MỤC LỤC CÂU 1………………………………………………………………………………..............1 a.1.Khái niệm……………………………………………………………………….............1 a.2.Dạng tổng quát hệ phương trình AX=B…………………………………………….......1 a.3. Phương pháp GaussJordan trong giải hệ phương trình AX=B………………………..1 a.4.Ví dụ giải hệ bằng phương pháp GaussJordan……………………………………..….2 b.1.Định lí về nghiệm của hệ phương trình AX=B…………………………………………3 b.2.Ví dụ từng trường hợp nghiệm hệ phương trình AX=B………………………….……3 c.1.Bài tập giải hệ phương trình…….………………………………………………………4 CÂU 2………………………………………………………………………………………..6 a.1.Định thức của ma trận vuông cấp 3……………………………………………………..6 b.1.Định nghĩa ma trận khả nghịch ………………………………………………………...7 b.2.Phương pháp xác định tính khả nghịch của ma trận ……………………………….…..7 b.3.Ví dụ minh hoạ………………………………………………………………………….7 c.1.Vận dụng giải các phương trình ma trận………………………………………………..8 c.1.1.Phương trình ma trận dạng AX=B………………………………………………...9 c.1.2.Phương trình ma trận dạng XA=B………………………………………………...9 c.1.3. Phương trình ma trận dạng AXB=C…………………………………………….10 CÂU 3………………………………………………………………………………………11 a.1.Hệ độc lập tuyến tính phụ thuộc tuyến tính………………………………………...11 a.1.1.Định nghĩa………………………………………………………………………...10 a.1.2.Tính chất ……………………………………………………………………….…11 a.1.3. Điều kiện độc lập hay phụ thuộc tuyến tính trong không gian Rn ………….…...12 a.1.4.Ví dụ minh hoạ………………………………………………………………..…..12 b.1.Không gian nghiệm của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất………………………13 b.1.1Điều kiện để hệ phương trình thuần nhất có nghiệm không tầm thường………….13 b.1.2.Tính chất của tập nghiệm của hệ thuần nhất và hệ nghiệm cơ bản…….…………13 b.2.Ví dụ minh hoạ………………………………………………………………………...14 c.1.Không gian con trong R 4 ...………………..…………………………………………..15
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn thi: TOÁN CAO CẤP 1
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ THANH THẢO
MSSV: 030137210473 Lớp học phần: D16
THÔNG TIN BÀI THI
Bài thi có: (bằng số): 16 trang
(bằng chữ): mười sáu trang
YÊU CẦU
1.Bài làm dưới định dạng pdf,tối thiểu là 8 trang, font chữ Times New Roman,cỡ chữ
13,cách dòng 1.5,căn lề 2 bên,khổ giấy A4
2.Số trang phải được đánh ở giữa và cuối trang
3.Các ví dụ minh hoạ phải tính toán chi tiết
BÀI LÀM
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
TOÁN CAO CẤP 1
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THANH HIÊN Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH THẢO Mã số sinh viên: 030137210473 Lớp: DH37DC09
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11, năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
CÂU 1……… 1
a.1.Khái niệm……… 1
a.2.Dạng tổng quát hệ phương trình AX=B……… 1
a.3 Phương pháp Gauss-Jordan trong giải hệ phương trình AX=B……… 1
a.4.Ví dụ giải hệ bằng phương pháp Gauss-Jordan……… ….2
b.1.Định lí về nghiệm của hệ phương trình AX=B………3
b.2.Ví dụ từng trường hợp nghiệm hệ phương trình AX=B……….……3
c.1.Bài tập giải hệ phương trình…….………4
CÂU 2……… 6
a.1.Định thức của ma trận vuông cấp 3……… 6
b.1.Định nghĩa ma trận khả nghịch ……… 7
b.2.Phương pháp xác định tính khả nghịch của ma trận ……….… 7
b.3.Ví dụ minh hoạ……….7
c.1.Vận dụng giải các phương trình ma trận……… 8
c.1.1.Phương trình ma trận dạng AX=B……… 9
c.1.2.Phương trình ma trận dạng XA=B……… 9
c.1.3 Phương trình ma trận dạng AXB=C……….10
CÂU 3………11
a.1.Hệ độc lập tuyến tính & phụ thuộc tuyến tính……… 11
a.1.1.Định nghĩa……… 10
a.1.2.Tính chất……….…11
a.1.3 Điều kiện độc lập hay phụ thuộc tuyến tính trong không gian Rn ………….… 12
a.1.4.Ví dụ minh hoạ……… … 12
b.1.Không gian nghiệm của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất………13
b.1.1Điều kiện để hệ phương trình thuần nhất có nghiệm không tầm thường………….13
b.1.2.Tính chất của tập nghiệm của hệ thuần nhất và hệ nghiệm cơ bản…….…………13
b.2.Ví dụ minh hoạ……… 14
c.1.Không gian con trong R4 ……… ……… 15
Trang 4NỘI DUNG
Câu 1 (4 điểm) Hãy trình bày theo sự hiểu biết của em về các nội dung sau
a) Thuật toán Gauss-Jordan để giải hệ phương trình tuyến tính AX=B
b) Định lý về số nghiệm của hệ phương trình trên Mỗi trường hợp hãy cho 1 ví dụ minh họa, trong đó ma trận A có ít nhất 3 dòng
c) Xét hệ phương trình sau đây
1 2 3
1 2 3
1 2 3
2 2 2
Phương pháp Gauss-Jordan là dùng cách khử dần các ẩn để đưa hệ phương trình đã cho
về một dạng ma trận đường chéo rồi giải hệ phương trình này, không phải tính một định thức nào
a.2.Dạng tổng quát hệ phương trình AX=B
Hệ phương trình tuyến tính tổng quát:
Trang 5Bước 1: Lập ma trận mở rộng [A|B] của hệ (A là ma trận hệ số, B là cột tự do)
Bước 2: Biến đổi sơ cấp (trên các dòng của) ma trận mở rộng để đưa nó về dạng bậc thang
Từ đó tính được hạng của A và [A| B]
+ Nếu rank(A) < rank([A| B]) thì kết luận hệ vô nghiệm Thuật toán dừng
+ Nếu rank(A) = rank([A| B]) = r ẩn thì hệ có nghiệm Làm tiếp bước 3
Bước 3: Từ ma trận bậc thang, viết lại hệ mới tương đương với hệ đã cho nhưng đơn
giản hơn Giữ lại ở vế trái r ẩn ứng với các hệ số đầu tiên khác không trên mỗi dòng
khác không của ma trận bậc thang và gọi chúng là các ẩn chính (có đúng r ẩn chính)
Các ẩn còn lại chuyển sang vế phải làm ẩn tự do (có n – r ẩn tự do) Sau đó xem các ẩn
tự do như tham số và gán cho chúng các giá trị tùy ý rồi giải hệ ngược từ phương
trình cuối lên phương trình đầu bằng cách thế dần dần các ẩn từ phải sang trái, từ
dưới lên trên
Bước 4: Tóm tắt kết quả và kết luận nghiệm của hệ
Chú ý: Mỗi cột của ma trận hệ số tương ứng với một ẩn Do đó, nếu đổi chỗ 2 cột thì tên ẩn cũng đổi theo
a.4.Ví dụ giải hệ bằng phương pháp Gauss-Jordan
Ví dụ: Giải hệ phương trình sau :{
Ma trận hệ số mở rộng: A= (
| )
(
| ) d2 d3 (
| )
(
| ) d4=47d4-21d3 (
| )d4=d4/150 (
|
) (
|
) d3= - d3/47
d2=d2-3d1
d3=d3-2d1
d3=d3-6d2
d4=d4-2d2
d1=d1+d4
d2=d2-3d4
d3=d3+13d4
Trang 6) d2= - d2
Vậy : hệ phương trình có nghiệm x1=1, x2= -1, x3=0, x4=2
b.1.Định lí về nghiệm của hệ phương trình AX=B
Định lí Kronecker-Capelli: Cho hệ phương trình Ax=b hệ có nghiệm r(A)= r( ̅)
Cụ thể hơn, ta có kết quả sau: Nếu Ax=b là hệ n ẩn số, ta có
+ r(A) < r( ̅) khi và chỉ khi hệ vô nghiệm
+ r(A) = r( ̅) = n khi và chỉ khi hệ có nghiệm duy nhất
+ r(A) = r( ̅) = r < n khi và chỉ khi hệ có vô số nghiệm phụ thuộc (n-r) tham số
b.2.Ví dụ từng trường hợp nghiệm hệ phương trình AX=B
*TH1: r(A) < r(̅) khi và chỉ khi hệ vô nghiệm
Ví dụ: Giải hệ phương trình tuyến tính
| )d3=d3-2d1
|
) d3=d3-2d2 ( |
)
Ta có r(A) = 2 < r( ̅) =3 Vậy hệ phương trình vô nghiệm
*TH2: r(A) = r(̅) = n khi và chỉ khi hệ có nghiệm duy nhất X = A-1B
Ví dụ : Giải hệ phương trình tuyến tính
d1=d1+3d3
d2=d2-10d3
Trang 7|
) d2 d3
| )
Ta có :r(A) = r( ̅) = 3=n(số ẩn) suy ra hệ phương trình tương đương {
Vật hệ có nghiệm duy nhất X=(1,2,3)
*TH3: r(A) = r(̅) = k < n khi và chỉ khi hệ có vô số nghiệm phụ thuộc vào n − k tham số
Ví dụ: Giải hệ phương trình tuyến tính
| ) d3=d3-d2
Vậy hệ phương trình vô số nghiệm với nghiệm tổng quát X=( với ( )
c.1.Bài tập giải hệ phương trình
Xét hệ phương trình sau đây
1 2 3
1 2 3
1 2 3
2 2 2
Trang 8Trong đó a là ngày sinh, b là tháng sinh và c là năm sinh của bạn
*Cách 2:Phương pháp Cramer
Hệ Cramer: Hệ phương trình tuyến tính n phương trình=n ẩn với ma trận hệ số là ma trận vuông,khả nghịch,(detA ) áp dụng cho ma trận vuông cấp 2 và cấp 3
Định lí Cramer:
Cho hệ Cramer với dạng ma trận AX=B và hệ có nghiệm duy nhất X= A-1 B= ( )
D=det(A) ,Dj là định thức nhận được từ D khi thay cột j ở det(A) bởi cột tự do ma trận B,j= 1,2 ,n
-Bước 1: Tính det(A)
-Bước 2: Xét det(A)
+Nếu det(A) => xj = Dj => hệ phương trình có nghiệm duy nhất
+Nếu det(A)=0, det(Dj)=0 với j => hệ phương trình có vô số nghiệm
+ Nếu det(A)=0, j : det(Dj) => hệ phương trình vô nghiệm
d4=12d4-d1
d2=12d2-d1
Trang 9Xét ma trận hệ số mở rộng ̅ : (
|
) => D=22020
D1=(
) ; D2 =(
Cách 2: Khai triển định thức 1 dòng bất kỳ hoặc 1 cột bất kỳ
Ai j =(-1) i+j | |
(Pij là định thức sau khi loại bỏ dòng i ,cột j )
Trang 10– Định thức theo dòng i:
Det(A)=(-1)i+1.|Pi1|.ai1+(-1)i+2.|Pi2|.ai2+….+ (-1)i+n
.|Pin|.ain– Định thức theo cột j:
Det(A)=(-1)j+1.|P1j|.a1j+(-1)j+2.|P2j|.a2j+….+ (-1)j+n.|Pnj|.anj
) d2 d3 (
|
) d1=d3+2d1 ( |
)
d3= 2d1-d3
Trang 11( |
) Vậy :A-1 =(
) Ví dụ 2:Tìm ma trận khả nghịch của ma trận A=( ) Xét ma trận hệ số mở rộng ( | : ( | ) d1=d1+d2+d3+d4 ( | ) d1= 1/3d1 ( |
) (
|
) d1=d1+d2+d3+d4 (
|
) ( |
) Vậy :A-1=(
) c.1.Vận dụng giải các phương trình ma trận Áp dụng tìm ma trận khả nghịch bằng định thức (công thức phần bù đại số): -Bước 1:Tính det (A) +Nếu det(A)=0 (A không khả nghịch) +Nếu det (A) (làm tiếp bước 2) d1=d1/2 d2=d2/(-1) d3=d3/(-2)
d2=-d1+d2 d3=-d1+d3
d4=-d1+d4
d2=-d2
d3=-d3
d4=-d4
Trang 12Bước 2: Ma trận nghịch đảo của ma trận A:
Trang 13).( )
Trang 14a) Sự phụ thuộc tuyến tính và độc lập tuyến tính của họ các vector Cho 2 ví dụ minh họa?
b) Không gian nghiệm của một hệ phương trình tuyến tính thuần nhất? Hãy cho 1 ví
dụ minh họa và xác định số chiều cũng như cơ sở của nó
-Nhận xét: Hệ u1, u2, …., uk trong không gian tuyến tính V được gọi là phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi hệ phương trình tuyến tính thuần nhất x1u1 + x2u2 + … + xkuk = θ có nghiệm không tầm thường
a.1.2.Tính chất
Cho V là không gian vectơ trên trường K
*Hệ độc lập tuyến tính
Trang 15-Mọi tập hợp độc lập tuyến tính thì không chứa vectơ 0v, tức là nếu S là tập con độc lập tuyến tính của V thì 0v S
-Mọi tập con khác rỗng của một tập độc lập tuyến tính thì độc lập tuyến tính Tức là ≠
-Mọi tập hợp chứa tập con phụ thuộc tuyến tính thì nó phụ thuộc tuyến tính, tức là nếu
E F và E phụ thuộc tuyến tính thì F phụ thuộc tuyến tính
-Tập S={u1,u2, ,um} (m≥2) phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi tồn tại vectơ ui S sao cho
ui là tổ hợp tuyến tính của các vectơ còn lại trong S
a.1.3 Điều kiện độc lập hay phụ thuộc tuyến tính trong không gian R n
-Trong R n cho hệ m vectơ (dòng) tùy ý v1, v2, …, vm Thiết lập ma trận A bằng cách xếp v1,
v2, …, vm lần lượt là dòng 1, 2, …, m Khi đó ta có
a) (Hệ v1, v2, …, vm độc lập tuyến tính) (rankA = m = số vectơ của hệ)
b) (Hệ v1, v2, …, vm phụ thuộc tuyến tính) (rankA < m = số vectơ của hệ)
*Đặc biệt khi m = n, ta có
c) (Hệ v1, v2, …, vn độc lập tuyến tính) (detA ≠ 0)
d) (Hệ v1, v2, …, vn phụ thuộc tuyến tính) (detA = 0)
a.1.4.Ví dụ minh hoạ
Ví dụ:Trong không gian cho hệ vectơ a1=(1,2,-1,1),a2=(1,-2,2,1),a3=(1,1,-1,1) có độc lập
Trang 16b.1.Không gian nghiệm của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất có dạng (II) {
b.1.1.Điều kiện để hệ phương trình thuần nhất có nghiệm không tầm thường
Hệ phương trình thuần nhất n ẩn số có nghiệm không tầm thường khi và chỉ khi hạng của
Trang 17+ Tổng (hiệu) của hai nghiệm lại là một nghiệm: (X1, X2 là nghiệm) (X1±X2 là nghiệm) + Bội của mỗi nghiệm lại là một nghiệm: (a là số, X là nghiệm) (aX là nghiệm)
+ Giả sử hạng của ma trận hệ số là r với 0 < r < n (số ẩn) Khi đó ta đã biết, hệ có vô số nghiệm phụ thuộc n – r tham số (ẩn tự do) Hơn nữa, ta luôn tìm được một hệ n – r nghiệm không tầm thường { X1, X2, …, X n–r }sao cho tập {X= a1X1 + a2X2 + … + an–r X n–r / là a1, a2, …, a n–r các số tùy ý} chính là tập nghiệm của hệ thuần nhất đang xét
Hệ { X1, X2, …, X n–r} nói chung không duy nhất
*Hệ {X1, X2, …, X n–r} như trên gọi là hệ nghiệm cơ bản của hệ thuần nhất đang xét Nói chung, mỗi hệ thuần nhất có vô số hệ nghiệm cơ bản Mỗi X = a1X1 + a2X2 + … + an–r X n–rgọi là một nghiệm tổng quát của hệ Khi gán cho các tham số a1, a2, …, a n–r các giá trị cụ thể (nhưng tùy ý) ta được những nghiệm riêng của hệ
Ta thấy rank(A) = 2 < 4 (số ẩn) => hệ có vô số nghiệm phụ thuộc 2 tham số Từ ma trận bậc thang ta được hệ phương trình mới tương đương:
Trang 18Vậy nghiệm tổng quát của hệ đã cho là (a + 8b, 2a, – 6b, 2b) với (a, b
Cho a = -1, b = 0 suy ra X1=(1,1,-1,0) ; Cho a = 0, b = 7 suy ra X2=(1,12,0,7)
Ta được hệ nghiệm cơ bản của hệ chính là {X1, X2}
A sinh ra bởi X1=(1,1,-1,0), X2=(1,12,0,7) và hệ {X1, X2} độc lập tuyến tính nên {X1, X2} là cơ sở của M
dim A=2
c.1.Không gian con trong R4
Ví dụ: Trong không gian 4
Trang 19Vậy : L là không gian vector con của R4
*
*Tìm cơ sở và số chiều của L
: X= ( ) thoã mãn x1+x2=x3+x4=0 X= (x1,-x1,x3,-x3) =(x1,-x1,0,0) +( 0,0,x3,-x3 )
Hay: X =x1(1,-1,0,0 )+x3(0,0,1,-1)
Hệ { (1,-1,0,0 ), (0,0,1,-1)} là hệ sinh của L Mặt khác : hệ { (1,-1,0,0 ), (0,0,1,-1)} độc lập tuyến tính
Hệ là một cơ sở của L => dim L= 2
Trang 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(1) Hệ phương trình tuyến tính tổng quát và Khảo sát tổng quát hệ phương trình tuyến
(5) Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất,Vted
(8) Nguyễn Huy Hoàng (Chủ biên),Nguyễn Trung Đông, (2020),Giáo Trình TOÁN CAO
CẤP,TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING:
https://ufm.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/khoakinhteluat/Gi%C3%A1o%20tr
%C3%ACnh%20to%C3%A1n%20cao%20c%E1%BA%A5p.pdf
(9) PGS TS Mỵ Vinh Quang,(06/12/2004),ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH MA TRẠN KHẢ
NGHỊCH,Thư viện GIÁO
ÁN,http://thuviengiaoan.vn/giao-an/dai-so-tuyen-tinh-ma-tran-kha-nghich-72043/
(10) PGS.TS Lê Anh Vũ, BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP (HIGHER MATHEMATICS),
Bài giảng Toán Cao Cấp PGS.TS Lê Anh Vũ:
https://maths.uel.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/maths/TOAN%20CAO%20CA
Trang 21(11) Phùng Nhâm,(15/06/2021), Ma trận nghịch đảo là gì?Cách tìm ma trận nghịch đảo
2×2,3×3,4×4,ĐIỆN MÁY SHARP VIỆT
NAM,https://kyniemsharp10nam.vn/tu-van-dich-vu/ma-tran-nghich-dao/
(12) ThS Vũ Quỳnh Anh, ĐỊNH THỨC,EDUTOP TỔ HỢP GIÁO DỤC TOPICA:
http://eldata3.neu.topica.vn/TXTOCB02/PDF%20slide/NEU_TXTOCB02_Bai4_v1.0014105206.pdf