Các sinh viên còn lại trong lớp không được chọn làm đề tài tốt nghiệp sẽ thực tập thực tế (gọi tắt là thực tập) và đăng ký với Khoa về giáo viên quản lý để thực hiện các công việc sau:[r]
Trang 1****
QUI CHẾ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP – THỰC HIỆN LUẬN VĂN
VÀ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN KHOA CNTY
I GIỚI THIỆU
Trong khi chờ đợi những quy định chính thức của nhà trường về vấn đề thực tập tốt nghiệp (TTTN) và xây dựng luận văn tốt nghiệp (LVTN), Ban Chủ Nhiệm Khoa CNTY căn
cứ trên những ý kiến đóng góp của Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa để xây dựng qui chế cho sinh viên thực tập tốt nghiệp, thực hiện luận văn và báo cáo tốt nghiệp thống nhất trong phạm vi của Khoa Qui chế này áp dụng cho tất cả sinh viên các khóa chính qui, tại chức tập trung tại trường, tại chức tại các trung tâm tỉnh Sinh viên các lớp chuyển tiếp sẽ có qui chế thi
và tốt nghiệp riêng tùy theo tình hình cụ thể
Qui chế này xác định trình tự và thủ tục sinh viên cần tuân thủ trong thời gian TTTN, đồng thời đề nghị một định dạng chung cho các luận văn tốt nghiệp đại học để sinh viên tham khảo thực hiện
II THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1 Thời gian và đối tượng thực tập tốt nghiệp
Tất cả các khóa đào tạo Kỹ sư Chăn Nuôi hoặc Bác sĩ Thú Y đều có thời gian thực tập tốt nghiệp là 06 tháng Để phù hợp với điều kiện hiện tại, sẽ có các hình thức thực tập tốt nghiệp cho sinh viên như sau:
2.1.2 Với các lớp đào tạo hệ tập trung (chính quy)
Tất cả các sinh viên sau khi học xong 7 học kỳ (lớp Chăn Nuôi) hoặc 9 học kỳ (lớp Thú Y) nếu đã hoàn tất các yêu cầu môn học theo khung chương trình qui định sẽ tiến hành đợt thực tập tốt nghiệp
Trước khi kết thúc khóa học một tháng, thường là vào tháng 12 hoặc tháng 1 đối với các lớp Chăn Nuôi, Thú Y hệ chính qui, Khoa sẽ tìm hiểu yêu cầu của giáo viên và nguyện vọng của sinh viên đăng ký thực tập để phân sinh viên thực tập tốt nghiệp Tuy nhiên sinh viên có thể và nên liên hệ tìm giáo viên hướng dẫn từ sớm hơn để có thời gian chuẩn bị ý tưởng hoặc các điều kiện làm việc cho đề tài thực tập sẽ được giao Trong một lớp, mỗi giáo
viên sẽ không trực tiếp hướng dẫn quá 05 sinh viên Một số cán bộ khoa học ngoài trường
cũng có thể xin sinh viên thực tập tốt nghiệp trong lãnh vực liên quan nhưng phải có giáo viên của Khoa đứng tên hướng dẫn thứ nhất
Sau khi được phân công thực tập, sinh viên nhận giấy quyết định (hoặc danh sách phân công) từ Khoa và đến trình diện giáo viên hướng dẫn (GVHD) và Bộ môn liên quan Trong thời gian thực tập, GVHD sẽ trực tiếp quản lý sinh viên về nội dung, thời gian thực tập Sinh viên nên được báo cáo đề cương thực tập tại Bộ môn trước khi chính thức tiến hành thực tập tại cơ sở Trong giai đoạn thực tập nếu do trở ngại khách quan cản trở việc tiến hành nội
Trang 2dung thực tập, sinh viên phải được GVHD đề nghị chính thức bằng văn bản về Khoa để thay đổi địa điểm, nội dung thực tập, đổi GVHD khác hoặc thay hình thức báo cáo luận văn bằng thi tốt nghiệp tùy theo tình hình cụ thể
Các sinh viên không báo cáo luận văn mà tham dự kỳ thi tốt nghiệp thì các môn học cần chuẩn bị bao gồm:
- Môn Nội khoa – Dược Lý và môn Bệnh Truyền Nhiễm cho sinh viên lớp Thú Y
- Môn Dinh Dưỡng – Giống và ba môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa cho sinh viên lớp
Chăn Nuôi
Thời gian thực tập tốt nghiệp của sinh viên Chăn Nuôi hoặc Thú Y là 26 tuần, bao
gồm: (xem bảng 1)
Bảng 1 Lịch thực tập của sinh viên chính qui Chăn Nuôi Thú Y
1
2
3
4
5
6
7
Thực tập tại cơ sở
Xử lý số liệu, viết, in luận văn (bản thảo)
Trình bày luận văn trước Bộ môn
Nộp luận văn tại Khoa
Báo cáo luận văn
Chỉnh sửa lại luận văn sau khi báo cáo
Lễ tốt nghiệp2
16 tuần
6 tuần
1 - 2 ngày
1 ngày
1 – 3 ngày
01
17
24
25
26
27
16
23
24
25
26
27
1 Thời gian của mục 1 và 2 có thể tăng giảm trong phạm vi 22 tuần tùy theo thảo luận giữa GVHD và sinh viên thực tập tốt nghiệp
2 Lễ tốt nghiệp tổ chức theo kế hoạch của Trường nên chưa xác định rõ thời gian
2.1.3 Các lớp hệ vừa học vừa làm (tại chức)
Vào đầu học kỳ cuối cùng còn học các môn học, thường là học kỳ 9, Khoa sẽ chọn 50% số sinh viên trong lớp để thực tập tốt nghiệp với trình tự như qui định trong mục 2.1.2
Các sinh viên được chọn thực tập tốt nghiệp dựa theo điểm bình quân lần 1 của học kỳ 4 đến
học kỳ 8 theo thứ tự từ cao nhất trở xuống cho đủ 50% tổng số sinh viên còn tham gia lớp học cho đến thời điểm chọn Các sinh viên này sẽ tự đăng ký nguyện vọng thực tập để Khoa có cơ
sở phân công giáo viên hướng dẫn Các sinh viên đủ điểm để làm đề tài nhưng vẫn muốn thi thì làm đơn xin nộp Khoa Các sinh viên còn lại trong lớp không được chọn làm đề tài tốt nghiệp sẽ thực tập thực tế (gọi tắt là thực tập) và đăng ký với Khoa về giáo viên quản lý để thực hiện các công việc sau:
- Thực tập 04 tháng tại cơ sở (trại chăn nuôi, chi cục thú y, các công ty, cơ sở liên quan ngành chăn nuôi thú y) dưới sự quản lý của một giáo viên trong Khoa Tiến hành cùng lúc với các sinh viên làm đề tài tốt nghiệp Giáo viên quản lý phải đưa ra đề cương thực tập thông qua bộ môn và thống nhất với cơ sở thực tập Sinh viên phải có giấy nhận xét của cơ sở thực tập (kể cả các đơn vị thuộc trường) sau khi xong thời gian thực tập Giáo viên quản lý không được yêu cầu sinh viên thực tập quá 04 tháng tại trại để còn giành thời gian cho ôn thi
- Nộp báo cáo tường trình các công việc đã thực hiện Giáo viên quản lý quyết định
Trang 3nội dung báo cáo, và sinh viên phải báo cáo lại để bộ môn đánh giá và cho điểm Báo cáo này không phải là luận văn khoa học mà chỉ là báo cáo về nội dung các công việc đã thực hiện nên
có hình thức trình bày do chính giáo viên quản lý quyết định nhưng không nên quá 10 – 15 trang
- Nếu sinh viên đạt sẽ đủ điều kiện thi một môn tốt nghiệp Nếu không sẽ phải thi hai môn
- Sinh viên đã đạt yêu cầu trong đợt thực tập sẽ thi một môn với hội đồng chấm thi 3 -
5 giáo viên Sinh viên được đăng ký tự chọn trước môn thi vào lúc đăng ký giáo viên quản lý Môn thi sẽ là một trong các môn sau: Giống; Dinh Dưỡng; Chăn nuôi gia cầm; Chăn nuôi heo; hoặc Chăn nuôi thú nhai lại đối với sinh viên ngành chăn nuôi hoặc chăn nuôi thú y Môn Bệnh truyền nhiễm heo, gà; Bệnh truyền nhiễm chó mèo, trâu bò và các bệnh truyền nhiễm chung; Ký sinh trùng; hoặc Nội khoa đối với sinh viên ngành thú y Môn thi nên được chọn phù hợp theo đơn vị thực tập
- Thời gian quản lý các sinh viên thực tập được tính là 12 tiết thay vì 25 tiết như khi hướng dẫn sinh viên thực tập đề tài tốt nghiệp Giáo viên chấm thi (vấn đáp) tính 1 tiết/5 sinh viên (giống như khi chấm báo cáo tốt nghiệp)
- Một giáo viên không nhận cùng lúc hướng dẫn tốt nghiệp và quản lý sinh viên thực tập quá 05 sinh viên trong cùng một lớp Không đứng tên quản lý sinh viên thực tập chung với giáo viên khác Không phân cho giáo viên ngoài khoa quản lý sinh viên thực tập
2.1.4 Áp dụng
Việc phân công sinh viên thực tập tốt nghiệp và thực tập thực tế được bắt đầu áp dụng sau tháng 9/2005 (trừ lớp Vĩnh long 2000 vẫn tiến hành như cũ)
2.2 Các thủ tục sinh viên cần hoàn thành để tốt nghiệp
2.2.1 Nộp luận văn tốt nghiệp
Sau khi kết thúc TTTN, sinh viên tiếp tục làm việc với GVHD để xử lý số liệu và viết luận văn Bản thảo luận văn sẽ được in và trình cho GVHD hoặc báo cáo trước Bộ môn để
được góp ý sửa chữa Luận văn sau khi sửa chữa sẽ được làm thành hai (02) bản nộp về
Khoa Sau khi báo cáo chính thức trước hội đồng báo cáo tốt nghiệp ở Khoa, nhận các góp ý, sinh viên sẽ làm việc lại với GVHD để hoàn chính luận văn GVHD sẽ ký xác nhận vào trang
thứ hai của luận văn và sau đó sinh viên sẽ nộp hai bản chính thức cho Khoa Ngoài ra sinh
viên còn có nghĩa vụ nộp một bản cho GVHD và một bản cho cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trước khi tổ chức báo cáo luận văn cho sinh viên, GVHD phải gửi về Khoa một giấy
đề nghị (theo mẫu tại Văn phòng Khoa) cho phép sinh viên được báo cáo và có cho điểm
theo thang điểm 10 Mức cho điểm của GVHD tùy vào chất lượng công việc sinh viên đã hoàn thành theo yêu cầu của GVHD và cũng dựa một phần vào chất lượng luận văn của sinh viên
2.2.2 Điểm và các giấy tờ để cấp bằng tốt nghiệp
Trang 4Sau khi báo cáo tốt nghiệp, nếu điểm các môn học đã đạt yêu cầu theo quy định (có thể tham khảo quy chế thi và kiểm tra của Bộ giáo dục và Đào tạo tại Khoa), sinh viên sẽ nộp hai tấm ảnh, khám sức khỏe cuối khóa (theo thông báo chung từ Phòng Đào Tạo), xin xác nhận đã thanh lý công việc với các phòng, ban, bộ môn liên quan (lấy mẫu từ phòng Đào Tạo)
và nộp tất cả về Khoa để hoàn thành thủ tục cấp bằng tốt nghiệp Mẫu giấy thanh lý tài sản được thực hiện sớm nhất là 1 tuần sau khi thi hoặc báo cáo tốt nghiệp Trong phạm vi của Khoa, sinh viên chỉ cần xin ký xác nhận ở mục Bộ môn là đơn vị đã quản lý thực tập và sau
đó ở Khoa mà không cần chữ ký của tất cả các bộ môn trong Khoa
III LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
3.1 Hình thức luận văn
3.1.1 Định dạng chung
Luận văn phải được soạn thảo bằng máy vi tính hoặc máy đánh chữ In một mặt Cần in trực tiếp bằng máy in laser hoặc sao chụp bằng máy photocopy laser để tránh mực bị phai, mất chữ sau một thời gian bảo quản
Không có giới hạn cụ thể số trang cho một luận văn tốt nghiệp song không nên quá ngắn (dưới 30 trang) và cũng không nên quá dài (trên 80 trang)
Sử dụng giấy trắng khổ A4 (21 cm x 29.7 cm) Lề trên 3 cm, lề dưới 3 cm, lề trái 3
cm và lề phải 2 cm Phần nội dung luận văn có khoảng cách giữa các dòng là 1.5 Kiểu chữ
Times (VNI-Times, VN-Times, VnTime … hoặc Times New Roman tùy theo phần mềm sử
dụng) Cỡ chữ 13 Các từ khoa học tiếng Latinh phải được in nghiêng Không nên đưa vào các
hình, ký hiệu, đường kẻ trang trí hoặc các dòng tiêu đề trang (header, footer) làm rối mắt người đọc
Luận văn sẽ bao gồm hai phần : phần phụ và phần chính
3.1.2 Phần phụ
Theo thứ tự từ ngoài vào, luận văn sẽ gồm các trang, mục sau đây (xem phụ lục):
• Trang bìa một : luận văn được đóng tập với bìa giấy cứng, màu xanh dương nhạt cho lớp thú y, màu vàng nhạt cho lớp chăn nuôi Gáy được đóng theo kiểu bấm kim và dán thông thường Không đóng gáy luận văn theo kiểu vòng xoắn do khó sắp xếp lưu trữ
trong tủ, kệ sách Nội dung trang bìa gồm :
(dòng 1) TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM (cỡ 14, in đậm)
(dòng 2) KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y (cỡ 12, in đậm)
(dòng 16) “Tên luận văn” (không ghi chữ “Đề tài: “ )
(dòng 25) Khoá : (năm nhập học – năm tốt nghiệp) (cỡ 12) (dòng 26) Lớp : (ghi đầy đủ tên lớp, thí dụ “Thú Y Vĩnh Long 1999) (dòng 27) Sinh viên thực hiện : (cỡ 12)
Trang 5(dòng 33) - 200 - (cỡ 14)
Đóng khung tất cả các dòng trên
• Trang bìa thứ hai : giấy trắng với nội dung giống như trang bìa ngoài từ dòng 1 đến dòng
26
(dòng 27) Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
(dòng 28 – dòng 33) giống như trang bìa
Trang này cũng được đóng khung như trang ngoài
• Trang thứ ba: (dùng cho giáo viên hướng dẫn sau khi sinh viên đã báo cáo và chỉnh sửa
xong luận văn) có nội dung như sau:
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập:
Tên luận văn:
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày (ngày báo cáo)
Giáo viên hướng dẫn
• Lời cảm tạ : chỉ nên dùng một đến hai trang giấy để ghi lời cảm tạ đến các cá nhân, cơ quan có quan hệ giúp đỡ trong quá trình học và thực tập tốt nghiệp Không nên dùng một trang cho mỗi một cá nhân, đơn vị
• Mục lục : ghi đầy đủ các đề mục trong phần nội dung, số trang
• Danh mục các bảng : ghi đầy đủ tên các bảng, số trang
• Danh mục các biểu đồ (nếu có) : ghi đầy đủ tên các biểu đồ, số trang
• Tóm tắt luận văn : không nên quá một trang giấy A4 In dòng một Nêu cô đọng bố trí thí nghiệm, kết quả và kết luận Nếu có khả năng, Khoa khuyến khích sinh viên soạn thêm một trang tóm tắt bằng ngoại ngữ thông dụng (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) để có thể thuận tiện trong việc giao lưu khoa học quốc tế
• Ở phần phụ các trang được đánh số bằng chữ số la tinh chữ thường (i, ii, iii, iv, v, ) và đặt ở giữa – bên dưới trang giấy, cách mép giấy phía dưới 1.5 cm Trang bìa 1 và trang bìa
2 không ghi số trang nhưng vẫn kể theo thứ tự nên trang thứ ba trở đi sẽ có số thứ tự được hiển thị là iii, kế tiếp iv,
3.1.3 Các phần chính trong luận văn
Thông thường phần chính của luận văn sẽ bao gồm 07 phần sau đây (tùy theo tính chất, luận văn có thể giảm bớt một phần) :
Phần I MỞ ĐẦU
Phần này gồm các mục : đặt vấn đề và mục đích yêu cầu Đặt vấn đề phải cho thấy được lý do tại sao cần tiến hành công việc nghiên cứu như tên luận văn đã nêu Nên dẫn chứng bằng một vài nghiên cứu đã thực hiện của các tác giả trước Không nên dài quá 02 trang Mục đích yêu cầu để nêu cụ thể các công việc mà nghiên cứu mong muốn đạt được sau
Trang 6khi hoàn tất thời gian thực tập tốt nghiệp Nên để riêng thành hai đoạn, “Mục đích” và “Yêu cầu”
Không cần thiết phải có thêm một trang cho dòng chữ “Phần I MỞ ĐẦU”, “Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN” v.v mà nên đặt tiêu đề này ở trên cùng, giữa trang giấy
Từ trang đầu tiên của phần mở đầu trở đi sẽ được đánh số trang bằng chữ số Ả rập (1,
2, 3, 4, ) và đặt ở góc trên bên phải của trang giấy, cách mép trên 1.5 cm sát lề phải Không ghi thêm chữ “trang “
Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN (hoặc TỔNG QUAN TÀI LIỆU)
Phần này dùng để nêu tóm tắt các công trình trong và ngoài nước đã được thực hiện có liên quan với nội dung thí nghiệm hoặc khảo sát của tác giả Không mô tả lại các công trình trên mà chỉ rút ra những ý chính về vấn đề đang thực hiện, các nhận xét, kết luận hoặc đề nghị của những tác giả trước để từ đó củng cố cho dự định của tác giả giả sẽ thực hiện được mô tả trong Phần III Phương pháp tiến hành Các bảng số trích dẫn sử dụng trong phần này phải nêu rõ xuất xứ của tài liệu
Phần III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Trong phần này cần nêu rõ một số các mục sau :
Thời gian và địa điểm thực hiện
Bố trí thí nghiệm
Nêu rõ cách phân lô thí nghiệm, kiểu bố trí (hoàn toàn ngẫu nhiên, la tinh bình phương v.v ), yếu tố thí nghiệm, số lần lập lại/lô, số thú (đối tượng thí nghiệm) trong lô (lần lập lại) Nếu là các khảo sát, điều tra thì cần nêu rõ cách chọn mẫu, địa điểm điều tra, số lượng mẫu thu thập v.v
Các điều kiện trong lúc tiến hành thí nghiệm
Chỉ nêu những gì có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thí nghiệm như các chăm sóc thú thí nghiệm, chuồng trại, lịch chủng ngừa Những vật dụng thí nghiệm đặc biệt cần nêu rõ xuất xứ (hãng sản xuất, cách sử dụng)
Chỉ tiêu theo dõi
Nêu các chỉ tiêu theo dõi trong thí nghiệm Phương pháp cụ thể để đo lường, ghi nhận được chỉ tiêu Công thức, đơn vị tính Thí dụ : chỉ tiêu tăng trọng tuyệt đối của thú sẽ cần xác định cân thú lúc nào, bao nhiêu con, loại cân sử dụng (độ nhạy) và công thức tính
Xử lý số liệu
Ghi lại phương pháp xử lý số liệu Thường là phương pháp thống kê sinh vật học Cần nêu rõ tên trắc nghiệm thống kê sử dụng (trắc nghiệm F, Duncan, v.v )
Nếu sử dụng các phương pháp theo dõi các chỉ tiêu và xử lý số liệu thông thường thì chỉ cần ghi tên của phương pháp Thí dụ : chỉ tiêu hàm lượng đạm thô trong thịt gà thí nghiệm chỉ cần ghi được phân tích bằng phương pháp Kjeldahl Những phương pháp đặc biệt nên được mô tả chi tiết trong phần phụ lục
Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 7Tùy theo tính chất của cuộc nghiên cứu, các chỉ tiêu có thể được trình bày tất cả các kết quả ghi nhận thông qua số liệu trung bình, độ lệch tiêu chuẩn, tính sai khác về thống kê hết rồi mới thảo luận cùng lúc hoặc có thể trình bày lần lượt từng chỉ tiêu rồi thảo luận riêng
rẽ về chỉ tiêu này Cần lưu ý các bảng số, hình ảnh có liên quan đến chỉ tiêu theo dõi nên được trình bày ngay trong phạm vi của chỉ tiêu đã nêu để tiện cho người đọc theo dõi
Các đề mục ghi trong từng phần nên đánh số theo cách sau để người đọc tiện theo dõi :
I PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 1.1 Thời gian và địa điểm 1.2 Bố trí thí nghiệm 1.2.1 Phân lô thí nghiệm 1.2.2 Thức ăn thí nghiệm
Bảng số sẽ được trình bày với tên bảng in đậm rồi đến thân bảng Nếu nội dung bảng
số khá dài thì các hàng bên trong nên được soạn với khoảng cách dòng 1 thay vì 1.5 và có thể dùng cỡ chữ 10 thay vì 12 để toàn bộ bảng số được thể hiện trong một trang giấy Không để bảng số bị cắt ngang qua hai trang Số thứ tự của bảng, biểu đồ bao gồm 2 chữ số Chữ số thứ nhất chỉ số chương (phần) và chữ số thứ hai chỉ số thứ tự của bảng trong chương đó Thí dụ:
Bảng 4.2 - là bảng thứ 2 của phần IV
Các biểu đồ và hình ảnh được trình bày với tên gọi in đậm nhưng đặt bên dưới biểu
đồ, hình ảnh thay vì bên trên như tên bảng Những trang giấy có biểu đồ, hình ảnh cũng phải được đánh số trang liên tục, không để những trang không số chen lẫn bên trong luận văn
Khi thảo luận về kết quả đã thực hiện, sinh viên cần dẫn chứng và so sánh với các kết quả có liên quan của những tác giả trước Việc so sánh không thể chỉ dừng lại ở việc cái nào hơn, cái nào kém mà cần phân tích nguyên nhân đưa đến sự sai khác Khi trích dẫn ý tưởng hoặc số liệu của tác giả khác đã công bố phải ghi chú tài liệu tham khảo Chỉ ghi tên tác giả và năm công bố tài liệu Thí dụ : (Nguyễn Vĩnh Phước, 1983), (Creswell, 1997),
Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Phần kết luận dùng để nêu lại kết quả chính yếu của từng chỉ tiêu đã theo dõi nhưng không còn thảo luận nữa Từ những kết luận và/hoặc tồn tại đã nêu, tác giả luận văn sẽ quyết định đưa ra những đề nghị cụ thể trên vấn đề đã nghiên cứu
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo để nêu tên những tác giả với công trình có liên quan đã được trích dẫn trong luận văn để người đọc có thể tìm tra cứu khi cần tìm hiểu kỹ hơn về những công trình này Do đó tài liệu tham khảo phải được ghi một cách có hệ thống, chính xác Tất cả những tên tác giả đã được trích dẫn trong luận văn (từ phần I đến phần V) đều phải được liệt
kê trong Tài liệu tham khảo Ngược lại trong tài liệu tham khảo không thể liệt kê tên bất cứ tác giả, tác phẩm nào nếu không hề sử dụng đến để trích dẫn trong suốt nội dung luận văn Các bài giảng trong lớp chưa được xuất bản chính thức thì không xem là tài liệu tham khảo
Cách ghi tài liệu tham khảo
Ở trong và ngoài nước đang hiện diện nhiều cách ghi tài liệu tham khảo khác nhau Dưới đây mô tả một cách ghi tham khảo từ một số tạp chí và luận văn tiếng Anh chuyên
Trang 8ngành (American Animal Science, luận văn tốt nghiệp Master và Ph.D của Đại Học Los Baños) và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy cách của luận văn cao học, xem như
là quy ước chung của Khoa để các sinh viên thực hiện thống nhất
• Xếp các tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài riêng, tiếng Việt riêng Tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau Lưu ý là xếp theo ngôn ngữ sử dụng trong tài liệu chứ không phải tên tác giả vì một số tác giả người nước ngoài nhưng tác phẩm đã được dịch ra tiếng Việt thì phải xếp ở phần tiếng Việt và ngược lại một số tác giả người Việt nhưng tác phẩm là những báo cáo, bài viết bằng tiếng nước ngoài thì phải xếp ở phần tiếng nước ngoài
• Mỗi tài liệu tham khảo và các chi tiết liên quan được trình bày trong một đoạn văn có khoảng cách dòng là 1 Giữa hai đoạn bỏ một dòng trống Dòng đầu của đoạn theo sát lề trái trong khi các dòng dưới được thụt đầu dòng khoảng 1.5 cm để làm rõ tên tác giả phía trên
• Đánh số riêng trong từng phần tiếng theo thứ tự a, b, c của tên tác giả Đối với tên tác giả Việt Nam vẫn giữ nguyên thứ tự họ – đệm – tên, không đảo ngược như phần lớn tên tác giả người nước ngoài
• Thứ tự trình bày một tài liệu được tham khảo như sau :
(số thứ tự) (dấu chấm) (tên tác giả) (dấu phẩy) (năm) (dấu chấm) (tên bài báo hoặc chủ đề) (dấu chấm) (tên tạp chí hoặc sách) (dấu chấm) (số tạp chí) (dấu chấm) (tên nhà xuất bản, đơn vị ấn hành) (dấu chấm) (trang, có thể ghi tắt là tr hoặc p ) Thí dụ :
Phần tiếng Việt
1 Grigorev A., 1984 Nhu cầu axit amin ở gia cầm (sách dịch) NXB Nông nghiệp Tr
102 – 114
2 Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương, 1996 Ký sinh và bệnh ký sinh ở gia súc, gia cầm
Tập I Tủ sách Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Tr 28 – 64
Phần tiếng nước ngoài
1 Creswell D., 1997 Enzyme supplementation on wheat based broiler diets Feed
International 3/97 p 24 – 25
2 Man N V., B X An, 1991 Study on growth capacity of grass varieties on grey land of
Eastern South of Vietnam Proceeding of International seminar on Sustainable Livestock Production in Tropical countries (Edited by T R Preston and B Ogle) SAREC p 48
PHẦN VI PHỤ LỤC
Phần phụ lục được dùng để liệt kê chi tiết các phương pháp thực hiện, các biểu mẫu hoặc các số liệu thô, các bảng phân tích thống kê … tùy theo nhận định của tác giả Ở phần này và phần Tài liệu tham khảo cũng phải được đánh số trang nối tiếp cho đến hết
IV PHỤ LỤC
Phần phụ lục đính kèm trong qui chế này minh họa về hình thức trình bày một luận văn tốt nghiệp đại học Các chi tiết sử dụng trong phụ lục chỉ là thí dụ về mặt hình thức, không có ý nghĩa chính xác về nội dung
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO NHẬP NỘI TẠI TRẠI HEO GIỐNG X
Khóa : 200 - 200 Lớp : Thú Y Vĩnh Long 2000 Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn X
- 200 -
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO NHẬP NỘI TẠI TRẠI HEO GIỐNG X
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :
- 200 -