại Estrogen

HWY Hundred woman years – 100 năm phụ nữ

IUD Intra Uterine Devices - Dụng cụ tử cung tránh thai

LAM Lactational Amenorrhoea Method - phương pháp cho con bú vô

kinhLASDS Long Acting Steroid Delivery Systems - Tránh thai bằng các hệ

thống phóng thích steroid tác dụng dàiLNG Levonorgestrel – một loại progesteron

IUD Intra Uterine Devices - Dụng cụ tử cung tránh thai

POPs Progestogen Only Pills - Viên thuốc tránh thai chỉ có

progestogenSPRM Selective Progesterone Receptor Modulator - Chất điều hòa chọn

lọc thụ thể của progesteronSTIs Sexually Transmissible Infections - nhiễm trùng lây qua đường

tình dụcUSAID United States Agency for International Development – Cơ quan

phát triển Quốc tế Hoa KỳWHO World Health Organization – Tổ chức y tế thế giới

.

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1: Bao cao su dành cho nam 5

Hình 2: Bao cao su dành cho nữ 5

Hình 3: Thuốc tránh thai kết hợp loại 21 viên 6

Hình 4: Thuốc tránh thai kết hợp loại 28 viên 6

Hình 5: Thuốc tránh thai khẩn cấp 2 viên 9

Hình 6: Thuốc tránh thai khẩn cấp 1 viên 9

Hình 7A: Dụng cụ tử cung chứa đồng TCu 380A 10

Hình 7B: Dụng cụ tử cung chứa LNG Mirena 10

Hình 8: Mũ cổ tử cung 12

Hình 9: Vòng tránh thai 13

Hình 10: Cơ sở khoa học của phương pháp cho bú vô kinh 14

Hình 11: Trường Đại học Trà Vinh 22

Hình 12: Khoa Y – Dược 22

.

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1 Đặc điểm cá nhân và xã hội của các đối tượng tham gia

nghiên cứu 38

Bảng 3.2 Tỉ lệ sinh viên biết các biện pháp tránh thai 40

Bảng 3.3 Kiến thức của sinh viên về các biện pháp tránh thai 41

Bảng 3.4 Kiến thức của sinh viên về viên thuốc tránh thai kết hợp 42

Bảng 3.5 Kiến thức của sinh viên về thuốc tránh thai khẩn cấp 43

Bảng 3.6 Kiến thức của sinh viên về bao cao su 44

Bảng 3.7 Thái độ của sinh viên về các biện pháp tránh thai 46

Bảng 3.8 Liên quan giữa kiến thức về BPTT và tuổi 50

Bảng 3.9 Liên quan giữa kiến thức về BPTT và giới 50

Bảng 3.10 Liên quan giữa kiến thức và quê quán 51

Bảng 3.11 Liên quan giữa kiến thức và năm học 51

Bảng 3.12 Liên quan giữa kiến thức và nơi ở 52

Bảng 3.13 Liên quan giữa kiến thức và ngành học 52

Bảng 3.14 Liên quan giữa thái độ và tuổi 53

Bảng 3.15 Liên quan giữa thái độ và giới 53

Bảng 3.16 Liên quan giữa thái độ và quê quán 53

Bảng 3.17 Liên quan giữa thái độ và năm học 54

.

Trang 12

Bảng 3.18 Liên quan giữa thái độ và nơi ở 54

Bảng 3.19 Liên quan giữa thái độ và ngành học 55

Bảng 3.20 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ của SV 55

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ sinh viên biết các biện pháp tránh thai 40

Biểu đồ 3.2 Mức độ kiến thức của sinh viên về các BPTT 45

Biểu đồ 3.3 Mức độ thái độ của sinh viên về các BPTT 49

.

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới, hằng năm trên thế giới có khoảng 47.000phụ nữ tử vong vì những biến chứng phá thai không an toàn[15] Việt Nam làmột trong những quốc gia có tỉ lệ phá thai cao trong khu vực và trên thế giới,đặc biệt là lứa tuổi vị thành niên Theo thống kê năm 2019 của Tổng Cục Dân

Số tại Việt Nam ghi nhận từ 300.000 đến 350.000 ca phá thai, tỉ lệ phá thai ởđối tượng học sinh, sinh viên chiếm khá cao 60-70% so với một thống kê tạiHoa Kỳ năm 2008 có 58% phụ nữ phá thai dưới 20 tuổi[22] Đối với ngườiphụ nữ, nhất là lứa tuổi học sinh, sinh viên, việc nạo phá thai là một sức ép rấtlớn không những về sức khỏe mà còn về tâm lý Ngoài những biến chứng cóthể xuất hiện sau nạo hút thai như chảy máu, nhiễm trùng, thủng tử cung hay

vô sinh, họ còn phải đối mặt với những áp lực tâm lý đến từ gia đình, xã hộihay trên chính bản thân mình

Các bạn sinh viên đa phần sống xa gia đình, trong bối cảnh xã hội càngphát triển theo hướng hiện đại nên lối sống và suy nghĩ về tình dục của sinhviên cũng thoáng hơn Lứa tuổi học sinh, sinh viên là lứa tuổi thích khám phá,muốn thử cảm giác mới lạ dẫn đến tình trạng sống thử và quan hệ tình dục trướchôn nhân ngày càng tăng Hầu hết, họ đều biết về các biện pháp tránh thainhưng đó là những hiểu biết sơ sài, thiếu chi tiết và vẫn còn mang tâm lý ngạingùng khi nhắc đến hay khi muốn tìm kiếm và sử dụng chúng

Thực tế từ một nghiên cứu ở sinh viên y khoa năm nhất tại Đại học YDược Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy sự hiểu biết về bao cao su chỉ chiếm18,7%, thuốc tránh thai kết hợp 4,5%, thuốc tránh thai khẩn cấp chiếm 12,6%[13] Tỉ lệ hiểu biết về các biện pháp tránh thai của đối tượng sinh viên nóichung và sinh viên y khoa nói riêng ở nước ta là khá thấp so với các nghiên cứu

ở nước ngoài Cụ thể, tại Đại học Gangtok, Sikkim cho thấy có 98% (153/156) .

Trang 14

học sinh có kiến thức về kế hoạch hóa gia đình và 86% (134/156) trong số họ

đã nghe về các biện pháp tránh thai[47], hầu hết trong số họ biết về bao cao su(85%) và thuốc tránh thai (40%) Về thái độ đối với các BPTT, từ nghiên cứu

ở sinh viên cho thấy thái độ tốt về các BPTT như bao cao su, thuốc tránh thaiphối hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp lần lượt là: 19,9%, 7,6%, 12,9% [13].Kết quả ghi nhận về kiến thức và thái độ về các BPTT còn thấp nên việc thựchành sử dụng các biện pháp tránh thai cũng còn nhiều hạn chế Cụ thể, theonghiên cứu của Nguyễn Thanh Phong cho các đối tượng là sinh viên các trườngđại học Hà Nội chỉ có 22,2% sinh viên nam và 12,1% sinh viên nữ sử dụng biệnpháp tránh thai khi quan hệ tình dục [12] Các nghiên cứu tại Việt Nam đều chothấy kiến thức, thái độ của nhóm thanh thiếu niên về BPTT vẫn chưa cao, ảnhhưởng trên tỉ lệ phá thai do mang thai ngoài ý muốn gia tăng hàng năm

Đại học Trà Vinh là trường đại học vùng, có nhiều đối tượng sinh viênkhác nhau, trong đó, khoa Y-Dược mới thành lập không lâu, với nhiều ngànhhọc như Y đa khoa, Dược, Điều Dưỡng, việc tìm hiểu về kiến thức, thái độ

về các biện pháp tránh thai của sinh viên khoa Y-Dược, Trường Đại học TràVinh không chỉ giúp có một cái nhìn tổng quát về thế hệ trẻ làm việc trong lĩnhvực sức khỏe và bên cạnh đó cũng chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thái

độ về các biện pháp tránh thai làm tại trường Với mong muốn nâng cao việcgiáo dục nhận thức và hành vi trên đối với sinh viên Y khoa, chúng tôi thực

hiện đề tài “Kiến thức, thái độ về viên thuốc tránh thai kết hợp, thuốc tránh

thai khẩn cấp và bao cao su của sinh viên khoa Y-Dược, Trường Đại học Trà Vinh” Câu hỏi nghiên cứu của chúng tôi là “Tỉ lệ kiến thức, thái độ đúng về viên thuốc tránh thai kết hợp, thuốc tránh thai khẩn cấp và bao cao su của sinh viên khoa Y-Dược, Trường Đại học Trà Vinh là bao nhiêu?”.

.

Trang 15

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chính: Xác định tỉ lệ sinh viên khoa Y-Dược, Trường Đại học

Trà Vinh từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020 có kiến thức đúng và thái độ đúng

về viên thuốc tránh thai kết hợp, thuốc tránh thai khẩn cấp và bao cao su

Mục tiêu phụ: Khảo sát các yếu tố liên quan đến tỉ lệ sinh viên khoa

Y-Dược, Trường Đại học Trà Vinh từ 12/2019 đến tháng 3/2020 có kiến thức vàthái độ đúng về viên thuốc tránh thai kết hợp, thuốc tránh thai khẩn cấp và baocao su

.

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN

Tránh thai được định nghĩa là hành động có chủ ý dùng các biện phápnhân tạo hay các kỹ thuật để ngăn ngừa mang thai hậu quả của giao hợp Cónhiều phương pháp tránh thai, hoạt động dựa trên những nguyên lý và cơ chếkhác nhau Mỗi phương pháp được đặc trưng bằng: tính hiệu quả, tính an toàn,tính kinh tế, khả năng chấp nhận của người dùng cụ thể [6]

Các BPTT được chia làm 2 loại chính là: các BPTT hiện đại và các BPTTtruyền thống [6].Tại Việt Nam, theo tổng cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình,

tỉ lệ sử dụng BPTT hiện đại và truyền thống năm 2013 lần lượt là 67% và 10,2%[19] Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đề cập đến các loại BPTT hiện đại

1.1.1 Các biện pháp tránh thai hiện đại

1.1.1.1 Bao cao su

Bao cao su nam và nữ là các phương pháp tránh thai duy nhất có thểtránh được STIs.BCS được dùng nhiều ở các nước phát triển (13%) hơn cácnước đang phát triển (3%) [18]

Bao cao su nam và nữ tránh thai theo cơ chế là các màng chắn ngănkhông cho tinh trùng xâm nhập vào đường sinh dục nữ

Bao cao su làm bằng cao su có ưu điểm là độ đàn hồi cao nên ít bị tụt khidùng, giá thành rẻ Nhược điểm của bao cao su làm bằng cao su là có mùi khóchịu, có thể gây dị ứng, độ bền nhiệt kém nên khó bảo quản và có thể bị hư

hỏng khi tiếp xúc với chất bôi trơn, đặc biệt là chất bôi trơn nền dầu Bao cao

su nữ là một túi chắn làm với một đầu kín, được đặt vào âm đạo, nhằm ngăncản tinh trùng xâm nhập vào đường sinh dục nữ Túi thường được làm bằngcao su nhân tạo (nitrile), có 2 vòng đàn hồi ở 2 đầu cùng

.

Trang 17

Chỉ định: bao cao su được dùng cho tất cả các trường hợp muốn tránhthai, phòng chống HIV/AIDS và STIs, là biện pháp tránh thai hỗ trợ (nhữngngày đầu sau thắt ống dẫn tinh, quên uống thuốc tránh thai).

Chống chỉ định: dị ứng với latex (đối với loại bao cao su có latex) hoặccác thành phần có trong bao cao su [1], [47]

Những sự cố khi sử dụng : tụt bao, vỡ bao hay rò rỉ hoặc trào ngược tinh

1.1.1.2 Viên thuốc tránh thai kết hợp

Tránh thai bằng estro-progestogen phối hợp đường uống (COCs) là mộttrong ba phương pháp tránh thai tạm thời phổ biến nhất COCs là phương pháptránh thai hiệu quả, an toàn, giá rẻ và dễ được chấp nhận

Cơ chế tránh thai của COCs là ngăn phát triển noãn nang, ngăn phóngnoãn, làm nội mạc không tương thích cho làm tổ [49] Các COCs được phânbiệt thành 2 nhóm nhỏ, tùy theo hàm lượng EE: EE hàm lượng chuẩn: 30-35

µg EE trong mỗi viên và EE hàm lượng thấp: 20 µg EE trong mỗi viên

.

Trang 18

cơ bị bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng, [2], [5].

Tác dụng không mong muốn: thường gặp vào 03 tháng đầu và giảm dầnnhư buồn nôn, cương vú do estrogen, đau đầu nhẹ, ra máu âm đạo thấm giọthoặc chảy máu ngoài kỳ kinh, không ra máu kinh hoặc hành kinh ít,…

Các dấu hiệu báo động: đau đầu nặng, đau dữ dội vùng bụng, đau nặngvùng ngực, đau nặng ở bắp chân, có các vấn đề về mắt (mất thị lực, nhìn nhòe,nhìn một thấy hai) và vàng da [6], [15], [37]

Hình 3: Thuốc tránh thai kết hợp loại

Trang 19

1.1.1.3 Viên thuốc tránh thai chỉ có progestin liều thấp

Tránh thai bằng viên thuốc tránh thai chỉ có progestogen (POPs) là cácphương pháp tránh thai tạm thời được dùng khi người dùng không thể dùng EEtrong công thức của COCs

Tất cả các POPs được trình bày dưới dạng vỉ 28 viên Tất cả các viênthuốc trong vỉ là như nhau, có chứa cùng hoạt chất Dựa trên thành phầnprogestogen, có 2 nhóm POPs chính: POPs cổ điển và POPs mới

Các POPs cổ điển có tác dụng tránh thai chủ yếu nhờ vào việc làm đặcchất nhầy cổ tử cung POPs cổ điển chứa các progestogen dẫn xuất từ nhânestrane: lynestrenol 0.5 mg (Exluton®), ethynodiol 0.5 mg (Femulen®)[6],[15],[37]

Các POPs mới có tác dụng tránh thai chủ yếu ngăn cản hiện tượng phóngnoãn POPs mới chứa progestogen dẫn xuất từ nhân gonane: desogestrel0.075mg (Cerazette® , Embevin®)

Do POPs dùng hàm lượng rất thấp các progestogen nên người dùng POPsphải tuân thủ nghiêm ngặt cách dùng POPs phải được bắt đầu không muộn hơnngày thứ 5 của chu kỳ Nếu bắt đầu POPs muộn hơn ngày thứ 5, phải dùngthêm bao cao su hoặc tránh giao hợp trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu uốngthuốc Nếu được chỉ định trong thời gian hậu sản cho người nuôi con bằng sữa

mẹ, POPs phải được bắt đầu không muộn hơn ngày thứ 21 sau sanh [5]

Thuốc đặc biệt thích hợp với phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ có chốngchỉ định với thuốc tránh thai phối hợp

Khi dùng POPs, 20% người dùng sẽ không có kinh, 40% sẽ có hành kinhbình thường và 40% sẽ có bất thường trong hành kinh Tuy nhiên, hiếm khiphải ngưng POPs vì xuất huyết bất thường [6], [15], [37]

1.1.1.4 Thuốc tiêm và thuốc cấy tránh thai

Tránh thai bằng các hệ thống phóng thích steroid tác dụng dài (LASDS) .

Trang 20

là các phương pháp tránh thai tạm thời có hiệu quả tránh thai cao nhất.

Các LASDS có thành phần hoạt chất là một progestogen Progestogenđược phóng thích với lượng vừa đủ hàng ngày

Medroxy Progesterone Acetate (MPA) ở dạng huyền dịch treo trongnước, được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm Thời gian tiêu thụ toàn bộ lượngMPA đưa vào cơ thể là 12 tuần

Trong các que cấy dưới da, hormone ngoại sinh được cách ly với môbằng một màng đặc biệt đảm bảo việc phóng thích một lượng hằng địnhprogestogen mỗi ngày vào huyết tương Một bộ Norplant® cho tác dụng tránhthai kéo dài trong 5 năm Cần thay Norplant® sau mỗi 5 năm

Vô kinh và rong huyết thường hay gặp và thường không đáp ứng hay cảithiện với việc cho thêm nội tiết ngoại sinh khác [6], [15], [37]

1.1.1.5 Các biện pháp tránh thai khẩn cấp

Tránh thai khẩn cấp không được chỉ định sau mỗi lần giao hợp bất kỳ,

mà chỉ được chỉ định sau các giao hợp có nguy cơ có thai ngoài ý muốn

Có 4 nhóm phương pháp tránh thai khẩn cấp: estrogen-progestogen phốihợp liều cao, progestogen đơn thuần liều cao, chất điều hoà chọn lọc thụ thểcủa progesterone và dụng cụ tử cung

Hiện nay, tránh thai khẩn cấp dùng progestogen đơn thuần liều cao vàtránh thai khẩn cấp dùng chất điều hoà chọn lọc thụ thể của progesterone là hainhóm tránh thai khẩn cấp phổ biến nhất, do tính hiệu quả ở mức có thể chấpnhận được, và do có ít tác dụng ngoại ý Chúng được gọi chung là các viênthuốc tránh thai khẩn cấp (ECPs)

Tránh thai khẩn cấp bằng cách dùng liều cao EE và progestogen được đềnghị bởi Yuzpe Hiện nay, phương pháp Yuzpe được mô tả như sau: “Trongvòng muộn nhất là 72 giờ sau một giao hợp có nguy cơ có thai, người dùngphải dùng hai liều COCs, cách nhau 12 giờ, mỗi liều gồm 4 viên COCs có hàm .

Trang 21

lượng 30 µg EE mỗi viên”.

Tránh thai khẩn cấp bằng levonorgestrel (LNG) đơn thuần liều cao làmột biện pháp hiệu quả và thông dụng

Có 2 chế độ dùng LNG cho tránh thai khẩn cấp

- 2 liều, cách nhau đúng 12 giờ, càng sớm càng tốt sau giao hợp có nguy

cơ có thai, muộn nhất là 72 giờ, mỗi liều 1 viên chứa 75 µg LNG (Postinor 2®)

- 1 liều duy nhất, càng sớm càng tốt sau giao hợp có nguy cơ có thai,muộn nhất là 72 giờ, gồm duy nhất 1 viên chứa 150 µg LNG (Postinor® )

Hình 5: Thuốc tránh thai khẩn cấp

loại 2 viênNguồn: “www.vimed.org” [27]

Hình 6: Thuốc tránh thai khẩn cấp

loại 1 viênNguồn: “www.vimed.org” [27]

Xu hướng hiện nay trong tránh thai khẩn cấp là dùng SPRM liều thấp ỞViệt Nam phổ biến là mifepristone SPRM là một chất điều hòa chọn lọc thụthể của progesterone SPRM có thể hiểu một cách đơn giản là một chất khángprogesterone do cạnh tranh với progesterone trên thụ thể

.

Trang 22

0

Dụng cụ tử cung chứa đồng cung cấp tránh thai khẩn cấp và tránh thailâu dài sau tránh thai khẩn cấp

Các bằng chứng cho thấy cơ chế tác dụng chính của tránh thai khẩn cấp

là ngăn chặn phóng noãn, một trong các cơ chế của nhóm estrogen-progestogenphối hợp hay progestogen đơn thuần là di dời cửa sổ làm tổ Nhóm SPRM tácdụng qua thay đổi nội mạc tử cung và hiện tượng ly giải hoàng thể

Tránh thai khẩn cấp bằng công thức Yuzpe liên quan đến nguy cơ tắcmạch do huyết khối do tổng liều EE cao ECP có thể có một số tác dụng ngoại

ý, chủ yếu liên quan đến bất thường trong hành kinh, buồn nôn và nôn.[6],[15],[37]

Trang 23

1

Cơ chế tránh thai của dụng cụ tử cung trơ là gây ra một phản ứng viêmtại chỗ do hiện diện của dị vật Cơ chế tránh thai chủ yếu của dụng cụ tử cungchứa đồng là phản ứng viêm Cu++ ảnh hưởng mạnh trên năng lực của giao tử

và hợp tử Cơ chế tránh thai của dụng cụ tử cung phóng thích chậm LNG làmột cơ chế kép, gồm cơ chế tránh thai của dụng cụ tử cung trơ và của LNG tạichỗ

Thời hạn của Cu-IUD là 11 năm với TCu 380A và 5 năm với dụng cụ tửcung chứa LNG Mirena

Dụng cụ tử cung chứa đồng có 3 tác dụng ngoại ý chính: xuất huyết, đaubụng dưới và di trú của dụng cụ tử cung

1.1.1.7 Triệt sản nam, nữ

Nguyên tắc của tránh thai vĩnh viễn là làm gián đoạn vận chuyển củagiao tử, làm cho chúng không thể tiếp cận nhau Vì thế không xảy ra hiện tượngthụ tinh

Tránh thai vĩnh viễn gồm có: cắt thắt ống dẫn trứng, cắt thắt ống dẫntinh

Tránh thai vĩnh viễn được dùng khi người dùng đã quyết định dừng hẳnviệc có thêm con [6], [15], [37]

1.1.1.8 Màng ngăn âm đạo

Màng được đặt vào trong âm đạo và che phủ cổ tử cung, chắn cổ tử cunglại cũng như tạo một khoang chứa các thuốc diệt tinh trùng

Màng chắn âm đạo có nhiều kích cỡ và hình dạng, phù hợp cho từng cáthể Hiệu quả của màng chắn âm đạo thấp hơn của bao cao su nữ do khả năngcách ly kém hơn bao cao su [6], [15], [37]

1.1.1.9 Mũ cổ tử cung

Mũ cổ tử cung là một dụng cụ cơ học, tránh thai bằng rào cản ở âm đạo

Mũ cổ tử cung được làm bằng latex hoặc silicone và có thể tái sử dụng hoặc .

Trang 24

2

chỉ dùng một lần [6], [15], [37]

Hình 8: Mũ cổ tử cung

“Nguồn: http://www.cpcs.vn” [25]

1.1.1.10 Miếng xốp âm đạo (bọt biển)

Chứa thuốc diệt tinh trùng là phối hợp giữa màng ngăn âm đạo và thuốcdiệt tinh trùng [6], [15], [37]

1.1.1.11 Thuốc diệt tinh trùng

Thuốc diệt tinh trùng có tác dụng làm bất hoạt khả năng của tinh trùngkhi xâm nhập đường sinh dục nữ

Nhiều hóa chất đã được dùng như chất diệt tinh trùng Mỗi hóa chất có

cơ chế tác dụng khác nhau và do đó có hướng dẫn sử dụng khác nhau.Nonoxynol-9 hoặc benzalkonium chloride là 2 hóa chất thường dùng nhất

Nonoxynol-9 làm thay đổi cấu trúc màng acrosome, đồng thời làm tinhtrùng mất khả năng xâm nhập đường sinh dục nữ Benzalkonium chloride tạo

ra một màng chắn cation, bao phủ toàn bộ âm đạo, làm hư hoại cấu trúc màngtinh trùng, gây mất khả năng di chuyển và thụ tinh Tác dụng của chúng trên .

Trang 25

1.1.1.13 Miếng dán tránh thai

Miếng dán tránh thai được dán ở bắp tay, mông, bụng hay ngực (khôngdán lên vú) Miếng dán có tác dụng phóng thích các hormon để có tác dụngtránh thai giống như tác dụng của các viên thuốc tránh thai

Mỗi miếng dán có tác dụng trong một tuần, sau đó người dùng thay .

Trang 26

4

miếng dán mới Dán liên tục trong vòng 3 tuần và không dán trong tuần thứ 4

để bắt đầu kinh nguyệt

Tác dụng phụ của miếng dán giống như tác dụng phụ của viên thuốctránh thai Người dùng có thể đổi chỗ dán để tránh bị kích thích da [6], [15],[37]

1.1.1.14 Biện pháp tránh thai cho bú vô kinh

Tránh thai bằng phương pháp cho con bú vô kinh (LAM) dựa trên khảnăng ức chế hoạt động buồng trứng của hành động nuôi con bằng sữa mẹ hoàntoàn

Dựa theo đồng thuận này, WHO phát triển các hướng dẫn liên quan đếntránh thai bằng LAM với 3 tiêu chuẩn buộc phải thoả một cách đồng thời, đểđảm bảo rằng LAM đạt được hiệu quả thoả đáng để bảo vệ khỏi thai kỳ ngoài

ý muốn 3 tiêu chuẩn này là: vô kinh, nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn và kéodài không quá 6 tháng [6], [15], [37]

Hình 10: Cơ sở khoa học của phương pháp cho bú vô kinh

“Nguồn: USAID, 2016” [53]

.

Trang 27

5

1.2 Các nghiên cứu có liên quan

1.2.1 Thực trạng kiến thức, thái độ của sinh viên trên thế giới về các biện pháp tránh thai

Nghiên cứu của Ozen Asut (2018) về kiến thức và nhận thức của sinhviên y khoa năm thứ nhất của một trường đại học quốc tế về kế hoạch hóa giađình và thuốc tránh thai khẩn cấp ở Nicosia Dữ liệu của nghiên cứu cắt ngangnày được thu thập vào tháng 2 năm 2016 bằng một bảng câu hỏi gồm 36 câuhỏi Trong số 229 học sinh, 189 (82,5%) đã hoàn thành bảng câu hỏi Sự phân

bố của những người tham gia từ 23 quốc gia theo quốc tịch từ ba nước: Nigeria,Thổ Nhĩ Kỳ và Syria Trong số các sinh viên, 53,6% biết định nghĩa về kế hoạchhóa gia đình Nhận thức về các phương pháp tránh thai được chỉ định bởi hơn90% và thuốc tránh thai khẩn cấp bằng 66,1% số người tham gia Tuy nhiên,các sinh viên không thể phân biệt giữa phương pháp kế hoạch hóa gia đình hiệnđại và truyền thống, 85,6% không có kiến thức về thời điểm hiệu quả nhất đểtránh thai khẩn cấp và 63,1% không biết về định nghĩa của thuốc tránh thaikhẩn cấp [39]

Một cuộc khảo sát cắt ngang dựa trên cơ sở đã được thực hiện trên 616

nữ sinh viên đại học tại thị trấn Mekelle từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2011 Kỹthuật lấy mẫu nhiều tầng Trong tổng số người được hỏi, 393 (67,3%) trong số

họ trả lời rằng họ đã nghe về các biện pháp tránh thai khẩn cấp Trong số nhữngngười đã từng nghe nói về các biện pháp tránh thai khẩn cấp, chỉ có 224 (57%)thuốc được đề cập, 9 (2,3%) chỉ đề cập đến các biện pháp tránh thai trong tửcung và 154 (39,2%) chỉ đề cập đến cả hai viên thuốc và dụng cụ tử cung chứađồng 263 (45%) số người được hỏi có kiến thức về thuốc tránh thai khẩn cấp

và khoảng 271 (46,4%) sinh viên có thái độ tích cực đối với các biện pháp tránhthai khẩn cấp Trong số những người được hỏi có hoạt động tình dục, 70(24,2%) chỉ báo cáo rằng họ đã sử dụng các biện pháp tránh thai khẩn cấp trước .

Trang 28

6

đây Trong khi đó, 219 (75,8%) không được sử dụng biện pháp tránh thai khẩncấp, một số lý do là thiếu kiến thức về thuốc tránh thai khẩn cấp (42,9%), khôngmuốn sử dụng (22,8%) và không thể tiếp cận với các biện pháp tránh thai khẩncấp (16,4%) [28]

Một nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng bảng câu hỏi tự điền đã đượcthực hiện trong số 1996 sinh viên y khoa trong năm thứ năm tại 27 trường caođẳng y tế ở bang Maharashtra, Ấn Độ Mặc dù phần lớn các SV y khoa có thái

độ tích cực đối với các biện pháp tránh thai hiện đại, giáo dục giới tính và tưvấn kế hoạch hóa gia đình nhưng họ vẫn có quan niệm sai lầm về các biện pháptránh thai hiện đại ví dụ như sinh viên sống ở thành thị vẫn cho rằng thuốc tránhthai có thể gây ung thư [44]

Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại Đại học Gangtok, Sikkim,

Ấn Độ trong tháng 4 năm 2009 để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hànhtránh thai trong số 156 sinh viên theo học khóa cử nhân năm thứ nhất Kết quả

có 98% (153/156) sinh viên có kiến thức về kế hoạch hóa gia đình và 86%(134/156) trong số họ đã nghe về các biện pháp tránh thai Hầu hết trong số họbiết về bao cao su (85%) và thuốc tránh thai (40%) nhưng kiến thức về phươngpháp tránh thai vĩnh viễn và dụng cụ tử cung chứa đồng còn kém (trung bình12%) Hầu hết các sinh viên nghĩ rằng các biện pháp tránh thai sẽ được sử dụng

để ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn (35%) 11% sinh viên đã sử dụng một

số hình thức tránh thai trong quá khứ và 7% hiện đang là người dùng Các biệnpháp tránh thai được sử dụng phổ biến nhất là bao cao su, tiếp theo là sử dụngthuốc và bao cao su [41]

Một cuộc khảo sát mô tả trong số 371 sinh viên được lựa chọn từ tất cảtám khoa tại trường đại học Botswana, Gaborone, Botswana Tuổi trung bình

là 20,6 tuổi, 58% hoạt động tình dục, 22% đã sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp

và 52% mang thai là ngoài ý muốn Trong tổng số người được hỏi, 95% trả lời .

Trang 29

7

rằng họ đã nghe nói về thuốc tránh thai khẩn cấp Tuy nhiên, chỉ có 53% đượccoi là có kiến thức tốt và 55% có thái độ tiêu cực đối với việc sử dụng nó Sinhviên từ khu vực thành thị có kiến thức tốt hơn so với các bạn ở nông thôn (p =0,020) Kiến thức tốt hơn về thuốc tránh thai khẩn cấp có liên quan đến thái độtích cực hơn đối với việc sử dụng thực tế (p <0,001) Những sinh viên lớn tuổi(p <0,001) và những sinh viên trong những năm học cao hơn (p = 0,001) cónhiều khả năng đã sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp [32]

1.2.2 Thực trạng kiến thức, thái độ của sinh viên tại Việt Nam về các biện pháp tránh thai

Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 695 sinh viên y khoa, baogồm 311 sinh viên đang theo học tại các trường đại học công lập và 384 sinhviên theo học tại các trường đại học dân lập, tại Việt Nam trong khoảng từ tháng

1 năm 2017 đến tháng 4 năm 2017 Câu hỏi nghiên cứu sử dụng được chiathành năm phần, cụ thể là dữ liệu nhân khẩu học của sinh viên cũng như kiếnthức, thái độ và thực hành về biện pháp tránh thai của họ Kết quả: trong số 695sinh viên y khoa tham gia, có 225 (32,4%) nam và 470 (67,6%) nữ Khoảng

585 (84,5%) sinh viên đang học ở mức cử nhân Kiến thức liên quan đến biệnpháp tránh thai tương đối cao hơn ở các sinh viên năm thứ 5 (P <0,001), cácsinh viên học ở bậc cử nhân (P <0,001) và các sinh viên theo học các trườngđại học công lập (P <0,001) khi so sánh với đối tượng khác Điểm kiến thứctrung bình là 5,18 ± 1,30, trong khi điểm nhận thức trung bình là 19,55 ± 3,51.Một tỉ lệ lớn những người tham gia đồng ý hoặc đồng ý mạnh mẽ (86,6%) rằngcác nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nên cung cấp tư vấn về các phươngpháp tránh thai Hơn một nửa số SV (55%) nhận ra rằng đã có sự thay đổi chung

về thái độ của nam giới đối với việc sử dụng BPTT, trong khi chỉ có 66 (9,5%)đồng ý rằng sử dụng các BPTT là phức tạp Hơn nữa, 177 (25,5%) SV trướcđây đã sử dụng BPTT, với bao cao su (132) là phương pháp được sử dụng phổ .

Trang 30

8

biến nhất Kết luận: nhìn chung, nghiên cứu được quan sát thấy rằng phần lớncác SV y khoa Việt Nam thể hiện kiến thức, nhận thức tốt về BPTT Do đó,nghiên cứu này cho thấy các nghiên cứu trong tương lai nên được tiến hành ởcác trường y tế khác nhau trên toàn quốc để củng cố những phát hiện hiện tại[35]

Nguyễn Thanh Phong (2017)nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành vềcác biện pháp tránh thai của sinh viên một số trường đại học/ cao đẳng TP HàNội và hiệu quả can thiệp cho kết quả như sau: kiến thức, thái độ và thực hành

về các BPTT của sinh viên chưa tốt: có 93,5% sinh viên biết ít nhất một trongcác BPTT BPTT được sinh viên biết đến nhiều nhất là bao cao su (89,2%) Chỉ

có 10,1% sinh viên có kiến thức về các BPTT đạt loại tốt Chỉ có 10,5% sinhviên có thái độ về các BPTT đạt loại tốt Có 16,2% SV đã QHTD, 51,3% sinhviên có sử dụng các BPTT trong lần QHTD đầu tiên, trong đó có 22,2% sinhviên nam sử dụng và 12,1% sinh viên nữ sử dụng BPTT được sử dụng nhiềunhất trong lần QHTD đầu tiên là BCS (31,6%) Có 31,6% sinh viên đã QHTD

có thực hành tốt về các BPTT [12]

Bên cạnh đó, tác giả và cộng sự cũng ghi nhận có 99,3% SV biết ít nhấtmột BPTT: BCS (96,8%), viên thuốc tránh thai khẩn cấp (82,1%), viên thuốctránh thai hàng ngày (53,9%) Có 65,2% SV cho rằng BPTT khẩn cấp đượcdùng sau khi quan hệ không dùng các BPTT hỗ trợ; 73,9% SV không biết chínhxác thời điểm sử dụng Có 91,9% SV biết BCS được sử dụng cho các trườnghợp muốn tránh thai tạm thời, 84,9% để phòng chống HIV và STDs, 41,1% SVbiết cách uống viên thuốc tránh thai kết hợp [11], [12]

Nguyễn Trường Sơn (2017) nghiên cứu kiến thức, thái độ về quan hệtình dục an toàn của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh và một số yếu

tố liên quan cho kết quả tỉ lệ sinh viên có kiến thức đạt về QHTD khá thấp, chỉđạt 28,5% Hiểu đúng về tình dục an toàn cũng rất thấp chỉ đạt 24,3% và cũng .

Trang 31

Huỳnh Thị Bích Phụng (2017)khảo sát nhận thức, thái độ và hành vi của

nữ sinh viên đại học Khánh Hòa như sau: khi hỏi ưu tiên sử dụng biện phápngừa thai nào cho bản thân đa số sinh viên chọn bao cao su (43,2%), thuốc ngừathai (28,9%), tính theo chu kì kinh (24,8%), không sử dụng biện pháp ngừa thai(2,4%) [14]

Dương Hồng Phúc, Võ Minh Tuấn, Lê Thị Kiều Dung nghiên cứu kiếnthức và thái độ về các biện pháp tránh thai thông dụng của sinh viên y khoanăm thứ nhất tại Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2013) Khảo sát 396 sinhviên Y khoa năm thứ nhất, tỉ lệ có kiến thức đúng về BCS, thuốc tránh thai kếthợp và thuốc tránh thai khẩn cấp lần lượt là: 18,7% (KTC 95%: 0,15‐0,23);4,5% (KTC 95%: 0,03‐0,07); 12,6% (KTC 95%: 0,10‐0,16) Tỉ lệ có thái độđúng về BCS, thuốc tránh thai kết hợp và thuốc TTKC lần lượt là: 19,9% (KTC95%: 0,16‐0,24); 7,6% (KTC 95%: 0,05‐0,11); 12,9% (KTC 95%: 0,10‐0,17).Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ của sinh viên là: giới tính và nơi

cư trú [13]

Trương Thị Thuý Hạnhnghiên cứu thực trạng nhận thức, hành vi về tìnhdục và các biện pháp tránh thai của sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiệnnay cho kết quả: 79,7% ý kiến trả lời chưa từng QHTD trước hôn nhân; 17,7%

ý kiến trả lời đã từng QHTD và 2,6% không dám nói, BPTT được biết đếnnhiều nhất là bao cao su với tỉ lệ là 99,3%; tiếp đến là thuốc uống, thuốc tiêmtránh thai với tỉ lệ là 96,7%; còn VTTT khẩn cấp được nghe nói đến với tỉ lệ là .

Trang 32

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ về các BPTT

Tuổi, giới tính, trình độ học vấn của SV: Tỉ lệ sử dụng BPTT bất kỳ tăngdần từ nhóm tuổi 15-19; khoảng cách về tỉ lệ sử dụng BPTT bất kỳ giữa cácnhóm tuổi ngày càng được thu hẹp Trong nghiên cứu của Dương Hồng Phúccho thấy sinh viên nam có kiến thức đúng về BCS cao gấp 2,27 lần so với sinhviên nữ, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P <0,05) [13] Nghiên cứu củaNguyễn Thanh Phong và cộng sự về thực trạng kiến thức về SKSS của SV nămthứ nhất trường Cao đẳng Y tế Hà Nội năm 2010-2011 cho thấy sinh viên nambiết cách sử dụng BCS cao hơn SV nữ (55,2% và 36%), sự khác biệt có ý nghĩathống kê với p < 0,05 SV cao đẳng cũng biết cách thực hành về BCS cao hơnsinh viên trung học (56,8% và 45,6%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vớip<0,05 [12]

Hoàn cảnh sống, văn hóa, xã hội: Có sự khác nhau trong nhận thức vềSKSS giữa các khu vực, các ngành học, nơi ở của học sinh Học sinh thành thịhiểu biết tốt hơn học sinh nông thôn; học sinh trung học hiểu biết hơn học sinhhọc nghề; học sinh ở với gia đình và ở ký túc xá hiểu biết tốt hơn học sinh ởnhà trọ Nghiên cứu của Dương Hồng Phúc cho thấy SV ở nông thôn có kiếnthức đúng thấp hơn 51% so với SV ở thành thị, sự khác biệt này có ý nghĩa .

Trang 33

1

thống kê (P <0,05) [13]

Nguồn thông tin về các BPTT: Các nghiên cứu cho thấy VTN có đượcthông tin về tình dục và BPTT chủ yếu là từ thông tin đại chúng, không phải từnhà trường hay gia đình Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phong và cộng sự chothấy nguồn thông tin về BPTT chủ yếu từ: báo chí, truyền hình (77,7%); giađình (29,9%) [12]

1.4 Giới thiệu về nơi làm nghiên cứu (Trường Đại học Trà Vinh)

Trường Đại học Trà Vinh được hình thành và phát triển từ Trường Caođẳng Cộng đồng Trà Vinh Sau 5 năm triển khai thành công Dự án Cao đẳngCộng đồng Việt Nam – Canada do chính phủ Canada và Chính phủ Việt Namđồng tài trợ, cùng với nhu cầu cấp thiết về phát triển giáo dục và đào tạo củatỉnh nhà cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, TrườngĐại học Trà Vinh được chính thức thành lập theo Quyết định 141/QĐ/2006-TTg ngày 19/6/2006 của Thủ tướng chính phủ và trở thành một trong nhữngtrường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam

Trường hiện có 13 khoa: Nông ngiệp – Thủy sản, Kỹ thuật và Công nghệ,

Y – Dược, Kinh tế – Luật, Ngoại ngữ, Hóa học ứng dụng, Khoa học cơ bản, Sưphạm, Ngôn ngữ – Văn hóa – Nghệ thuật Khmer Nam Bộ, Quản lí Nhà nước –Quản trị văn phòng – Du lịch, Lý luận chính trị, Dự bị đại học, Răng – Hàm –Mặt Trường có 12 phòng, 03 ban chức năng, 03 hội đồng, 11 trung tâm và một

số đơn vị trực thuộc Trường có 03 khu, cơ sở chính của Trường là khu I tọalạc tại địa chỉ số 126, Nguyễn Thiện Thành, phường 5, thành phố Trà Vinh.Ngoài ra, Trường có 02 chi nhánh đặt tại huyện Duyên Hải và Cầu Ngang

Khoa Y-Dược được thành lập năm 2012, hiện tại có các ngành học như:

Y, Dược, Xét nghiệm, Điều dưỡng, Y tế công cộng, Phục hồi chức năng Với .

Trang 34

tổng số sinh viên là 2122 sinh viên, kể cả đối tượng chính quy và liên thông, cả

hệ cao đẳng và đại học [23]

Hình 11: Trường đại học Trà Vinh

“Nguồn: Trường Đại học Trà Vinh, 2019” [22]

Hình 12: Khoa Y – Dược

“Nguồn: Trường Đại học Trà Vinh, 2019” [22]

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Dân số mục tiêu

Sinh viên Trường Đại học Trà Vinh

2.2.2 Dân số nghiên cứu

Sinh viên khoa Y-Dược, Trường Đại học Trà Vinh

2.2.3 Dân số chọn mẫu

Sinh viên đại học chính quy khoa Y-Dược, Trường Đại học Trà Vinhtrong khoảng thời gian từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020

2.2.3.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Sinh viên đại học chính quy khoa Y-Dược, Trường Đại học Trà Vinh, đủhoặc lớn hơn 18 tuổi, đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Sinh viên không hoàn thành bảng câu hỏi

Theo nghiên cứu của tác giả Dương Hồng Phúc (năm 2014):

Tỉ lệ sinh viên có kiến thức đúng về biện pháp tránh thai là18,7%n=233 [13].

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 36

Tỉ lệ sinh viên có thái độ đúng về biện pháp tránh thai là 19,9%n=245

[13]

Vậy để nghiên cứu có ý nghĩa thống kê chọn n=245 sinh viên

Đây là nghiên cứu cộng đồng, để tăng tính đại diện nên chúng tôi quyết

định tăng cỡ mẫu lên 3 lầnn= 735.

Ước tí nh khoảng 10% trả lời không hoàn chỉnh bộ câu hỏi nên ước tính

mẫu bị loại trong nghiên cứu là: 735 x 10% = 74 sinh viên.

Vậy cỡ mẫu trong nghiên cứu này là n = 735 + 74 = 809 sinh viên.

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống Cụ thể:

- Dựa vào danh sách sinh viên đại học chính quy ở tháng 12 năm 2019 tại khoaY-Dược, Trường Đại học Trà Vinh, được đánh số thứ tự sinh viên từ 1 đến

2122 (2122 là tổng số sinh viên của danh sách tính đến tháng 12/2019)

- Tính số k bằng cách lấy tổng số sinh viên chia cho cỡ mẫu: k = N/n  k≈3

- Bốc thăm ngẫu nhiên 1 số (i) trong dãy số từ 1 đến 3 được số 1

- Những sinh viên được chọn vào nghiên cứu sẽ có số thứ tự lần lượt trong danhsách là 1, 4, 7,…, 2124 Nếu sinh viên được chọn rơi vào tiêu chí loại trừ thì sẽđược thay thế bằng sinh viên có số thứ tự kế tiếp sau đó Ví dụ: sinh viên đượcchọn có số thứ tự là 1 nhưng không đạt tiêu chí chọn vào thì sẽ được thay thếbằng sinh viên có số thứ tự là 2

2.3.2 Công cụ thu thập số liệu

- Số liệu được thu thập bởi bảng câu hỏi tự điền (Phụ lục 3)

- Qua tham khảo nhiều nghiên cứu khác có mục tiêu tương tự, chúng tôi xâydựng bảng câu hỏi dựa vào tham khảo bảng câu hỏi của các tác giả: Bộ câu hỏicủa tác giả Nguyễn Thanh Phong [12] “phiếu phỏng vấn kiến thức, thái độ vàthực hành về các biện pháp tránh thai của sinh viên thành phố Hà Nội” ThamBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 37

khảo bộ câu hỏi của Dương Hồng Phúc[13] nghiên cứu kiến thức và thái độ vềcác biện pháp tránh thai thông dụng của sinh viên y khoa năm thứ nhất tại Đạihọc Y Dược TP Hồ Chí Minh (2014)

- Bộ câu hỏi trong nghiên cứu của chúng tôi gồm 3 phần chính:

Phần thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: có 6 câu hỏi về tuổi, giới

tính, chuyên ngành đang học, niên khóa, quê quán, đang sống với ai

Phần kiến thức về các BPTT: 24 câu hỏi từ câu 7 đến 30, câu hỏi đánh giá

những hiểu biết chung về các BPTT và chủ yếu là các biện pháp thường được

sử dụng ở đối tượng sinh viên là bao cao su, thuốc tránh thai khẩn cấp, viênthuốc tránh thai kết hợp

Phần thái độ về các BPTT: có 18 câu hỏi từ câu 31 đến 48, có 5 dạng lựa chọn

là: rất không đồng ý, không đồng ý, không chắc chắn, đồng ý, rất đồng ý

2.3.3 Cách tiến hành thu thập số liệu

- Thời gian thực hiện từ tháng 12/2019 đến 3/2020

- Đầu tháng 12/2019 chúng tôi tiến hành lấy mẫu thử trên 30 sinh viên (30trường hợp nghiên cứu thử này chúng tôi không đưa vào dữ liệu phân tích)nhằm đánh giá bộ câu hỏi đã phù hợp chưa và điều chỉnh cho phù hợp

- Sau đó, mỗi ngày chúng tôi tiến hành lấy mẫu ở 1 lớp cho đến khi hết tất cảcác lớp, tại phòng học

- Trước ngày thu mẫu, chúng tôi liên hệ gặp lãnh đạo khoa, các lớp trưởng củalớp để gửi thư ngỏ (phụ lục 2) cho sinh viên ghi rõ thời gian, địa điểm lấy mẫu.Sau khi sinh viên đồng ý, hẹn thời gian, địa điểm tiến hành thu mẫu

- Thu mẫu được tiến hành vào khi kết thúc tiết học cuối Sinh viên được phổbiến nội dung tiến hành, cách ghi chép, giải đáp các thắc mắc, cung cấp trangthông tin nghiên cứu và ký tên vào bản “Tự nguyện đồng ý tham gia nghiêncứu” (phụ lục 1) sau khi đọc kỹ Sau đó, các sinh viên được phát bộ câu hỏi,mỗi sinh viên ngồi riêng tự trả lời trong 30 phút Mỗi sinh viên ngồi dãy bànBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 38

riêng, đảm bảo cách xa nhau và không nhìn được đáp án của nhau Mỗi bộ câuhỏi có mã số riêng và không ghi tên họ để bảo đảm tính riêng tư cho cá nhânsinh viên và thông tin thu nhận được chính xác, đồng thời bảo đảm tính kháchquan trung thực của nghiên cứu

- Ngay sau khi sinh viên trả lời xong, bộ câu hỏi được điều tra viên thu lại vàkiểm tra lại phiếu trả lời của sinh viên một lần nữa Cuối cùng cho vào túi đựng

- Người làm nghiên cứu mỗi tuần kiểm lại phiếu trả lời và nhập số liệu

- Chúng tôi áp dụng cùng một quy trình lấy mẫu nêu trên cùng thời gian là sautiết học cuối cho tất cả sinh viên để kết quả thu được đồng bộ và khách quan

Vai trò của tác giả trong nghiên cứu

- Xây dựng bộ câu hỏi thu thập số liệu

- Soạn thư ngỏ gởi đến sinh viên

- Liên hệ với Ban Giám hiệu trường, Phòng Công tác học sinh sinh viên,khoa Y-Dược, lớp trưởng và sinh viên các lớp

- Thực hiện chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống

- Huấn luyện nhóm tham gia thu thập số liệu

- Giải đáp thắc mắc cho sinh viên

- Thu thập, mã hóa, nhập liệu

- Xử lý và phân tích số liệu, trình bày số liệu và hoàn tất luận văn

2.3.4 Các biến số thu thập

Dựa trên tham khảo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phong, có chỉnh sửacho phù hợp, trong nghiên cứu của chúng tôi, với 24 câu hỏi về kiến thức, 18câu hỏi về thái độ, Chúng tôi phân loại kiến thức, thái độ về các BPTT như sau:

- Kiến thức gồm những thông tin, dữ kiện, sự mô tả cùng kỹ năng cóđược qua các trải nghiệm và học tập của bản thân

+ Kiến thức đúng: khi sinh viên trả lời đúng ≥ 19/24 câu hỏi (≥80%)+ Kiến thức chưa đúng: khi sinh viên trả lời đúng < 19/24 câu hỏi (<80%)Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 39

BẢNG PHÂN LOẠI CÁC BIẾN PHÂN TÍCH

Thông tin chung

1 Tuổi Biến định lượng Tuổi = 2020 - năm sinh

Trang 40

7 BPTT mà sinh viên biết Biến

danhđịnh

6 Thuốc diệt tinh trùng

7 Thuốc tiêm, cấy tránh thai

8 Không biết

Khichọn

≥4/7câu

8 Thời điểm sử dụng BPTT Biến

danhđịnh

1 Mỗi lần quan hệ tình dụckhông muốn có thai

2 Thỉnh thoảng khi quan hệtình dục

3 Không cần dùng

4 Không biết

Chọncâu 1Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Ngày đăng: 05/04/2021, 23:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2005), Dân số kế hoạch hóa gia đình- tài liệu đào tạo hộ sinh trung học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.84-138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số kế hoạch hóa gia đình- tài liệu đào tạo hộ sinh trung học
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
2. Bộ Y tế (2009), “Kế hoạch hóa gia đình”, Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, Hà Nội, tr.261-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hóa gia đình”, "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
3. Bộ Y tế (2016), “Kế hoạch hóa gia đình”, Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, Hà Nội, tr.290-315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hóa gia đình”, "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
4. Lê Văn Bào, Phạm Văn Thao (2010), “Tình hình sử dụng bao cao su và viên thuốc tránh thai của khách hàng thực hiện kế hoạch hóa gia đình tại 3 tỉnh Bắc Giang, Thanh Hóa, Kiên Giang (2006- 2000)", Tạp chí Y học thực hành, 709, số 3/2010, tr.62-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng bao cao su và viên thuốc tránh thai của khách hàng thực hiện kế hoạch hóa gia đình tại 3 tỉnh Bắc Giang, Thanh Hóa, Kiên Giang (2006- 2000)
Tác giả: Lê Văn Bào, Phạm Văn Thao
Năm: 2010
6. Âu Nhựt Luân, Lê Hồng Cẩm (2017), Bài giảng phụ khoa, Đại học Y dược TPHCM, tr.200-228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phụ khoa
Tác giả: Âu Nhựt Luân, Lê Hồng Cẩm
Năm: 2017
7. Dương Đăng Hanh (1999), Kiến thức, thái độ, thành vi tính dục của sinh viên lứa tuổi 18 ‐ 24 chưa lập gia đình tại TP.HCM, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP. HCM, tr.71-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thành vi tính dục của sinh viên lứa tuổi 18"‐"24 chưa lập gia đình tại TP.HCM
Tác giả: Dương Đăng Hanh
Năm: 1999
8. Trương Thị Thuý Hạnh (2009), Nghiên cứu thực trạng nhận thức, hành vi về tình dục và các biện pháp tránh thai của sinh viên các tr ư ờng đại học ở HàBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nhận thức, hành vi về tình dục và các biện pháp tránh thai của sinh viên các tr"ư"ờng đại học ở Hà
Tác giả: Trương Thị Thuý Hạnh
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w