1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn kinh tế phát triển đề tài chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4 0 ở việt nam

14 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam
Tác giả Hồ Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 210,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng các ngành kinh tế là không cố định, và luôn có sự thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế, luôn được hoàn thiện theo sự phát triển của phân công lao động trong xã hội.. Nguy

Trang 1

H ọ và tên: Hồ Thị Thu Trang Mã sinh viên: 2073402010737 Khoá/l ớp: (tín chỉ) CQ58/11.01LT2 (niên chế): CQ58/11.07

STT: 12 ID phòng thi: 582-058-1212 Ngày thi: 28/09/2021 Ca thi: 7h30

BÀI THI MÔN: KINH T Ế PHÁT TRIỂN

Hình th ức thi: Tiểu luận

Đề tài: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp

4.0 ở Vi ệt Nam

BÀI LÀM

Trang 2

M ỤC LỤC

PH ẦN 1: LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ

CÁCH M ẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 3

1 LÝ LU ẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ 3

1.1 Cơ cấu ngành kinh tế 3

1.2 Chuy ển dịch cơ cấu ngành kinh tế 4

1.2.1 Khái ni ệm 4

1.2.2 M ục tiêu 4

1.2.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các quốc gia 4

2 CÁCH M ẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 5

PH ẦN 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG B ỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 5

1 TH ỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI C ẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 5

1.1 Nông nghi ệp 5

1.2 Công nghi ệp 7

1.3 D ịch vụ 8

2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG B ỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 10

2.1 Thành t ựu 10

2.2 H ạn chế 11

2.3 Nguyên nhân h ạn chế 12

PH ẦN 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH T Ế TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHỆP 4.0 Ở VI ỆT NAM 13

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 14

Trang 3

PH ẦN 1: LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ

CÁCH M ẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

1 LÝ LU ẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

1.1 Cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là một

Cơ cấu ngành kinh tế còn là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế, thể

hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa các ngành

với nhau Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế xã hội

nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Như vậy, cần phải

hiểu cơ cấu ngành kinh tế theo những nội dung sau:

Trước hết, đó là số lượng các ngành kinh tế được hình thành Số lượng các ngành

kinh tế là không cố định, và luôn có sự thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế, luôn

được hoàn thiện theo sự phát triển của phân công lao động trong xã hội Nguyên tắc

phân ngành kinh tế xuất phát từ tính chất phân công lao động xã hội, biểu hiện cụ thể

qua sự khác nhau về quy trình công nghệ của các ngành trong quá trình tạo ra sản phẩm

vật chất và dịch vụ Các ngành kinh tế được phân thành 3 khu vực, hay còn gọi là 3

ngành gồm: Khu vực I bao gồm các ngành nông-lâm-ngư nghiệp, khu vực II bao gồm

các ngành công nghiệp và xây dựng, khu vực III gồm các ngành dịch vụ

Thứ đến, cơ cấu ngành kinh tế thể hiện ở mối quan hệ tương hỗ trợ giữa các ngành

với nhau Mối quan hệ này bao gồm các mặt cả về số lượng lẫn chất lượng Mặt số lượng

được thể hiện thông qua tỷ trọng (tính theo GDP, lao động, vốn, ) của mỗi ngành trong

tổng thể nền kinh tế quốc dân; còn về khía cạnh chất lượng được thể hiện qua vị trí, tầm

quan trọng của từng ngành và tính chất của sự tác động qua lại giữa các ngành với nhau

Sự tác động qua lại giữa các ngành có thể là trực tiếp hay gián tiếp Tác động trực tiếp

bao gồm tác động cùng chiều và ngược chiều, còn mối quan hệ gián tiếp được thể hiện

qua các thứ cấp 1,2,3, Nói chung, mối quan hệ của các ngành cả số và chất lượng đều

thường xuyên biến đổi và ngành càng trở nên phức tạp hơn theo sự phát triển của lực

lượng sản xuất và phân công lao động xã hội trong nước và quốc tế

Trang 4

1.2 Chuy ển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.2.1 Khái ni ệm

thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp

1.2.2 M ục tiêu

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế luôn là vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối

với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu ngành

kinh tế là:

- Phát huy các lợi thế so sánh để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

phát triển của quốc gia, địa phương, trên cơ sở đó tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng phân

bổ lại các nguồn lực từ các khu vực có năng suất thấp sang các khu vực có năng suất

cao hơn

- Tạo ra khả năng sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn đa

dạng hóa về chủng loại đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Góp phần tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người

lao động

- Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy nhanh quá trình công

nghiệp hóa - hiện đại hóa; nâng cao khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ; tạo điều

kiện ứng dụng các phương thức quản lý tiên tiến, hiện đại

1.2.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các quốc gia

Từ những cơ sở lý thuyết nêu trên có thể rút ra xu hướng có tính quy luật chung của

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đối với các nước từ nền kinh tế nông nghiệp đi lên

là chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong quá trình này, các

ngành công nghiệp và dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao hơn nông nghiệp Do đó, tỷ

trọng nông nghiệp trong cơ cấu của nền kinh tế giảm dần, tỷ trọng của công nghiệp và

dịch vu tăng lên Đối với các nước đã công nghiệp hóa thành công thì xu hương chung

của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phát triển các ngành dịch vụ Trong quá trình này

không chỉ nông nghiệp mà cả công nghiệp tăng trưởng chậm hơn so với dịch vụ do đó,

dần dần tỷ trọng nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỷ trọng dịch vụ tăng lên

Trang 5

2 CÁCH M ẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bắt đầu vào những năm đầu thế kỷ XXI, được

hình thành trên nền tảng của cuộc cách mạng số, với những công nghệ mới như in 3D,

robot, trí tuệ nhân tạo, Internet of Things, S.M.A.C, công nghệ nano, sinh học, vật liệu

mới

Có thể thấy, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 khác biệt cơ bản với những cuộc cách

mạng công nghiệp trước đó với đặc trưng chủ yếu là ứng dụng tiến bộ trong công nghệ

cao Các công nghệ này có khả năng kết nối hàng tỷ người trên web, cải thiện hiệu quả

kinh doanh và tổ chức, giúp tái tạo môi trường tự nhiên bằng cách quản lý tốt hơn, nhanh

hơn, hiệu quả hơn

Tính kết nối giữa các chu trình kinh tế nhờ vào sự phát triển của hạ tầng công nghệ

thông tin và Internet, mà đỉnh cao là mạng lưới vạn vật kết nối Nói một cách khác, cách

mạng công nghiệp 4.0 đang xóa nhòa khoảng cách giữa thế giới thực với thế giới ảo

thông qua các công nghệ tiên tiến; đổi mới, sáng tạo không ngừng

PH ẦN 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

TRONG B ỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM

1 TH ỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI

C ẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM

1.1 Nông nghi ệp

Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội quý IV hàng năm của Tổng Cục Thống Kê

chỉ ra rằng:

Năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% tổng GDP

cơ cấu nền kinh tế, đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2012-2018, khẳng định

xu thế chuyển đổi cơ cấu ngành đã phát huy hiệu quả, mặt khác giá bán sản phẩm ổn

định cùng với thị trường xuất khẩu được mở rộng là động lực chính thúc đẩy sản xuất

của khu vực này Trong đó, ngành nông nghiệp tiếp tục khẳng định xu hướng phục hồi

rõ nét khi đạt mức tăng 2,89%, là mức tăng cao nhất của giai đoạn 2012-2018

Năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 13,96% GDP

Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng

2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung

Trang 6

Năm 2020, sản lượng của một số cây lâu năm, sản phẩm chăn nuôi chủ yếu và sản

lượng tôm tăng khá nên tốc độ tăng của khu vực này đạt cao hơn năm 2019 Trong đó,

ngành nông nghiệp tăng 2,55%, chỉ thấp hơn mức tăng của các năm 2011, năm 2012 và

năm 2018 trong giai đoạn 2011-2020, đóng góp 0,29 điểm phần trăm vào tốc độ tăng

tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 2,82% nhưng chiếm

tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,02 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 3,08%, cao

hơn mức tăng 2,8% của năm 2015 và năm 2016 trong giai đoạn 2011-2020, đóng góp

0,1 điểm phần trăm Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm

nghiệp và thủy sản tăng 2,68%, đóng góp 13,5% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm

của toàn nền kinh tế

Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm Quý 2 năm 2018 (Bộ Kế Hoạch và Đầu

Tư, Tổng cục Thống Kê) đối với nhóm ngành Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản, lực lượng

lao động chỉ chiếm 37,7% lực lượng lao động cả nước Năm 2019, lực lượng lao động

nhóm ngành này chỉ chiếm 34,7% tổng lực lượng lao động cả nước Tính chung cả năm

2020, nhóm ngành Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản giảm 7,2% so với năm trước, chiếm

27,5% tổng lực lượng lao động cả nước

Trong những năm vừa qua, cách mạng công nghiệp 4.0 giúp Việt Nam có điều kiện

tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ, thành tựu công nghệ của nhân loại, trước hết là công

nghệ thông tin, công nghệ số, công nghệ điều khiển và tự động hóa để nâng cao năng

suất trong sản xuất đến phân phối và tiêu thụ hàng nông sản Cụ thể:

- Việc ứng dụng điện toán đám mây nhằm cung cấp sản phẩm đầu ra có chất lượng

cao và vệ sinh, an toàn thực phẩm Điện toán đám mây mang lại nhiều lợi ích to lớn

như: sự chuẩn hóa sản phẩm và dịch vụ, giảm thiểu chi phí đầu tư, rút ngắn thời gian

phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và linh hoạt trong mô hình kinh doanh,

sẵn sàng mở rộng khi cần thiết

- Sự phát triển của công nghệ sinh học cho phép chọn, tạo ra những giống cây trồng,

vật nuôi mới phù hợp với mục đích sử dụng Điều này tác động mạnh mẽ đến năng suất

cũng như chất lượng cây trồng vật nuôi, từ đó tăng được giá trị gia tăng trong mỗi sản

phẩm nông nghiệp

Trang 7

- Những phát minh mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin có thể làm tăng khả năng

thích ứng của nông dân trước những thay đổi, bằng cách tăng khả năng tiếp cận thông

tin thời tiết và thị trường Các công nghệ kỹ thuật số có thể giúp nông dân đưa ra quyết

định sáng suốt hơn về thời gian trồng cây nào cũng như thời gian và nơi bán cây trồng

- Cách mạng công nghiệp 4.0 biến nông nghiệp không còn là nông nghiệp thuần

túy Công nghệ mới có thể giúp bón phân đúng thời điểm, lượng cần thiết vừa đủ cho

cây, tiết kiệm chi phí, …được xem là một trong những giải pháp hiệu quả để nông nghiệp

thích ứng với biến đổi khí hậu

1.2 Công nghi ệp

Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội quý IV hàng năm, Tổng Cục Thống Kê chỉ

ra rằng:

Năm 2018, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28% tổng GDP cơ cấu nền

kinh tế Trong đó, ngành công nghiệp năm 2018 duy trì mức tăng trưởng khá với 8,79%

tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế Ngành công nghiệp chế biến, chế

tạo tiếp tục khẳng định là điểm sáng của khu vực này và là động lực chính của tăng

trưởng với mức tăng cao 12,98% Ngành công nghiệp khai khoáng vẫn tăng trưởng âm

(giảm 3,11%), nhưng mức giảm đã được thu hẹp đáng kể so với mức giảm 7,1% của

năm trước

Năm 2019, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49% tổng GDP cơ cấu nền

kinh tế Tăng trưởng của khu vực năm 2019 tăng 8,90% so với năm trước, trong đó

ngành công nghiệp tăng 8,86% nhờ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai trò chủ

chốt dẫn dắt mức tăng trưởng chung của toàn ngành và toàn nền kinh tế (tăng 11,29%)

Năm 2020, giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp ước tính tăng 3,36% so với

năm trước (quý I tăng 5,1%; quý II tăng 1,1%; quý III tăng 2,34%; quý IV tăng 4,8%)

Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,82% (quý I tăng 7,12%; quý II

tăng 3,38%; quý III tăng 3,86%; quý IV tăng 8,63%), đóng góp 1,25 điểm phần trăm

vào mức tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế; ngành sản xuất và phân phối điện tăng

3,92%, đóng góp 0,19 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử

lý rác thải, nước thải tăng 5,51%, đóng góp 0,04 điểm phần trăm; ngành khai khoáng

Trang 8

giảm 5,62% (do sản lượng khai thác dầu thô giảm 12,6% và khí đốt tự nhiên giảm

11,5%), làm giảm 0,36 điểm phần trăm trong mức tăng chung

Có thể thấy, cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm đang có sự thay đổi để phù hợp hơn

với nhu cầu của thị trường Ngành Công nghiệp chế biến tăng tỷ trọng, trong khi công

nghiệp khai thác có chiều hướng giảm

Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm Quý 2 năm 2018 (Bộ Kế Hoạch và Đầu

Tư, Tổng cục Thống Kê) đối với nhóm ngành Công nghiệp lực lượng lao động chiếm

26,7% tổng lực lượng lao động cả nước Tính chung cả năm 2019, nhóm ngành này

chiếm 29,4% trên tổng lực lượng lao động cả nước Năm 2020, nhóm ngành này chiếm

29,7%, tăng 0,3% so với năm 2019

Sự tiến bộ của công nghệ, khoa học kỹ thuật, nhất là thành quả của cách mạng công

nghiệp lần thứ tư, đã và đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực công nghiệp

Điển hình ở Hà Nội, một số lĩnh vực, sản phẩm công nghiệp như điện tử, cơ khí chế

tạo, cơ điện tử, linh phụ kiện điện tử và ngành công nghiệp ô-tô, xe máy… có sự phát

triển đột phá, tạo ra giá trị lớn như ngành điện tử Sự phát triển này là kết quả của việc

ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tiên tiến Ngành cơ khí chế tạo Hà Nội đã ứng dụng công

nghệ gia công CNC, thiết kế và chế tạo với sự trợ giúp của máy tính CAD/CAM, tự

động hóa các chức năng với bộ điều khiển chương trình logic PLC

1.3 D ịch vụ

Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội quý IV hàng năm, Tổng Cục Thống Kê chỉ

ra rằng:

Năm 2018, khu vực dịch vụ chiếm 41,17% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế, tăng 7,03%

so với năm 2017, tuy thấp hơn mức tăng 7,44% của năm trước nhưng cao hơn so với

các năm 2012-2016

Năm 2019, khu vực dịch vụ chiếm 41,64% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế Tổng mức

bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 ước tính đạt 4.940,4 nghìn tỷ

đồng, tăng 11,8% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,2% (năm 2018 tăng

8,4%), trong đó quý IV/2019 ước tính đạt 1.287,5 nghìn tỷ đồng, tăng 2,8% so với quý

trước và tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước Cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ của

Trang 9

ngành vận tải và viễn thông năm 2019 không ngừng được cải tiến nhằm nâng cao chất

lượng phục vụ do đó tiếp tục giữ mức tăng trưởng khá so với năm trước Doanh thu viễn

thông năm 2019 ước tính đạt 383,3 nghìn tỷ đồng, tăng 7,8% so với năm 2018

Năm 2019 là năm thứ hai liên tiếp Việt Nam giữ vững danh hiệu “Điểm đến hàng

đầu châu Á” do Giải thưởng Du lịch Thế giới (WTA) 2019 bình chọn Khách quốc tế

đến nước ta ước tính đạt 18.008,6 nghìn lượt người, tăng 16,2% so với năm trước, trong

đó khách đến bằng đường hàng không đạt 14.377,5 nghìn lượt người, chiếm 79,8%

lượng khách quốc tế đến Việt Nam

Năm 2020, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp trên thế giới nhưng được kiểm soát tốt

trong nước nên hoạt động thương mại và dịch vụ tiêu dùng vẫn đạt mức tăng cao trong

những tháng cuối năm; hoạt động vận tải trong nước đang dần phục hồi nhưng vận tải

ngoài nước và du lịch còn gặp nhiều khó khăn

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý IV/2020 ước tính đạt

1.387,6 nghìn tỷ đồng, tăng 6,4% so với quý trước và tăng 8% so với cùng kỳ năm trước

Năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 5.059,8 nghìn

tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 1,2% (năm 2019 tăng

9,5%) Doanh thu hoạt động viễn thông quý IV/2020 ước tính đạt 102,8 nghìn tỷ đồng,

giảm 1,3% so với cùng kỳ năm trước (nếu loại trừ yếu tố giá tăng 4,1%); tính chung cả

năm 2020 ước tính đạt 381 nghìn tỷ đồng, giảm 0,6% so với năm trước (nếu loại trừ yếu

tố giá tăng 4,1%) Khách quốc tế đến nước ta trong tháng Mười Hai ước tính đạt 16,3

nghìn lượt người, giảm 8,1% so với tháng trước và giảm 99% so với cùng kỳ năm trước

Tính chung năm 2020, khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 3.837,3 nghìn lượt người,

giảm 78,7% so với năm trước

Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm (Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, Tổng cục Thống

Kê), năm 2018, lực lượng lao động nhóm ngành này chiếm 35,6% tổng lực lượng lao

động cả nước Tính chung cả năm 2019, nhóm ngành này chiếm 35,9% trên tổng lực

lượng lao động cả nước Năm 2020 là 36%, tăng 0.1% so với năm trước

Tại các nhà hàng, quán ăn hiện nay, hình ảnh nhân viên sử dụng máy tính bảng, điện

thoại di động để nhận đặt món của khách hàng đã không còn xa lạ Bên trong đó là hệ

Trang 10

thống phần mềm quản lý cửa hàng được ứng dụng một cách linh hoạt giúp nhân viên

nhanh chóng chuyển toàn bộ đơn hàng của khách tới bộ phận bếp

Các công cụ thanh toán nhanh chóng, tiện lợi và có độ bảo mật cao ngày càng phát

triển và được ứng dụng rất phổ biến Ví dụ, khách hàng có thể thanh toán trực tuyến

bằng VNPay – QR trên ứng dụng mobile banking của các ngân hàng; chuyển khoản trên

thiết bị di động, ví điện tử, hóa đơn điện tử Ngoài ra, với ứng dụng này, khách hàng

còn có thể mua hàng trực tuyến và cập nhật thường xuyên, nhanh chóng các mặt hàng

mới, chương trình giảm giá, khuyến mại

Ngoài ra, công nghệ AI không chỉ được áp dụng trong công nghiệp mà cả ngành

dịch vụ cũng được ứng dụng rất nhiều Từ đó mang lại sự thuận tiện trong khâu quản lí

và chăm sóc khách hàng cùng một số tiện ích khác

2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

TRONG B ỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM

2.1 Thành t ựu

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm

thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu

ngành kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng mở cửa, hội nhập vào kinh tế toàn

cầu, tạo ra môi trường thu hút đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển dài

hạn và bền vững

Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng có sự chuyển dịch ngày

càng tích cực Sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành Nông nghiệp đã tác động tích cực đến

chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội đặc biệt là ở nông thôn, ngày càng tăng thêm các hộ

làm công nghiệp, thương mại và dịch vụ, trong khi số hộ làm nông nghiệp thuần túy

giảm dần Ngành chế biến nông sản thực phẩm có tốc độ tăng trưởng khá, góp phần tăng

kim ngạch xuất khẩu trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó còn góp phần chuyển

dịch cơ cấu nông nghiệp và thúc đẩy phát triển sản xuất nguyên liệu nông sản, qua đó

phát triển kinh tế khu vực nông thôn và xây dựng nông thôn mới, đưa nông nghiệp Việt

Nam hội nhập thành công với thị trường thế giới

Đặc biệt trong ngành công nghiệp, máy móc và robot giải phóng người lao động

khỏi những công việc nặng nhọc và độc hại, hơn nữa còn có thể thực hiện những thao

Ngày đăng: 26/12/2022, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w