1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft Powerpoint - 2.1 Geoff Allan Nutritional Rep. (Tieng Viet)

37 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nutritional Report (Tiếng Việt)
Tác giả Geoff Allan, LT Hung
Trường học Dinh Nghia, NLU https://www.nlu.edu.vn/
Chuyên ngành Nutritional Science
Thể loại Báo cáo dinh dưỡng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 545,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint 2 1 Geoff Allan Nutritional Rep (Tieng Viet) Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU NHU CẦU DINH DƯỠNG 2 1 Dẫn nhập Đại Học Cần Thơ 13 16/03/2007 Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU[.]

Trang 1

NHU CẦU DINH DƯỠNG

2.1 Dẫn nhập

Đại Học Cần Thơ 13-16/03/2007

Trang 2

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

NỘI DUNG

z Định nghĩa một số thuật ngữ

z Năng lượng thức ăn (Năng lượng tiêu hóa và protein tiêu hóa)

z Protein thức ăn (Khác biệt giữa các loài – Tại sao?)

z Lipid (Sự khác biệt, Các chức năng chính)

z Carbohydrates (Sự khác biệt, Chức năng trong thức ăn)

z Các thành phần khác trong thức ăn

z Các cân nhắc trong sản xuất thức ăn

z Làm cách nào giải quyết khi thức ăn không cung cấp đủ nhu cầu?

Trang 3

Dưỡng chất: Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn

Dưỡng chất cần thiết và không cần thiết

– “Cần thiết” : Cơ thể sinh vật không thể tổng hợp, phải lấy từ thức ăn (e.g acid amin thiết yếu như methionine)

– “Không cần thiết” Có trong thức ăn nhưng cơ thể có thể tổng hợp từ các dưỡng chất khác (e.g cystine trong thức ăn)

Thô và Tiêu hóa

– Thô là “tổng lượng” như năng lượng thô, Tiêu hóa là dưỡng chất còn lại sau khi trừ phần mất đi trong phân

Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi đối với đặc điểm của thức ăn

– Nhu cầu dinh dưỡng là tổng nhu cầu cho tăng trưởng, sinh sản

– Đặc điểm của thức ăn là lượng dưỡng chất có trong thức ăn, thường

được ghi tối thiểu (protein) hay tối đa ( chất xơ, độ ẩm) – chất lượng của thức ăn

Trang 4

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

NĂNG LƯỢNG THỨC ĂN

z Không phải là dưỡng chất

z Giải phóng trong quá trình oxy hóa protein, lipid và chất béo

z Năng lượng thô là năng lượng sản sinh khi đốt cháy trực tiếp các dưỡng chất (nhiệt lượng tỏa ra trong bomb calorimeter)

• Năng lượng thô của dầu nành 9000 kcal/kg

chung cho cá, tôm và gia súc, gia cầm

Trang 6

ĐỘ TIÊU HÓA THỨC ĂN

z Độ tiêu hóa tối cẩn thiết trong nghiên cứu dinh dưỡng: KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐỘ TIÊU HOÁ

– Không xác định chính xác nhu cầu

– Không đánh giá các nguồn thực liệu khác nhau

z Nhu cầu dưỡng chất của tôm cá phải diễn tả với NĂNG LƯỢNG TIÊU HÓA (DE) hay PROTEIN TIÊU HOÁ (DP)

z THỦY SẢN KHÔNG CẦN NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI VÀ

PROTEIN TRAO ĐỔI ??

– Động vật trên cạn cần một nhiệt lượng lớn để duy trì thân nhiệt so với động vật thủy sản

– Năng lượng cần cho vận động và biến dưỡng của động vật trên cạn cao hơn động vật thủy sản

– Năng lượng mất đi trong biến dưỡng của ĐV thủy sản rất thấp nên không cần tính năng lượng trao đổi

Trang 7

z NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI (ME) rất khó đo

so với ĐV vì

– Sản phẩm biến dưỡng như ammonia bài tiết qua mang và

nước tiểu rất khó đo

– Nên dinh dưỡng sử dụng ME cho vật nuôi trên cạn và DE cho

thủy sản

z Dinh dưỡng thủy sản tập trung xác định độ

tiêu hoá các nguyên liệu và nhu cầu protein

(acid amin) tương ứng với đơn vị năng lượng

ĐỘ TIÊU HÓA THỨC ĂN

Trang 8

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

PROTEIN- SỰ KHÁC BIỆT CHO

TỪNG LOÀI

z Nhu cầu protein cho từng loài thủy sản khác biệt nhau rất lớn

z Nhu cầu protein thay đổi: 30-60%

z Nhu cầu protein thủy sản cao gấp 2-3 lần vật nuôi trên cạn

z Protein thức ăn cũng khác nhau rất lớn:

25-55%

Trang 10

z Thành phần protein trong cơ các loài cá tương tự nhau

z Sự khác nhau về nhu cầu protein cho thấy sự khác

nhau về khả năng sử dụng năng lượng từ các nguồn

dưỡng chất không phải là protein

– Một số loài cá như cá hồi sử dụng tỉ lệ cao lipid trong thức

ăn với mức >35% lipid phổ biến trong thức ăn công nghiệp

– Một số loài cá ăn tạp như cá rô phi có khả năng sử dụng tỉ lệ

lớn carbohydrates

z Sự cân bằng acid amin rất quan trọng, chủ yếu cho

các loài có nhu cầu protein thấp khi sử dụng lipid hay

carbohydrate cho nhu cầu năng lượng

PROTEIN- SỰ KHÁC BIỆT CHO TỪNG

LOÀI

Trang 11

LIPIDS (CHẤT BÉO)

z Nguồn cung cầp quan trọng năng lượng và acid béo thiết yếu (EFA)

Cần cho tăng trưởng và phát triển, và cả cho việc hấp thụ các vitamin

tan trong chất béo

z Dấu hiệu thiếu EFA trong thức ăn với tổn thương da và lớp biểu mô, hội chứng stress, viêm cơ tiêm, giảm tăng trưởng, tăng cao tỉ lệ chết và giảm khả năng sinh sản

z n-3 PUFAS như EPA & DHA có nhu cầu cao cho ấu trùng các loài cá

biển – Thiếu hụt trong thức ăn dẫn đến chết cao, dị hình, bớng bơi phát triển kém phát triển và vẹo cột sống

z EFA là thành phần chính của phospholipids hiện diện trong các màng

sinh học và tiển chất của nhóm eicosanoids có nhiều chức năng biến

dưỡng quan trọng

z Tính mềm dẻo của màng sinh học lệ thuộc vào sự cân bằng của acid béo bảo hòa và không bảo hòa trong phospholipids

Trang 12

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

Tên Gọi Các Acid Béo Thiết Yếu

22:6n3 DHA

Docosahexanoeic acid

20:5n3 EPA

Eicosapentanoeic acid

20:4n6 Eicosatetraenoic a.

Arachidonic acid

18:3n3 Linolenic acid (LNA)

Octadecatrienoic acid

18:2n6 Linoleic acid (LOA)

Octadecadienoic acid

18:1n7 Vaccinic acid

Octadecenoic acid

16:1n7 Palmitoleic acid

Hexodecenoic acid

18:1n9 Oleic acid

Octadecenoic acid

18:0 Stearic acid

Octadecanoic acid

16:0 Palmitic acid

Hexadecanoic acid

14:0 Myristic acid

Tetradecanoic acid

12:0 Lauric acid

Dodecanoic acid

Tên omega Tên thông thường

Tên hóa học

Trang 14

LIPIDS (TỔNG QUAN)

z Sự khác nhau về nhu cầu EFA giữa cá nước ngọt và cá biển

– Cá nước ngọt cần LOA hoặc LNA hay cả hai loại acid béo trên – Cá biển và nước lợ cần EPA và/hay DHA

z Đối với cá nước ngọt và nước biển

– C á da trơn Mỹ, cá hồi nước ngọt cần LNA hay EPA và/hay DHA

– Chum salmon, cá chép, cá chình cần tỉ lệ bằng nhau LNA & LOA

– Tilapia chỉ cần LOA

– Cá chẽm cần n-3 PUFA và không có khả năng kéo dài chuỗi carbon của acid béo

Trang 15

Thành Phần Acid Béo Trong Dầu Mỡ

0 0

27.5 27.6

53.0 14.5

Đậu phụng

0 0

51.5 51.5

18.5 30.0

Bông vải

0 0

1.6 1.6

5.6 28.8

Dừa

0.01 0.5

45.0 45.5

45.6 9.4

Bắp

0.13 7.1

54.4 61.5

17.0 12.0

Đậu nành

Dầu thực vật

0.05 0.6

11.0 11.6

51.0 41.5

Mỡ heo

0.25 0.5

2.0 2.5

40.0 51.0

Mỡ bò

Mỡ động vật trên cạn

0.19 6.4

26.3 13.8

43.3 19.7

Cá trê nuôi

5.28 26.4

5.0 32.5

25.3 18.6

Cá hồi (biển)

8.44 23.9

3.9 29.0

21.3 12.8

Mỡ thủy sản

Bột cá

n6/n3 n3

n6 Poly

Mono Bảo hòa

Các loại dầu mỡ

Trang 16

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

CARBOHYDRATES (GLUCID)

z Cá không có nhu cầu carbohydrate trong thức ăn, nhưng thí

nghiệm cho thấy thức ăn có một tỉ lệ nhỏ carbohydrate sẽ giúp cá tăng trưởng nhanh hơn (cá vượt, cá da trơn Mỹ)

z Carbohydrate có tác dụng chia sẽ nhu cầu năng lượng của protein

Trang 18

CARBOHYDRATES (Tiếp theo)

z Khi thức ăn dư thừa carbohydrate sẽ có hậu quả:

– Gia tăng kích thứơc gan (gan tích lũy mỡ)

– Tăng hàm lượng glycogen

z Glucose trong thức ăn sẽ dẫn đến hiện tượng

Trang 19

Động vật thủy sản có khả năng tiêu hóa tốt các loại đường (glucose) so với tinh bột nhưng sử dụng trong thức ăn thì ngược lại LÝ DO ???

CÁ CÓ KHẢ NĂNG TIÊU HÓA TỐT GLUCOSE NHƯNG BIẾN DƯỠNG KÉM

Trang 20

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

CARBOHYDRATE (TT)

35-40 20-25 15-20

Cá măng biển Cá chẽm

Cá bơn Atlantic

40-45 30-35 25-30 35-40 25-30

% tinh bột Cá nước ngọt

• Tỉ lệ sử dụng cao carbohydrate trong thức ăn, hiệu quả sử dụng thức ăn thấp

• Carbohydrate sử dụng cao trong thức ăn do nhu cầu ép viên hơn cần cho nhu cầu dinh dưỡng

• Cá ăn thực vật cĩ tỉ lệ sử dụng carbohydrate cao hơn cá động vật

Trang 21

VITAMIN THỨC ĂN

z Nhu cầu vitamin đã được xác định trên cá loài

cá, tôm như gia súc và gia cầm

z Khó xác định nhu cầu do khả năng tổng hợp, cần thời gian dài theo dõi, lịch sử nguồn cá sử dụng, khả năng hấp thụ từ thức ăn tự nhiên

z Nhu cầu vitamin khác nhau giữa các giống loài

và giai đoạn phát triển

Trang 22

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

Trang 23

z Cá tôm có khả năng hấp thụ một số muối khoáng từ môi

z Ca & P cần chủ yếu cho bộ khung cơ thể và các quá trình

sinh lý khác của cơ thể

z Ca chủ yếu hấp thụ từ môi trường nước – hiện tượng thiếu Ca rất ít khi gặp

Trang 24

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

MUỐI KHOÁNG (tt)

z P là thánh phần acid nhân và màng các tế bào, P cũng liên

quan đến hoạt độgn sản sinh năng lượng (ATP) và các biến

dưỡng khác

z Thiếu P dẫn đến chậm tăng trưởng, hiệu quả sữ dụng thấp và

ảnh hưởng đến sự khoáng hoá xương

z Thiếu P gia tăng lượng mỡ cơ thể và giảm lượng nước, giảm

hàm lượng phosphate trong máu, biến dạng xương đầu và cột sống

z Giá trị sử dụng phosphorus thay đổi tùy theo nguồn sử dụng:

– Dạng vô cơ có giá trị sử dụng phổ biến nhất

– Nhu cầu P dao động 0,5-0,8% và thay đổi theo giống loài

Trang 25

– NƯỚC (ĐỘ ẨM)

z Nước thường có tì lệ <=10% để giảm sự hũy hại

của vi khuẩn và nấm

z Yếu tố quan trọng khi điều hành hành nhà máy sản

xuất thức ăn và được quản lý cần thận

z Nước là thành phần mang vitamin quan trọng trong

thức ăn

z Nước có vai trò quan trọng trong công nghệ ép đùn

(hồ hoá tinh bột)

Trang 26

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

z Bổ sung vào thức ăn để chống lại hiện tượng ôi dầu

– Vitamin E (tocopherols tự nhiên) có chức năng kháng oxy

hóa

– BHA & BHT

z Nhiều thực và động vật chứa các sắc tố thiên nhiên:

– Carotenoids quan trọng nhất (e.g astaxanthin)

– Dùng để tạo màu sản phẩm theo thị hiếu

– Cá nuôi khó có màu như cá ngoài tự nhiên

– Thức ăn cho cá hồi, tôm cần bổ sung Astaxanthin để tạo màu như nuôi trong thiên nhiên

– Sắc tố trong thức ăn cá da trơn (Tra, basa) ?

THÀNH PHẦN KHÁC TRONG THỨC

ĂN – Kháng Oxy Hoá và Sắc Tố Thức Ăn

Trang 28

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

Trang 30

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

z Chất kết dính giúp thức ăn bền vững trong nước, viên thức ăn cứng

và giảm bụi trong bao thức ăn

z Sử dụng phổ biến:

– Sodium and calcium bentonites – Lignosulfonates

– Hemicellulose – Carboxymethylcellulose (CMC) – Alginate

– Gar gum – Polymeric binders – Starch

– Tinh bột hồ hóa – Wheat gluten

THÀNH PHẦN KHÁC TRONG THỨC ĂN

– Chất kết dính

Trang 31

z Chất dẫn dụ giúp cá ăn nhiều thức ăn hơn, có tính

chất

– Có trọng lượng phân tử nhỏ (phù hợp với receptors)

– Chứa nitrogen

– Không bay hơi

– Tan trong nước

– Cả acid và base

z Trên tôm, Smith và ctv., cho thấy bột các sinh vật

biển có tác dụng tương đương hay hơn các chất dẫn

dụ khác

– Chất Dẫn Dụ

Trang 32

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

Trang 33

z Hormone được sử dụng trong sinh sản,chuyển đổi giới tính, kích thích tăng trưởng

z Rất ít được dùng trongsản xuất thức ăn nuôi thịt

z Nhiều thông tin sai lạc về sử dụng hormone

trong thức ăn

z Dư luận không đồng tình về sử dụng hormone tăng trưởng trong thức ăn

Trang 34

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

CÂN NHẮC TRONG SẢN XUẤT

THỨC ĂN

z Xác định nhu cầu dinh dưỡng và đánh giá được giá trị

dinh dưỡng của nguyên liệu

– Ứớc tính nhu cầu đúng nhất– Chọn giá trị dinh dưỡng của giống loài gần loài có nhu cầu đã xác định

– Sử dụng nguyên liệu tốt nhất – tối thiểu giai đoạn ban đầu

z Sử dụng thức ăn trên trị trường để đối chiếu

z Xây dụng công thức dựa vào nguồn thông tin cập nhật

z Khi nguồn nguyên liệu thiếu, tìm nguồn protein và phối

trộn với nguồn carbohydrate (như cám gạo)

Trang 35

KẾT LUẬN

z Độ tiêu hóa thức ăn cần thiết để xáx định nhu cầu và

đánh gía nguyên liệu thức ăn

z Nhu cầu protein (dựa vào phần protein tích lũy) gần như giống nhau giũa các loài, nhưng sự khác nhau về lượng protein trong thức ăn do khả năng sử dụng lipid và

carbohydrate khác nhau giữa các loài

z Nhu cầu lipid khác nhau rõ ràng giữa các giống loài

z Khác nhau cơ bản giữa cá nước ngọt (cần chủ yếu LOA

& LNA) & các loài cá biển (cần chủ yếu EPA & DHA)

Trang 36

Geoff Allan, ACIAR and LT Hung, NLU

z Cá tôm không cần nhu cầu carbohydrate trong thức ăn – nhưng sử dụng

có thể giúp chúng tăng trưởng tốt hơn & cần trong sản xuất thức ăn viên (chất kết dính)

z Độ phưc tạp carbohydrate càng thấp sử dụng càng tốt hơn

z Tinh bột càng được hồ hóa tốt càng sử dụng tốt hơn

z Sắc tố thức ăn giúp thức ăn có sức hấp dẫn hơn trong cạnh tranh thị

trường

z Chất kết dính đóng vai trò quan trọng trong sãn xuất thức ăn viên

z Chất dẫn dụ như bột các sinh vật biển (bột nhuyễn thể…) có giá trị cao làm chất dẫn dụ trong thức ăn

z Sản xuất thức ăn – Sử dụng nguồn nguyên liệu hiện hữu.

z Trong nuôi thương phầm chú trọng đến protein Khi không đủ thức ăn

giảm mật độ nuôi, gia tăng thức ăn tự nhiên Có thể giảm hay không cho

ăn giai đoạn đầu chu kỳ nuôi và sử dụng thức ăn giai đoạn cuối (finisher diet) để cho ăn

KẾT LUẬN (tt)

Trang 37

TÀI LiỆU THAM KHẢO

z Webster & Lim, 2003

Ngày đăng: 24/01/2023, 20:00

w