Số lượng các ngành kinh tế là không cố định, và luôn có sự thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế, luôn được hoàn thiện theo sự phát triển của phân công lao động trong xã hội.. Nguy
Trang 1H ọ và tên: Hồ Thị Thu Trang Mã sinh viên: 2073402010737 Khoá/l ớp: (tín chỉ) CQ58/11.01LT2 (niên chế): CQ58/11.07
STT: 12 ID phòng thi: 582-058-1212 Ngày thi: 28/09/2021 Ca thi: 7h30
BÀI THI MÔN: KINH T Ế PHÁT TRIỂN
Hình th ức thi: Tiểu luận
Đề tài: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp
4.0 ở Vi ệt Nam
BÀI LÀM
Trang 2M ỤC LỤC
PH ẦN 1: LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ
CÁCH M ẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 3
1 LÝ LU ẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ 3
1.1 Cơ cấu ngành kinh tế 3
1.2 Chuy ển dịch cơ cấu ngành kinh tế 4
1.2.1 Khái ni ệm 4
1.2.2 M ục tiêu 4
1.2.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các quốc gia 4
2 CÁCH M ẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 5
PH ẦN 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG B ỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 5
1 TH ỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI C ẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 5
1.1 Nông nghi ệp 5
1.2 Công nghi ệp 7
1.3 D ịch vụ 8
2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG B ỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 10
2.1 Thành t ựu 10
2.2 H ạn chế 11
2.3 Nguyên nhân h ạn chế 12
PH ẦN 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH T Ế TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHỆP 4.0 Ở VI ỆT NAM 13
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 14
Trang 3PH ẦN 1: LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ
CÁCH M ẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
1 LÝ LU ẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
1.1 Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là một
Cơ cấu ngành kinh tế còn là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế, thể
hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa các ngành
với nhau Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế xã hội
nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Như vậy, cần phải
hiểu cơ cấu ngành kinh tế theo những nội dung sau:
Trước hết, đó là số lượng các ngành kinh tế được hình thành Số lượng các ngành
kinh tế là không cố định, và luôn có sự thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế, luôn
được hoàn thiện theo sự phát triển của phân công lao động trong xã hội Nguyên tắc
phân ngành kinh tế xuất phát từ tính chất phân công lao động xã hội, biểu hiện cụ thể
qua sự khác nhau về quy trình công nghệ của các ngành trong quá trình tạo ra sản phẩm
vật chất và dịch vụ Các ngành kinh tế được phân thành 3 khu vực, hay còn gọi là 3
ngành gồm: Khu vực I bao gồm các ngành nông-lâm-ngư nghiệp, khu vực II bao gồm
các ngành công nghiệp và xây dựng, khu vực III gồm các ngành dịch vụ
Thứ đến, cơ cấu ngành kinh tế thể hiện ở mối quan hệ tương hỗ trợ giữa các ngành
với nhau Mối quan hệ này bao gồm các mặt cả về số lượng lẫn chất lượng Mặt số lượng
được thể hiện thông qua tỷ trọng (tính theo GDP, lao động, vốn, ) của mỗi ngành trong
tổng thể nền kinh tế quốc dân; còn về khía cạnh chất lượng được thể hiện qua vị trí, tầm
quan trọng của từng ngành và tính chất của sự tác động qua lại giữa các ngành với nhau
Sự tác động qua lại giữa các ngành có thể là trực tiếp hay gián tiếp Tác động trực tiếp
bao gồm tác động cùng chiều và ngược chiều, còn mối quan hệ gián tiếp được thể hiện
qua các thứ cấp 1,2,3, Nói chung, mối quan hệ của các ngành cả số và chất lượng đều
thường xuyên biến đổi và ngành càng trở nên phức tạp hơn theo sự phát triển của lực
lượng sản xuất và phân công lao động xã hội trong nước và quốc tế
Trang 41.2 Chuy ển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1.2.1 Khái ni ệm
thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp
1.2.2 M ục tiêu
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế luôn là vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối
với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế là:
- Phát huy các lợi thế so sánh để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
phát triển của quốc gia, địa phương, trên cơ sở đó tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng phân
bổ lại các nguồn lực từ các khu vực có năng suất thấp sang các khu vực có năng suất
cao hơn
- Tạo ra khả năng sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn đa
dạng hóa về chủng loại đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Góp phần tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người
lao động
- Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa; nâng cao khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ; tạo điều
kiện ứng dụng các phương thức quản lý tiên tiến, hiện đại
1.2.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các quốc gia
Từ những cơ sở lý thuyết nêu trên có thể rút ra xu hướng có tính quy luật chung của
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đối với các nước từ nền kinh tế nông nghiệp đi lên
là chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong quá trình này, các
ngành công nghiệp và dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao hơn nông nghiệp Do đó, tỷ
trọng nông nghiệp trong cơ cấu của nền kinh tế giảm dần, tỷ trọng của công nghiệp và
dịch vu tăng lên Đối với các nước đã công nghiệp hóa thành công thì xu hương chung
của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phát triển các ngành dịch vụ Trong quá trình này
không chỉ nông nghiệp mà cả công nghiệp tăng trưởng chậm hơn so với dịch vụ do đó,
dần dần tỷ trọng nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỷ trọng dịch vụ tăng lên
Trang 52 CÁCH M ẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bắt đầu vào những năm đầu thế kỷ XXI, được
hình thành trên nền tảng của cuộc cách mạng số, với những công nghệ mới như in 3D,
robot, trí tuệ nhân tạo, Internet of Things, S.M.A.C, công nghệ nano, sinh học, vật liệu
mới
Có thể thấy, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 khác biệt cơ bản với những cuộc cách
mạng công nghiệp trước đó với đặc trưng chủ yếu là ứng dụng tiến bộ trong công nghệ
cao Các công nghệ này có khả năng kết nối hàng tỷ người trên web, cải thiện hiệu quả
kinh doanh và tổ chức, giúp tái tạo môi trường tự nhiên bằng cách quản lý tốt hơn, nhanh
hơn, hiệu quả hơn
Tính kết nối giữa các chu trình kinh tế nhờ vào sự phát triển của hạ tầng công nghệ
thông tin và Internet, mà đỉnh cao là mạng lưới vạn vật kết nối Nói một cách khác, cách
mạng công nghiệp 4.0 đang xóa nhòa khoảng cách giữa thế giới thực với thế giới ảo
thông qua các công nghệ tiên tiến; đổi mới, sáng tạo không ngừng
PH ẦN 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
TRONG B ỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
1 TH ỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI
C ẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
1.1 Nông nghi ệp
Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội quý IV hàng năm của Tổng Cục Thống Kê
chỉ ra rằng:
Năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% tổng GDP
cơ cấu nền kinh tế, đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2012-2018, khẳng định
xu thế chuyển đổi cơ cấu ngành đã phát huy hiệu quả, mặt khác giá bán sản phẩm ổn
định cùng với thị trường xuất khẩu được mở rộng là động lực chính thúc đẩy sản xuất
của khu vực này Trong đó, ngành nông nghiệp tiếp tục khẳng định xu hướng phục hồi
rõ nét khi đạt mức tăng 2,89%, là mức tăng cao nhất của giai đoạn 2012-2018
Năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 13,96% GDP
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng
2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung
Trang 6Năm 2020, sản lượng của một số cây lâu năm, sản phẩm chăn nuôi chủ yếu và sản
lượng tôm tăng khá nên tốc độ tăng của khu vực này đạt cao hơn năm 2019 Trong đó,
ngành nông nghiệp tăng 2,55%, chỉ thấp hơn mức tăng của các năm 2011, năm 2012 và
năm 2018 trong giai đoạn 2011-2020, đóng góp 0,29 điểm phần trăm vào tốc độ tăng
tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 2,82% nhưng chiếm
tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,02 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 3,08%, cao
hơn mức tăng 2,8% của năm 2015 và năm 2016 trong giai đoạn 2011-2020, đóng góp
0,1 điểm phần trăm Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 2,68%, đóng góp 13,5% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm
của toàn nền kinh tế
Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm Quý 2 năm 2018 (Bộ Kế Hoạch và Đầu
Tư, Tổng cục Thống Kê) đối với nhóm ngành Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản, lực lượng
lao động chỉ chiếm 37,7% lực lượng lao động cả nước Năm 2019, lực lượng lao động
nhóm ngành này chỉ chiếm 34,7% tổng lực lượng lao động cả nước Tính chung cả năm
2020, nhóm ngành Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản giảm 7,2% so với năm trước, chiếm
27,5% tổng lực lượng lao động cả nước
Trong những năm vừa qua, cách mạng công nghiệp 4.0 giúp Việt Nam có điều kiện
tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ, thành tựu công nghệ của nhân loại, trước hết là công
nghệ thông tin, công nghệ số, công nghệ điều khiển và tự động hóa để nâng cao năng
suất trong sản xuất đến phân phối và tiêu thụ hàng nông sản Cụ thể:
- Việc ứng dụng điện toán đám mây nhằm cung cấp sản phẩm đầu ra có chất lượng
cao và vệ sinh, an toàn thực phẩm Điện toán đám mây mang lại nhiều lợi ích to lớn
như: sự chuẩn hóa sản phẩm và dịch vụ, giảm thiểu chi phí đầu tư, rút ngắn thời gian
phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và linh hoạt trong mô hình kinh doanh,
sẵn sàng mở rộng khi cần thiết
- Sự phát triển của công nghệ sinh học cho phép chọn, tạo ra những giống cây trồng,
vật nuôi mới phù hợp với mục đích sử dụng Điều này tác động mạnh mẽ đến năng suất
cũng như chất lượng cây trồng vật nuôi, từ đó tăng được giá trị gia tăng trong mỗi sản
phẩm nông nghiệp
Trang 7- Những phát minh mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin có thể làm tăng khả năng
thích ứng của nông dân trước những thay đổi, bằng cách tăng khả năng tiếp cận thông
tin thời tiết và thị trường Các công nghệ kỹ thuật số có thể giúp nông dân đưa ra quyết
định sáng suốt hơn về thời gian trồng cây nào cũng như thời gian và nơi bán cây trồng
- Cách mạng công nghiệp 4.0 biến nông nghiệp không còn là nông nghiệp thuần
túy Công nghệ mới có thể giúp bón phân đúng thời điểm, lượng cần thiết vừa đủ cho
cây, tiết kiệm chi phí, …được xem là một trong những giải pháp hiệu quả để nông nghiệp
thích ứng với biến đổi khí hậu
1.2 Công nghi ệp
Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội quý IV hàng năm, Tổng Cục Thống Kê chỉ
ra rằng:
Năm 2018, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28% tổng GDP cơ cấu nền
kinh tế Trong đó, ngành công nghiệp năm 2018 duy trì mức tăng trưởng khá với 8,79%
tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế Ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo tiếp tục khẳng định là điểm sáng của khu vực này và là động lực chính của tăng
trưởng với mức tăng cao 12,98% Ngành công nghiệp khai khoáng vẫn tăng trưởng âm
(giảm 3,11%), nhưng mức giảm đã được thu hẹp đáng kể so với mức giảm 7,1% của
năm trước
Năm 2019, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49% tổng GDP cơ cấu nền
kinh tế Tăng trưởng của khu vực năm 2019 tăng 8,90% so với năm trước, trong đó
ngành công nghiệp tăng 8,86% nhờ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai trò chủ
chốt dẫn dắt mức tăng trưởng chung của toàn ngành và toàn nền kinh tế (tăng 11,29%)
Năm 2020, giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp ước tính tăng 3,36% so với
năm trước (quý I tăng 5,1%; quý II tăng 1,1%; quý III tăng 2,34%; quý IV tăng 4,8%)
Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,82% (quý I tăng 7,12%; quý II
tăng 3,38%; quý III tăng 3,86%; quý IV tăng 8,63%), đóng góp 1,25 điểm phần trăm
vào mức tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế; ngành sản xuất và phân phối điện tăng
3,92%, đóng góp 0,19 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử
lý rác thải, nước thải tăng 5,51%, đóng góp 0,04 điểm phần trăm; ngành khai khoáng
Trang 8giảm 5,62% (do sản lượng khai thác dầu thô giảm 12,6% và khí đốt tự nhiên giảm
11,5%), làm giảm 0,36 điểm phần trăm trong mức tăng chung
Có thể thấy, cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm đang có sự thay đổi để phù hợp hơn
với nhu cầu của thị trường Ngành Công nghiệp chế biến tăng tỷ trọng, trong khi công
nghiệp khai thác có chiều hướng giảm
Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm Quý 2 năm 2018 (Bộ Kế Hoạch và Đầu
Tư, Tổng cục Thống Kê) đối với nhóm ngành Công nghiệp lực lượng lao động chiếm
26,7% tổng lực lượng lao động cả nước Tính chung cả năm 2019, nhóm ngành này
chiếm 29,4% trên tổng lực lượng lao động cả nước Năm 2020, nhóm ngành này chiếm
29,7%, tăng 0,3% so với năm 2019
Sự tiến bộ của công nghệ, khoa học kỹ thuật, nhất là thành quả của cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, đã và đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực công nghiệp
Điển hình ở Hà Nội, một số lĩnh vực, sản phẩm công nghiệp như điện tử, cơ khí chế
tạo, cơ điện tử, linh phụ kiện điện tử và ngành công nghiệp ô-tô, xe máy… có sự phát
triển đột phá, tạo ra giá trị lớn như ngành điện tử Sự phát triển này là kết quả của việc
ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tiên tiến Ngành cơ khí chế tạo Hà Nội đã ứng dụng công
nghệ gia công CNC, thiết kế và chế tạo với sự trợ giúp của máy tính CAD/CAM, tự
động hóa các chức năng với bộ điều khiển chương trình logic PLC
1.3 D ịch vụ
Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội quý IV hàng năm, Tổng Cục Thống Kê chỉ
ra rằng:
Năm 2018, khu vực dịch vụ chiếm 41,17% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế, tăng 7,03%
so với năm 2017, tuy thấp hơn mức tăng 7,44% của năm trước nhưng cao hơn so với
các năm 2012-2016
Năm 2019, khu vực dịch vụ chiếm 41,64% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế Tổng mức
bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 ước tính đạt 4.940,4 nghìn tỷ
đồng, tăng 11,8% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,2% (năm 2018 tăng
8,4%), trong đó quý IV/2019 ước tính đạt 1.287,5 nghìn tỷ đồng, tăng 2,8% so với quý
trước và tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước Cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ của
Trang 9ngành vận tải và viễn thông năm 2019 không ngừng được cải tiến nhằm nâng cao chất
lượng phục vụ do đó tiếp tục giữ mức tăng trưởng khá so với năm trước Doanh thu viễn
thông năm 2019 ước tính đạt 383,3 nghìn tỷ đồng, tăng 7,8% so với năm 2018
Năm 2019 là năm thứ hai liên tiếp Việt Nam giữ vững danh hiệu “Điểm đến hàng
đầu châu Á” do Giải thưởng Du lịch Thế giới (WTA) 2019 bình chọn Khách quốc tế
đến nước ta ước tính đạt 18.008,6 nghìn lượt người, tăng 16,2% so với năm trước, trong
đó khách đến bằng đường hàng không đạt 14.377,5 nghìn lượt người, chiếm 79,8%
lượng khách quốc tế đến Việt Nam
Năm 2020, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp trên thế giới nhưng được kiểm soát tốt
trong nước nên hoạt động thương mại và dịch vụ tiêu dùng vẫn đạt mức tăng cao trong
những tháng cuối năm; hoạt động vận tải trong nước đang dần phục hồi nhưng vận tải
ngoài nước và du lịch còn gặp nhiều khó khăn
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý IV/2020 ước tính đạt
1.387,6 nghìn tỷ đồng, tăng 6,4% so với quý trước và tăng 8% so với cùng kỳ năm trước
Năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 5.059,8 nghìn
tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 1,2% (năm 2019 tăng
9,5%) Doanh thu hoạt động viễn thông quý IV/2020 ước tính đạt 102,8 nghìn tỷ đồng,
giảm 1,3% so với cùng kỳ năm trước (nếu loại trừ yếu tố giá tăng 4,1%); tính chung cả
năm 2020 ước tính đạt 381 nghìn tỷ đồng, giảm 0,6% so với năm trước (nếu loại trừ yếu
tố giá tăng 4,1%) Khách quốc tế đến nước ta trong tháng Mười Hai ước tính đạt 16,3
nghìn lượt người, giảm 8,1% so với tháng trước và giảm 99% so với cùng kỳ năm trước
Tính chung năm 2020, khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 3.837,3 nghìn lượt người,
giảm 78,7% so với năm trước
Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm (Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, Tổng cục Thống
Kê), năm 2018, lực lượng lao động nhóm ngành này chiếm 35,6% tổng lực lượng lao
động cả nước Tính chung cả năm 2019, nhóm ngành này chiếm 35,9% trên tổng lực
lượng lao động cả nước Năm 2020 là 36%, tăng 0.1% so với năm trước
Tại các nhà hàng, quán ăn hiện nay, hình ảnh nhân viên sử dụng máy tính bảng, điện
thoại di động để nhận đặt món của khách hàng đã không còn xa lạ Bên trong đó là hệ
Trang 10thống phần mềm quản lý cửa hàng được ứng dụng một cách linh hoạt giúp nhân viên
nhanh chóng chuyển toàn bộ đơn hàng của khách tới bộ phận bếp
Các công cụ thanh toán nhanh chóng, tiện lợi và có độ bảo mật cao ngày càng phát
triển và được ứng dụng rất phổ biến Ví dụ, khách hàng có thể thanh toán trực tuyến
bằng VNPay – QR trên ứng dụng mobile banking của các ngân hàng; chuyển khoản trên
thiết bị di động, ví điện tử, hóa đơn điện tử Ngoài ra, với ứng dụng này, khách hàng
còn có thể mua hàng trực tuyến và cập nhật thường xuyên, nhanh chóng các mặt hàng
mới, chương trình giảm giá, khuyến mại
Ngoài ra, công nghệ AI không chỉ được áp dụng trong công nghiệp mà cả ngành
dịch vụ cũng được ứng dụng rất nhiều Từ đó mang lại sự thuận tiện trong khâu quản lí
và chăm sóc khách hàng cùng một số tiện ích khác
2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
TRONG B ỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
2.1 Thành t ựu
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm
thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu
ngành kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng mở cửa, hội nhập vào kinh tế toàn
cầu, tạo ra môi trường thu hút đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển dài
hạn và bền vững
Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng có sự chuyển dịch ngày
càng tích cực Sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành Nông nghiệp đã tác động tích cực đến
chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội đặc biệt là ở nông thôn, ngày càng tăng thêm các hộ
làm công nghiệp, thương mại và dịch vụ, trong khi số hộ làm nông nghiệp thuần túy
giảm dần Ngành chế biến nông sản thực phẩm có tốc độ tăng trưởng khá, góp phần tăng
kim ngạch xuất khẩu trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó còn góp phần chuyển
dịch cơ cấu nông nghiệp và thúc đẩy phát triển sản xuất nguyên liệu nông sản, qua đó
phát triển kinh tế khu vực nông thôn và xây dựng nông thôn mới, đưa nông nghiệp Việt
Nam hội nhập thành công với thị trường thế giới
Đặc biệt trong ngành công nghiệp, máy móc và robot giải phóng người lao động
khỏi những công việc nặng nhọc và độc hại, hơn nữa còn có thể thực hiện những thao