PHẦN GIẢNG PHẦN GHI QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1 Đặc điểm và khái niệm quy phạm pháp luật a Đặc diểm Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn để xác định và đánh giá hành vi[.]
Trang 1Trong đời sống cộng đồng xã hội, bất
kỳ một hoạt động chung nào của con ngườicũng cần phải có sự điều chỉnh.Việc điềuchỉnh có thể thực hiện bằng cách mẫu hóacách xử sự của con người, nghĩa là đưa ranhững quy tắc xử sự làm mẫu để bất kỳ aikhi ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đã
dự liệu cũng xử sự như vậy
Những quy tắc xử sự chung đấy đượcđặt ra để điều chỉnh mối quan hệ giữangười với người và được sử dụng nhiều lầntrong cuộc sống thì gọi là những quy phạm
xã hội
Quy phạm xã hội có rất nhiều loại như:quy phạm đạo đức, quy phạm tập quán,quy phạm pháp luật, quy phạm tôn giáo Cũng như các quy phạm xã hội khác, quyphạm pháp luật luôn mang thuộc tính vốn
có của quy phạm xã hội là:
Bởi vì, nội dung của quy phạmpháp luật là khuôn mẫu cho hành vi xử sựcủa con người, nó chỉ dẫn cho mọi ngườicách xử sự nên hay không nên làm gì hoặc
Trang 2- Quy phạm pháp luật là tiêu
chuẩn để xác định và đánh giá
hành vi của con người.
làm như thế nào trong những hoàn cảnh,điều kiện nhất định Điều này có nghĩa làquy phạm pháp luật đã chỉ ra cách xử sự vàxác định các phạm vi xử sự của con người,cũng như những hậu quả bất lợi gì nếu nhưkhông thực hiện đúng hoặc vi phạm chúng
Cũng như các quy phạm xã hội khác, quyphạm pháp luật là tiêu chuẩn để xác địnhgiới hạn và đánh gía hành vi con người.Tuy nhiên, nếu như quy phạm đạo đức làtiêu chuẩn để xác định và đánh giá hành vicủa con người về cái thiện, cái ác, về cáiđạo đức và vô đạo đức thì quy phạm phápluật là tiêu chuẩn để xác định và đánh giáhành vi của con người về tính hợp pháp haybất hợp pháp, nghĩa là thông qua quy phạmpháp luật chúng ta mới biết được hoạt độngnào của các chủ thể có ý nghĩa pháp lý, hoạtđộng nào không có ý nghĩa pháp lý, hoạtđộng nào phù hợp pháp luật, hoạt động nàotrái pháp luật
Ví dụ: một người điều khiển xemáy đến nút giao thông có đèn tín hiệu.+ Khi gặp đèn đỏ mà vượt qua hành
vi không hợp pháp
+ Khi gặp đèn đỏ mà dừng lại hành
Trang 3Đặc điểm riêng:
Một là,quy phạm pháp luật chỉ do
Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và
được bảo đảm thực hiện bằng các
biện pháp cưỡng chế Nhà nước
vi hợp pháp
Để xác định 2 hành vi trên, hành vi nào
là hợp pháp, hành vi nào bất hợp phápchúng ta phải căn cứ vào các quy phạmpháp luật của Luật Giao thông đường bộ.Như vậy, quy phạm pháp luật của LuậtGiao thông đường bộ nói riêng và quyphạm pháp luật nói chung là tiêu chuẩn đểxác định và đánh giá hành vi của conngười về tính hợp pháp hay không hợppháp
Đây là 2 thuộc tính chung của quy phạmpháp luật xét dưới góc độ là1 quy phạm xãhội Bên cạnh hai thuộc tính chung này,quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa còn
có những đặc điểm riêng sau đây:
- Quy phạm pháp luật chỉ do Nhà nước đặt
ra, tức là không một ai (không tổ chức, cánhân nào) ngoài những cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền và theo những trình tự, thủtục luật định mới có quyền ban hành
Nhìn chung, những trình tự, thủ tục luậtđịnh thể hiện thông qua các giai đoạn sau:
Trang 4Giai đoạn 1: đề xuất yêu cầu ban hành.Giai đoạn 2: soạn thảo dự án luật.
Giai đoạn 3: thảo luận và thông qua.Giai đoạn 4: ban hành văn bản quyphạm pháp luật
- Quy phạm pháp luật do Nhà nước thừanhận
Thừa nhận là gì ? Chúng ta có thể hiểuthừa nhận là việc Nhà nước coi những quytắc xử sự không phải do Nhà nước đặt ra lànhững quy tắc xử sự hợp pháp
Ví dụ: khoản 1 Điều 28 Bộ Luật dân sự01-01-2006 “Cá nhân khi sinh ra được xácđịnh dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ.Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc haidân tộc khác nhau thì dân tộc của người conđược xác định là dân tộc của cha đẻ hoặcdân tộc của mẹ đẻ theo tập quán hoặc theothỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ.”
Nội dung của điều luật này thể hiện ý chíNhà nước thừa nhận việc áp dụng tập quán
- những quy tắc xử sự không phải do Nhànước trong việc xác định dân tộc của cánhân
- Quy phạm pháp luật được Nhà nước bảođảm thực hiện
Nhà nước áp đặt ý chí của mình trong quyphạm pháp luật bằng cách xác định nhữngđối tượng nào? trong những hoàn cảnh,
Trang 5Hai là,quy phạm pháp luật là quy
Thông qua việc xác định quyền, nghĩa vụ
và cả những biện pháp cưỡng chế tức làNhà nước đã nhận trách nhiệm bảo vệchúng và bảo đảm cho chúng được thựchiện bằng quyền lực Nhà nước Đây làthuộc tính thể hiện sự khác biệt cơ bảngiữa quy phạm pháp luật và các loại quyphạm xã hội khác
- Quy phạm pháp luật được đặt ra khôngphải cho một chủ thể cụ thể mà cho cácchủ thể không xác định, có nghĩa là bắtbuộc đối với tất cả mọi chủ thể nằm tronghoàn cảnh, điều kiện mà quy phạm phápluật đó quy định
Ví dụ: Điều 450 Bộ Luật dân sựquy định hình thức hợp đồng mua bán nhàở: “ Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lậpthành văn bản, có công chứng hoặc chứngthực, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác”
Nội dung của quy phạm pháp luật này
Trang 6Ba là,quy phạm pháp luật vừa
mang tính xã hội, vừa mang tính
giai cấp.
không chỉ mang tính bắt buộc đối với anh
A, chị B hay anh C cụ thể nào đó khi xáclập hợp đồng mua bán nhà ở, mà là bắt buộcđối với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào xác lậphợp đồng mua bán nhà ở
- Tính chất bắt buộc chung của quy phạmpháp luật còn thể hiện ở chỗ nó được đặt rakhông phải chỉ để điều chỉnh một quan hệ
xã hội cụ thể mà để điều chỉnh quan hệ xãhội chung
Đây là thuộc tính quan trọng thể hiện sựkhác biệt giữa quy phạm pháp luật với cácquan hệ xã hội khác:
Quy phạm phápluật
Quy phạm xã hộikhác
-Mang tính bắtbuộc chung
-Nếu không thựchiện hoặc vi phạmthì sẽ bị áp dụngcác biện phápcưỡng chế nhànước,do đó chủ thểphải thực hiện
-Không mang tínhbắt buộc chung-nếu không thựchiện hoặc vi phạm
xã hội thì sẽ không
bị áp dụng các biệnpháp cưỡng chếnhà nước,do đóchủ thể có thể thựchiện hoặc khôngthực hiện
Trang 7Bốn là,nội dung của quy phạm
pháp luật quy định rõ điều kiện,
hoàn cảnh xảy ra hành vi, cách xử
sự, ý chí của Nhà nước và trách
nhiệm pháp lý của các bên tham
gia quan hệ xã hội.
Năm là,về hình thức, quy phạm
pháp luật xã hội chủ nghĩa là quy
phạm thành văn được ghi nhận
trong các văn bản pháp luật do
các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ban hành, được trình bày
thành mục, điều, khoản, điểm rõ
ràng
- Quy phạm pháp luật mang tính xã hội,bởi vì mục đích của nó là duy trì, bảo vệđời sống cộng đồng xã hội nói chung
Ví dụ: Luật Giao thông đường bộ Mụcđích của các nhà làm luật khi xây dựng Luậtnày là thiết lập một trật tự an toàn giaothông đường bộ, bảo vệ đời sống cộng đồng
xã hội
Điều này thể hiện rằng Luật Giao thôngđường bộ nói riêng và quy phạm pháp luậtnói chung mang tính xã hội
- Quy phạm pháp luật mang tính giaicấp, bởi vì nội dung của nó thể hiện ý chí vàbảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Trang 8Sáu là,Quy phạm pháp luật được
sử dụng lặp đi, lặp lại nhiều lần
trong không gian và thời gian.
Hiệu lực của quy phạm pháp luật
chỉ thay đổi hay chấm dứt khi cơ
Khác với pháp luật nước ta, pháp luậtcủa các nước thuộc hệ thống pháp luật Anh
- Mĩ ( hay còn gọi là Ănglôxácsông ), vềhình thức quy phạm pháp luật của họ thể
hiện dưới hai dạng: thành văn và bất thành
văn Quy phạm bất thành văn gồm tập quánpháp và tiền lệ pháp, trong đó, tiền lệ pháp
có vị trí rất quan trọng
+ Tập quán pháp là những quy tắc
xử sự phổ biến trong xã hội được Nhà nướcthừa nhận ( dù không được ghi trong bất cứvăn bản nào )
+ Tiền lệ pháp là hình thức Nhànước thừa nhận các quyết định của cơ quanhành chính hoặc cơ quan xét xử khi giảiquyết vụ việc cụ thể và lấy nó làm cơ sở để
áp dụng đối với các trường hợp tương tự.
Trở lại với pháp luật nước ta, vềhình thức quy phạm pháp luật là quy phạmthành văn, tuy nhiên trong một số trườnghợp Nhà nước vẫn thừa nhận việc áp dụngtập quán nhưng điều này là không phổ biến
và không chủ yếu trong hệ thống pháp luật
Về án lệ, chúng ta không áp dụng các bản
án mẫu mà chúng ta sử dụng những bảntổng kết công tác xét xử hàng năm củaTAND tối cao để hướng dẫn xét xử đối với
Trang 9quan Nhà nước có thẩm quyền
ban hành sửa đổi, đặt ra quy
phạm pháp luật mới, tuyên bố
hủy bỏ hoặc do thời hạn áp dụng
của nó đã hết
b.Khái niệm
Quy phạm pháp luật xã hội chủ
nghĩa là những quy tắc xử sự mang
tính bắt buộc chung do các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền đặt ra
hoặc thừa nhận thể hiện ý chí và
bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
để điều chỉnh các quan hệ xã hội
với mục đích xây dựng xã hội chủ
Hiện nay, trong khoa học pháp lý vẫn
Trang 10a.Giả định của quy phạm pháp
luật.
* Khái niệm: Giả định là một bộ
phận của quy phạm pháp luật nêu lên
chủ thể (cá nhân hay tổ chức), những
hoàn cảnh, điều kiện, địa điểm, thời
gian xảy ra hành vi trong cuộc sống
mà con người gặp phải và cần phải
xử sự theo những quy định của Nhà
nước - Giáo trình trang 222
* Đặc điểm
- Giả định là bộ phận không thể
thiếu trong quy phạm pháp luật
còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về
cơ cấu quy phạm pháp luật Theo quanđiểm truyền thống của các luật gia trong cácnước xã hội chủ nghĩa thì cho rằng quyphạm pháp luật được cấu thành bởi ba bộphận: giả định, quy định và chế tài
Ví dụ: Điều 19 Luật Khiếu nại, tốcáo:“Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn,thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩmquyền giải quyết khiếu nại quyết định hànhchính, hành vi hành chính của mình, củangười có trách nhiệm do mình quản lý trựctiếp”
Điều 19 này chứa đựng một quy phạmpháp luật Xác định bộ phận giả định củaquy phạm pháp luật này?
Trang 11-Những chủ thể, hoàn cảnh, điều kiện
nêu trong phần giả định phải rõ ràng,
chính xác, sát với tình hình thực tế,
tránh tình trạng nêu mập mờ, khó
hiểu dẫn đến khả năng không hiểu
được, hoặc hiểu sai lệch nội dung
của quy phạm pháp luật
-Trong phần giả định phải dự kiến
được đến mức cao nhất những hoàn
cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong
thực tế mà trong đó hoạt động của
con người cần phải điều chỉnh bằng
pháp luật
Nếu thiếu giả định thì quy phạm phápluật trở nên vô nghĩa, bởi lẽ chỉ tự bộ phậngiả định của quy phạm pháp luật chúng tamới biết được ai?(tức tổ chức, cá nhânnào?) khi ở vào những hoàn cảnh, điều kiệnnào? thì phải xử sự theo những quy địnhcủa Nhà nước
( áp dụng pháp luật tương tự có 2
Trang 12b Quy định của quy phạm pháp
luật.
Khái niệm: Quy định là một bộ
phận của quy phạm pháp luật
loại:
1/ áp dụng tương tự quy phạmpháp luật là giải quyết một vụ việc cụ thểnào đó chưa có quy phạm pháp luật trựctiếp điều chỉnh trên cơ sở quy phạm phápluật điều chỉnh một trường hợp khác có nộidung gần giống như vậy
2/ áp dụng tương tự pháp luật làgiải quyết một vụ việc cụ thể nào đó chưa
có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnhtrên cơ sở những nguyên tắc chung và ýthức pháp luật.)
Ví dụ: trường hợp một người độcthân bán tài sản cho một người với điềukiện phải nuôi dưỡng người bán cho đến khichết thì mới được toàn quyền sở hữu Đây
là một trong những trường hợp thực tế màpháp luật chưa dự kiến được
Trường hợp này phải áp dụng tương
tự quy phạm pháp luật, đó là quy phạmpháp luật được ghi nhận tại khoản 1 Điều
461 Bộ luật dân sự về mua trả chậm, trảdần: “ Các bên có thể thỏa thuận về việcbên mua trả chậm hoặc trả dần tiền muatrong một thời hạn sau khi nhận vật mua;bên bán được bảo lưu quyền sở hữu củamình đối với vật bán cho đến khi bên muatrả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuậnkhác”
Trang 13trong đó đưa ra cách xử sự buộc
mọi người phải theo khi ở vào
những hoàn cảnh, điều kiện đã
nêu trong phần giả định của quy
phạm pháp luật - Giáo trình trang
223
* Lưu ý: hiện nay, trong hệ thống phápluật nước ta, chỉ có ngành luật dân sự mớithừa nhận việc áp dụng pháp luật tương tự
Khác với bộ phận giả định là nêu lên chủthể, hoàn cảnh, điều kiện, bộ phận quy địnhcủa quy phạm pháp luật nêu lên cách xử sựcủa chủ thể phải thực hiện
Trở lại với ví dụ Điều 19 Luật khiếu nại,
tố cáo:“Chủ tịch UBND xã, phường, thịtrấn, thủ trưởng cơ quan thuộc UBNDhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính của mình,của người có trách nhiệm do mình quản lýtrực tiếp” Điều luật này chứa đựng một quyphạm pháp luật
- Bộ phận giả định của quy phạm phápluật này, chúng ta đã xác định: “ Chủ tịchUBND xã, phường, thị trấn, thủ trưởng cơ
Trang 14* Đặc điểm
- Quy định là một bộ phận chủ
yếu của quy phạm pháp luật, bởi lẽ
chỉ từ quy định các chủ thể pháp luật
mới biết được là nếu như họ ở vào
những hoàn cảnh, điều kiện đã nêu
trong phần giả định thì họ phải làm
gì? được làm gì? làm như thế nào?
họ có quyền và nghĩa vụ pháp lý gì?
- Cách xử sự được nêu trong
phần quy định của quy phạm pháp
luật chính là mệnh lệnh của Nhà
nước, mệnh lệnh này thường được
nêu dưới một trong ba dạng sau:
buộc phải thực hiện
quan thuộc UBND huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh”
- Từ khái niệm bộ phận quy định chúng
ta vừa tiếp cận, có thể xác định bộ phận quyđịnh của quy phạm pháp luật này là: “ cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính của mình,của người có trách nhiệm do mình quản lýtrực tiếp”
Trang 15c.Chế tài.
* Khái niệm: chế tài là một bộ
phận của quy phạm pháp luật nói lên
hậu quả sẽ đến khi vi phạm hoặc
không thực hiện đúng bộ phận quy
định của quy phạm pháp luật - Giáo
trình trang 223
Ví dụ: Điều 11 Bộ Luật tố tụng hình sựnăm 2003 quy định: “ Người bị tạm giữ, bịcan, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờngười khác bào chữa”
Điều luật này chứa đựng một quy phạmpháp luật Bộ phận quy định của quy phạmpháp luật này là:“có quyền tự bào chữahoặc nhờ người khác bào chữa”
Cách xử sự này được nêu dưới dạngnhững lợi ích hoặc những quyền mà chủthể mà chủ thể được hưởng
Chế tài của quy phạm pháp luật nêu lênhậu quả - tức là những biện pháp tác động
mà Nhà nước sẽ áp dụng đối với chủ thểnào không thực hiện đúng mệnh lệnh củaNhà nước đã nêu ở phần quy định
Ví dụ: khoản 1 Điều 102 của Bộluật hình sự quy định: “ Người nào thấyngười khác đang ở trong tình trạng nguy
Trang 16quyền, lợi ích của người phạm
hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện màkhông cứu giúp dẫn đến hậu quả người đóchết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo khônggiam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 thángđến 2 năm”
Khoản 1 Điều 102 của Bộ luật hình sựchứa đựng 1 quy phạm pháp luật
- Bộ phận giả định của quy phạm phápluật này là: “ Người nào thấy người khácđang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tínhmạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúpdẫn đến hậu quả người đó chết”
- Bộ phận chế tài của quy phạm phápluật này là: “ thì bị phạt cảnh cáo, cải tạokhông giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3tháng đến 2 năm”
(Riêng đối với bộ phận quy định thìđược viện dẫn ở một điều luật khác trongvăn bản quy phạm pháp luật khác, đó làkhoản 3 Điều 32 Bộ Luật dân sự: “ Khi pháthiện một người bị tai nạn bệnh tật mà tínhmạng bị đe dọa thì người phát hiện có tráchnhiệm đưa đến cơ sở y tế, cơ sở y tế khôngđược từ chối việc cứu chữa mà phải tậndụng mọi phương tiện, khả năng hiện có đểcứu chữa”)
Căn cứ vào tính chất của các biện pháp tácđộng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng
Trang 17- Chế tài dân sự là bộ phận nêu lên
các hình thức xử lý, nêu lên hậu quả
pháp lý khi có hành vi vi phạm
những quy tắc xử sự, những hướng
dẫn đã ghi trong phần giả định và
quy định của quy phạm pháp luật
Theo Bộ Luật hình sự năm 1999, chế tàihình sự bao gồm: hình phạt chính và hìnhphạt bổ sung
+ Hình phạt chính gồm: cảnh cáo, phạttiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù cóthời hạn, tù chung thân, tử hình
+ Hình phạt bổ sung: cấm đảm nhiệmchức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việcnhất định; cấm cư trú; quản chế; tước một
số quyền công dân; tịch thu tài sản; phạttiền và trục xuất khi không áp dụng là hìnhphạt chính
Trang 18pháp xử lý đối với cá nhân, pháp
nhân, tổ chức xử sự trái pháp luật ở
mức độ vi phạm hành chính
- Chế tài kỷ luật: là các biện pháp áp
dụng đối với cán bộ, công chức vi
vi phạm, bồi thường thiệt hại
Chế tài hành chính gồm:
+ Các biện pháp phạt chính: cảnh cáo,phạt tiền, trục xuất ( áp dụng đối với ngườinước ngoài vi phạm hành chính )
+ Các biện pháp phạt bổ sung: tướcquyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hànhnghề; tịch thu tang vật, phương tiện được sửdụng để vi phạm hành chính; trục xuất khikhông áp dụng là biện pháp phạt chính.Ngoài các biện pháp phạt chính, phạt bổsung, chế tài hành chính còn có các biệnpháp xử lý hành chính khác như: giáo dụctại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáodưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ
sở chữa bệnh; quản chế hành chính
Chế tài kỷ luật gồm các biện pháp:
Trang 19khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạngạch lương, cách chức, buộc thôi việc.Ngoài các chế tài nêu trên, còn có chếtài của Luật Hiến pháp như bãi miễn đạibiểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; giảitán Hội đồng nhân dân
Ba bộ phận giả định, quy định, chế tàicấu thành quy phạm pháp luật, giữa chúng
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nếu nhưgiả định xác định chủ thể, hoàn cảnh, điềukiện thì quy định nêu lên cách xử sự chocác chủ thể trong phần giả định và cuốicùng, bộ phận chế tài xác định các biệnpháp tác động mà Nhà nước sẽ áp dụng đốivới chủ thể nào không thực hiện đúng cách
xử sự đã nêu trong phần quy định
TàI-Ai?(cá nhân,
Phải làm gì?
Làm như thếnào?
Hậuquả?
Ví dụ:
* Lưu ý: phân biệt quy phạm pháp luật
Trang 203.Phân loại quy phạm pháp luật:
a.Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh
- Khái niệm quy phạm pháp luật: là
những quy tắc xử sự mang tính bắt buộcchung do các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí
và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị đểđiều chỉnh các quan hệ xã hội với mục đíchxây dựng xã hội chủ nghĩa xã hội
- Khái niệm điều luật: là hình thức thểhiện một phần hoặc toàn bộ nội dung củamột hoặc nhiều quy phạm pháp luật ( cótrường hợp điều luật chứa đựng hai bộ phậncủa quy phạm pháp luật, bộ phận còn lạiđược viện dẫn ở các điều luật khác trongvăn bản quy phạm pháp luật đó hoặc ở cácvăn bản pháp luật khác Điều này xuất phát
từ kỹ thuật lập pháp nhằm đảm bảo thuậnlợi cho việc áp dụng pháp luật, bởi lẽ việctrình bày lặp đi lặp lại các bộ phận giốngnhau trong nhiều điều luật khác nhau làkhông cần thiết)
Có rất nhiều loại quy phạm pháp luật vàcũng có rất nhiều cách để phân chia chúng