1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn kinh tế quốc tế

19 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận môn Kinh tế quốc tế
Tác giả Vũ Bình Minh, Trần Tuấn Thanh
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 241,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tổng hợp số liệu đầu tư từ nước đó vào Việt Nam trong 5 năm gần nhất và phân tích việc đầu tư như vậy tác động thế nào đến nền kinh tế Việt Nam?...2 Câu 2: Muốn thúc đẩy đầu tư hơn n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

TI쨃ऀU LUẬN MÔN:

KINH TẾ QUỐC TẾ

HÀ NỘI, 12/2021

Sinh viên thực hiện : VŨ BÌNH MINH

Giảng viên hướng dẫn : TRẦN TUẤN THANH

Mã sinh viên : 20810230007

Lớp : D15LOGISTICS3 Khóa : 2020-2025

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG TIỂU LUẬN 2 Câu 1 Hãy tổng hợp số liệu đầu tư từ nước đó vào Việt Nam trong 5 năm gần nhất và phân tích việc đầu tư như vậy tác động thế nào đến nền kinh tế Việt Nam? 2 Câu 2: Muốn thúc đẩy đầu tư hơn nữa, thì Việt Nam cần sử dụng các chính sách thương mại như thế nào? 5 Câu 3 Việc nhận đầu tư từ các nước đó thì có tác động như thế nào đến thị trường ngoại hối của Việt Nam? 7 Câu 4: Muốn tiếp tục nâng cao số lượng cũng như chất lượng đầu

tư từ nước ngoài, mở rộng chính sách thương mại hơn nữa thì Việt Nam cần sự chuyển hướng thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế như thế nào? 9

C KẾT LUẬN 12

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 3

A MỞ ĐẦU

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam phân loại các hoạt động kinh tế dựa trên tính chất của hoạt động kinh tế Ngành kinh tế trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được hình thành từ các hoạt động kinh

tế diễn ra trong lãnh thổ kinh tế của Việt Nam, bất kể các hoạt động kinh tế này do ai quản lý Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ thuộc nhóm ngành cấp 1 là ngành gồm: Hoạt động hỗ trợ kinh doanh nói chung Các hoạt động ở đây khác với ngành M (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ), vì mục đích không phải chuyển giao những kiến thức chuyên môn

 Cho thuê máy móc, thiết bị

 Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm

 Hoạt động của các đại lý du lịch

 Hoạt động điều tra đảm bảo an toàn

 Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan

 Hoạt động hành chính

Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong cách lập luận và trình bày Em mong nhận được sự góp ý từ thầy cô để bài tiểu luận của em thêm hoàn thiện, đồng thời giúp em có thêm kinh nghiệm để hoàn thành tốt hơn trong những nhiệm vụ học tập sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

B NỘI DUNG TIỂU LUẬN.

Câu 1 Hãy tổng hợp số liệu đầu tư từ nước đó vào Việt Nam trong 5 năm gần nhất và phân tích việc đầu tư như vậy tác động thế nào đến nền kinh tế Việt Nam?

FDI của Trung Quốc vào Việt Nam được bắt đầu từ cuối tháng

11 - 1991, do một doanh nghiệp Quảng Tây (Trung Quốc) liên doanh với một doanh nghiệp Hà Nội, mở nhà hàng Hoa Long tại phố Hàng Trống - Hà Nội Trải qua 23 năm, kể từ dự án đầu tiên, FDI của Trung Quốc tại Việt Nam liên tục vươn lên trong vị trí xếp hạng, tăng về quy mô, thay đổi về hình thức, l椃̀nh vực, mở rộng về địa bàn Theo số liệu nghiên cứu thị trường, tính đến hết tháng 11 năm 2020 Trung Quốc đứng ở vị trí thứ 3 trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam với tổng số vốn đầu tư 2,1 tỷ USD Luỹ kế đến tháng 11/2020, Trung Quốc đầu tư tổng cộng 18 tỷ USD vào Việt Nam với khoảng 3.087 dự

án FDI của Trung Quốc có mặt tại hầu hết các tỉnh, thành Việt Nam nhưng chủ yếu tập trung tại các tỉnh biên giới có khu kinh tế cửa khẩu, ven biển, các thành phố đông dân, có sức thu hút lao động mạnh, có cơ sở hạ tầng tốt, thuận lợi cho xuất, nhập khẩu hàng hóa cũng như đi lại giữa hai nước Tuy nhiên theo đánh giá của các chuyên gia nghiên cứu thị trường, số vốn đầu tư của Trung Quốc vào Việt Nam còn lớn hơn nhiều lần số liệu thống kê, lý do là các nhà đầu

tư Trung Quốc và nguồn vốn đầu tư liên doanh liên kết, góp vốn (bằng tiền hoặc công nghệ, máy móc…) ở trong các doanh nghiệp Việt Nam trong đủ mọi l椃̀nh vực là rất nhiều

Trang 5

Tình hình dòng vốn FDI từ Trung Quốc đến tháng 10/2020.

Có thể thấy rất rõ, cả vể tổng vốn cũng như số dự án đầu tư từ năm 2015- 2020 đều tăng đều theo hàng năm nhưng cũng không có

sự khác biệt quá lớn qua mối năm nhưng với tỉ lệ rất đều theo từng năm với tỉ lệ biến đổi trung bình khoảng 0.892%/năm Chúng ta sẽ

đi vào phân tích cụ về tổng vốn và dự án Trung Quốc đầu tư vào Việt Nam theo từng năm, năm 2016 về tổng vốn thì Trung Quốc đã đầu tư hơn 0.347( tỷ USD ) và 259 dự án so với năm 2015, sang năm 2017 thì số vốn đầu tư và dự án đã tăng lên 1.563( tỷ USD) tương ứng 257

dự án so với năm 2016, đến năm 2018 thì số vốn và dự án phần chênh lệch về vốn : 1.264 ( tỷ USD) tương ứng 337 dự án được đầu

tư vào Việt Nam từ Trung Quốc, sang năm 2019 Trung Quốc lại đầu tư nhiều hơn cụ thể là số vốn đã tăng và chiếm đến 121.711% về vốn

và 130.61% dự án so với năm 2018, tính đến tháng 10/2021 thì con

số về vốn và dự án đã tăng lên đến 18,128 ( tỷ USD) và 3,807 dự án trên toàn quốc Việt Nam là nước láng giềng có tiềm năng lớn, nên

đã được các doanh nghiệp Trung Quốc tìm kiếm cơ hội để mở rộng quy mô thương mại hai chiều, tăng nhanh các dự án đầu tư trực tiếp Việt Nam cần nghiên cứu để tận dụng cơ hội, có chính sách thích hợp theo hướng lựa chọn, sàng lọc, bảo đảm lợi ích quốc gia trong việc hợp tác về thương mại và đầu tư giữa hai nước Hiện nay, Việt Nam

Trang 6

đã và đang triển khai phát triển các khu kinh tế cửa khẩu để thu hút các nhà đầu tư Trung Quốc Nhưng ở chiều ngược lại, Trung Quốc cũng đang có kế hoạch phát triển khu kinh tế đặc biệt ở tỉnh Quảng Tây-đầu mối giao thương trong chiến lược Trung Quốc-Asean, trong

đó các doanh nghiệp Trung Quốc sẽ trả lương cao để thu hút lao động từ Việt Nam sang Tại các khu công nghiệp trên toàn quốc, tính đến hết quý 3 năm 2020, các nhà đầu tư Trung Quốc cũng có nhiều

dự án, chiếm tỷ lệ 20%, với tổng giá trị 300 triệu USD Các nhà đầu

tư Trung Quốc đầu tư tập trung ở các khu công nghiệp Đình Vũ (Hải Phòng), Hòa Phú (Bắc Giang), Nam Tân Uyên (Bình Dương) và Châu Đức (Bà Rịa – Vũng Tàu) Vốn FDI từ các nước Châu Á nói chung và từ Trung Quốc tiếp tục đầu tư mạnh vào nước ta ngày một nhiều hơn; Việt Nam cũng cần có nguồn vốn đó để bảo đảm đủ vốn cho nhu cầu phát triển và chuyển đổi nền kinh tế Các bài học thành công và thất bại trong kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, trong đó có thu hút FDI

là tài sản quý giá để Việt Nam có chính sách phù hợp trong việc tiếp nhận vốn đầu tư quốc tế để phát triển bền vững Định hướng mới về FDI trung hạn và dài hạn phải lấy chất lượng làm trọng, không khoan nhượng với dự án của bất kỳ ngành nghề, đối tác, địa phương nào, phải đặt trong bối cảnh nước ta đang theo đuổi chiến lược tăng trưởng với tốc độ cao để hướng đến nền kinh tế xanh, bền vững Mục tiêu chất lượng đòi hỏi phải thay đổi tư duy và hành động trong việc lựa chọn đối tác và dự án FDI, bởi vì có liên quan đến chuyển giao công nghệ, quản trị doanh nghiệp, đào tạo nhân lực chất lượng cao, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu Những thành tựu đại được do Trung Quốc đầu tư vào Việt Nam

Thứ nhất, Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn Mặc dù về dài hạn, vốn trong nước có ý ngh椃̀a quyết định, nhưng vốn nước ngoài (bao gồm vốn ODA, vốn FDI và vốn đầu tư gián tiếp) vẫn là nguồn đóng vai trò rất quan trọng đối với Việt Nam FDI của Trung Quốc đã góp phần bổ sung nhu cầu vốn cho đầu tư và phát triển của Việt Nam

Thứ hai, FDI cuả Trung Quốc đã góp phần bổ sung nguồn vốn cho cán cân thanh toán

Trang 7

Thứ ba, FDI của Trung Quốc vào Việt Nam đãgóp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Thứ tư,FDI của Trung Quốc đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao năng lực cho người lao động ở Việt Nam

Thứ năm, FDI của Trung Quốc vào Việt Nam đã góp phần làm cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế của các nước trong khu vực châu Á và nền kinh tế thế giới Ngoài ra, FDI của Trung Quốc tại Việt Nam còn góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu, mởrộng thị trường quốc tế.Xuất khẩu thông qua FDI với Trung Quốc,

là một hình thức có hiệu quả giúp hàng hoá Việt Nam tiếp cận các thị trường ở Trung Quốc cũng như một số nước châu Á FDI của Trung Quốc nói riêng, FDI của các nước nói chung đã góp phần tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế và làm tăng thế và lực của Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế Những tồn tại và hạn chế Thời gian qua, vốn FDI từ Trung Quốc còn không ít tồn tại, hạn chế, cụ thể: -Phần lớn các dự án vốn FDI Trung Quốc có quy mô nhỏ, chủ yếu được thực hiện bởi các DN nhỏ, ít có sự xuất hiện của các tập đoàn lớn Quy mô trung bình của các dự án Trung Quốc chỉ bằng 50% mức trung bình của các NĐT khác Đa phần là các dự án nhỏ tập trung l椃̀nh vực khai khoáng, dệt may, hóa chất… những l椃̀nh vực ít mang lại giá trị gia tăng cao, lại dễ gây ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu - Tỷ lệ giải ngân vốn thấp, tiến độ giải ngân hay bị chậm trễ, đội vốn Vốn thực hiện của các DN Trung Quốc chỉ đạt khoảng 30% tổng vốn đầu tư đăng ký, trong khi tỷ lệ chung của các khu vực FDI đạt xấp xỉ 50% - Dòng vốn FDI của Trung Quốc thường tập trung vào những l椃̀nh vực như dệt may, da giày, xơ sợi, nhiệt điện, khai thác khoáng sản Đây là những ngành có nguy cơ gây ô nhiễm cao; Chất lượng nguồn vốn FDI thu hút được không đạt mục tiêu đặt ra, do còn nhiều dự án FDI hàm lượng công nghệ thấp, sử dụng công nghệ lạc hậu… Những cảnh báo gần đây cho thấy, nếu không cẩn thận, Việt Nam sẽ trở thành “bãi rác công nghệ” của Trung Quốc - Nhiều dòng vốn FDI của Trung Quốc đầu tư vào Việt Nam chưa phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và vùng kinh tế của nước ta FDI của Trung Quốc không chú ý đến các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, chỉ chú ý nhiều đến khai thác tài nguyên của Việt Nam Đây là cơ cấu đầu tư

Trang 8

không mong đợi, vì việc khai thác và sơ chế các loại quặng ở Việt Nam để chuyển nguyên liệu về Trung Quốc không mang lại lợi ích kinh tế cho Việt Nam, tác động xấu đến môi trường và sự phát triển bền vững của Việt Nam - Các DN Trung Quốc bị đánh giá ít có khả năng nghiên cứu, phát triển chuyển giao công nghệ, nâng cao trình

độ kỹ thuật Trang thiết bị, máy móc của các DN Trung Quốc đầu tư tại Việt Nam chủ yếu có nguồn gốc từ Trung Quốc, trình độ công nghệ đạt mức trung bình… Việc DN FDI Trung Quốc nhập khẩu thiết

bị và công nghệ của nước này, không chỉ khiến thâm hụt thương mại giữa Việt Nam với Trung Quốc tăng cao, còn gia tăng sự ô nhiễm, lượng phát thải (CO2) do hầu hết các ngành ở Trung Quốc đều thải CO2 cao hơn Việt Nam - Tình trạng các DN FDI làm ăn thua lỗ, nợ lương công nhân, nợ tiền bảo hiểm, nợ thuế rồi bỏ trốn như nhiều trường hợp từng xảy ra Không ít trường hợp người lao động Trung Quốc còn gây ra các vấn đề tệ nạn xã hội, gây mất an ninh trật tự địa phương - Dòng vốn FDI từ Trung Quốc có thể khiến Việt Nam trở thành “cứ điểm” hàng hóa của các DN Trung Quốc nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, rồi xuất khẩu sang Mỹ và các nước châu Âu Điều này khiến Việt Nam vi phạm các cam kết về xuất xứ hàng hóa, nếu không cẩn thận có thể bị chống bán phá giá hoặc trợ giá Bên cạnh

đó, làn sóng đầu tư từ Trung Quốc cũng tạo nên áp lực đối với các DN trong nước

Câu 2: Muốn thúc đẩy đầu tư hơn nữa, thì Việt Nam cần sử dụng các chính sách thương mại như thế nào?

Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình không thể đảo ngược

ở Việt Nam Từ góc độ quốc tế, quá trình này được đánh dấu bằng việc Việt Nam gia nhập WTO, ký kết một loạt các thỏa thuận mở cửa thị trường (trong khuôn khổ ASEAN, ASEAN+, Nhật Bản…) và tiếp tục đàm phán hoặc hướng tới việc đàm phán các thỏa thuận tương tự với nhiều đối tác khác Ở trong nước, chính sách hội nhập kinh tế quốc

tế được phản ánh qua một loạt các điều chỉnh chính sách, pháp luật thương mại có yếu tố nước ngoài Để bắt kịp với quá trình hội nhập này, bên cạnh việc xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, các doanh nghiệp và hiệp hội cần sát cánh cùng Nhà nước trong việc hoạch định các chính sách thương mại nhằm đảm bảo rằng các cam

Trang 9

kết quốc tế cũng như quy định pháp luật nội địa liên quan thể hiện một cách đầy đủ và hợp lý nhất lợi ích của doanh nghiệp, của ngành cũng như của nền kinh tế:

Một là, phải có chính sách thương mại đúng đắn, phù hợp nhằm khai thác triệt để lợi thế so sánh thông qua quan hệ buôn bán quốc

tế để chiếm l椃̀nh và mở rộng thị trường khu vực và thị trường thế giới cho riêng mình

Lợi thế so sánh là những điều kiện và khả năng thuận lợi (hoặc khó khăn) của một nước này so với nước khác trong việc sản xuất cùng một loại sản phẩm hàng hóa hay kinh doanh và dịch vụ thương mại trong những thời điểm nhất định, nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất cho mỗi quốc gia

Lợi thế so sánh thương mại quốc tế bao gồm ba loại: lợi thế so sánh tự nhiên vốn có, lợi thế so sánh nảy sinh do sự phát triển của lực lượng sản xuất và lợi thế so sánh phát sinh do đổi mới chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý Nhà nước Khi nói về lợi thế tuyệt đối, A-đam Xmít, nhà kinh tế học cổ điển, cho rằng một nước chỉ nên sản xuất những loại hàng hóa sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên sẵn có của họ để có lợi nhuận cao nhất Việc tiến hành trao đổi giữa các quốc gia phải tạo ra lợi ích cho cả hai bên, nếu một quốc gia có lợi còn quốc gia khác bị thiệt thì họ sẽ từ chối tham gia vào thương mại quốc tế

Khi tham gia trao đổi mua bán thương mại quốc tế, các quốc gia phải biết lựa chọn sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa có lợi thế so sánh tốt nhất và nhập khẩu những hàng hóa mà mình sản xuất bất lợi nhất Đây cũng là một bài học mà chúng ta đã rút ra qua hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế Một số sản phẩm của nước ta đang

có lợi thế tuyệt đối trên thị trường quốc tế cần phải đẩy mạnh xuất khẩu

Hai là, lựa chọn mặt hàng và thị trường có lợi nhất cho mình để phát triển và mở rộng quan hệ thương mại quốc tế

Trong quan hệ thương mại thế giới, cần đa phương hóa, linh hoạt hoá thị trường, mở rộng buôn bán với nhiều nước Song ở giai đoạn trước mắt đối với nước ta kinh tế chưa phát triển cao, các điều

Trang 10

kiện về khoa học – kỹ thuật còn nhiều hạn chế, khả năng cạnh tranh còn yếu, cần lựa chọn những mặt hàng có chất lượng cao xây dựng thành thương hiệu quốc tế và những thị trường có khả năng và ưu thế riêng đối với mình để khai thác và tham gia xuất, nhập khẩu buôn bán thương mại, dịch vụ, trên cơ sở đó từng bước giành chỗ đứng trên thị trường thế giới

Ba là, hoàn thiện khung pháp luật cho hoạt động thương mại cả

ở thị trường trong nước và thị trường ngoài nước Đây là vấn đề hết sức cần thiết để phát triển lành mạnh thị trường trong nước làm cơ

sở hậu phương cho phát triển thị trường ngoài nước Thị trường trong nước phát triển vững chắc là điều kiện quan trọng để mở rộng thị trường ra ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu và chủ động nhập khẩu của nước ta, ngược lại thị trường ngoài nước được phát triển sẽ tạo điều kiện thúc đẩy thị trường trong nước phát triển mạnh hơn, phục

vụ tốt hơn cho sản xuất và đời sống

Bốn là, thực hiện tốt các cam kết với WTO và các cam kết song phương khác về thương mại Việc này chỉ có lợi cho ta, một mặt chứng tỏ với thế giới rằng Việt Nam là nước làm ăn nghiêm chỉnh đúng luật, đúng cam kết; mặt khác tranh thủ được sự ủng hộ của thế giới và đặc biệt là của tổ chức thương mại thế giới WTO, khi chúng ta gặp phải những khó khăn, rào cản và tranh chấp về thương mại quốc

tế

Năm là, phát huy tốt vai trò quản lý và điều tiết của Nhà nước

về thương mại Để phát huy đến mức cao nhất lợi thế so sánh thương mại, thì điều quan trọng là phải có những con người quản lý có tri thức mới về thương mại, cùng với những cơ chế, chính sách thương mại đúng đắn phù hợp điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước trong thời kỳ mới và phù hợp xu thế phát triển và hội nhập kinh tế – thương mại khu vực và thế giới Do vậy, vấn đề cốt lõi để thực hiện mục đích trên là phải nhận thức đúng đắn vai trò quan trọng quản lý Nhà nước đối với thương mại trong nền kinh tế thị trường ở nước ta Nhà nước phải làm tốt chức năng quản lý kinh tế v椃̀ mô nói chung và quản lý hoạt động thương mại quốc tế nói riêng

Ngày đăng: 12/01/2023, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w