1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuaàn :01 -Tieát :01

6 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập đầu năm luyện tập và kiểm tra kiến thức
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuaàn 01 Tieát 01 Tuaàn 1 Ngaøy soaïn 11 8 2008 Tieát 1 Ngaøy daïy 18 8 2008 OÂN TAÄP ÑAÀU NAÊM I Muïc tieâu Cuûng coá cho hoïc sinh nhöõng kieán thöùc ñaõ hoïc ôû lôùp 8 veà Khaùi nieäm, phaân loaïi,[.]

Trang 1

Tuần:1 Ngày soạn: 11 - 8 - 2008

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I.Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh những kiến thức đã học ở lớp 8 về: .Khái niệm, phân loại, gọi tên các loại hợp chất vô cơ

Nồng độ dung dịch

Công thức biến đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng

chất

Bài tập tính theo công thức và phương trình hóa học

- Rèn cho học sinh ỹ năng lập công thức hóa học, viết

phương trình phản ứng

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS: Ôn lại những kiến thức cơ bản ở chương trình Hóa 8

III Hoạt động dạy học

1 Mở bài : Để làm cơ sở cho việc học tập môn Hóa 9 

ôn tập

2 Phát triển bài :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung

bài GV:

Cho HS làm bài tập: Cho kim

loại nhôm tác dụng với dung

dịch axit clohiđric thu được dung

dịch nhôm clorua và khí hiđro

Lập PTHH của phản ứng

Gọi 2 học sinh lên bảng làm

bài, học sinh khác theo dõi

nhận xét

Yêu cầu HS nhớ lại công

thức chuyển đổi giữa khối

lượng, thể tích và lượng chất

 viết công thức.

Cho HS vận dụng làm bài

tập:

1.Công thức hóa học - Phương trình hóa học:

HS ghi bài tập và làm việc cá nhân:

Viết công thức hóa học của các đơn chất: nhôm, khí hiđro; hợp chất: axit clohiđric, dung dịch nhôm clorua (dựa vào quy tắc hóa trị), sau đó viết thành phương trình hóa học

2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh khác theo dõi nhận xét

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H 2

HS ghi công thức, đơn vị từng đại lượng:

2.Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:

HS viết công thức:

Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất:

Chuyển đổi giữa lượng chất

Trang 2

Tính thể tích khí oxi cần dùng

(ĐKTC) để đốt cháy hoàn

toàn 12,4 gam photpho đỏ

biết sản phẩm của phản

ứng là điphotpho pentaoxit

(P2O5)

Yêu cầu HS kể những loại

hợp chất vô cơ đã học

GV ghi lên bảng một số

công thức hóa học  HS

phân loại, gọi tên các hợp

chất trên: SO2 , HNO3 , NaOH,

H2SO4, Na2CO3, FeO, Ca(HCO3)2,

Cu(OH)2, ZnCl2

Từ đó yêu cầu HS nhắc lại

khái niệm oxit, axit, bazơ,

muối và cách gọi tên các

loại hợp chất đó

Yêu cầu HS nhắc lại 2 loại

nồng độ dung dịch đã học

Cho HS viết công thức tính

nồng độ phần trăm và

nồng độ mol

và thể tích chất khí:

HS tự viết phương trình hóa học, đại diện HS lên bảng viết

phương trình:

4 P + 5 O2 2 P 2 O 5

HS thảo luận nhóm các bước tiếp theo sau khi viết phương trình

phản ứng: Tìm số mol của 12,4

gam P:

suy ra số mol O 2 theo phương trình phản ứng là 0,5mol.

Thể tích khí oxi cần dùng (ĐKTC) là:

HS kể: Oxit, axit, bazơ, muối.

3 Oxit - Axit - Bazơ - Muối:

Các nhóm thảo luận: phân loại, gọi tên các hợp chất trên

HS nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ, muối và cách gọi tên các loại hợp chất đó

4.Nồng độ dung dịch:

HS nêu 2 loại nồng độ dung dịch: nồng độ phần trăm và nồng độ mol

HS viết công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol

Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:

3 Dặn về nhà :

Trang 3

- Học lại bài, nắm vữùng khái niệm và cách gọi tên 2 loại

oxit, giải lại các bài tập

- Xem bài 1 - SGK 9: Tính chất hóa học của oxit

Bài 1 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I.Mục tiêu

Qua bài này làm cho HS:

- Biết được những tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ và dẫn ra được những phương trình hóa học tương ứng với mỗi

tính chất

- Hiểu được cơ sở để phân loại oxit axit, oxit bazơ là dựa vào

những tính chất hóa học của chúng

- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học của

oxit để giải các bài tập định tính và định lượng

II Chuẩn bị

GV: Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, giá ống

nghiệm

Hóa chất: bột CuO, bột CaO, dung dịch HCl, nước cất, giấy quỳ tím

-HS: Nắm vững khái niệm và cách gọi tên 2 loại oxit, giải lại các bài tập

Xem bài 1 - SGK 9: Tính chất hóa học của oxit

III Hoạt động dạy học

1 Mở bài : Các em đã tìm hiểu về oxit, chúng có tính chất

hóa học như thế nào, phân loại ra sao bài mới

2 Phát triển bài :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung

bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit

GV:

Yêu cầu HS nhắc lại thế nào

là oxit bazơ, oxit axit

Cho HS nêu thí dụ về một số

I.Tính chất hóa học của oxit 1.Tính chất hóa học của oxit bazơ

HS nhắc lại thế nào là oxit bazơ, oxit axit

HS kẻ đôi vở  ghi tính chất

Trang 4

oxit bazơ.

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

Cho vào ống nghiệm 1: bột

CuO, ống nghiệm 2: bột CaO,

thêm vào mỗi ống 2 - 3 ml

nước cất, lắc nhẹ, sau đó

nhỏ vài giọt chất trong ống

nghiệm lên giấy quỳ tím 

nêu hiện tượng

Yêu cầu HS rút ra kết luận

Yêu cầu HS viết phương trình

hóa học của phản ứng giữa

CaO với H2O

GV lưu ý HS: oxit bazơ tác dụng

được với nước phải là oxit

bazơ tương ứng với bazơ tan

Cho HS làm thí nghiệm: oxit

bazơ tác dụng với axit

Gọi đại diện HS nêu hiện

tượng xảy ra, nhận xét

Giới thiệu một số oxit bazơ

khác  phản ứng tương tự

Yêu cầu HS rút ra kết luận

Cho HS liên hệ thực tế: Vôi

sống để lâu ngoài không khí

 vón cục tạo đá vôi (vôi

chết)  nguyên nhân  tính

chất thứ 3

Yêu cầu HS xác định chất tạo

thành thuộc loại hợp chất gì 

kết luận

Cho HS viết phương trình phản

ứng giữa CaO với CO2

hóa học của 2 loại oxit song song

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát hiện tượng, thấy được: ở ống nghiệm 1 không có hiện tượng gì mới xảy ra, chất trong ống nghiệm không làm đổi màu giấy quỳ tím; ở ống nghiệm 2: có tỏa nhiệt, sinh ra chất rắn màu trắng tan ít trong nước, làm giấy quỳ tím hóa xanh

HS rút ra kết luận:

a Tác dụng với nước Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).

HS viết phương trình hóa học của phản ứng giữa CaO với H2O

CaO(r) + H 2 O (l)  Ca(OH)2 (r)

a Tác dụng với axit

HS làm thí nghiệm: cho vào ống nghiệm một ít bột CuO màu đen, thêm 1 - 2 ml dung dịch HCl vào, lắc nhẹ

HS nêu hiện tượng xảy ra: Bột CuO màu đen bị hòa tan, tạo ra dung dịch màu xanh lam  dung dịch đồng (II) clorua

HS rút ra kết luận:

Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước CuO (r) + 2HCl (dd)  CuCl2 (dd) +

H 2 O (l)

HS thử giải thích hiện tượng  tính chất

c.Tác dụng với oxit axit

HS nêu kết luận:

Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

Trang 5

GV nhắc lại thí nghiệm (lớp 8):

đốt photpho đỏ trong không khí

tạo ra P2O5, P2O5 tác dụng với

nước, yêu cầu HS cho biết

sản phẩm của phản ứng

giữa P2O5 với nước

GV thông báo: thí nghiệm với

nhiều oxit axit khác cũng thu

được những dung dịch axit tương

ứng

GV gợi ý để HS liên hệ đến

hiện tượng: vôi tôi để lâu

ngoài không khí  như thế

nào?

GV thông báo: thay CO2 bằng

SO2, P2O5… cũng có phản ứng

tương tự

Yêu cầu HS rút ra kết luận

dựa vào kết luận ở mục 1c

GV cho HS so sánh tính chất

hóa học của 2 loại oxit

HS viết phương trình phản ứng:

CaO (r) + CO 2 (k)  CaCO3 (r)

Sản phẩm là CaCO3  muối

2.Tính chất hóa học của oxit axit

a Tác dụng với nước

HS nhớ lại thí nghiệm đã học ở lớp 8, nêu tên sản phẩm của phản ứng giữa P2O5 với nước, viết phương trình hóa học

HS kết luận:

Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

P 2 O 5 (r) + 3H 2 O (l)  2H3 PO 4 (dd)

b Tác dụng với bazơ

HS liên hệ thực tế  giải thích

HS kết luận về phản ứng giữa oxit axit với dung dịch bazơ:

Oxit axit tác dụng với dung

dịch bazơ tạo thành muối và nước.

CO 2 (k) Ca(OH) 2 (dd)  CaCO3 (r) +H 2 O (l)

c Tác dụng với oxit bazơ Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự phân loại oxit

GV nêu câu hỏi:

? Oxit được chia thành những

loại nào? Dựa trên cơ sở nào?

Yêu cầu HS lưu ý tính chất 2

II Khái quát sự phân loại oxit

HS đọc mục II trang 5 trả lời câu hỏi:

Dựa vào tính chất hóa học của oxit, phân thành 4 loại:

Trang 6

loại oxit 1 và 2 oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng

tính và oxit trung tính.

3. Củng cố bài :

- Cho HS làm bài tập 1 trang 6

4. Dặn về nhà:

- Học lại bài, nắm vữùng tính chất hóa học của oxit axit và

oxit bazơ.

- Làm bài tập 2, 3 và 5 trang 6

-Xem bài 2: Một số oxit quan trọng

Ngày đăng: 25/01/2023, 02:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w