1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài tiêu luận môn kinh tế quốc tế (1)

19 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 53,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vẫn luôn là trọng tâm trong chính sách phát triển của các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam do có những tác độ

Trang 1

Các tác đ ng c a ngu n v n FDI đ n Vi t Nam ộng của nguồn vốn FDI đến Việt Nam ủa nguồn vốn FDI đến Việt Nam ồn vốn FDI đến Việt Nam ốn FDI đến Việt Nam ến Việt Nam ệt Nam

Lời mở đầu 2

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 3

1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp cơ bản 4

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỂU QUẢ THU HÚT FDI 4

2.1 Các nhân tố liên quan đến chủ đầu tư 4

2.2 Các nhân tố liên quan đến nước chủ đầu tư 5

2.3 Các nhân tố liên quan đến nước nhận đầu tư 5

2.3.1 Khung chính sách về FDI của nước nhận đầu tư 5

2.3.2 Các yếu tố của môi trường kinh tế 6

2.3.3 Lực lượng lao động 6

2.3.4 Sự phát triển đồng bộ, hiện đại của hệ thống kết cấu hạ tầng 7

2.3.5 Cơ sở hạ tầng xã hội 7

2.3.6 Sự trưởng thành và phát triển của hệ thống các ngành công nghiệp phụ trợ và các dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh 7

2.4 Các nhân tố của môi trường quốc tế 7

III CÁC TÁC ĐỘNG CỦA FDI 8

3.1 Đối với nước chủ đầu tư 8

 Tác động tích cực 8

 Tác động tiêu cực 8

3.2 Đối với nước nhận đầu tư 8

 Tác động tích cực 8

 Tác động tiêu cực 9

3.3 Một số tác động của FDI đến Việt Nam 9

3.4 Một số vấn đề đặt ra trong thu hút, sử dụng FDI hiện nay 11

IV NHỮNG NƯỚC CÓ VỐN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM 12

Top 10 nước có vốn đầu tư vào Việt Nam nhiều nhất 12

1 Hàn Quốc 12

2 Nhật Bản 13

Trang 2

3 Singapore 13

4 Đài Loan 13

5 Quần đảo Virgin (BVI) 14

6 Hồng Kông 14

7 Malaysia 14

8 Hoa Kỳ 14

9 Trung Quốc 15

10 Thái Lan 15

V ĐÁNH GIÁ VỀ FDI 15

VI GIẢI PHÁP 16

Trang 3

Lời mở đầu

Đối với mọi quốc gia, muốn phát triển kinh tế thì cần phải có vốn để tiến hành các hoạt động tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế Nguồn vốn này có thể được huy động ở trong nước hoặc từ nước ngoài Tuy nhiên, nguồn vốn trong nước thường có hạn, do đó nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là vốn FDI ngày càng giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vẫn luôn là trọng tâm trong chính sách phát triển của các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam do có những tác động tích cực của FDI đến phát triển kinh tế như giải quyết nhu cầu cho đầu tư phát triển, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh

Hiện nay tỷ trọng dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển có xu hướng tăng song lượng vốn FDI thu hút vào các nước này lại không đồng đều Do vậy, làm thế nào để thu hút được tối đa vốn FDI vẫn đang là bài toán đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách, nhất là trong bối cảnh hậu khủng hoảng như hiện nay Đảng ta đã xác định “Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp; ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa; phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả

và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh” Công nghiệp hoá – hiện đại hoá nhằm phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật ngày càng hiện đại đòi hỏi phải có nhiều vốn trong và ngoài nước Do đó, cũng như mọi quốc gia khác, vốn đầu tư trực

Trang 4

tiếp nước ngoài đang ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam

I C S LÝ THUY TƠ SỞ LÝ THUYẾT Ở LÝ THUYẾT ẾT

1.1 Khái niệm

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là hình thức

đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập

cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Vốn FDI là tổng số tiền và giá trị các nguồn lực khác được quy thành tiền mà nhà đầu tư sử dụng để thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư gắn liền với việc di chuyển công nghệ sang nước tiếp nhận đầu tư , thông qua hoạt động FDI sẽ hấp thụ được công nghệ tiên tiến, hiệ đại từ các nước phát triển thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ

1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Một là, đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện chủ yếu là nguồn vồn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh Trong thời gian đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đều thuộc về chủ đầu

tư Bên nước ngoài trực tiếp tham gia quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nên

họ trực tiếp kiểm soát sự hoạt động và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho việc đầu tư Vì vậy mức độ khả thi của công cuộc đầu tư khá cao, đặc biệt trong việc tiếp cận thị trường quốc tế để mở rộng xuất khẩu

Hai là, các bên tham gia vào dự án FDI thường có quốc tịch và sử dụng ngôn ngữ khác nhau Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động dự án FDI là nơi gặp gỡ của nhiều nền văn hóa khác nhau, do đó để có sự hợp tác tốt đẹp cần phải có sự giao hòa văn hóa giữa các bên trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

Ba là, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài bị chi phối bởi nhiều nguồn luật khác nhau, thường sử dụng luật pháp của nước chủ nhà nhưng trong một chừng

Trang 5

mực nào đó, sự hoạt động của dự án vẫn chịu ảnh hưởng luật pháp của nước có các bên tham gia đầu tư, luật quốc tế, thông lệ quốc tế và điều ước quốc tế Bốn là, FDI là hình thức kéo dài chu kỳ tuổi thọ sản xuất, chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật và nội bộ hóa di chuyển kỹ thuật Bởi trong quá trình thực hiện đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao được công nghệ lạc hậu của nước mình, nhưng lại tiên tiến ở nước tiếp nhận đầu tư có trình độ phát triển thấp hơn

1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp cơ bản

 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

 Liên doanh đầu tư

 Đầu tư theo hợp đồng

 Đầu tư phát triển kinh doanh

 Góp vốn, mua cổ phần và sát nhập, mua lại công ty

II CÁC Y U T NH H ẾT Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỂU QUẢ THU HÚT FDI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỂU QUẢ THU HÚT FDI ƯỞ LÝ THUYẾT NG Đ N HI U QU THU HÚT FDI ẾT ỂU QUẢ THU HÚT FDI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỂU QUẢ THU HÚT FDI

2.1 Các nhân tố liên quan đến chủ đầu tư

Thông thường chủ đầu tư sẽ quyết định đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức FDI

khi bản thân họ có các lợi thế độc quyền riêng (lợi thế gắn với quyền sở hữu, năng lực đặc biệt) và FDI sẽ giúp họ tận dụng được lợi thế nội bộ hóa các tài sản riêng này Những lợi thế này giúp các chủ đầu tư khắc phục những bất lợi trong cạnh tranh với các công ty của nước nhận đầu tư trong chính lãnh thổ nước nhận đầu tư

và cả với các công ty của nước chủ đầu tư, đặc biệt nó cho phép doanh nghiệp vượt qua các khó khăn về chi phí hoạt động ở nước ngoài Nghĩa là việc sử dụng các tài sản riêng của doanh nghiệp ở nước ngoài thông qua FDI sẽ có lợi hơn các cách sử dụng khác

Để có mặt trên một thị trường, các chủ đầu tư có nhiều hình thức xâm nhập khác nhau (xuất khẩu, cấp license, nhượng quyền, liên doanh góp vốn với chủ đầu tư nước sở tại, lập chi nhánh, ….)

Các chủ đầu tư, đặc biệt là các TNC và MNC, với các lợi thế riêng của mình sẽ thích thành lập các chi nhánh do mình sở hữu 100% hoặc sở hữu phần lớn (Nghĩa

là dưới hình thức FDI) hơn là các chi nhánh chỉ có quyền sở hữu thiểu số hoặc cấp license, hoặc giao dịch thương mại thông thường Lợi thế nội bộ hóa chính là lợi thế mà các chủ đầu tư có được thông qua việc tiến hành hoạt động sản xuất kinh

Trang 6

doanh đồng bộ ở nhiều nước, sử dụng thương mại trong nội bộ doanh nghiệp để lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố vô hình giữa các chi nhánh của chúng Phương thức hoạt động này giúp các chủ đầu tư hạn chế được những yếu kém của thị trường

2.2 Các nhân tố liên quan đến nước chủ đầu tư

Các biện pháp liên quan trực tiếp đến đầu tư ra nước ngoài và một số biện pháp khác có liên quan gián tiếp đến đầu tư ra nước ngoài các của các nước có ảnh hưởng rất lớn đến việc định hướng và định lượng vốn của nước đó chảy ra nước ngoài Các nước có thể có các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ cho các chủ đầu tư nước mình tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và trong những trường hợp cần thiết, cũng có thể áp dụng các biện pháp để hạn chế, hoặc cấm đầu tư ra nước ngoài

2.3 Các nhân tố liên quan đến nước nhận đầu tư

2.3.1 Khung chính sách về FDI của nước nhận đầu tư Các qui định của luật pháp và chính sách liên quan trực tiếp FDI bao gồm các qui định về việc thành lập và hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài (cho phép, hạn chế, cấm đầu tư vào một số ngành, lĩnh vực; cho phép tự do hay hạn chế quyền

sở hữu của các chủ đầu tư nước ngoài đối với các dự án; cho phép tự do hoạt động hay áp đặt một số điều kiện hoạt động; có hay không các ưu đãi nhằm khuyến khích FDI; …), các tiêu chuẩn đối xử đối với FDI (phân biệt hay không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư có quốc tịch khác nhau, …) và cơ chế hoạt động của thị trường trong đó có sự tham gia của thành phần kinh tế có vốn ĐTNN(cạnh tranh có bình đẳng hay không; có hiện tượng độc quyền không; thông tin trên thị trường có

rõ ràng, minh bạch không; …) Các qui định này ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và kết quả của hoạt động FDI

Các qui định thông thoáng, đồng bộ, minh bạch, có thể dự đoán được, có nhiều

ưu đãi, không có hoặc ít có các rào cản, hạn chế hoạt động FDI sẽ góp phần tăng cường thu hút FDI vào và tạo thuận lợi cho các dự án FDI trong quá trình hoạt động Ngược lại, hành lang pháp lý và cơ chế chính sách có nhiều qui định mang tính chất hạn chế và ràng buộc đối với FDI sẽ khiến cho FDI không vào được hoặc các chủ đầu tư không muốn đầu tư Các qui định của luật pháp và chính sách sẽ

Trang 7

được điều chỉnh tùy theo định hướng, mục tiêu phát triển của từng quốc gia trong từng thời kỳ, thậm chí có tính đến cả các qui hoạch về ngành và vùng lãnh thổ Bên cạnh đó, một số các qui định, chính sách trong một số ngành, lĩnh vực khác cũng có ảnh hưởng đến quyết định của chủ đầu tư như: Chính sách thương mại, tiền tệ, thuế, tỷ giá hối đoái; các chính sách liên quan đến các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; chính sách giáo dục, đào tạo, y tế,…

2.3.2 Các yếu tố của môi trường kinh tế Các chủ đầu tư có động cơ tìm kiếm thị trường sẽ quan tâm đến các yếu tố như dung lượng thị trường và thu nhập bình quân đầu người; tốc độ tăng trưởng của thị trường; khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới; các sở thích đặc biệt của người tiêu dùng ở nước nhận đầu tư và cơ cấu thị trường

Đối với các chủ đầu tư muốn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì dung lượng thị trường của nước nhận đầu tư là một yếu tố rất quan trọng khi chủ đầu tư cân nhắc để lựa chọn địa điểm đầu tư Một nước với dân số đông, GDP bình quân đầu người cao, GDP tăng trưởng với tốc độ cao, sức mua lớn sẽ có sức hấp dẫn đối với FDI vì đem lại cho chủ đầu tư cơ hội tăng thị phần và lợi nhuận

Chủ đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào một nước có khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới của hàng hóa sản xuất ra tại đó, vì tham gia vào nhiều các liên kết kinh tế khu vực và thế giới sẽ có cơ hội tiếp cận một thị trường rộng lớn hơn rất nhiều thị trường nước nhận đầu tư

2.3.3 Lực lượng lao động Lực lượng lao động dồi dào, trình độ thấp và giá rẻ ở nhiều nước đang phát triển cũng thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài Lực lượng này đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp chế tạo cần nhiều lao động Ngược lại, những ngành, lĩnh vực, những dự án đầu tư đòi hỏi công nghệ cao kèm theo yêu cầu về lao động có trình độ cao, có tay nghề, được đào tạo bài bản Lực lượng lao động ảnh hưởng đến chất lượng và hiểu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 8

2.3.4 Sự phát triển đồng bộ, hiện đại của hệ thống kết cấu hạ tầng

Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc thu hút của một địa phương Bởi lẽ, một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh là bao gồm cả hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không , mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác là điều mong muốn đối với mọi nhà đầu tư

2.3.5 Cơ sở hạ tầng xã hội Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, để nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI còn chịu ảnh hưởng khá lớn của hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục

và đàotạo vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa, cũng cấu thành trong bức tranh chung về

cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc là một địa phương

2.3.6 Sự trưởng thành và phát triển của hệ thống các ngành công

nghiệp phụ trợ và các dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, mức

độ chuyên môn hóa trong sản xuất doanh ngày một tăng dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp ngày càng lớn Theo đó, một doanh nghiệp nói chung

và một doanh nghiệp có vốn FDI nói riêng, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoài những nguyên vật liệu còn phải sử dụng những hàng hóa và các dịch vụ do các doanh nghiệp khác cung ứng

2.4 Các nhân tố của môi trường quốc tế

Đó là các yếu tố thuộc môi trường kinh tế, chính trị, xã hội toàn cầu có ổn định hay không, có thuận lợi hay không thuận lợi cho nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư cũng như cho chính chủ đầu tư khi tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài Tình hình cạnh tranh giữa các nước trong thu hút FDI ảnh hưởng nhiều đến dòng chảy FDI Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI các nước sẽ phải cải tiến môi trường đầu tư, tạo thuận lợi và đưa ra những ưu đãi cho FDI Nước nào xây dựng được môi trường đầu tư có sức hấp dẫn cao hơn thì nước đó sẽ có khả năng thu hút được nhiều FDI hơn Cùng với môi trường đầu tư ngày càng được cải tiến

Trang 9

và càng có độ mở cao, dòng vốn FDI trên toàn thế giới sẽ dễ dàng lưu chuyển hơn

và nhờ vậy lượng vốn FDI toàn cầu có thể tăng nhanh

III CÁC TÁC ĐỘNG CỦA FDI

3.1 Đối với nước chủ đầu tư

 Tác động tích cực

 Bành trướng sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chính trị

 Giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sửa dụng vốn vad tỷ suất lợi nhuận, khắc phục tình trạng thừa vốn tương đối

 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, khắc phục tình trạng lão hóa sản phẩm

 Tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu ổn định

 Đổi mới cơ cấu sản phẩm, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh

 Tác động tiêu cực

 Quản lý vốn và công nghệ

 Sự ổn định của đồng tiền

 Cán cân thanh toán quốc tế

 Việc làm và lao động trong nước

3.2 Đối với nước nhận đầu tư

 Tác động tích cực

 Bổ sung vốn cho đầu tư phát triển

 Tiếp thu công nghệ phù hợp, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

 Góp phần tích cực vào các câ đối lớn của kinh tế

 Cung cầu hàng hóa trong nước

 Xuất nhập khẩu

 Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GDP và tăng thu Ngân sách Nhà nước

 Mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới

Trang 10

 Phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, nâng cao đời sống của người lao động

 Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội nhập

 Tác động tiêu cực

 Phụ thuộc về kinh tế

 Tiếp thu công nghệ lạc hậu

 Ô nhiễm môi trường

 Triệt tiêu khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước

 Các vấn đề văn hóa, xã hội, cán cân thanh toán quốc tế

3.3 Một số tác động của FDI đến Việt Nam

FDI là nguồn vốn hỗ trợ cho phát triển kinh tế Từ năm 1988 (Luật Đầu tư nước ngoài có hiệu lực) đến ngày 31-10-2014, tổng vốn đăng ký FDI đạt 230 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 130 tỷ USD, chiếm 56,5% vốn đăng ký (trong đó có khoảng 20% vốn của Việt Nam)(1) FDI có nhiều ưu thế trong huy động và tạo ra các tác động tích cực đối với việc huy động các nguồn vốn khác (như: ODA ), đồng thời kích thích thu hút vốn đầu tư trong nước Qua gần 30 năm, đến nay, FDI đã phân bố khắp cả nước Nguồn vốn đó chủ yếu đến từ các nước châu Á như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Xinhgapo (chiếm 70,6%) Các nước châu Âu như Đức, Pháp, Anh (chiếm 8,8%), châu Mỹ gồm Mỹ, Canađa (chiếm 7,7%), Ôxtrâylia (chiếm 2,7%), còn lại là các đối tác khác Hằng năm, bình quân vốn FDI thực hiện chiếm khoảng 25% vốn đầu tư xã hội Đây là nguồn vốn quan trọng hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế

 FDI tạo cơ hội tiếp cận khoa học - công nghệ, trở thành động lực phát triển kinh tế trình độ cao Khoảng cách phát triển khoa học - công nghệ giữa Việt Nam với các nước công nghiệp phát triển còn lớn FDI tạo cơ hội cho Việt Nam có thể tiếp thu kỹ thuật - công nghệ hiện đại từ các nhà đầu tư nước ngoài Mặt khác, khu vực FDI kích thích các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm với giá cả cạnh tranh

 FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhiều lĩnh vực, ngành kinh tế mới ra đời và phát triển: dầu khí, công nghệ thông tin, hóa chất, ô tô, xe máy, thép, điện tử và điện tử gia dụng, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, da giày, dệt may FDI thúc đẩy ứng dụng kỹ thuật - công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần

Ngày đăng: 20/10/2019, 13:19

w