Nguyên lý làm việc cơ bản của MĐMC • Máy điện một chiều làm việc dựa vào nguyên lý cảm • Khung dây abcd đặt trong từ trường của nam châm N-S, hai đầu nối với 2 phiến góp 2 nửa vòng đồng
Trang 1MÁY ĐIỆN 1
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về máy điện một chiều
Chương 2: Tổng quan về máy biến áp
Chương 3: Tổng quan về máy điện không đồng bộ
Chương 4: Tổng quan về máy điện đồng bộ
Trang 3Chương 1: Tổng quan về máy điện một chiều
1.1 Đại cương về máy điện một chiều (MĐMC)
1.1.1 Nguyên lý làm việc cơ bản của MĐMC
1.1.2 Cấu tạo của MĐMC
1.1.3 Các đại lượng định mức của MĐMC
1.1.4 Phân loại MĐMC
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.3 Mở máy và điều chỉnh tốc độ của Động cơ điện một chiều (ĐCĐMC)
1.3.1 Mở máy ĐCĐMC
1.3.2 Điều chỉnh tốc độ ĐCĐMC
Trang 41.1 Đại cương về máy điện một chiều
1.1.1 Nguyên lý làm việc cơ bản của MĐMC
• Máy điện một chiều làm việc dựa vào nguyên lý cảm
• Khung dây abcd đặt trong từ trường của nam châm
N-S, hai đầu nối với 2 phiến góp (2 nửa vòng đồng)
• Khung dây và phiến góp được quay quanh trục của
R
n
e e
c
Trang 51.1.1 Nguyên lý làm việc cơ bản của MĐMC
Hình 1-1 Nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều
R
n
e e
c
1.1.1.1 Chế độ máy phát điện
• Khi khung dây quay, các thanh dẫn ab, cd sẽ cắt các
đường sức của từ trường
• Theo định luật cảm ứng điện từ, trong các thanh dẫn sẽ
xuất hiện sức điện động (s.đ.đ) cảm ứng, trị số tức thời
của s.đ.đ cảm ứng là:
B - Cảm ứng từ nơi thanh dẫn quét qua,
l - Chiều dài thanh dẫn nằm trong từ trường,
v - vận tốc quét của thanh dẫn
Trang 6• Chiều của s.đ.đ cảm ứng xác định theo quy tắc bàn tay phải:
• Theo vị trí của khung dây như hình 1-1 và chiều quay của khung dây như hình vẽthì thanh dẫn ab đang nằm dười cực bắc N, s.đ.đ cảm ứng e có chiều từ b đến a
Thanh dẫn cd đang nằm dưới cực nam S, chiều của s.đ.đ trong nó từ d đến c
• Nếu mạch ngoài khép kín qua tải, sức điện động trong khung dây sẽ sinh ra ởmạch ngoài một dòng điện chạy từ chổi than A đến chổi than B
• Do Các cạnh ab, cd của khung dây luôn thay đổi vị trí dưới các cực từ (hình 1-2)nên s.đ.đ cảm ứng trong chúng là s.đ.đ xoay chiều (đường 1 hình 1-3)
R R
+ -
- +
B A
Hình 1-2 Vị trí khung dây ở
t
B A
Trang 7• Nếu cảm ứng từ trong khe hở không khí (nơi thanh dẫn
quét qua) phân bố hình sin thì s.đ.đ trong khung dây cũng
là hình sin
• Vì chổi điện A luôn tì lên phiến góp nối với thanh dẫn
nằm dưới vùng cực bắc N, chổi B luôn tì lên phiến góp
nối với thanh dẫn nằm dưới vùng cực nam S nên dòng
điện ở mạch ngoài chỉ chạy theo một chiều nhất định từ
chổi A đến chổi B
• S.đ.đ cảm ứng xoay chiều trong khung dây đã được
chỉnh lưu thành s.đ.đ một chiều ở mạch ngoài nhờ hệ
thống phiến góp và chổi than
• Nếu máy phát chỉ có một khung dây như hình thì điện áp
giữa hai chổi điện A, B có dạng như đường 2 ở hình 1-3,
đó là điện áp 1 chiều đập mạch
Hình 1-3 S.đ.đ trong khung dây và dòng điện ở mạch ngoài
e i
t
B A
Trang 8• Trên thực tế, để s.đ.đ giữa các chổi than có giá
trị lớn và để giảm sự đập mạch của s.đ.đ, người ta
dùng nhiều khung dây đặt lệch nhau trong không
gian một góc nào đó để làm thành bộ dây quấn
phần ứng của máy điện một chiều
• Vì có nhiều khung dây nên có nhiều phiến góp,
các phiến góp cách điện với nhau ghép lại thành
cổ góp
• Ví dụ, máy có hai khung dây đặt vuông góc với
nhau thì điện áp giữa hai chổi than sẽ như ở hình
1-4
Hình 1-4
Hình 1-3 S.đ.đ trong khung dây và dòng điện ở mạch ngoài
e i
t
B A
Trang 91.1.1.2 Chế độ động cơ điện
• Nếu nối hai chổi điện A, B vào nguồn điện một chiều,
dòng một chiều sẽ chạy trong các thanh dẫn ab, cd Tác
dụng của từ trường nam châm lên các thanh dẫn có dòng
điện sẽ sinh ra lực điện từ Độ lớn của lực điện từ được
xác định theo công thức:
F = B.l.i (1-2)
B - cảm ứng từ trung bình trong khe hở,
l - chiều dài thanh dẫn nằm trong từ trường,
i - dòng điện chạy trong thanh dẫn.
Hình 1-5 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
A +
Trang 101.1.1.2 Chế độ động cơ điện
• Chiều của lực điện từ xác định theo quy tắc bàn tay trái
• Lực điện từ tác dụng lên các thanh dẫn ở mỗi vùng cực
có chiều không đổi nên mômen do lực điện từ sinh ra
cũng có chiều không đổi, làm cho khung dây quay theo
một chiều nhất định
Hình 1-5 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
A +
Trang 111.1.1.3 Quá trình điện từ trong máy điện 1 chiều
1 Mômen điện từ và công suất điện từ:
- Lực điện từ tác dụng lên từng thanh dẫn: 𝐹 = 𝐵𝑡𝑏 𝑙 𝑖ư
- S.đ.đ trung bình cảm ứng trong thanh dẫn có chiều dài tác dụng l, chuyển động với tốc độ
v trong từ trường: E = 𝐵𝑡𝑏 𝑙 𝑣
- Nếu tổng số thanh dẫn của dây quấn bằng N, dòng điện trong mạch nhánh 𝑖ư = 𝐼ư
2𝑎 t a có + mômen điện từ tác dụng lên dây quấn phần ứng:
𝑙 - chiều dài tác dụng của thanh dẫn
D – đường kính ngoài của phần ứng
1.1.1 Nguyên lý làm việc cơ bản của MĐMC
Trang 121.1.1 Nguyên lý làm việc cơ bản của MĐMC
𝐶𝑀 - hệ số phụ thuộc vào kết cấu của máy điện
Фδ – từ thông dưới mỗi cực
+ S.đ.đ cảm ứng: 𝐸ư = 𝐶𝑒Фδ𝑛 V
Trong đó: 𝐶𝑒- hệ số phụ thuộc vào kết cấu của máy
Фδ - từ thông dưới mỗi cực, Wb
n – tốc độ quay, v/ph
- Công suất điện từ: 𝑃đ𝑡= 𝑀 𝜔; 𝑃đ𝑡= 𝐸ư 𝐼ư
Trong đó: ω=2π𝑛
60 Như vậy trong máy phát điện công suất điện từ đã chuyển đổi từ công suất cơ sang công suất điện Ngược lại, trong động cơ điện công suất điện từ đã chuyển đổi từ công suất điện sang công suất cơ.
Trang 132 𝑃ℎươ𝑛𝑔 𝑡𝑟ì𝑛ℎ 𝑐â𝑛 𝑏ằ𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑚á𝑦 đ𝑖ệ𝑛 𝑚ộ𝑡 𝑐ℎ𝑖ề𝑢:
a Máy phát điện 1 chiều:
- Phương trình cân bằng sức điện động: 𝐸ư = 𝑈 + 𝐼ư𝑅ư
- Phương trình cân bằng mômen: 𝑀1 = 𝑀 + 𝑀0 hay 𝑀 = 𝑀1 − 𝑀0Trong đó: 𝑀1- mômen đưa vào trục máy phát điện
𝑀 - mômen điện từ
𝑀0 - mômen không tải
b Động cơ điện:
- Phương trình cân bằng sức điện động: 𝐸ư = 𝑈 − 𝐼ư𝑅ư
- Phương trình cân bằng mômen: 𝑀 = 𝑀1 + 𝑀0
Trong đó: 𝑀1- mômen đưa ra trục máy phát điện
𝑀0 - mômen không tải
1.1.1 Nguyên lý làm việc cơ bản của MĐMC
Trang 14• Cơ cấu chổi than
1.1.2 Cấu tạo của MĐMC
Trang 15Lõi thép cực từ làm bằng các lá thép kĩ thuật điện hay thép các
bon dày 0,5 – 1 mm ép lại và tán chặt Ở các máy nhỏ có thể
dùng thép khối
Dây quấn kích từ làm bằng đồng có bọc cách điện, được quấn
thành từng cuộn Các cuộn dây được bọc cách điện và tẩm sơn
cách điện trước khi đặt vào cực từ
Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy bằng bu lông
Các cuộn dây kích từ được nối tiếp với nhau sao cho khi cho
dòng điện chạy qua, chúng tạo thành các cực từ trái dấu xen kẽ
nhau
1 3 2 4
1.1.2 Cấu tạo của MĐMC
Trang 16 Dây quấn có cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính.
Dây quấn cực từ phụ được nối nối tiếp với dây quấn phần ứng
Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ bulông
c) Gông từ : làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy
Gông từ làm bằng thép đúc (máy công suất lớn) hoặc dùng thép tấmcuốn lại và hàn (máy công suất nhỏ và trung bình)
1.1.2 Cấu tạo của MĐMC
Trang 171.1.2.1 Phần tĩnh (stato)
d) Cơ cấu chổi than:
• Chổi than có nhiệm vụ đưa dòng điện phần ứng ra ngoài và
ngược lại
• Chổi than làm bằng than hay graphit, đôi khi trộn thêm bột đồng
để tăng độ dẫn điện
• Chổi than đặt trong hộp chổi than
• Lò xo để tì chặt chổi than lên cổ góp
• Hộp chổi than được cố định trên giá chổi than và cách điện với
giá
• Giá chổi than có thể điều chỉnh để vị trí chổi than được đặt đúng
chỗ
2 3 4
5 6
1
Hình 1-8 Cơ cấu chổi than
1 Chổi than, 2 Hộp chổi than,
3 Lò xo, 4 Giá đỡ, 5 Dây dẫn
điện, 6 Cò mổ
1.1.2 Cấu tạo của MĐMC
Trang 181.1.2.1 Phần tĩnh (stato)
e) Nắp máy có nhiệm vụ:
• Bảo vệ máy
• Đảm bảo an toàn cho người
• Làm giá đỡ ổ bi (trong máy công suất nhỏ và vừa)
1.1.2 Cấu tạo của MĐMC
Trang 201.1.2.2 Phần quay (rôto)
a) Lõi thép phần ứng
• Lõi thép phần ứng dùng để dẫn từ
• Được làm bằng các lá thép kĩ thuật điện dày 0,5 mm, hai mặt có
phủ sơn cách điện để giảm tổn hao do dòng điện xoáy
• Được dập theo dạng như hình 1-9 rồi ghép lại, xung quanh tạo
thành các rãnh để đặt dây quấn, ở giữa có lỗ bắt trục
• Ở các máy trung bình và lớn còn dập lỗ để thông gió
• Các máy điện lớn, lõi thép được chia thành từng đoạn nhỏ để tạo
khe hở thông gió ngang trục
Hình 1-9 Lá thép của lõi thép phần ứng
1.1.2 Cấu tạo của MĐMC
Trang 211.1.2.2 Phần quay (rôto)
b) Dây quấn phần ứng
• Dây quấn phần ứng là phần sinh ra sức điện động cảm ứng và có dòng điện chạy qua.Dây quấn phần ứng làm bằng đồng có bọc cách điện
• Tiết diện hình tròn (máy công suất nhỏ) hoặc hình chữ nhật (máy công suất lớn)
• Được quấn thành từng bối dây và đặt trong rãnh của lõi thép, được cách điện cẩn thậnvới rãnh (hình 1-10)
• Miệng rãnh có nêm chèn để đè chặt dây
• Đầu các bối dây được hàn nối với các phiến góp của cổ góp ở đầu trục rôto
1.1.2 Cấu tạo của MĐMC
Trang 221.1.2.2 Phần quay (rôto)
c) Cổ góp còn gọi là vành góp hay vành
đổi chiều
• Cổ góp dùng để chỉnh lưu dòng điện xoay
chiều trong dây quấn phần ứng thành
dòng điện một chiều ở mạch ngoài
• Cổ góp được ghép bởi nhiều phiến góp,
các phiến góp cách điện với nhau bằng
Trang 23• Các đại lượng định mức đặc trưng cho điều kiện kỹ thuật của máy
• Các đại lượng này do nhà thiết kế, chế tạo quy định và được ghi trên nhãn máy.
• Trên nhãn máy thường ghi các đại lượng sau:
Công suất định mức Pđm (W hay kW): Nếu là máy phát thì đó là công suất điện đưa ra 2 đầu cực của máy, nếu là động cơ điện thì đó là công suất cơ đưa ra đầu trục động cơ.
Điện áp định mức (V, kV): Uđm
Dòng điện định mức (A, kA): Iđm
Tốc độ định mức (vg/ph): nđm
Hiệu suất máy (ƞ): ta có
Trong đó: P1 là công suất máy điện tiêu thụ
P2 là công suất đưa ra của máy điện Khi tải đạt định mức: 𝑃2 = 𝑃đ𝑚; ƞđ𝑚 = 𝑃đ𝑚
Trang 24• Theo cách kích thích cho cực từ chính mà máy phát điện một chiều được chia
Sơ đồ nguyên lý của MFĐ 1 chiều: a) Kích thích độc lập;
b) Kích thích song song; c) Kích thích nối tiếp; d) Kích thích hỗn hợp
a)
+ -
I kt
I
d)
+ -
Trang 251. Đặc tính không tải U 0 = E ư = f(I kt ) khi Iư = 0, n = const
3. Đặc tính ngoài U = f(I ư ) khi I kt= const, n=const
4. Đặc tính điều chỉnh I kt = f (I ư ) khi U= const, n=const
5. Đặc tính tải U = f(I kt ) khi I ư = const, n = const
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Trang 261.2.1.1 Đặc tính không tải U 0 = E ư = f(I kt ) khi Iư = 0, n = const
• Để hở mạch máy phát (I = 0), quay máy phát với tốc độ không đổi, đo các trị số dòng điện kích thích I kt và điện áp của stato U 0
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Hình 2-1 Sơ đồ nối dây MFĐMC kích thích độc lập (a) và đặc tính không tải (b).
b)
Trang 271.2.1.1 Đặc tính không tải U 0 = E ư = f(I kt ) khi Iư = 0, n = const
• Khi dòng kích từ bằng không (I kt = 0), do các cực từ của máy có từ dưnên trong dây quấn phần ứng đã cảm ứng nên một sức điện động, điện
áp trên hai cực của máy phát lúc này khoảng (2 ÷ 3)% Uđm - gọi là điện
áp dư
• Tăng dần dòng kích từ (điều chỉnh biến trở), điện áp ở hai đầu cực củamáy phát sẽ tăng dần theo đường đặc tính không tải
• Lúc đầu khi mới tăng I kt điện áp U 0 tăng một cách tỷ lệ, sau đó tăng
chậm dần do mạch từ bắt đầu bão hoà Đến giai đoạn mạch từ bão hoà,
dù tăng I kt thì điện áp U 0 cũng không tăng
• Đường đặc tính không tải có dạng như đường từ hoá của mạch từ
• Trị số giới hạn của dòng kích thích I ktm ứng với điện áp U0 = (1,15 ÷
1,25)U đm
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Trang 281.2.1.2 Đặc tính ngắn mạch I ư = f(I kt ) khi U = 0, n = const
• Nối ngắn mạch phần ứng qua một Ampe mét (U = 0), quay máy phát với
tốc độ không đổi (bằng tốc độ định mức), đo các trị số dòng điện kích
thích I kt và dòng điện phần ứng tương ứng I ư
• Đặc tính này chỉ có với loại máy phát điện một chiều kích thích độc lập
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
I u
I kt
0
1 2
Trang 291.2.1.2 Đặc tính ngắn mạch I ư = f(I kt ) khi U = 0, n = const
• U = 0 => Eư = Rư.Iư , vì Rư nhỏ, Iư không vượt quá (1,25-1,5) Iđm nên Eưnhỏ và Ikt tương ứng nhỏ => mạch từ của máy không bão hòa => Đặc tính ngắn mạch là một đường thẳng (2)
• Nếu máy đã khử từ dư thì đặc tính này đi qua gốc tọa độ (1)
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Trang 301.2.1.3 Đặc tính ngoài U = f(I ư ) khi I kt= const, n=const
• Giữ tốc độ quay không đổi và dòng kích từ không đổi, đo điện áp đầu cực
và dòng điện phụ tải tương ứng
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Hình 2-2 Đặc tính ngoài của MFĐ 1 chiều
Trang 311.2.1.3 Đặc tính ngoài U = f(I ư ) khi I kt= const, n=const
• Khi dòng điện phụ tải tăng, điện áp rơi trên dây quấn phần ứng tăng, đồngthời phản ứng phần ứng cũng tăng làm giảm từ trường trong máy nên
s.đ.đ cảm ứng giảm, dẫn đến điện áp đầu cực máy phát giảm
• Thông thường khi máy phát điện một chiều kích từ độc lập mang tải địnhmức, điện áp đầu cực máy phát giảm khoảng (5 ÷ 15)% Uđm so với lúc
không tải
Δuđm%= (U0 – Uđm).100/Uđm
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Trang 321.2.1.4 Đặc tính điều chỉnh I kt = f (I ư ) khi U= const, n=const
• Máy phát quay với tốc độ không đổi (thường bằng tốc độ định mức), khi tải thay đổi, điều chỉnh dòng kích thích để điện áp đầu ra của máy phát là không đổi Đo quan hệ giữa dòng kích thích và dòng điện phần ứng (dòng điện phụ tải)
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Hình 2- 3 Đặc tính điều chỉnh của MFĐ 1 chiều kích thích độc lập
Ikt
Iư
It0
0
Trang 331.2.1.4 Đặc tính điều chỉnh I kt = f (I ư ) khi U= const, n=const
• Khi dòng điện phụ tải tăng, do có điện áp rơi trên điện trở của dây quấnphần ứng và phản ứng phần ứng nên điện áp ở đầu cực máy phát giảm Đểgiữ cho điện áp đầu cực máy phát không đổi cần phải tăng dòng kích từ đểtăng sức điện động
• Từ lúc không tải đến lúc tải định mức thường phải tăng dòng kích từ lênkhoảng (15 ÷ 25)%Iktđm
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
Trang 341.2.1.5 Đặc tính tải U = f(I kt ) khi I ư = const, n = const
• Máy phát quay với tốc độ không đổi (thường bằng tốc độ định mức), khi tải thay đổi, điều chỉnh dòng kích thích để dòng điện đầu ra của máy phát (dòng điện phụ tải) là không đổi Đo quan hệ giữa dòng kích thích và điện
áp đầu ra của máy phát
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.1 Máy phát điện một chiều kích thích độc lập
U
Ikt0
Udm
Trang 351.2.2.1 Điều kiện tự kích
• Máy phải có từ dư Nếu máy mới sử dụng lần đầu hoặc mất từ dư phảidùng nguồn ngoài (acquy, …) để kích từ lại
• Dòng kích từ phải tạo ra từ trường cùng chiều với từ dư, nếu ngược chiều
sẽ khử mất từ dư và máy không thành lập được điện áp Muốn vậy máyphải quay đúng chiều quy định hoặc dây quấn kích thích phải đấu đúngcực tính
• Điện trở mạch kích thích không quá lớn để sự gia tăng của dòng điện kích
từ ở mức độ có thể xảy ra quá trình tự kích
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.2 Máy phát điện một chiều tự kích
Trang 36• Đặc tính không tải U 0 = E ư = f(I kt ) khi Iư = 0, n = const
Giống với đặc tính không tải của MPĐ MC kích thích độc lập
nhưng chỉ được chu trình phụ theo chiều dương từ 0 đến Iktm
• Đặc tính ngoài U = f(I ư ) khi I kt= const, n=const
• Đặc tính điều chỉnh I kt = f (I ư ) khi U= const, n=const
Giống đặc tính điều chỉnh của MPĐ MC kích thích độc lập
1.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
1.2.2.2 Máy phát điện một chiều kích thích song song
Hình 2-4 Đặc tính ngoài của các loại máy phát điện
1 Của MF kích thích độc lập
2 Của MF kích thích song song
3 Của máy phát kích thích nối tiếp.
4 Của MF kích thích hỗn hợp nối thuận.
5 Của MF kích thích hỗn hợp nối ngược
U
I
1 4 3
5
2
0