1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn giảng bài 7 QUẢN lý HÀNH CHÍNH – tư PHÁP ở cơ sở

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 24,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan niệm về chứng thực - Chứng thực là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp bản sao từ bản gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo trình tự, thủ tục

Trang 1

GIÁO ÁN

MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, GIẢNG DẠY KHOA HỌC XÂY

DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC

BÀI 7: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH – TƯ PHÁP Ở CƠ SỞ

Trang 2

Bài 7: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH – TƯ PHÁP Ở CƠ SỞ

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Giúp cho học viên nắm vững được những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính – tư pháp ở cơ sở; nhận thức đầy đủ về tính cấp thiết của quản lý hành chính – tư pháp ở cơ sở hiện nay.

2 Thái độ

Tự giác học tập, tìm đọc tài liệu, nghiên cứu kết hợp bài giảng này để nâng cao trình độ hiểu biết của mình.

3 Kĩ năng

- Từ những kiến thức đã được trang bị mỗi học viên có thể vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo những kiến thức đó vào thực tiễn.

- Giúp học viên phát huy khả năng tư duy độc lập, từ đó tiến đến chiếm lĩnh tri thức vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học.

II Điều kiện tiên quyết và đối tượng áp dụng

1 Điều kiện tiên quyết: Bài này nối tiếp chuyên đề “ Quản lý hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế ở cơ sở”

2 Đối tượng áp dụng: Học viên trung cấp lý luận chính trị - hành chính

III Phương pháp giảng dạy

- Phương pháp hiện đại: phương pháp thuyết trình, phương pháp nêu vấn

đề, phương pháp hỏi chuyên gia, phương pháp bể cá vàng,…

- Phương pháp truyền thống: phương pháp giảng dạy, phương pháp quy nạp, phương pháp trực quan,…

IV Tài liệu

Tài liệu bắt buộc:

Giáo trình “ Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính”, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2014

Tài liệu tham khảo:

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

XI, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2011

2 Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992)

3 Bộ luật hình sự (1999)

4 Luật Tổ chức Chính phủ (2001)

5 Bộ luật tố tụng hình sự (2003)

6 Luật thi hành án dân sự (2008)

7 Luật công chứng (2006)

Trang 3

8 Luật Luật sư (2006)

9 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (2003)

10 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (2002)

11 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (2002)

12 Luật Luật sư (2013)

13 Pháp lệnh Giasm định tư pháp (2005)

14 Lê Tuấn Sơn, Nguyễn Thanh Thủy: Người dân với cơ quan hành án,

Nxb.Tư pháp, H.2006

15 Vũ Trọng Hách: Hoàn thiện quản lý nhà nước về thi hành án hình sự,

Nxb.Tư pháp, H.2006

16 Võ Khánh Vinh, Nguyễn Mạnh Kháng: Pháp luật thi hành án dân sự

Việt Nam, Nxb.Tư pháp, H.2006

17 Phạm Trung Hoài: Hoàn thiện pháp luật về luật sư ở Việt Nam, Nxb.Tư

pháp, H.2006

18 Bộ Tư pháp: Pháp luật về quốc tịch Việt Nam, Nxb.Tư pháp, H.2006

B KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG

1 Kết cấu bài giảng

gian

Phương pháp Phương tiện

Ổn định lớp học

Đặt vấn đề

Viết tên bài giảng lên

bảng

5 phút Thuyết trình

I Chức năng quản lý

hành chính – tư pháp

của hệ thống cơ quan

hành chính nhà nước

1 Cơ sở lý luận, chính

trị, pháp lý về chức

năng hành chính – tư

pháp của hệ thống cơ

quan hành chính nhà

nước

2 Khái quát công tác

quản lý hành chính - tư

pháp

100 phút

20 phút

70 phút

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

Thuyết trình, phân tích, phỏng vấn nhanh

Phân tích, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

Micro, máy chiếu, bảng, phấn

Trình chiếu slide, micro, phấn, bảng

Micro, máy chiếu, phấn, bảng

Trang 4

a Hệ thống cơ quan

quản lý hành chính –

tư pháp

b Nội dung quản lý

hành chính – tư pháp

5 phút

65 phút

Phân tích,thuyết trình, vấn đáp

Thuyết trình, thảo luận nhóm, phân tích, vấn đáp

Micro, máy chiếu, phấn bảng

Micro, máy chiếu, phấn, bảng

II.Nội dung quản lý

hành chính – tư pháp

đối với một số lĩnh

vực cụ thể ở cơ sở

1 Quản lý nhà nước về

thi hành án hình sự

2 Quản lý nhà nước về

cấp bản sao từ sổ gốc,

chứng thực bản sao từ

bản chính, chứng thực

chữ ký

a Quan niệm về chứng

thực

b Thẩm quyền chứng

thực

c Chủ thể quản lý nhà

nước về cấp bản sao từ

sổ gốc, chứng thực bản

sao từ bản chính,

chứng thực chữ ký

150 phút

40 phút

50 phút

10 phút

20 phút

20 phút

Thuyết trình, phân tích

Thuyết trình, phân tích

Phân tích, thuyết trình

Vấn đáp, phân tích

Thuyết trình, phân tích

Thuyết trình, phân tích

Micro, bảng, phấn, máy chiếu

Micro, máy chiếu, bảng, phấn

Máy chiếu, micro, bảng, phấn

Micro, máy chiếu

Bảng, phấn, micro, máy chiếu

Máy chiếu, micro

Trang 5

3 Quản lý nhà nước về

hộ tịch, hộ khẩu

60 phút

Thuyết trình, phân tích

Micro, máy chiếu, phấn, bảng

III.KẾT LUẬN

Như vậy chúng ta đã

tìm hiểu về quản lý

hành chính – tư pháp ở

cơ sở

3 phút Thuyết trình

IV.BÀI TẬP VỀ NHÀ

Nêu các nội dung quản

lý hành chính – tư

pháp đối với một số

lĩnh vực cụ thể ở cơ sở

2 phút Thuyết trình

2 Mở đầu bài giảng:

Bài trước chúng ta tìm hiểu chuyên

đề: “ Quản lý hoạt động văn hóa, giáo

dục, y tế ở cơ sở” Hôm nay chúng ta

tìm hiểu chuyên đề: Quản lý hành

chính-tư pháp ở cơ sở

Hành chính-tư pháp là những hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước

có thẩm quyền trong lĩnh vực tư pháp nhằm mục đích phục vụ cho sự phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo trật tự an

Trang 6

toàn xã hội, phục vụ cho việc bảo đảm thực hiện và tôn trọng các quyền của công dân, thực hiện tốt hoạt động bảo

vệ pháp luật Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu chuyên đề: “Quản lý hành

chính-tư pháp ở cơ sở”

II Nội dung quản lý hành

chính – tư pháp đối với một

số lĩnh vực cụ thể ở cơ sở

Ở phần này gồm 3 nội dung chính:

1. Quản lý nhà nước về thi hành

án hình sự

2. Quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

3. Quản lý nhà nước về hộ tịch, hộ khẩu

Tiết trước tôi cùng với các đồng chí đã tìm hiểu về nội dung quản lý nhà nước

về thi hành án hình sự, tiết này chúng ta

sẽ tìm hiểm về nội dung Quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

2. Quản lý nhà nước về

cấp bản sao từ sổ gốc,

Trang 7

chứng thực bản sao từ

bản chính, chứng thực

chữ ký

a. Quan niệm về chứng

thực

- Chứng thực là hoạt động của

cơ quan nhà nước có thẩm

quyền về cấp bản sao từ bản

gốc, chứng thực bản sao từ

bản chính, chứng thực chữ ký

theo trình tự, thủ tục do pháp

luật quy định

-Theo nghị định số 23/2015/

NĐ-CP ngày 16-2-2015 về

-“Chứng thực” là một thuật ngữ khá phức tạp, cần được tìm hiểu dưới góc độ ngôn ngữ học và dưới góc độ khoa học pháp lý và quản lý

- Theo Nghị định số 75/2000/NĐ-CP: Chứng thực là việc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác nhận sao y giấy

tờ, hợp đồng, giao dịch và chữ ký của cá nhân trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch của họ theo quy định của Nghị định này

-Chứng thực là sao từ bản chính là việc

cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính

- Chứng thực là việc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực xác nhận tính chính xác, tính có thực của các giấy tờ, văn bản, chữ ký của các nhân, các sự kiện pháp lý, thông tin cá nhân để phục vụ trong các quan hệ dân

sự, kinh tế, hành chính,…

*Anh(chị) hiểu như thế nào về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký?

Học viên trả lời:…

Trang 8

cấp bản sao từ sổ gốc, chứng

thực bản sao từ bản chính,

chứng thực chữ ký và chứng

thực hợp đồng, giao dịch như

sau:

+ “Cấp bản sao từ sổ gốc” là

việc cơ quan, tổ chức đang

quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ

gốc để cấp bản sao Bản sao

từ sổ gốc có nội dung đầy đủ,

chính xác như nội dung ghi

trong sổ gốc

+ “Chứng thực bản sao từ bản

chính” là việc cơ quan, tổ

chức có thẩm quyền theo quy

định tại Nghị định này căn cứ

vào bản chính để chứng thực

bản sao là đúng với bản chính

+ “Chứng thực chữ ký” là

việc cơ quan, tổ chức có thẩm

quyền theo quy định tại Nghị

định này chứng thực chữ ký

trong giấy tờ, văn bản là chữ

ký của người yêu cầu chứng

thực

b. Thẩm quyền chứng thực

- Căn cứ vào điều 5 Nghị định

số 23/2015/ NĐ-CP ngày

16-2-2015 về cấp bản sao từ sổ

gốc, chứng thực bản sao từ

bản chính, chứng thực chữ ký

và chứng thực hợp đồng, giao

dịch quy định như sau:

-Căn cứ vào điều 5 Nghị định số 23/2015/ NĐ-CP ngày 16-2-2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao

từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định như sau:

Trang 9

1.Phòng Tư pháp huyện, quận,

thị xã, thành phố thuộc tỉnh

(sau đây gọi chung là Phòng

Tư pháp) có thẩm quyền và

trách nhiệm

2 Ủy ban nhân dân xã,

phường, thị trấn (sau đây gọi

chung là Ủy ban nhân dân cấp

xã) có thẩm quyền và trách

nhiệm:…

1.Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung

là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà

di sản là động sản

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp

2 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ,

Trang 10

3 Cơ quan đại diện ngoại

giao, Cơ quan đại diện lãnh sự

và Cơ quan khác được ủy

quyền thực hiện chức năng

lãnh sự của Việt Nam ở nước

ngoài

4 Công chứng viên có thẩm

quyền và trách nhiệm chứng

thực các việc quy định tại

Điểm a Khoản 1, Điểm b

Khoản 2 Điều này, ký chứng

văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

b) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người

sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở; e) Chứng thực di chúc;

g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà

di sản là tài sản quy định tại các Điểm c,

d và đ Khoản này

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã

3 Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được

ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực

và đóng dấu của Cơ quan đại diện

4 Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản

2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công

Trang 11

thực và đóng dấu của Phòng

công chứng, Văn phòng công

chứng

5 Việc chứng thực bản sao từ

bản chính, chứng thực chữ ký,

chứng thực hợp đồng, giao

dịch liên quan đến tài sản là

động sản

chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng)

5 Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực

* Người thực hiện chứng thực là: Trưởng phòng; Phó trưởng phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch; Phó chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; công chứng viên của Phòng công chứng; viên chức ngoại giao; viên chức lãnh sự của

Cơ quan đại diện ngoại giao; Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được

ủy quyền thực hện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

c.Chủ thể quản lý nhà nước

về cấp bản sao từ sổ gốc,

chứng thực bản sao từ bản

chính, chứng thực chữ ký

- Chính phủ thống nhất quản

lý nhà nước về cấp bản sao từ

sổ gốc, chứng thực bản sao từ

bản chính, chứng thực chữ ký

- Bộ tư pháp có nhiệm vụ,

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về chứng thực được quy theo Nghị định số 79:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

- BTP chịu trách nhiệm trước Chính phủ

Trang 12

quyền hạn:

+ Ban hành hoặc trình cơ

quan nhà nước có thẩm quyền

ban hành văn bản quy phạm

pháp luật, chỉ đạo, hướng dẫn,

tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc

tuyên truyền, phổ biến, giáo

dục pháp luật, kiểm tra, thnh

tra, xử lý vi phạm về chứng

thực

+ Tổng kết, báo cáo Chính

phủ về công tác quản lý nhà

nước trong việc chứng thực

- Bộ ngoại giao phối hợp với

Bộ tư pháp trong việc hướng,

dẫn kiểm tra, thanh tra, tổ

chức bồi dưỡng nghiệp vụ

chứng thực của cơ quan đại

diện Việt Nam ở nước ngoài

và viên chức lãnh sự, viên

chức ngoại giao được giao

thực hiện nhiệm vụ

- Bộ cơ quan ngang bộ, cơ

quan thuộc chính phủ trong

phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn

của mình có trách nhiệm phối

hợp với Bộ tư pháp trong việc

thực hiện quản lý nhà nước về

cấp bản sao từ sổ gốc, chứng

thực bản sao từ bản chính,

chứng thực chữ ký

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và

Uỷ ban nhân dân cấp huyện

thực hiện việc quản lý nhà

nước về chứng thực tại địa

trong việc thực hiện quản lý nhà nước

về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

- Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với BTP trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của Cơ quan đại diện Việt Nam

ở nước ngoài và viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện nhiệm vụ

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền QLNN về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc QLNN về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao

từ bản chính, chứng thực chữ ký

Trang 13

phương Tuy nhiên Uỷ ban

nhân dân cấp tỉnh còn có một

nhiệm vụ, quyền hạn mà Uỷ

ban nhân dân cấp huyện

không có, đó là: Giải quyết

khiếu nại, tố cáo về cấp bản

sao từ sổ gốc, chứng thực bản

sao từ bản chính, chứng thực

chữ ký

- UBND cấp huyện: Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho UBND cấp xã về chứng thực; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chứng thực; Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu

về chứng thực để báo cáo UBND cấp tỉnh theo định kỳ 6 tháng và hàng năm

- UBND cấp xã thực hiện chức năng QLNN về công tác tư pháp trên địa bàn,

có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật

D CÂU HỎI ÔN TẬP THẢO LUẬN

Trình bày quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký?

Ngày đăng: 14/08/2022, 01:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w