1. Trang chủ
  2. » Tất cả

4.3 Rob Van B Industrial Pelleting & Extrusion (Tieng Viet).Pdf

38 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rob Van B Industrial Pelleting & Extrusion (Tieng Viet)
Tác giả Dr Robert Van Barneveld
Trường học Dai Hoc Can Tho
Chuyên ngành Aquaculture Nutrition
Thể loại Master Class
Năm xuất bản 2007
Thành phố Can Tho
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint 4 3 Rob Van B Industrial pelleting & extrusion (Tieng Viet) Aquaculture without Frontiers Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram[.]

Trang 1

Nguyên lý cơ bản trong chế biến

thức ăn viên công nghiệp

Khoa Thủy Sản - Đại Học Cần Thơ

13-16/03/2007

Trang 2

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Trang 3

(Các mũi tên chỉ hướng quay của các phần chuyển động)

Cần gạt

Trục lăn

dao Khuôn

Trang 5

Các nhân tố ảnh hưởng đến quá

Trang 6

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Các nhân tố ảnh hưởng đến quá

Trang 7

Ảnh hưởng của công thức thức ăn lên quá trình ép viên

z Chất béo, xơ, tinh bột trong công thức có thểảnh hưởng đến chất lượng viên thức ăn

z Chất béo và hơi nước đóng vai trò bôi trơn

trong ép viên, tuy nhiên hàm lượng chất béo 8-10 % hay ẩm độ lớn hơn 15 % làm chất

lượng viên thức ăn giảm

z Tinh bột có thể sử dụng như chất kết dính

nếu được hồ hóa

Trang 8

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Ảnh hưởng của công thức thức ăn lên quá trình ép viên

z Chất đạm có ảnh hưởng đến chất lượng viên thức ăn lớn hơn so với tinh bột (Woods,

1997)

z Nguồn cung cấp protein (nguyên trạng) mới

tạo khả năng ép viên tốt hơn nguồn cung cấp protein củ (đã bị phân hủy)

liệu nhiều xơ làm viên thức ăn quá cứng và

khó tiêu hóa

Trang 9

Ảnh hưởng của công đoạn nghiền và

kích cở hạt lên quá trình ép viên

z Có nhiều ý kiến khác nhau đã được báo cáo – tùy thuộc vào thành phần thức ăn

z Các kết quả nghiên cứu cho rằng kích cỡ

trung bình các hạt của nguồn nguyên liệu

ngủ cốc trong thức ăn ảnh hưởng đến quá

trình ép viên, chất lượng viên thức ăn

z Các hạt có kích cở càng nhỏ càng làm tăng

khả năng tiếp xúc và tăng độ kết dính

Trang 10

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Ảnh hưởng của công đoạn trộn lên

quá trình ép viên

z Hơi nước làm tăng độ dẽo của viên thức ăn, tăng năng suất viên, giảm bụi

z Hơi nước làm dầu trong ngũ cốc thoát ra bề

mặt = bôi trơn khuôn ép (giảm thất thoát) và tăng năng suất viên

Trang 11

Ảnh hưởng của khuôn ép

z Độ dầy của khuôn ép lớn = ép viên tốt hơn

nhưng năng suất ép viên thấp

Trang 12

88.0 Nghiền, có hơi nước, khuôn dầy

84.9 Nghiền, có hơi nước, khuôn mỏng

74.5 Nghiền, không hơi nước, khuôn dầy

65.8 Nghiền, không hơi nước, khuôn mỏng

78.9 Không nghiền, có hơi nước, khuôn dầy

31.3 Không nghiền, có hơi nước, khuôn mỏng

24.3 Không nghiền, không hơi nước, khuôn dầy

21.5 Không nghiền, không hơi nước, khuôn mỏng

% bền trong nước chảy

trong 10 phút Các quy trình khác nhau

Thông số về độ bền của viên thức ăn cá da trơn

Trang 13

Ảnh hưởng của tốc độ đưa

nguyên liệu vào máy ép lên quá

trình ép viên

z Tốc độ đưa nguyên liệu vào máy ép ảnh

hưởng đến mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ

ẩm dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng thức

ăn

Trang 14

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Ảnh hưởng của áp suất lên quá

trình ép viên

z Áp suất ép viên, đặc biệt độ ẩm nguyên liệu

trước khi ép viên, ảnh hưởng đến sự chọn

lựa khuôn ép và điều kiện vận hành hệ

thống

Trang 15

Hơi nước và sự hồ hóa

trong hổn hợp đã nghiền để hồ hóa tinh bột

nhằm tăng sự kết dính trong suốt quá trình

ép viên

khoảng 16% và nhiệt độ đến 85 °C trước khi qua khuôn ép

Trang 16

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Ảnh hưởng của nhiệt độ ép và nhiệt độ của viên thức ăn trong quá trình hồ hóa tinh bột

25.9 84

80

Viên thức ăn

thành phẩm

58.3 69

23

Viên thức ăn

thành phẩm

28.0 84

80 Viên thức ăn

33.5 82

63 Viên thức ăn

37.1 76

43 Viên thức ăn

41.9 69

23 Viên thức ăn

Gel %

Nhiệt độ viên thức ăn °C

Làm tăng nhiệt độ °C Sản phẩm

Trang 17

Kết luận

z Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng viên thức ăn và năng suất ép viên

z Theo dõi các thông số và điều chỉnh làm tối

ưu hóa quy trình sản xuất và chất lượng thức ăn

Trang 18

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Ép đùn

bột và chất béo (Effects of extrusion on protein,

starch and fat)

Trang 19

Ép đùn?

Là quá trình mà các nguồn nguyên liệu được

nghiền, trộn, làm nóng và được ép qua khuôn tạo viên và/hoặc viên rổng

Trang 20

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Lợi ích của ép đùn

z Giản nở – cho phép hồ hóa tinh bột, làm vở hạt dầu,

tạo hình và kết cấu sản phẩm

z Tự động – năng suất cao và tự động hóa

z Làm ổn định – làm bất hoạt enzymes ngăn ngừa quá

trình làm giảm chất lượng thức ăn.

z Làm vô trùng – phá hủy hệ vi sinh vật (vi khuẩn,

mốc, men)

z Khử nước – khử 50 % ẩm độ

z Nấu chín – bất hoạt các nhân tố ức chế dinh dưỡng

và gia tăng khả năng tiêu hóa protein và năng lượng

Trang 21

Bộ phận

quay trộn

Bộ phận làm nóng

Bộ phận

ép đùn

Khuôn ép

Dao cắt

Trang 22

Bộ phận làm nóng

Bộ phận quay trộn

Trang 23

Khuôn ép

Bộ phận dao cắt

Bộ phận quay trộn

Trang 24

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Lựa chọn máy ép đùn

Lựa chọn loại máy ép đùn tùy thuộc vào:

z Loại nguyên liệu sử dụng

z Tốc độ vận hành

z Chi phí đầu tư

z Chi phí vận hành

Trang 25

Trộn đơn vs trộn đôi

Tính đa dụng Công suất

Loại ép đùn

tối đa

1000 kg/hr Trộn đôi

(ép đùn khô)

Trang 26

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Ép đùn và tinh bột

z Làm giảm quá trình dextrin (nếu độ ẩm thấp)

z Tăng độ dẽo

z Tăng khả năng tiêu hóa

z Tăng hòa tan và hấp thu nước

Trang 27

28 Bột bắp sáp

31 Bột bắp

31 Bột mì

% độ ẩm Nguồn tinh

bột

Trang 28

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Hàm lượng tinh bột & thức ăn thủy sản

Hàm lượng tinh bột đề nghị trong thức ăn

thủy sản:

Hàm lượng tinh bột thấp nhất (%)

Loại thức ăn

10 (như là chất kết dính)

Thức ăn chìm

20 Thức ăn nổi

Trang 29

z Biến tính protein (mất nước liên kết)

z Sắp xếp lại các liên kết của polymer (chỉ với điều kiện ẩm độ dưới 15%)

Trang 30

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Ép đùn và chất béo

Thức ăn có chất béo cao:

z 12 % chất béo trong một bộ phận trộn đơn

của máy ép đùn

z 17 % chất béo trong một bộ phận trộn đôi

của máy ép đùn

Trang 31

Ảnh hưởng của hàm lượng chất béo

Trang 32

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Hút chân không và ép đùn

z Quá trình hút không khí từ sản phẩm và thay thế bằng chất lỏng

z Thuận tiện trong sản xuất thức ăn thủy sản

có hàm lượng chất béo cao mà không ảnh

hưởng đến độ bền và chất lượng thức ăn

Trang 33

Quá trình hút chân không

z Sản phẩm ép đùn (độ ẩm 8% và nhiệt độ

70oC) được đưa vào hút chân không loại bỏ

không khí từ viên thức ăn

z Chất lỏng được phun vào áo bên ngoài và

Trang 34

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

Kết luận

ép đùn và hiệu quả sản xuất

nhiều loại sản phẩm khác nhau

lượng chất béo cao mà không ảnh hưởng đến sự

cân đối giữa độ bền và chất lượng thức ăn

Trang 35

So sánh ép đùn và ép viên

z Ép viên, hổn hợp nguyên liệu được ép nén

tạo thành viên mà chìm nhanh trong nước

z Ép đùn, quá trình ép tạo sản phẩm có thể

điều khiển được, có thể tạo ra sản phẩm

chìm nhanh, chậm hay nổi

z Hình dạng và kết cấu của viên thức ăn trong

ép đùn có thể điều khiển được và ngược lại

trong ép viên

Trang 36

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

So sánh ép đùn và ép viên

z Thức ăn viên ép đùn có kết cấu vững chắc

hơn do quá trình hồ hóa tinh bột tốt hơn

z Ép đùn đòi hỏi nhiệt độ, độ ẩm và áp suất

cao hơn so với ép viên

z Trong ép đùn hơn 90 % nguyên liệu được

nấu chín trong khi chỉ khoảng 50 % trong ép viên khi sử dụng chất kết dính

Trang 37

So sánh ép đùn và ép viên

z Phá hủy các chất oxy hóa và enzymes do

nhiệt độ cao trong quá trình ép đùn làm ổn

định các chất dễ biến tính như vitamins, bù

đắp lại sự mất đi trong quá trình ép đùn

z Trong ép đùn các vi sinh vật bị phá hủy

nhiều hơn so với ép viên

Trang 38

Aquaculture Nutrition Master Class

Dr Robert van Barneveld Barneveld Nutrition Pty Ltd FRDC Aquaculture Nutrition Subprogram

So sánh ép đùn và ép viên

z Chi phí về thiết bị và năng lượng trong ép

viên cao hơn so với ép đùn

z Quá trình ép đùn có thể gây ra sự mất đi hay phá hủy các chất không bền nhiệt (vitamin C, thiamine, lysine, acid béo không no cao phân tử)

Ngày đăng: 24/01/2023, 20:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w