Tröïc quan :xem baûn ñoà theá giôùi- quaû ñòa caàu – moät soá tranh aûnh ñòa hình Hoûi :ÔÛ nhöõng vuøng khaùc nhau, thì ñòa hình cuûa beà maët Traùi Ñaát nhö theá naøo Hoûi : con ng[r]
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Cho học sinh bước đầu hiểu được mục đích của việc học tập môn địa lí trong nhà
trường phổ thông
2 Kĩ năng : Bước đầu nắm được cách học tập môn địa lí qua những kĩ năng quan sát, kĩ năng sử
dụng bản đồ, quả địa cầu và biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
3 Thái đo ä : Gây cho các em có hứng thú học tập bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
GV :+ Nghiên cứu bài, SGK, SGV.
+ Quả địa cầu, bản đồ thế giới
+ Sưu tầm một số tranh ảnh địa hình, phong cảnh
HS :Xem trước SGK và sưu tầm một số tranh ảnh về phong cảnh.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Ổn định (1 phút )
2 Bài cũ ( 5 phút )
3 Bài mới : (35 phút )
1 NỘI DUNG CỦA
MÔN ĐỊA LÍ Ở LỚP 6 :
-Tìm hiểu về Trái Đất :
+ Hình dáng, vị trí, kích
thước của Trái Đất
+ Sự vận động của Trái
Đất sinh ra vô số các
hiện tượng thường gặp
trong cuộc sống hằng
Gv: giới thiệu bài mới : Các em đã
được làm quen với kiến thức địa lí ở bậc tiểu học, bắt đầu vào lớp 6 địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường.Vậy học địa lí là học những vấnđề gì? Và để học tốt môn địa lí thì cần phải có cách học như thế nào? Trong tiết học đầu tiên này sẽ giúp cho các
em hiểu rỏ các vấn đề trên
Hoạt đôïng 2 :( 20 phút )
Gv : Yêu cầu học sinh đọc sgk trang 3
mục 1
Hỏi : Môn địa lí 6 học những nội dung
nào ?
Hỏi : Tìm hiểu về những nội dung nào
của Trái Đất ?
Học sinh báo cáo sĩ số
Học sinh nghe gv giới thiệu bài mới
Hs : đọc sgk mục 1 trang 3
Hs : Học về Trái Đất, bản
đồ,các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất
Hs :Học về hình dáng, vị trí,
kích thước của Trái Đất và sự vận động của Trái Đất sinh ra vô số các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hằng ngày
Hỏi : Hãy kể một vài hiện tượng tự Học sinh thảo luận nhóm vàTUẦN TIẾT
NS :
Trang 2- Học về các thành phần
tự nhiên cấu tạo nên
Trái Đất
- Học về bản đồ, cách sử
dụng bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng cơ
bản về bản đồ,kĩ năng
thu thập, phân tích và sử
lý thông tin
2 CẦN HỌC MÔN ĐỊA
Hỏi :Ở những vùng khác nhau, thì địa
hình của bề mặt Trái Đất như thế nào
Hỏi : con người sinh sống và hoạt động
như thế nào trên mỗi vùng địa hình khác nhau đó ?
Gợi ý :+ Cách thức sinh sống và hoạt động sản xuất của người vùng núi ? vùng đồng bằng ? vùng ven biển ?
+ ĐKTN như thế nào ?( đất, nước, sinh vật, khí hậu )
+ Hãy nêu lên ví dụ về sự khác nhau đó ?
Hỏi : Ngoài việc học về vị trí hình
dạng kích thướcvà sự vận động của Trái Đất các em còn học về nội dung nào của Trái Đất?
Hỏi : Muốn xác định vị trí của bất kì
một quốc gia nào trên thế giới ta dựa vào đâu ?
Hỏi : Ngoài việc học tập những nội
dung cơ bản, môn địa lí rèn luyện cho các em những kĩ năng nào ?
Chuyển ý :Để nắm được nội dung cũng
như thao tác cơ bản về bản đồ một cách vững chắc thì các em cần phải có phương pháp học tập như thế nào ?
Hoạt động 3:( 15 phút )
Hỏi: Để học tốt bộ môn địa lí,các em
cần phải có cách học như thế nào ?
trả lời câu hỏi trong 2 phútĐại diện nhóm trình bàyNhóm khác nhận xét
Ở mỗi vùng khác nhau thì có đặc điểm địa hình không giống nhau
Hs: thảo luận nhóm và trả
lời trong 2 phútĐại diện nhóm trình bàyNhóm khác nhận xét,bổ sung
Hs: Học về các thành phần
tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất đó là đất đá, không khí, nước, sinh vật… Cũng như đặc điểm riêng của chúng
Hs :Dựa vào bản đồ, quả
địa cầu
Hs : Rèn luyện những kĩ
năng về bản đồ, kĩ năng thu thập, phân tích , xử lí thông tin, kĩ năng giải quyết vấn đề cụ thể…
Hs thảo luận nhóm và trả
lời trong 2 phútĐại diện nhóm trình bàyNhóm khác nhận xét bổ sung
- Biết quan nsát khai
thác kiến thức trên hình
vẽ, tranh ảnh, lược đồ,
Gợi ý : + SGK dùng để làm gì ? + Kênh hình trong SGK dùng để làm gì ?
Đọc và trả lời câu hỏi và bài tập
Hs : Khai thác kiến thức
Trang 3biểu đồ,bản đồ…để trả
lời các câu hỏi và bài
tập
- Chịu khó theo dõi sách
báo,nghe đài,xem
truyền hình, sưu tầm
tranh ảnh có liên quan
đến nội dung bài học
- Liên hệ những điều đã
học vào thực tế cuộc
sống
Gv : Các sự vật hiện tượng địa lí khôngphải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta
Hỏi : muốn quan sát giải thích các hiện
tượng địa lí đó, ta dựa vào đâu ?
Hỏi : Để nhớ lâu kiến thức, kĩ năng địa
lí ta còn có những phương pháp nào khác ?
trên kênh hình
Hs thảo luận nhóm trong 2 phút và đại diện nhóm trả lời câu hỏi
Hs nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu có )
Hs : Gắn những cái đã học vào thực tiễn
Quan sát các sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng
4 Kiểm tra đánh giá :( 2 phút )
+ Môn địa lí ở lớp 6, giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì ?
+ Để học tập tốt môn địa lí 6, các em cần phải có những phương pháp học như thế nào ?
5 Hoạt động nối tiếp :( 2 phút )
Xem lại bài và trả lời các câu hỏi 1,2 SGK trang 4
+ soạn trước bài 1 “ VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT”
+ Tìm đọc các tư liệu : bí mật về vũ trụ
+ Sưu tầm những tài liệu, tranh ảnh về Trái Đất
TUẦN TIẾT
NS:
Trang 42 Kĩ năng :Xác định được các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,nửa cầu
Bắc, nửa cầu Nam trên quả địa cầu
3 Thái độ :Xác định được tất cả mọi địa điểm trên Trái Đất dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
Gv:+ Nghiên cứu bài, SGK, SGV
+ Quả địa cầu.Tranh các hành tinh trong hệ mặt trời
+ Hình 2, 3 SGK trang 7
Hs : Tập ghi SGK và sưu tầm một số tranh ảnh tài liệu nói về Trái Đất.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Ổn định (1 phút)
2 Bài cũ ( 5 phút )
3 Bài mới :(30 phút )
Hoạt động 1 : Gv: kiểm diện Gv: Yêu cầu 2 học sinh lần lượt trả lời
các câu hỏi sau :+ Môn địa lí 6 giúp các em hiểu những nội dung gì ?
+ Phương pháp học tốt môn địa lí 6 ?
Gv : chuẩn xác kiến thức Đánh giá cho
điểm
Gv: giới thiệu bài :Trong vũ trụ bao la,
Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ mặt trời, cùng quay quanh mặt trời, với Trái Đất còn có 8 hành tinh khác với kích thước, màu sắc đặc điểm khácnhau Tuy rất nhỏ nhưng Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời
Hs : báo cáo sĩ số
2 học sinh lần lượt trả lời 2 câu hỏi trên
Học sinh khác nhận xét Bổ sung (nếu có)
Học sinh nghe
1 VỊ TRÍ CỦA TRÁI
ĐẤT TRONG HỆ MẶT
TRỜI :
Hoạt động 2 : Trực quan :Xem hình 1 SGK trang 6 : Gv: giới thiệu khái quát Hệ Mặt trời H1người đầu tiên tìm ra hệ mặt trời là
Học sinh xem tranh các hành tinh trong hệ Mặt trời
Trang 5Trái Đất nằm ở vị trí thứ
ba trong số 9 hành tinh
theo thứ tự xa dần Mặt
Trời
2 HÌNH DẠNG, KÍCH
THƯỚC CỦA TRÁI
ĐẤT VÀ HỆ THỐNG
KINH, VĨ TUYẾN :
Trái Đất có dạng hình
cầu và có kích thước rất
Hỏi:Ngôi sao lớn tự phát ra ánh sáng
là hành tinh nào ?
Gv : Mặt trời cùng 9 hành tinh quay
quanh nó gọi là hệ Mặt trời Gv mở rộng về hệ ngân hà, hệ vũ trụ…
Hỏi :Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy
trong 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
Nâng cao :Nếu Trái Đất nằm ở vị trí
khác nó còn là thiên thể duy nhất có sựsống trong hệ Mặt Trời không ? Tại sao ?
Gv: “ Khoảng cách từ Trái Đất đến
Mặt Trời là 150 triệu km khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng rất cần thiết cho sự sống.”
Chuyển ý :Biết được vị trí của Trái Đất
vậy Trái Đất có hình dạng kích thước như thế nào?
Hoạt động 3 :(23 phút ) Trực quan :Xem ảnh Trái Đất SGK
trang 5 :( xem thuật ngữ ảnh vệ tinh SGK trang 84)
Hỏi :Trái Đất có hình dạng như thế
nào ?
Gv: nhấn mạnh sự khác nhau giữa
hình tròn và hình cầu
Trực quan :Xem H2 SGK trang 7
Hỏi: độ dài bán kính và đường xích
đạo của Trái Đất?
Hỏi : So sánh kích thước của Trái Đất
Có 9 hành tinh trong hệ MặtTrời là :Sao thuỷ, sao kim, Trái Đất, Sao Hoả, Sao Mộc, Sao Thổ, Thiên vương,Hải Vương, Diêm Vương.+ 9 hành tinh này chuyển động quanh một ngôi sao lớn tự phát ra ánh sáng.+ Ngôi sao tự pphát ra ánh sáng chính là Mặt Trời.+ Trái Đất nằm ở vị trí thứ 9trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
+ Học sinh thảo luận nhóm trong 2 phút sau đó đại diện nhóm trình bày học sinh nhóm khác nhận xét bổ sung
Hs : Trái Đất có dạng hình
cầu
Hs: Kích thước của Trái Đất
nhỏ hơn so với kích thước của Mặt Trời
Với kích thước của Mặt Trời ? ( xem bài đọc thêm SGK trang 8 )
Trực quan : xem quả địa cầu
Gv: giới thiệu sơ lượt quả địa cầu.Lưu
ý khái niệm cực Bắc Ccực Nam đây là những điểm cố định trên Trái Đất,
Trang 6Quả địa cầu là mô hình
thu nhỏ của Trái Đất
Kinh tuyến :là những
đường dọc nối liền từ
cực Bắc xuông cực Nam
Kinh tuyến gốc : là kinh
tuyến đi qua đài thiên
văn Grin Uýt ở ngoại ô
thành phố Luân Đôn
( Anh ).Được đánh số 00.
Vĩ tuyến : là những vòng
tròn nằm song song với
Xích Đạo
chúng là chổ tiếp xúc của các đầu trụctưởng tượng của Trái Đất với bề mặt của nó
Hỏi : Quả địa cầu là gì ? Hỏi :hãy cho biết các đường nối liền từ
cực Bắc đến cực Nam trên quả địa cầu là những đường nào?
+ Nếu trên quả địa cầu nếu cách nhau10 vẽ một kinh tuyến thì có bao nhiêu kinh tuyến ?
+ Nếu trên quả địa cầu nếu cách nhau100 vẽ một kinh tuyến thì có bao nhiêu kinh tuyến ?
Gv: Để đánh số các kinh tuyến trên
Trái Đất người ta phải chọn một kinh tuyến làm gốc, căn cứ vào kinh tuyến đó biết được các kinh tuyến khác
Hỏi: Người ta chọn kinh tuyến nào làm
kinh tuyến gốc? Đánh số bao nhiêu độ + Yêu cầu hs lên QĐC xác định KTG ?+ Bên trái kinh tuyến gốc có bao nhiêukinh tuyến ? Đó là kinh tuyến nào?
+ Bên phải kinh tuyến gốc có bao nhiêu kinh tuyến ? đó là kinh tuyến nào ?
+ Đối diện với kinh tuyến gốc 00 là kinh tuyến bao nhiêu độ ?
Trực quan Xem QĐC+H3 SGKtrang 7
Hỏi :Những vòng tròn trên QĐC vuông
gốc với kinh tuyến là những đường gì ?+ Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên QĐC từ cực Bắc xuống cực Nam có tất cả là bao nhiêu vĩ tuyến ?
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
Hs : Những đường nối liền
từ cực Bắc xuống cực Nam trên quả địa cầu là những đường kinh tuyến
Hs: Nếu trên quả địa cầu
cách nhau 10 vẽ một kinh tuyến thì có tất cả là 360 kinh tuyến
Hs : Nếu cách nhau 100 vẽ một kinh tuyến thì có 36 kinh tuyến
Hs : Kinh tuyến đi qua đài
thiên văn Grin uýt ở ngoại
ô thành phố Luân Đôn( nước Anh ) làm kinh tuyếngốc và được đánh số 00
Hs : Bên trái kinh tuyến gốc
có 180 kinh tuyến Đó là những kinh tuyến Tây ( nửa cầu Tây)
Hs : Bên phải kinh tuyến
gốc có 180 kinh tuyến Đó là những kinh tuyến Đông.( nửa cầu Đông )
Hs: Đối diện với kinh tuyến
gốc là kinh tuyến 1800
Hs : Những vòng tròn vuông
gốc với kinh tuyến là những đường vĩ tuyến
Vĩ tuyến gốc : là đường
Xích Đạo Được đánh số
00
Gv: Để tiện cho việc xác định các vĩ
tuyến người ta chọn một vĩ tuyến làm gốc
Hỏi : Chọn vĩ tuyến nào làm vĩ tuyến
gốc ? Đánh số bao nhiêu độ?
+ Xác định vĩ tuyến gốc trên QĐC+ Từ vĩ tuyến gốc lên cực Bắc có bao nhiêu vĩ tuyến ? đó là nửa cầu nào ?
Hs: Nếu cách nhau 10 vẽ một vĩ tuyến thì có tất cả là
181 vĩ tuyến
Hs: Vòng tròn lớn nhất chia
QĐC làm 2 phần bằng nhau là vĩ tuyến gốc Được đánh số 00
Hs : Từ vĩ tuyến gốc lên cực
Trang 7xác định trên QĐC ?+ Từ vĩ tuyến gốc xuống cực Nam có bao nhiêu vĩ tuyến ? đó là nửa cầu nàoxác định trên QĐC ?
Hỏi : Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
có công dụng gì trong thực tế cuộc sống?
Bắc có 90 vĩ tuyến (nửa cầu Bắc )
Hs : Từ vĩ tuyến gốc xuống
cực Nam có 90 vĩ tuyến ( nửa cầu Nam)
Hs : Nhờ có hệ thống kinh
vĩ tuyến mà xác định được mọi địa điểm trên Trái Đất một cách dễ dàng
4 Kiểm tra đánh giá :
+ Kinh tuyến vĩ tuyến là những đường như thế nào ?
+ Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến gốc ?
1 Hoạt động nối tiếp :
+ Xem lại bài, làm bài tập 1,2 SGK trang 8
+ Soạn trước bài 2 “ bản đồ cách vẽ bản đồ”
BÀI 2 :
BẢN ĐỒ CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Trình bày được khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ
theo các phương pháp chiếu đồ khác nhau
2 Kĩ năng : biết được một số việc phải làm khi vẽ bản đồ, thu thập thông tin về các đối tượng
địa lí Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách,dùng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí
KÝ DUYỆT
TUẦN TIẾT
NS:
Trang 83 Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của bản đồ trong học tập địa lí và trong đời sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
Gv: + Nghiên cứu bài – SGK – SGV
+ Quả địa cầu – Bản đồthế giới – Bản đồ nửa cầu
Hs: Tập ghi – SGK và xem trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Ổn định (1 phút )
2 Bài cũ :( 5 phút )
3 Bài mới : ( 32 phút )
Hoạt động 1 :
Giáo viên kiểm diện
Hỏi : Trình bày các khái niệm kinh
tuyến, vĩ tuyến ? Hãy xác định kinh tuyến 200T, 400 Đ, vĩ tuyến 300B,
500N trên QĐC ?
Hỏi: Người ta chọn đường nào làm
kinh tuyến gốc ? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ ? xác định trên QĐC ?
Gv : Nhận xét – cho điểm
Gv : giới thiệu bài mới :
Trong tiết trước ta đã nắm được hệ thống kinh, vĩ tuyến để xác định bất
kì một địa điểm nào đó trên QĐC hay trên Bản đồ, đặc biệt là trong cuộc sống hiện đại, bất kể là trong xây dựng đất nước, quốc phòng, vận tải, du lịch… đều không thể thiếu bản đồ, Vậy bản đồ là gì ? Muốn sử dụngchính xác bản đồ, ta cần phải biết các nhà địa lí làm thế nào để vẽ đượcbản đồ
Hs: báo cáo sĩ số
Hs 1 : trình bày và xác định trên QĐC
Hs 2 : trình bày và xác định trên QĐC
Hs khác nhận xét câu trả lời của bạn
Hs nghe giáo viên giới thiệu bài
1 VẼ BẢN ĐỒ LÀ BIỂU
HIỆN MẶT CONG HÌNH
CẦU CỦA TRÁI ĐẤT
LÊN MẶT PHẲNG CỦA
GIẤY.
- Vẽ bản đồ là biểu hiện
mặt cong hình cầu của
Trái đất lên mặt phẳng
của giấy bằng các
phương pháp chiếu đồ
Hoạt động 2 :( 20 phút ) Trực quan : Xem bản đồ thế giới và
QĐC
Hỏi : Em có nhận xét gì về hình dáng
các lục địa trên bản đồ thế giới và trên QĐC ?
Gợi ý : Chúnh có những điểm nào
giống nhau và khác nhau ?
Hỏi: Để dàn từ mặt cong của Trái
Đất lên mặt phẳng của giấy các nhà địa lí cần phải làm gì ?
Hs : Xem bản đồ thế giới và
QĐC
Hs : Giống nhau : là hình ảnh
thu nhỏ của thế giới hoặc các lục địa
Khác nhau : Bản đồ vẽ trên mặt phẳng, QĐC vẽ trên mặt cong
Hs : Phải chiếu các điểm trên
mặt cong của Trái Đất hoặc dựa vào các phương pháp
Trang 9khác nhau.
- Bản đồ : là hình vẽ
thu nhỏ trên giấy tương
đối chính xác về một
khu vực hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất
- Các vùng đất biểu hiện
trên bản đồ đều có sự
biến dạng so với thực tế,
có loại đúng diện tích
nhưng sai hình dạng và
ngược lại Càng về hai
cực sự biến dạng càng
lớn
Gv : Nếu dàn bề mặt QĐC theo các
đường kinh tuyến để chuyển thành mặt phẳng thì sẽ có bản đồ nhu hình
Gv : Nhận xét câu trả lời của các
nhóm và đánh giá cho điểm
Hỏi : Bản đồ là gì ? Trực quan: Xem bản đồ H5.
Hỏi : vì sao diện tích đảo Grơn-len
trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ
Gv: Khi dàn mặt cong lên mặt phẳng
bản đồ cần phải điều chỉnh, nên trên bản đồ có sự sai số so với thực tế ngoài Trái Đất Tuỳ thuộc mỗi phương pháp chiếu đồ khác nhau, màcó các bản đồ khác nhau
Phương pháp chiếu đồ Maccato các đường kinh tuyến là những đường thẳng song song như vậy càng về hai cực thì sự biến dạng càng lớn, chính
vì thế mà Đảo Grơn-len ở gần cực Bắc lại có diện tích gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ
Hỏi : Làm bài tập 2 SGK trang 11
toán học để vẽ chúng lên mặtphẳng của giấy
Hs: xem hình vẽ.
Hs: thảo luận nhóm trong 2
phút Sau đó đại diện nhóm trình bày, học sinh nhóm khác nhận xét
Hs : Trả lời. Hs khác nhận
xét
Hs : thảo luận nhóm trong 2
phút Sau đó đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét
Hs : thảo luận nhóm trong 2
phút, đại nhóm trình bày, hs nhóm khác nhận xét
Trực quan : xem H5,6,7 SGK trang
10
Hỏi : Hãy nhận xét sự khác nhau về
hình dạng các đường kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ H5,6,7 ?
Hỏi: Tại sao lại có sự khác nhau đó ? Gv: Phương pháp chiếu đồ nào cũng
có những ưu điểm, nhược điểm
Người sử dụng bản đồ phải biết được những ưu nhược điểm của từng loại bản đồ để biết cách sử dụng chúng cho phù hợp với mục đích của mình
Chuyển ý : Để vẽ được bản đồ các
Hs : Xem H5,6,7
Hs : Thảo luận nhóm trong 2
phút Đại diện nhóm trình bày, Hs nhóm khác nhận xét
Hs nghe.
Trang 102 THU THẬP THÔNG
TIN VÀ DÙNG CÁC KÍ
HIỆU ĐỂ THỂ HIỆN
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA
LÍ TRÊN BẢN ĐỒ.
- Thu thập các thông tin
về các đối tượng địa lí
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các
kí hiệu để thể hiện các
đối tượng địa lí trên bản
đồ
- Bản đồ cung cấp cho ta
các khái niệm chính xác
về vị trí, sự phân bố các
đối tượng, hiện tượng
địa lí tự nhiên, kinh tế,
xã hội ở các vùng đất
đai khác nhau trên bản
đồ
nhà nghiên cứu địa lí phải làm những công việc gì? Muốn hiểu rỏ ta sang mục 2
Hoạt động 3 :( 12 phút ) Gv: yêu cầu hs đọc SGK trang 11
mục 2
Hỏi : Để vẽ được bản đồ phải lần
lượt làm các công việc gì ?
Hỏi :Khi đầy đủ các thông tin cần
thiết cho bản đồ người ta phải làm bằng cách nào để thể hiện chúng trênbản đồ ?
Hỏi : Bản đồ có vai trò như thế nào
trong việc dạy và học địa lí ?
Gv: Bản đồ là nguồn kiến thức quan
trọng và được xem như quyển SGK thứ hai của học sinh
Hs: đọc SGK
Hs thảo luận nhóm trong 3
phút Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu có )
Hs: đọc thuật ngữ SGK trang
84
Hs: trả lời.
Hs: thảo luận nhóm trong 2
phút Sau đó đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu có )
4 Kiểm tra đánh giá :( 5 phút )
+ Bản đồ là gì ? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học tập môn địa lí
5 Hoạt động nối tiếp : ( 2 phút )
+ Học lại bài – Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 11
+ Soạn trước bài 3 “ Tỉ lệ bản đồ”
+ Các nhóm chuẩn bị thước tỉ lệ để thực hành bài tập ở tiết sau
Trang 11BÀI 3 : TỈ LỆ BẢN ĐO À
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nắm được tỉ lệ bản đồ là gì ? Nắm được ý nghĩa hai loại tie lệ số và tỉ lệ thước.
2 Kĩ năng :Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
3 Thái độ :Biết sử dụng tỉ lệ số và tỉ lệ thước vẽ được chính xác sơ đồ đơn giản của một lớp học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
Gv :+ Nghiên cứu bài – SGK – SGV
+ Một số bản đồ tỉ lệ khác nhau, thước tỉ lệ
+ Hình 8 , 9 SGK trang 13
Hs : Tậpp ghi – SGK – thước tỉ lệ.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TUẦN 04 TIẾT 04
NS :20/08/07
Trang 12NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH
Tỉ lệ bản đồ chỉ rỏ mức
độ thu nhỏ của khoảng
cách được vẽ trên bản
đồ so với khoảng cách
thực tế trên mặt đất
Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ
bản đồ :
+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thước
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì
mức độ chi tiết của nội
dung bản đồ càng cao
Hỏi : cho biết sự giống nhau và khác
nhau giữa bản đồ H8 và H9 ?
Hỏi : dựa vào bản đồ H8 + H9 hãy
cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ ?
Hỏi : tỉ lệ số là gì ?
+ Tử số chỉ khoảng cách ở đâu : + Mẩu số chỉ khoảng cách ở đâu ? + Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉlệ 1:2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa ?
Nâng cao : Bản đồ có tỉ lệ
1:15.000.000, nếu đo khoảng cách trên bản đồ là 3 cm thì khoảng cách ngoài thực tế là bao nhiêu km ?
Hỏi : Tỉ lệ thước là gì ?
+ Xem bản đồ H8+H9 SGk / 13 Hãycho biết mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực địa ?
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ trên có tỉ lệ lớn hơn ? Tại sao ?
+ Bản đồ nào thể hiện các đôí tượng địa lí chi tiết hơn ?
Hỏi :Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì mức
độ chi tiết thể hiện trên bản đồ như thế nào ?
Gv :Bản đồ có tỉ lệ lớn bao giờ cũng
có những sai số nhỏ hơn bản đồ có tỉ lệ nhỏ Phần trung tâm bản đồ là phần tương đối chính xác so với thực tế
Hỏi :Muốn bản đồ có mức độ chi tiết
cao, cần sử dụng loại bản đồ có tỉ lệ nào ?
Gv : Tiêu chuẩn xếp loại các loại tỉ
lệ bản đồ ( lớn, Trung bình, Nhỏ )
Hỏi : Bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu được
xếp vào loại bản đồ tỉ lệ lớn ? nhỏ?
Trung bình ?
Hs : Giống : thể hiện cùng
một lãnh thổ
Khác : có tỉ lệ khác nhau.
Hs : có 2 dạng: tỉ lệ số và tỉ
lệ thước
- Tỉ lệ số là một phân số luôncó tử số bằng 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại
- Tử số chỉ khoảng cách trên bản đồ
- Mẫu số chỉ khoảng cách ngoài thực địa
- Bài tập :+ 20 km + 450 km
- Được vẽ dưới dạng một thước đo đã tính sẳn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa
- Mỗi đoạn tương ứng với
75 m
- Bản đồ H8 có tỉ lệ lớn hơn
- Bản đồ H8 thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết thể hiện trên bản đồ càng cao, càng rõ
Hs : sử dụng loại bản đồ có tỉ
lệ lớn
Hs : nghe.
Hs : trả lời Hs khác nhận xét
bổ sung nếu có
Trang 132 ĐO TÍNH KHOẢNG
CÁCH THỰC ĐỊA DỰA
VÀO TỈ LỆ THƯỚC VÀ
TỈ LỆ SỐ TRÊN BẢN
Hỏi : Bản đồ có tỉ lệ 1:6.000.000
thuộc loại bản đồ có tỉ lệ nào ?
Chuyển ý : Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa
khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa
Để tính được khoảng cách tương ứng đó cần phải dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước Cách tính như thế nào ta sang mục 2
Hoạt động 3 :( 12 phút )
Gv : Yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu
trình tự cách đo tính khoảng cách dựavào tỉ lệ thước và tỉ lệ số
Gv : chia thành 4 nhóm hoạt động
Gv : treo bảng phụ ghi câu hỏi cho 4
nhóm hoạt động
Nhóm I :Đo và tính khoảng cách thực
địa theo đường chim bay từ khách sạnHải Vân đến khách sạn Thu Bồn
Nhóm II : Đo và tính khoảng cách
thực địa theo đường chim bay từ Khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn ?
Nhóm III : Đo và tính chiều dài của
đường Phan Bội Châu (đoạn từ Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng)
Nhóm IV : Đo và tính chiều dài của
đường Nguyễn Chí Thanh ( đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Quang Trung )
Gv : hướng dẩn cách đo tính khoảng
cách dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số+ Dùng compa hoặc thước kẻ đánh dấu khoảng cách rồi đặt vào thước tỉ lệ
+ Đo khoảng cách theo đường chim bay từ điểm này sang điểm khác
+ Đo từ chính giữa các kí hiệu, không
đo từ cạnh kí hiệu
Gv : kiểm tra mức độ chính xác của
Hs : thảo luận nhóm.Mỗi
nhóm có 3 phút thảo luận Sau đó đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung nếu có
4 Kiểm tra đnhs giá :(5 phút )
+ Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
5 Hoạt động nối tiếp :( 2 phút )
Trang 14+ Học lại bài Làm bài tập 2,3 SGK trang 14
+ hướng dẩn làm bầi tập 3 SGk / 14
( Khoảng cách trên bản đồ là : 15cm.( tử số )
Khoảng cách ngoài thực tế là : 105km = 10.500.000 cm ( mẩu số )
Vậy bản đồ có tỉ lệ là : 15 : 10.500.000 = 1 : 700.000 )
Soạn trước bài (“ Phương hướng trên bản đồ –kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí”
Trang 15I MỤC TIÊU :
1 K iến thức : Nắm được các qui định về phương hướng trên bản đồ Thế nào là kinh độ, vĩ độ
và toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu
2 Kĩ năng : Xác định được phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một địa điểm trên bản
đồ và quả địa cầu
3 Thái độ :Thấy được việc xác định toạ độ địa lí và phương hướng của mộtt địa điểm trên bản
đồ, quả địa cầu là việc rất cần thiết phục vụ cho đời sống sản xuất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
Gv : + Nghiên cứu bài – SGK – SGV
+ Quả địa cầu – Bản đồ châu Á hoặc Đông Nam Á
+ Phóng to hình 10,11,13 SGK /15,17
Hs : Tập ghi – SGK – Xem trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định (1 phút )
2 Bài cũ :(5phút )
3 Bài mới : (32phút)
Hs2 : chữa bài tập số 3 sgk / 14.
Gv: chuẩn xác kiến thức cho điểm.
Gv : giới thiệu bài mới :Khi sử dụng
bản đồ, chúng ta cần qui ước những phương hướng trên bản đồ, đồng thời cũng cần biết xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ nghĩa là phải biết cách xác định toạ độ địa lí của bất cứ địa điểm nào trên bản đồ
Hoạt động 2:(8 phút) Hỏi : Trái Đất là một quả cầu tròn
Làm thế nào xác định phương hướng trên mặt quả địa cầu ?
Hs : báo cáo sĩ số Hs1 : trả lời
Hs2: lên bản chữa bài tập 3
Hs khác nhận xét
Hs nghe.
Hs : Lấy hướng tự quay của
Trái Đất để chọn Đông Tây, hướng vuông góc với hướng chuyển động của Trái đất là Bắc Nam
Muốn xác định phương
hướng trên bản đồ ta
dựa vào các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến
Hỏi : Trên bản đồ muốn xác định
phương hướng ta dựa vào đâu ?
Hỏi : nhắc lại khái niệm kinh tuyến,
Hs : Dựa vào các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến
Hs : lần lượt nhắc lại các khái
Trang 16
Bắc Đông Bắc Tây Bắc Đông Tây Đông Nam Nam Tây Nam 2 KINH ĐỘ VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ : vĩ tuyến ? + Dựa vào các đường kinh tuyến ta xác định hướng nào ? + Dựa vào các đường vĩ tuyến ta xác đinh hướng nào ? Hỏi : trên thực tế có những bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến vĩ tuyến Vậy làm thế nào để xác định phương hướng ? Hỏi : xác định các hướng còn lại trên bản đồ Ha và Hb
H a Hb Gv : liên hệ xác định phương hướng trên bản đồ là rất quan trọng và cần thiết cho cuộc sống Gv : treo hình 13 sgk / 17 Hỏi : Tìm hướng đi từ điểm O đến các điểm A, B, C, D ? Hoạt động 3 :(14 phút) Trực quan : Xem H11 sgk / 13. 20 0 10 0 0 0 10 0 20 0 30 0 40 0
C
Gv : giới thiệu các đường kinh tuyến,
vĩ tuyến , kinh, vĩ tuyến gốc
niệm
Hs : Bắc – Nam
Hs : Đông – Tây.
Hs : dựa vào mũi tên chỉ
hướng Bắc Rồi sau đó xác định các hướng còn lại
Hs : Lên bản xác định các
hướng còn lại trên bản đồ Ha và Hb
Hs khác nhận xét sữa sai nếu
có
Hs nghe
Hs làm bài tập xác định
hướng đi từ O A,B,C,D
Hs : xem H11 sgk / 13
a Kinh độ của một điểm
Hỏi : Điểm C là chổ gặp nhau của
các đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào
Gv : Khoảng cách từ điểm C đến kinh
tuyến xác định được kinh độ của điểm C
Điểm C là chổ gặp nhau của đường kinh tuyến 200 và đường vĩ tuyến 100
.
B B
Trang 17là khoảng cách tính
bằng số độ từ kinh tuyến
đi qua điểm đó đến kinh
tuyến gốc
b Vĩ độ của một điểm:
là khoảng cách tính
bằng số độ từ vĩ tuyến đi
qua điểm đó đến vĩ
tuyến gốc.( xích đạo)
c Toạ độ địa lí của một
điểm là : gồm kinh độ và
vĩ độ của điểm đó
Cách viết toạ độ :
Kinh độ (Tây, Đông)
Vĩ độ ( Nam, Bắc)
Ví dụ : C {100B20 0
T
3 BÀI TẬP :
Hỏi : Kinh độ của một điểm là gì ?
Gv : khoảng cách từ điểm C đến Xích
đạo ta xác định được vĩ độ của điểm C
Hỏi : vĩ độ của một điểm là gì?
Hỏi : Điểm C có kinh độ, vĩ độ bao
nhiêu ? Xác định hướng ? Cách viết toạ độ địa lí của điểm C ?
Gv: Hướng dẩn học sinh cách viết toạ
độ địa lí của một điểm : Kinh độ viết trước ( T, Đ), Vĩ độ viết sau (B,N)
Và kinh độ,vĩ độ gọi chung là toạ độ địa lí
Hỏi : Toạ độ địa lí của một điểm là gì
?
Hỏi :Một học sinh viết toạ độ địa lí
điểm A,B như sau :
A{150T , B{200D10 0
N
Em nhận xét đúng hay sai ? Tại sao ?
Gv: Hướng dẩn cho học sinh phương
pháp tìm toạ độ địa lí trong trường hợp địa điểm cần tìm không nằm trêncác đường kinh,vĩ tuyến kẻ sẳn
Vị trí của một địa điểm ngoài toạ độ địa lí cần xác định độ cao (so vơí mặt nước biển.)
Hoạt động 4 :(10 phút)
Treo bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm
Hs : Kinh độ của một điểm là
khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đếnkinh tuyến gốc
Hs :Là khoảng cách tính bằng
số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
Hs : C {100B20 0
T
Hs : chú ý nghe
Toạ độ địa lí của một điểm bao gồm kinh độ và vĩ độ củađiểm đó
Hs : Toạ độ địa lí của điểm A
B sai Vì điểm A chỉ có kinh độ chưa có vĩ độ Điểm B Hướng của kinh độ và vĩ độ không chính xác
Hs : thảo luận nhóm.Đại diện
nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu có )
+ Nhóm I :Dựa vào bản đồ H12 sgk
trang 16 , hãy cho biết hướng đi từ
a Hà Nội Viêng Chăn Gia- các – ta Ma- Ni- La
b Cua- la- lăm-pơ Băng Cốc Ma-Ni-La
Học sinh thảo luận trong 3 phút, sau đó đại diện nhóm trình bày, học sinh nhóm khácnhận xét bổ sung (nếu có)
Trang 18c Ma-Ni-La Băng Cốc.
+ Nhóm II :Hãy ghi toạ độ địa lí của
các điểm A,B,C trên bản đồ H 12?
+ Nhóm III : Tìm trên bản đồ H12
các điểm có toạ độ địa lí : {00140 0
D {100N120 0
D
+ Nhóm IV : Quan sát H13, cho biết
các hướng đi từ điểm O đến các điểm
A, B, C, D ? Sau khi học sinh thảo luận trình bày
gv chuẩn xác kiến thức cho học sinh
4 Kiểm tra đánh giá :(5 phút )
+ Dựa vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ ?
+ Cách viết một toạ độ địa lí ? cho ví dụ ?
+ Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm ?
+ Làm bài tập sau :Một chiếc máy bay nếu xuất phát từ thủ đô Hà Nội, bay thẳng theo hướng Bắc 1000km, rồi rẽ sang hướng Đông 1000km, sau đó đi về hướng Nam cũng 1000km, cuối cùng lại bay về hướng Tây cũng 1000km Hỏi máy bay đó có về đúng nơi xuất phát là thủ đô Hà Nội không ?
6 Hoạt động nối tiếp :(2 phút )
Học lại bài – Làm bài tập 1,2 sgk / 17
Hướng dẩn học sinh làm bài tập đã cho
Soạn trước bài 5 “ Kí hiệu bản đồ – cách biểu hiện địa hình trên bản đồ”
BÀI 5 :
KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐO À
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Ý nghĩa của kí hiệu bản đồ, đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu trên bản đồ
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ về các loại kí hiệu đặc biệt là kí hiệu về độ cao của
địa hình
3 Thái độ : Kí hiệu bản đồ rất cần thiết cho việc nghiên cứu học tập địa lí trên bản đồ.
TUẦN TIẾT
NS :
Trang 19II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
Gv : + Nghiên cứu bài – SGK – SGV
+ Quả địa cầu – bản đồ tự nhiên Việt Nam
+ Hình 14,15,16 SGK / 18+19
Hs : + Tập ghi – SGK
+ Sưu tầm các bản đồ có các loại kí hiệu điểm, đường, diện tích
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Ổn định :(1phút)
2 Bài cũ ( 5 phút)
3 Bài mới (32 phút)
Hỏi : Xác định một trung tâm cơn bão
mới hình thành có toạ độ địa lí như sau trên QĐC:
{200B115 0
D, {300B30 0
T
Gv : chuẩn xác kiến thức cho điểm.
Gv : giới thiệu bài :Bất kì một loại
bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt đó là hệ thống kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trongkhông gian Cách biểu hiện loại ngônngữ bản đồ này ra sao ?để biểu hiện được các nội dung ý nghĩa của các kí hiệu ta phải làm gì ? Đó chính là nội dung của tiết học hôm nay
Hs : báo cáo sĩ số Hs1: Trả lời câu hỏi
Hs2 : Lên QĐC xác định toạ
độ địa lí của các toạ độ sau
Hs khác nhận xét bổ sung
(nếu có)
Hs nghe.
1 CÁC LOẠI KÍ HIỆU
BẢN ĐỒ :
- Các kí hiệu dùng cho
bản đồ rất đa dạng và có
tính quy ước
- Bảng chú giải giải
thích nội dung và ý
nghĩa của kí hiệu
Hoạt động 2 :( 20phút) Trực quan : xem bản đồ tự nhiên
Việt Nam.( gv giới thiệu ước hiệu bản đồ )
Hỏi : So sánh và nhận xét các loại kí
hiệu với hình dạng thực tế của các đối tượng ?
Hỏi : Muốn biết được các loại kí hiệu
thể hiện những đối tượng nào,ta dựa vào đâu ?
Gv : Dưới bản đồ có ghi bảng chú
Hs : xem bản đồ tự nhiên
Việt Nam
Hs : Có rất nhiều các loại kí
hiệu với hình dạng khác nhau
Hs : dựa vào bảng chú giải
Hs nghe.
Trang 20- Có 3 loại kí hiệu :
- Kí hiệu : Phản ánh vị
trí, sự phân bố đối tượng
địa lí trong không gian
2 CÁCH BIỂU HIỆN
ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN
ĐỒ :
giải trong này có các loại kí hiệu, các
kí hiệu này có tính quy ước Và chínhhệ thống kí hiệu tạo nên một loại ngôn ngữ đặc biệt đó là ngôn ngữ bản đồ
Trực quan : xem H14/18 Hỏi : Có mấy loại kí hiệu bản đồ ? Hỏi :Hãy kể tên một số đối tượng địa
lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu điểm, đường và diện tích ?
Trực quan : xem H15/18.
Hỏi : Bản đồ trên thể hiện mấy dạng
kí hiệu ?
Hỏi : Cho biết ý nghĩa thể hiện của
các loại kí hiệu ?
Hỏi : Đặc điểm quan trọng nhất của
kí hiệu là gì ?
Hoạt động 3 :(12 phút) Trực quan :xem bản đồ tự nhiên VN Hỏi :Để xác định độ cao trên bản đồ
ta dựa vào đâu ?
Hỏi : ngoài dựa vào thang màu ta còn
dựa vào đâu ?
Trực quan :xem H16/19 Hỏi: Mỗi lát cắt cách bao nhiêu m ? Hỏi :Dựa vào khoảng cách các đường
đồng mức ở hai sườn núi phía Đông và phía Tây, hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn ? Tại sao ?
Hs : xem bản đồ tự nhiên VN
Hs : dựa vào thang màu.
Hs : dựa vào đường đồng mức
Hs : xem H16/19
Hs : Cách nhau 100m
Hs : sườn Tây dốc hơn vì các
đường đồng mức nằm gần nhau hơn so với sườn Đông
Độ cao của địa hình trên
bản đồ được biểu hiện
bằng thang màu hoặc
bằng đường đồng mức
Hỏi : tóm lại , để biểu hiện độ cao
địa hình người ta làm thế nào ?
Hỏi : vậy thể hiện độ sâu ta làm thế
nào ?
Gv:Giới thiệu qui ước dùng thang
màu biểu hiện độ cao :+ Từ 0200m màu xanh lá cây+ Từ 200500m màu vàng hay hồng nhạt
+ Từ 5001000m màu đỏ
+ Từ 2000m trở lên màu nâu
Hs :trả lời
Hs :trả lời hs khác nhận xét
bổ sung nếu có
Hs nghe.
Trang 214.Kiểm tra đánhgiá :( 5 phút)
+ Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải ?
+ Độ cao của địa hình được thể hiện bằng yếu tố nào ?
+ Dựa vào các kí hiệu trên bản đồ tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau ?+Treo bảng phụ ghi một số câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động nối tiếp :(2 phút)
Học bài – Làm bài tập 2,3 sgk / 19
xem lại nội dung xác định phương hướng, tính tỉ lệ trên bản đồ
Chuẩn bị địa bàn, thước dây, cho bài thực hành ở giờ sau
KÝ DUYỆT
Trang 22BÀI 6 : THỰC HÀNH
TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO
ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :Biết cách sử dụn địa bàn để tìm phương hướng Xác định hướng của lớp học để vẽ
sơ đồ lớp học
2 Kĩ năng : Biết đo khoảng cách thực tế rồi tính tỉ lệ đưa lên lược đồ.
3 Thái độ : Vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học một cách chính xác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
Gv : + Nghiên cứu bài – SGK – SGV.
+ Địabàn , thước dây, phóng to sơ đồ lớp học
Hs : + Tập ghi – viết chì – thước – tẩy
+ Kiến thức cũ ( mục 2 bài 3, mục 1 bài 4)
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Ổn định :( 1 phút )
2 Bài cũ : ( 5 phút )
3 Bài mới :( 33 phút)
Hoạt động 1 :
Gv : Kiểm diện Hỏi :Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước
tiên chúng ta phải xem bảng chú giải ?
Hỏi : Người ta thường biểu hiện các
đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào ?
Gv : giới thiệu bài : Các em đã học về
tỉ lệ bản đồ ở bài 3, phương hướng trên bản đồ ở bài 4, qua bài hôm nay một lần nửa các em tập sử dụng địa bàn thước đo để xác định phương hướng trên bản đồ, xác định phương hướng lớp học Biết đo các khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên bản đồ Các
em biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học
Hoạt động 2 : Trực quan : xem địa bàn , giới thiệu sơ
lược về địa bàn
Hỏi : Hãy mô tả sơ lược về địa bàn ?
Gv : hệ thống lại kiến thức mô tả địa
bàn của học sinh Nhấn mạnh địa bàn là dụng cụ để xác định nhanh và chính
Hs : báo cáo sĩ số Hs1 : Trả lời
Hs2 : trả lời
Hs khác nhận xét Bổ sung
nếu có
Hs nghe
Hs xem địa bàn
Hs mô tả địa bàn Hs khác
nhận xét bổ sung nếu có.Tuần tiết
NS :
Trang 23xác phương hướng.
- Cấu tạo của địa bàn
gồm :
+ Hộp nhựa đựng kim
nam châm và vòng chia
độ
+ Kim nam châm màu
đỏ chỉ hướng Bắc, trắng
- Thước dây : Bên ngoài
là hộp nhựa, trong là
một bảng nhôm có chia
cm, mỗi thước dây có độ
dài là 5m ( hoặc 2m)
Gv : treo bảng phụ ghi nội dung cấu
tạo của địa bàn và hướng học sinh cách sử dung địa bàn
+ Đặt địa bàn thăng bằng trên mặt phẳngtránh xa các vật bằng sắt,+ Mở địa bàn sau một thời gian dao động kim địa bàn sẽ đứng im đầu đỏ luôn chỉ về hướng Bắc
+ Học sinh xoay giấy vẽ sau cho cạnhchiều rộng tờ giấy trùng hướng Bắc Nam của địa bàn
+ Dùng thước kẻ và bút chì kẻ đường thẳng Bắc Nam lên giấy
Trực quan :Xem thước dây.
Hỏi: đặc điểm của thước dây? Cấu
tạo ? Độ dài ?
Gv : Lưu ý : khi kéo thước ra để đo
đạc, ta không kéo ra quá chiều dài của thước
Gv : chialớp ra làm 4 nhóm phân
công từng nhóm đo đạc Tính tỉ lệ, lựa chọn kí hiệu đưa lên sơ đồ lớp học
Nhóm I : Đo chiều dài và chiều
ngang lớp học
Nhóm II : Đo cửa ra vào và cửa sổ.
Nhóm III : Đo chiều dài và rộng
củabàn giáo viên
Nhóm IV : Đo chiều dài và rộng của
bàn học sinh và ghế ngồi
Gv : Khi vẽ sơ đồ lưu ý ghi mũi tên
chỉ hướng Bắc, Tỉ lệ, bảng chú giải
Gv: Nhận xét sơ đồ của từng tổ Đánh
giá cho điểm
Hs : làm theo dưới sự hướng
dẩn của giáo viên
Hs :Đặt địa bàn thăng bằng
trên mặt bàn
Hs : Xoay địa bàn sao cho
đầu kim màu đỏ trùng với hướng 00 - 3600
Hs : vẽ hướng Bắc – Nam lên
Trang 24
B
SƠ ĐỒ LỚP HỌC Tỉ lệ : 1 : 100
Cửa sổ Tường Cửa ra vào Bàn học sinh Ghế học sinh
4 Kiểm tra đánh giá :(5 phút )
trảlời câu hỏi SGK
5.Hoạt động nối tiếp :(2 phút )
Bài tập : Một lớp học có chiều dài 12m, chiều rộng 8m ,sơ đồ đó được vẽ trên giấyvới kích thướcdài là12cm,rộng là 8cm Hãy tính tỉ lệ được dùng để vẽ sơ đồ lớp học đó
Xem lại bài 1 6 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Xem lại tất cả các bài tập SGK và một số câu hỏi trắc nghiệm
Chú ý cách xác định toạ độ địa lí của một điểm
KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT
TUẦN TIẾT
NS :
Trang 25I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :Hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 5.nhằm khắc sâu chương trình kiến thức đã học
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng xác định phương hướng trên bản đồ, xác định toạ độ địa lí của
một địa điểm
3 Thái độ : Có thái độ đúng đắn, trung thực, tự giác làm bài, không quay cóp, trao đổi, xem tài
liệu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
Gv : Soạn đề kiểm tra :trắc nghiệm và tự luận.
Hs : Kiến thức cũ – viết – thước.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Ổn định (1 phút )
2 Kiểm tra :(40 phút)
Dụng cụ viết thước
Nhắc nhở học sinh cho hết tài liệu có liên quan vào cặp
Giáo viên phát đề kiểm tra
Học sinh bắt đầu làm bài
( Đề kiểm tra soạn trong sổ chấm trả bài )
Sau 40 phút giáo viên thu bài
3 Hướng dẩn về nhà :( 4 phút )
+ Soạn trước bài 7
+ Xem H20,21,22
+ Đọc trước bài đọc thêm SGK trang 24
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về Trái Đất Sự chuyển động của Trái Đất
Trang 261 Kiến thức : Biết sự vận động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển động
của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay quanh trục một vòng là 24 giờ hay một ngày đêm
2 Kĩ năng :Biết dùng quả địa cầu – mô hình chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên
Trái Đất
3 Thái độ :Trình bày được một số hệ quả do sự vận động của Trái Đất quanh trục.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
Gv: Nghiên cứu bài – SGK- SGV.
Mô hình – Quả địa cầu – Phóngto hình 19,20,21,22
Tư liệu dạy và học địa lí 6
Hs : Tập ghi - Sưu tầm một số tranh ảnh về Trái Đất.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định (1phút)
2.Bài cũ ( 5phút)
3 Bài mới :(32 phút )
1.SỰ VẬN ĐỘNG CỦA
TRÁI ĐẤT QUANH
TRỤC :
- Trái Đất tự quay quanh
trục theo hướng từ Tây
sang Đông
- Thời gian Trái Đất tự
quay một vòng quanh
trục là 24 giờ (Một ngày
đêm)
Hoạt động 1 :
Giáo viên kiểm diện học sinhGiáo viên sữa bài kiểm tra một tiếtGiáo viên giới thiệu bài mới
Trái Đất có nhiều vận động, vận động tự quay quanh trục là một vận động chính của Trái Đất, vận động này đã sinh ra hiện tượng ngày đêm
ở khắp nơi trên bề mặt Trái Đất và làm lệch hướng các vật chuyển động
ở hai nữa bán cầu
Hoạt động 2 :(12 phút ) Trực quan : Xem QĐC + H19
Gv :giới thiệu trục nghiêng trên QĐC
( 66033/ )
Hỏi : Trái Đất tự quay quanh trục
theo hướng nào ?
Gv : yêu cầu học sinh lên quả địa cầu
thể hiện hướng quay của Trái Đất
Hỏi : Thời gian Trái Đất tự quay một
vòng quanh trục trong một ngày đêm được qui ước là bao nhiêu giờ ?
Hs : báo cáo sĩ số
Hs : sữa sai rút kinh nghiệm
cho bài kiểm tra
Hs : nghe
Hs xem QĐC + H19 SGK
trang 21
Hs : Tây sang Đông
Hs : thể hiện hướng quay trên
QĐC
Hs : qui ước là 24giờ.
Gv : mở rộng cho học sinh khá giỏi
Thờigian quay 23h 56/( vòng đúng dàilà :23h56/4//)đó là ngày thực ngày thiên văn.Vậy thừa lại 3/56// là thời gian Trái Đất phải quay thêm để lấy được vị trí xuất hiện ban đầu của MặtTrời.Tốc độ tự quay của Trái Đất
Hs nghe
Trang 27- Chia bề mặt Trái Đất
ra làm 24 khu vực giờ
- Mỗi khu vực có một
giờ riêng Đó là giờ khu
vực
quanh trục lấy 3600 :24h = 150/h
60/ :150 = 4/ / độ
Trực quan :xem H20 SGK/22 Hỏi :Cùng một lúc trên Trái Đất có
bao nhiêu giờ khác nhau ?
Gv : Người ta chia bề mặt Trái Đất ra
làm 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng
Hỏi : mỗi khu vực giờ chênh lệch
nhau bao nhiêu giờ ?
Hỏi : mỗi khu vực giờ cách nhau bao
nhiêu kinh tuyến ?
Gv : Giờ chính xác của kinh tuyến đi
qua giữa khu vực được tính là giờ chung của khu vực đó.(gv nói về khu vực của một số quốc gia trãi dài trên nhiều kinh tuyến)
Hỏi : sự phân chia bề mặt Trái Đất
thành 24 khu vực giờ có ý nghĩa gì ?
Gv : Năm 1884 hội nghị quốc tế lấy
khu vực giờ có kinh tuyến gốc 00 làm khu vực giờ gốc Giờ GMT
Gv : Yêu cầu học sinh lên bản đồ xác
định khu vực giờ gốc
Hỏi :Từ khu vực giờ gốc đi về phía
Đông lần lượt có những khu vực giờ nào ? So sánh với khu vực giờ phía Tây ?
Hỏi : + Việt Nam nằm trong khu vực
giờ thứ mấy ?+ Nước ta lấy giờ chính thức của kinhtuyến nào đi qua ?
+ Sớm hơn giờ gốc là bao nhiêu ?
Hs :xem H20 SGk/ 22.
Hs : có 24 giờ khác nhau.
Hs nghe
Hs : Mỗi khu vực giờ chênh
lệch nhau 1 giờ
Hs :Mỗi khu vực giờ cách
nhau 15 kinh tuyến
Hs : Để tiện cho việc tính giờ
và giao dịch trên thế giới
Hs : nghe
Một hs lên bản đồ xác định khu vực giờ gốc
Hs trả lời dựa vào bản đồ khu
vực giờ trên thế giới
Hs :Khu vực giờ thứ 7
Hs : giữa kinh tuyến
97,50 –112,50.Sớm hơn giờ gốc 7 giờ
Hỏi : Ở khu vực giờ gốc là 12 giờ thì
ở nước ta là mấy giờ ? Ở Bắc Kinh làmấy giờ ? Ở Matcơva là mấy giờ ? Ở Niuooc là mấy giờ ?
Gv : Yêu cầu học sinh nhắc lại kinh
tuyến đối diêïn với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ ?
Gv :giới thiệu đường đổi ngày Quốc
Tế trên bản đồ H20 QĐC
Việt Nam :19 giờBắc Kinh :20 giờMatcơva :14 giờNiuooc : 7 giờ
Hs : đối diện với kinh tuyến
gốc là kinh tuyến 1800
Hs nghe và xem trên H20 hay
trên QĐC
Trang 282 HỆ QUẢ SỰ VẬN
ĐỘNG TỰ QUAY
QUANH TRỤC CỦA
TRÁI ĐẤT :
a Hiện tượng ngày đêm.
Do Trái Đất tự quay
quanh trục từ Tây sang
Đông nên khắp mọi nơi
trên Trái Đất đều lần
lượt có ngày, đêm
Chuyển ý : Trái Đất luôn tự quay
quanh trục sinh ra các hiện tượng nào
để hiểu rỏ ta chuyển sang mục 2.
Hoạt động 3 :(20 phút ) Trực quan :xem H21 + Mô hình
Gv :Dùng mô hình hay QĐC và ngọn
đèn để minh hoạ hiện tượng ngày và đêm
Hỏi : nhận xét diện tích được chiếu
sáng ? Gọi là gì ?
Hỏi : nhận xét diện tích không được
chiếu sáng ? Gọi là gì ?
Gv : yêu cầu học sinh lên mô hình
hay QĐC thể hiện hướng quay của Trái Đất quanh trục ?
Hỏi :Trái Đất tự quay quanh trục nên
có hiện tượng ngày đêm như thế nào
Gv :Giả sử Trái Đất không tự quay
quanh trục thì có hiện tương ngày đêm không ?thời gian ngày là bao nhiêu giờ ? Đêm là bao nhiêu giờ ?
Hỏi : Nêu ý nghĩa sự vận động tự
quay của Trái Đất ?
Hỏi :Tại sao hằng ngày, chúng ta
thấy Mặt Trời, Mặt Trăng và các ngôi sao trên bầu trời chuyển động theo hướng từ Đông sang Tây ?
Trực quan : xem H22
Gv : giới thiệu ước hiệu trên H22.
-.> :hướng các vật chuyển động
:hướng vật bị lệch khi chuyển động
Hs nghe
Hs xem H21+ mô hình
Hs : Nữa Trái Đất được chiếu
sáng gọi là ngày
Hs :Nữa Trái Đất không được
chiếu sáng gọi là đêm
Hs : lên QĐC thể hiện hướng
quay của Trái Đất
Hs : Hiện tượng ngày và đêm
kế tiếp nhau8 xảy ra
Hs : Có hiện tượng ngày và
đêm.Một nữa Trái Đất chỉ là ngày không có đêm và ngượclại
Hs : Sự vận động tự quay của
Trái Đất sinh ra hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau xảy ra
Hs : xem bài đọc thêm SGK
trang 24
Hs : xem H22.
b Sự lệch hướng:
- Các vật chuyển động
trên bề mặt Trái Đất
đều bị lệch hướng
- Nếu nhìn xuôi theo
chiều chuyển động :
+ Ở nữa câu Bắc :vật
chuyển động bị lệch về
bên phải
Hỏi : ở Bắc bán cầu, vật chuyển
động theo hướng từ P N , từ O S bị lệch về phía bên phải hay trái?
Trực quan : xem hình vẽ sau :
NCB
XĐ NCN
+ P N : lệch phải
+ O S : lệch phải
Hs : xem hình vẽ trên bảng
phụ
Trang 29+ Ở nữa cầu Nam : vật
chuyển động bị lệch về
bên trái
Hỏi : nếu nhìn xuôi theo chiều
chuyển động thì vật bị lệch theo hướng nào ở hai nữa cầu ?
Hỏi : Tóm lại
+ Các vật thể chuyển động trên Trái Đất có hiện tượng gì ?
+ Khi nhìn theo hướng chuyển động thì vật bị lệch hướng nào ở nữa cầu Bắc ? Nữa cầu Nam ?
Hỏi : Sự lệch hướng có ảnh hưởng gì
đến các đối tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất ?
Hs :Ở NCB vật chuyển động
bị lệch về bên phải Và NCN vật chuyển động bị lệch về bên trái
Hs : tất cả các vật chuyển
động trên Trái Đất đều bị lệch hướng
Hs :Sự lệch hướng có ảnh
hưởng rất lớn đến sự chuyển động của các vật rắn như đường đi của các viên đạn , pháo, ứng dụng vào việc bắn tên lửa ra vũ trụ Aûnh hưởng đến sự chuyển động của các dòng chảy,gió
4 Kiểm tra đánh giá :(6 phút )
1 Tính giờ của Nhật Bản ? Niuooc ? Pháp ? Ấn Độ ? nếu giờ gốc là 7 giờ ? 9 giờ ?
5 Hoạt động nối tiếp :(1 Phút )
Học lại bài - Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK trang 24
Soạn trước bài 8 “ Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời”
Tại sao có mùa Xuân, Hạ ,Thu, Đông.?
Tại sao có mùa nóng, lạnh trái ngược nhau ở hai bán cầu ?
BÀI 8 :
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :Biết sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó.vị trí các ngày
xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí trên quỹ đạo
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng quả địa cầu để lập lại chuyển động tịnh tiến của Trái
Đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa
TUẦN TIẾT
NS :
Trang 303 Thái độ :Hiểu mối quan hệ giữa chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hiện tượng các
mùa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT.
Gv : Nghiên cứu bài – SGK – SGV.
QĐC – H23 – Mô hình sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Hs : Tập ghi – sgk.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định ( 1phút) : kiểm diện học sinh
2 Bài cũ ( 5 phút ) : Hỏi : Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra các hệ quả nào ? Nếu
Trái Đất không có vận động tự quay thì hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất sẽ ra sao ?
3 Bài mới :
a Mở bài :( 1 phút ) Trái Đất có 2 chuyển động chính, ngoài sự vận động tự quay quanh trục, Trái
Đất còn chuyển động quanh Mặt Trời Vậy Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra các hiện tượng nào ? Và có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất Để làm sáng tỏ các vấn đề trên
ta sẽ tìm hiểu qua bài học số 8
b Phát triển bài :
Gv : giới thiệu ước hiệu trên hình vẽ
và mô hình sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Hs : Xem H23 + mô hình
Và xem ước hiệu trên hình vẽcũng như mô hình
Trang 31
- Trái Đất chuyển động
quanh Mặt Trời theo
hướng từ Tây sang Đông
trên một quỹ đạo có
hình elíp gần tròn
Hỏi : cùng một lúc Trái Đất tham gia
mấy chuyển động ?
Gv : yêu cầu hs xem bảng tra cứu
thuật ngữ hình elíp, Quỹ đạo Trái ĐấtSGk trang 84 )
Gv : Yêu cầu hs lên mô hình lặp lại
sự vận động của Trái Đất trên quỹ đạo
Hỏi : Trái Đất chuyển động quanh
trục và quanh Mặt Trời theo hướng nào ?
Hs :Trong cùng một lúc Trái
Đất tham gia 2 chuyển động
Hs : xem bảng tra cứu thuật
ngữ SGK /84
Hs : lên mô hình lặp lại sự
vận động của Trái Đất quanh quỹ đạo
Hs : hướng từ Tây sang Đông.
- Thời gian Trái Đất
chuyển động một vòng
trên quỹ đạo là 365
ngày 6 giờ
2 HIỆN TƯỢNG CÁC
MÙA :
- Khi chuyển động trên
quỹ đạo, trục Trái Đất
bao giừo cũng có độ
nghiêng không đổi, và
hướng về một phía nên
hai nửa cầu Bắc và Nam
luân phiên nhau ngả và
Hỏi : Độ nghiêng và hướng nghiêng
của trục Trái Đất ở vị trí xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí ?
Gv : Khi chuyển động quanh Mặt
Trời trên quỹ đạo thì trục của Trái Đất lúc nào cũng giữ một độ nghiêngkhông đổi 66033/ Sự chuyển động đó gọi là sự chuyển động tịnh tiến
Hỏi : Trái Đất tự quay quanh trục hết
một vòng mất thời gian bao lâu ?
Hỏi : Trái Đất quay một vòng trên
quỹ đạo mất thời gian bao lâu ?
Hoạt động 2 ( 20 phút ) Trực quan : H23 và mô hình.
Hỏi : khi chuyển động trên quỹ đạo
trục nghiêng và hướng tự quay của Trái Đất như thế nào ?
Hỏi : Hai nữa bán cầu như thế nào so
với Mặt Trời ?
Hỏi : sinh ra hiện tượng gì ?
Hs : nghiêng 66033/ và hướng về một phía
Hs : nghe
Hs : 24 giờ
Hs : 365 ngày 6 giờ.
Hs : xem H 23+ mô hình
Hs : trục của Trái đất có độ
nghiêng không đổi và luôn hướng về một phía
Hs : hai nửa bán cầu luân
phiên nhau ngả về phía mặt trời
Hs :hiện tượng các mùa.
Trang 32chúc về phía Mặt Trời
sinh ra các mùa
- Sự phân bố ánh sáng
và lượng nhiệt, cách tính
mùa ở hai nửa cầu Bắc
và Nam hoàn toàn trái
ngược nhau
Hỏi : Nếu nữa cầu nào ngả về phía
Mặt Trời thì lượng nhiệt và lượng ánh sáng như thế nào so với nữa cầu kia ?
Hỏi : Ngày 22.6 nữa cầu nào ngả về
phía Mặt Trời ?
Hỏi : đó là mùa nào ? Hỏi : ngày 22.12 thì nữa cầu nào ngả
về phía Mặt Trời? Lượng nhiệt và lượng ánh sáng như thế nào ? đó là mùa gì ?
Hỏi : Nữa cầu nào chếch xa về phía
Mặt Trời ? lượng nhiệt và lượng ánh sáng như thế nào ? đó là mùa gì ?
Kết luận :Vậy mùa ở hai bán cầu
như thế nào?
Hs : nửa cầu nào ngả về phía
mặt trời thì nhận được nhiềøu ánh sáng và nhiệt mùa nóng,còn nửa cầu kia ngược lại
Hs :nửa cầu Bắc ngả về phía
mặt trời
Hs : mùa nóng.
Hs : Nửa cầu Nam nên nhận
được nhiều nhiệt và ánh sángđó là mùa nóng ở nửa cầu Nam
+ Nửa cầu bắc chếch xa về phía Mặt trời lượng nhiệt và lượng ánh sáng ít ùa lạnh
Hs : Mùa ở hai bán cầu hoàn
toàn trái ngược nhau
- Các mùa tính theo
dương lịch và âm lịch
có khác nhau về thời
gian bắt đầu và thời gian
kết thúc
Hỏi : Trái Đất hướng cả nữa cầu Bắc
và nữa cầu Nam về phía Mặt trời nhưnhau vào các ngày nào ?
+ Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng gốc vào nơi nào trên bề mặt Trái Đất?
+ Đó là mùa nào ở hai nữa bán cầu ?
Hỏi : một năm có mấy mùa ?
Gv : giảng về các mùa ở khu vực ôn
đới, khu vực nội chí tuyến
Hỏi :Các mùa ở Việt Nam được thể
hiện như thế nào ?
Hỏi : các mùa tính theo dương lịch và
âm dương lịch thì như thế nào ?
Hỏi : Theo dương lịch thì các mùa xuân, hạ, Thu, Đông bắt đầu và kết thúc vào ngày tháng nào ?
Hỏi :Còn tính theo âm lịch thì bắt đầuvà kết thúc vào ngày tháng năm
Hs : ngày 21.3 và ngày 23.9
Hs : Mặt trời chiếu thẳng gốc
tới xích đạo
Hs : mùa Xuân và mùa Thu
Hs : 4 mùa
Hs : nghe
Hs :mùa thể hiện không rõ
rệt : mùa nắng và mùa mưa
Hs :các mùa tính theo dương
lịch và âm dương lịch có khácnhau về thời gian bắt đầu và kết thúc
Hs : Dương lịch
+ Mùa Xuân : 21.322.6+ Hạ : 22.6 23.9+ Thu : 23.9 22.12+ Đông : 22.12 21.3
Hs : Âm lịch
+ Mùa Xuân :4,5/2 5,6/5
Trang 334 Kiểm tra đánh giá : ( 5 phút )
Tại sao Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng lạnh luân phiên nhau ởhai nửa cầu trong một năm ?
Vào những ngày nào trong năm hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được lượng nhiệt và lượng ánh sáng như nhnau ?
Bảng phụ : Hãy chọn cụm từ sau : chúc và ngả, Mặt Trời, Mùa, trên quỹ đạo, nghiêng, hướng về, Bắc , Nam để điền vào chổ trống trong câu dưới đây cho phù hợp :
“ Khi chuyển động ……… Trục Trái Đất bao giờ cũng có độ……… không đổi và ……… một phía, nên hai nửa cầu ……… và ……… luân phiên nhau ……… và ……… về phía ……… sinh ra các ………
5 Hoạt động nối tiếp : ( 1 phút )
Học bài Làm bài tập 1,2,3 SGK / 27 Soạn trước bài 9
Trang 34Mô hình sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
HS : chuẩn bị bài Sưu tầm tranh ảnh nói về Trái Đất.- Hiện tượng ngỳa đêm
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Ổn định : ( 1 phút ) Kiểm diện ghi vắng.
2 Bài cũ : ( 5 phút ) Giáo viên treo bảng phụ
Hs 1 : Điền vào ô trống sao cho hợp lí
3 Bài mới :
a Mở bài : ( 1 phút ) : Sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời sinh rs hiện tượng gì ? Ngoài hiện
tượng các mùa, sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời cond sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa Hiện tượng này được thể hiện như thế nào oqr từng vĩ độ khác nhau, những hiện tượng này có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của con người hay không ? các em sẽ tìm hiểu qua bài học
b Phát triển bài
VỊ TRÍ CỦA TRÁI ĐẤT TRÊN QUỸ ĐẠO QUANH MẶT TRỜI
VÀO CÁC NGÀY HẠ CHÍ VÀ ĐÔNG CHÍ.
1 HIỆN TƯỢNG NGÀY
ĐÊM DÀI NGẮN KHÁC
NHAU Ở CÁC VÙNG VĨ
ĐỘ TRÊN TRÁI ĐẤT :
Hoạt động 1 : ( 20phút ) Trực quan :Xem H 24SGK/28
Gv : chỉ trên hình vẽ đường phân chia
sáng tối, trục Bắc Nam, xích đạo, Chítuyến bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam
Hỏi : Trong khi chuyển động quanh
mặt trời Trái Đất được chiếu sáng như thế nào ?
Hs : Xem H24 sgk.
Nghe và xem trên hình 24
Hs : Trong khi chuyển động
quanh mặt trời, Trái Đất lúc nàocũng chỉ được chiếu sáng
Trang 35- Đường phân chia sáng
tối không trùng với trục
Trái Đất, các địa điểm ở
nửa cầu Bắc và nửa cầu
Nam có hiện tượng ngày
đêm dài ngắn khác nhau
theo vĩ độ
- Ngày 22.6 nửa cầu Bắc
ngả về pphía mặt trời :
- Tia sáng mặt trời chiếu
vuông gốc tới vĩ tuyến
Hỏi : Vì sao trục của Trái Đất và
đường phân chia sáng tối không trùngnhau ?
Hỏi : sự không trùng nhau đó sinh ra
hiện tượng gì ?
Trực quan :H24, H25 SGK / 29 Hỏi : Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về
phía mặt trời ?
- Lượng nhiệt và ánh sáng ở nửa cầu đó như thế nào ?
- Tia sáng mặt trời chiếu thẳng gốc tới mặt đất ở vĩ tuyến nào ? đường vĩ tuyến đó gọi là gì ?
- Ngày 22/6 ở NCB hiện tượng ngày đêm như thế nào ?
- Ở NCN hiện tượng ngày đêm như thế nào ?
có một nửa
Hs : Do trục của Trái Đất
nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo 66033/ còn đường phân chia sáng tối vuông gốc với mặt phẳng quỹ đạo
Hs : hiện tượng ngày đêm dài
ngắn khác nhau ở hai nửa cầu
Hs : xem H24 + H25
Hs : NCB ngả về phía mặt
trời
Hs : Lượng nhiệt và ánh sáng
ở NCB nhận được nhiều hơn NCN
Hs : chiếu thẳng gốc tới vĩ độ
23027/B gọi là đường chí tuyến Bắc
Hs : ngày > đêm
Hs : ngày < đêm
- Ngày 22.12 NCN ngả
về phía mặt trời
- Tia sáng mặt trời chiếu
thẳng gốc tới vĩ tuyến
Hỏi : ngày 22/12 nửa cầu nào ngả
về phía mặt trời ?
- Lượng nhiệt và ánh sáng ở nửa cầu đó như thế nào ?
- Tia sáng mặt trời chiếu vuông gốc tới mặt đất ở vĩ tuyến nào ? vĩ tuyến đó gọi là đường gì ?
- NCN hiện tượng ngày đêm như thế nào ?
- NCB hiện tượng ngày đêm như thế nào ?
- Ở XĐ hiện tượng ngày đêm như thếnào ?
Hỏi : Hiện tượng ngày và đêm ở
NCB và NCN như thế nào trong ngày22.6 và ngày 22.12 ?
Hỏi : nếu nửa cầu nào ngả về phía
mặt trời hoăïc chếch xa mặt trời thì hiện tượng ngày và đêm ở nơi đó nhưthế nào ?
Hs : ngày = đêm.
Hs : Ngày 22.12 NCN ngả về
phía mặt trời
Hs : NCN nhận được nhiều
nhiệt và ánh sáng
Hs : chiếu vuông gốc tới vĩ
tuyến 23027/ N gọi là chí tuyến Nam
Hs : Ngày > đêm
Hs : Ngày < đêm.
Hs : Ngày = đêm
Hs :Hiện tượng ngày đêm dài
ngắn ở hai nửa cầu trái ngượcnhau
Hs : Nếu nửa cầu nào ngả về
phía mặt trời thì ngày dài đêm ngắn, và ngược lại
Trang 36Trực quan : xem H23 SGK /25 Hỏi : vào các ngày 21.3 và 23.9 ánh
sáng mặt trời chiếu thẳng gốc tới mặtđất ở nơi nào ?
Hỏi : hiện tượng ngày đêm vào hai
ngày này như thế nào ?
Gv : vào các ngày này đường biểu
diễn trục của trái đất nằm trong mặt phẳng sáng tối nơi mà ở khắp mọi nơi trên Trái Đất có ngày và đêm dàinhư nhau
Trực quan : xem H25 SGK /29.
Hỏi : Sự khác nhau về độ dài của
ngày và đêm ở các địa điểm A, B ở NCB và A/B/ ở NCN vào ngày 22/6 và 22/12 ?
Hs : Xem H 23 SGK /25
Hs : ánh sáng mặt trời chiếu
thẳng gốc tới Xích Đạo
Hs :Hiện tượng ngày đêm ở
hai ngày này như nhau
2 Ở HAI MIỀN CỰC SỐ
NGÀY CÓ NGÀY, ĐÊM
DÀI SUỐT 24 GIỜ THAY
ĐỔI THEO MÙA :
- Vào ngày22.6 và 22.12
các địa điểm ở vĩ tuyến
66033/B,N có một ngày
hoặc một đêm dài suốt
24 giờ
- Các địa điểm nằm từ
66033/B,N đến 2 cực có
số ngày có ngày đêm
Hỏi : Độ dài của ngày đêm dài ngắn
ở các địa điểm khác nhau trên các vĩ độ khác nhau thì như thế nào ?
Hỏi : So sánh ngày đêm ở các địa
điểm C, D, D/ ở các ngày 22/6 và 22/12 ?
Hoạt động 2 : ( 10phút ) Trực quan : H25 SGK /29 Hỏi : vào ngày 22.6 và ngày 22.12 độ
dài ngày đêm ở các điểm D, D/ ở vĩ tuyến 66033/ B,N của hai nửa bán cầunhư thế nào ?
Hỏi : vĩ tuyến 66033/ B ,N được gọi là đường gì ?
Hỏi : Vào các ngày 22.6 và 22.12 độ
dài của các ngày đêm ở 2 điểm cực như thế nào ?
Hs : ở các vĩ độ khác nhau thì
có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
Hs :ở điểm C vào ngày 22.6
và ngày 22.12 có ngày = đêm+ Ngày 22.6 : D có ngày không có đêm D/ có đêm không có ngày
+ Ngày 22.12 D có đêm không có ngày D/ có ngày không có đêm
Hs : xem H 25 SGK/29
Hs : Ngày 22.6 và 22.12oqử
các địa điểmD, D/ có ngày , đêm dài suốt 24 giờ
Hs : + vĩ tuyến 66033/B vòng cực Bắc
+ Vĩ tuyến 66033/N vòngcực Nam
Hs :Ngày đêm dài suốt 6
tháng
Trang 37dài suốt 24 giờ dao
động theo mùa từ một
ngày đến 6 tháng
- Các địa điểm nằm ở
cực Bắc và Nam có
ngày , đêm dài suốt 6
tháng
Gv :ở vĩ độ 66033/ B,N mỗi năm chỉ có một ngày 22.6 và 22.12 là ngày cóngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ Còn từ vĩ tuyến 66033/B,N đến cực Bắc Nam thay đổi theo mùa từ một ngày đến 6 tháng
+ Riêng ở cực Bắc và Nam số ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ kéo dài đến
6 tháng
Hỏi : Hiện tượng ngày đêm dài ngắn
theo mùa có ảnh hưởng như thế nào đến sinh hoạt của con người ?
Hs : nghe
Hs : phát biểu.
4 Kiểm tra đánh giá : ( 6 phút )
Hãy giải thích câu tục ngữ “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Hãy dùng những từ và cụm từ thích hợp điền vào ô trống thể hiện ngày và đêm dài ngắn theo
vĩ độ ở ngày hạ chí 22.6
5 Hoạt động nối tiếp ( 2 phút )ọc thuộc bài.
Làm bài tập 1,2,3 SGK /30
Soạn trước bài 10 “ CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 38II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TƯ LIỆU CẦN THIẾT :
GV : + Quả địa cầu
+ Phóng to H26, H27
+ Tư liệu giảng dạy địia lí 6
HS : soạn trước bài
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Ổn định : ( 1 phút ) : kiểm diện ghi vắng
2 Bài cũ : ( 6 phút )
Trang 3923 0 27 / N
66 0 33 / N
90 0 N
3 Bài mới :
a Mở bài : ( 2 phút ) Trái Đất là một hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Chính vì vậy
từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao, bên trong nó bao gồm những gì ? Sự phân bố lục địa và đại dương trên lớp vỏ Trái Đất như thế nào? Cho đến nay vấn đề nàyvẩn còn là một bí ẩn
b phát triển bài :
1.CẤU TẠO BÊN TRONG
CỦA TRÁI ĐẤT :
Hoạt động 1 : (14 phút )
Gv : tìm hiểu trái đất là một trong
những vấn đề rất khó khăn, với trình độ kĩ thuật hiện tại, con người chỉ mới khoan sâu vào lòng đất được
15000 m Vì vậy để nghiên cứu được các lớp đất sâu hơn, người ta phải dùng các phương pháp nghiên cứu gián tiếp mà phương pháp thông thường là nghiên cứunhững sóng lan truyền do sự chấn động của các lớp đất đá dưới sâu Gọi là sóng địa chấn
Trực quan : Xem H26 SGK /31và
bảng số liệu SGK / 32
Hỏi :Cấu tạo bên trong của Trái Đất
gồm mấy lớp ? Nêu tên các lớp ?
Hỏi : Nêu đặc điểm của lớp vỏ Trái
Đất về :+ Độ dày ? + Trạng thái vật chất ? + Nhiệt độ ?
Hỏi : Lớp vỏ trái đất ở nơi nào dày ?
nơi nào mỏng ?
Hs : nghe
Hs : xem H26 + Bảng số liệu
Hs :Gồm 3 lớp :Vỏ, trung
gian và lõi
Hs :
+ Từ 5 70 km+ Trạng thái rắn chắc+ Nhiệt độ : 10000C
Hs :nơi dày :núi cao, nơi
mỏng là đáy đại dương
Gv : Lớp vỏ được phân ra làm 2 tầng,
ở trên là tầng granít do các loại đá như đá granít tạo thành Ở dưới là tầng badan có cấu tạo gồm các loại đá tương tự như đábadan
Hs : nghe
Trang 40b Lớp Trung gian :
+ Độ dày : gần 3000 km
+ Thành phần vật chất :
từ trạng thái quánh dẻo
đến lỏng
+ Nhiệt độ : 1500
47000C
Nguyên nhân gây nên
sự di chuyển của các lục
địa trên bề mặt trái đất
c Lớp lõi ( nhân )
+ độ dày : Trên 3000 km
+ Thành phần vật chất :
lỏng bên ngoài
Rắn bên trong
+ Nhiệt độ :chỉ 50000C
Hỏi :Dưới lớp vỏTrái Đất là lớp nào
Gv : Lớp trung gian hay còn gọi là
Bao Man ti
Hỏi :Nêu đặc điểm của lớp trung
gian về + Độ dày ? + Thành phần vật chất ? + Nhiệt độ ?
Gv : Thành vật chất của lớp này ở
trạng thái quánh dẻo, trong điều kiệnthuận lợi nó có thể chảy lỏng ra như sáp ong có thể phun trào ra ngoài theo vết nứt của lớp vỏ Trái Đất tạo thành núi lửa
+ Lớp này cũng chia thành 2 tầng:
tầng trên có những dòng đối lưu vận chuyển vật chất liên tục chúng là nguyên nhân chính gây nên sự di chuyển của các lục địa
Hỏi :Tâm động đất và lò mắc ma ở
lớp nào ?
Hỏi : Lớp trung gian có ảnh hưởng
đến đời sống sản xuất xã hội loài người trên bề mặt Trái Đất như thế nào ? Giải thích tại sao ?
Hỏi : trong cùng là lớp nào ?
Hỏi : đặc điểm của lớp lõi về + Độ dày ?
+ Thành phần vật chất ?+ Nhiệt độ ?
Hỏi : Trong 3 lớp trên thì lớp nào có
vai trò quan trọng nhất ? Tại sao ?
Chuyển ý :Lớp vỏ quan trọng như thế
nào ? cấu tạo ra sao ? ta chuyển sang mục 2
Hs :dưới lớp vỏ là lớp trung
gian
Hs :
+ Độ dày :gần 3000km+ Vật chất :từ quánh dẻo đến lỏng
+ Nhiệt độ : 1500 47000C
Hs : nghe
Hs : tâm động đất và lò mắc
ma ở lớp trung gian
Hs : ảnh hưởng rất lớn đến
đời sống sản xuất xã hội của loài người Vì tại lớp này có thể sinh ra động đất, núi lửa
Hs : Trong cùng là lớp lõi
Hs :
+ Độ dày : Trên 3000km+ Vật chất :lỏng ngoài, rắn trong
+ Nhiệt độ : 50000C
Hs : Lớp vỏ có vai trò quan
trọng nhất Vì đây lànơi tồn tại tất cả các thành phần tự nhiên
2 CẤU TẠO CỦA LỚP
VỎ TRÁI ĐẤT :
- Lớp vỏ Trái Đất rất
mỏng chỉ chiếm 1% về
thể tích và 0,5% về khối
lượng nhưng có vai trò
rất quan trọng
Hoạt động 2 : 15 phút ) Hỏi :So sánh đôï dày của lớp vỏ với
lớp trung gian và lớp lõi ?
Trực quan :Quả địa cầu:
Hỏi : xác định vị trí của các lục địa
và đại dương trên quả địa cầu ?
Lớp vỏ Trái Đất chiếm bao
Hs : lớp vỏ là lớp mỏng nhất
Hs : xem Quảđịa cầu
Hs : Lên quả địa cầu xác định
các lục địa và đại dương
Hs : Chiếm 1% về thể tích và