TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ LUẬT BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA CAFE XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ GIAI ĐOẠN 2015 2020 Nhóm thự[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
BÀI THẢO LUẬN MÔN: KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẠI CƯƠNG
Hà Nội, 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XUẤT KHẨU 4
1.1 C
ÁC KHÁI NIỆM4
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 4
1.1.2 Khái niệm sức cạnh tranh sản phẩm 5
1.1.3 Khái niệm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu 5
1.2 N
GUYÊN TẮC NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XUẤT KHẨU6
1.2.1 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh 6
1.2.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá nâng cao năng lực cạnh tranh 6
1.3 N
HÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH8
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ XUẤT KHẨU CỦA TRUNG NGUYÊN VÀ VINACAFE SANG MỸ TỪ NĂM 2015-2020 9
2.1 T
HỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊV
IỆTN
AM9
2.1.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê của Trung Nguyên 9
2.2 C
ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM CÀ PHÊ XUẤT KHẨUV
IỆTN
AM SANGM
Ỹ11
2.2.1 Yếu tố vĩ mô 11
2.2.2 Các yếu tố bên trong của bản thân doanh nghiệp 13
2.3 P
HÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA CÀ PHÊ XUẤT KHẨUV
IỆTN
AM14
2.3.1 NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH 14
2.3.2 Nguồn lực con người 17
2.3.3 Thương hiệu 19
2.3.4 Chiến lược marketing 19
2.3.5 Cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghệ 20
2.4 Đ
ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ XUẤT KHẨUV
IỆTN
AM SANGM
Ỹ21
2.4.1 Thành công 21
2.4.2.Thành công của cà phê Trung Nguyên 24
2.4.3.Thành công của Vinacafe 24
2.5.T
ỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN25
Trang 3CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH
TRANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG MỸ
GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 28
3.1 Đ
ỊNH HƯỚNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN2020 – 2025 28
3.1.1.Định hướng xuất khẩu hàng hóa 28
3.1.2.Định hướng nhập khẩu hàng hóa 29
3.1.3.Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu, nhập khẩu 29
3.2 G
IẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ XUẤT KHẨU CỦAV
IỆTN
AM SANGM
Ỹ GIAI ĐOẠN2020 - 2025 30
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 7 32
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 7 33
BẢNG PHẦN CÔNG NHIỆM VỤ 34
BẢNG ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ 35
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay cà phê là một loại nông sản được có vai trò chiến lược đối với ngành nông nghiệp của Việt Nam Tuy nhiên Việt Nam mới chủ yếu đơn thuần xuất khẩu cà phê thô Các sản phẩm chế biến từ cà phê Việt Nam xuất khẩu vẫn quá ít ỏi, chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước Trong khi đó xuất khẩu cà phê chế biến vào Mỹ lại là một cơ hội lớn Mỹ là quốc gia tiêu thụ cà phê vào cỡ lớn nhất thế giới đồng thời hiện cũng đang
là nước nhập khẩu cà phê nhân lớn nhất của Việt Nam Đây là một thị trường lớn, đầy tiềm năng cho các sản phẩm cà phê chế biến của Việt Nam Vì vậy một yêu cầu cần thiết đặt ra cho cà phê Việt Nam trong thời gian tới là cần mở rộng và phát triển mạnh hơn nữa các sản phẩm chế biến của cà phê Việt Nam ra thị trường thế giới đặc biệt là thị trường
Mỹ, không những chỉ đơn thuần tăng doanh thu mà còn cần tăng cả về chất lượng, thị phần, cải tiến đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến của Việt Nam trên thị trường quan trọng hàng đầu này
Thấy được tầm quan trọng ấy, nhóm 7 lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao sức cạnh
tranh của cà phê xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Mỹ” Thông qua việc nghiên cứu đề
tài này, nhóm 7 chúng em muốn có một cái nhìn rõ hơn về thực trạng năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trường Mỹ và từ đó có thể đưa ra một số những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm cà phê chế biến Việt Nam
Trang 4trên thị trường này.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Hiểu được tầm quan trọng của đề tài cũng như cách áp dụng đề tài vào đời sống vàhọc tập của mỗi người
Dựa trên những kiến thức mà nhóm thu thập được để thảo luận đề tài trên lớp giúpcác bạn có thể áp dụng tốt bài học của bộ môn vào đời sống và học tập của mình
Đề xuất được một số những giải pháp để nâng cao được năng lực cạnh tranh của càphê chế biến Việt Nam trên thị trường Mỹ
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Vận dụng những kiến thức đã học cũng như tìm hiểu thêm về đề tài thông qua thầy
cô, bạn bè và một số trang web tin cậy trên mạng
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XUẤT KHẨU
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Theo giáo trình Quản trị chiến lược – Trường Đại học Thương mại (2015) cạnhtranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ,người tiêu dùng, thương nhân…) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đốitrong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thươngmại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Trong thương mại, cạnh tranh cònđược coi là trận chiến giữa các doanh nghiệp nhằm giành được sự chấp nhận và giữ đượclòng trung thành của khách hàng
Theo giáo trình Quản trị chiến lược – Trường Đại học Thương mại (2015) năng lựcchính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích chung Nănglực biểu thị sự liên kết giữa các nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có của mỗi tổ chứcnhằm sử dụng, liên kết một cách có mục đích, nhằm đạt được kết quả mong muốn
Nền tảng quan trọng nhất tạo nên năng lực là trình độ, kỹ năng của nhân viên,cùng kiến thức chuyên môn thiết thực của họ Chính vì thế, giá trị của nguồn nhân lựctrong việc phát triển và tận dụng các nguồn lực và năng lực hay các năng lực cốt lõi là vôcùng lớn
Năng lực lõi là nền tảng cho mọi chiến lược cạnh tranh Thuật ngữ này nhằm chỉ
sự thành thạo chuyên môn hay kĩ năng của công ty trong các lĩnh vực chính trực tiếp đemlại hiệu quả Năng lực lõi bao gồm một tập hợp các kĩ năng, khả năng cụ thể và nguồn lựcxác định được kết hợp cũng như cách thức các nguồn lực được sử dụng để đạt được mục
Trang 5tiêu của tổ chức (Fiol, 2001) Hamel và Prâhlad (1994) xác định năng lực cốt lõi như mộtphần của nguồn lực, kỹ năng và công nghệ cho phép một doanh nghiệp cung cấp nhữnglợi ích đặc biệt cho khách hàng Năng lực lõi không phải chỉ là một sản phẩm cụ thể màbằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra nhữngsản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuậnngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Về cơ bản nội dung của năng lực cạnh tranh bao gồm:
Năng lực cạnh tranh quốc gia là yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tất
cả các sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu Có rất nhiều cách hiểu về năng lựccạnh tranh cấp quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng cạnh tranh của một nước để sản xuất các
mở rộng được thu nhập thực tế của công dân nước đó Mặt khác, năng lực cạnh tranhquốc gia phản ánh khả năng của một nước để tạo ra việc sản xuất sản phẩm, phân phối sản
nguồn lực của nó
Năng lực cạnh tranh ngành (hay doanh nghiệp) là: Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanhnghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và nước ngoài Ngoài ra, còn thông quamột số tiêu chí khác như: nguồn lực về vốn, công nghệ, con người, quản lý; chất lượng vàgiá cả sản phẩm; hệ thống phân phối và dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp; chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm sức cạnh tranh sản phẩm
Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm được hiểu là khả năng sản phẩm có được nhằmduy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh Được nhận biếtthông qua lợi thế cạnh tranh của sản phẩm đó với các sản phẩm khác cùng loại có thểđược đánh giá thông qua: giá sản phẩm, sự vượt trội về chất lượng sản phẩm, mẫu mã,kiểu dáng sản phẩm, thương hiệu… so với đối thủ cạnh tranh trên cùng một phân đoạn thịtrường vào cùng một thời điểm
Để đánh giá được một sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh hay không thì cần dựavào các nhân tố sau:
Giá thành sản phẩm và lợi thế về chi phí (khả năng giảm chi phí đến mức tối đa)
Trang 6Chất lượng sản phẩm và khả năng đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp.
Các dịch vụ đi kèm sản phẩm
1.1.3 Khái niệm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu
Hàng xuất khẩu (exports) là hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ở một nước, nhưngđược bán ra và tiêu dùng ở nước khác Xuất khẩu hàng hóa còn gọi là xuất khẩu hữu hình
để phân biệt với xuất khẩu dịch vụ (xuất khẩu vô hình)
Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu là khả năng duy trì và nâng cao lợithế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thuhút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất ở nước ngoài nhằm đạt được lợi ích kinh tếcao và bền vững
1.2 Nguyên tắc nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu
1.2.1 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh
Đối với nền kinh tế, hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh làm sống động nền
kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các DN phải sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của nền kinh tế Mặt khác,cũng tạo ra áp lực buộc các DN phải đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, sử dụng lao độnghiệu quả, tăng năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân
Đối với quan hệ đối ngoại, nâng cao năng lực cạnh tranh giúp thúc đẩy DN mở
rộng thị trường ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trường mới, liên kết liên doanh vớicác DN nước ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc
tế, tăng cường giao lưu vốn, lao động, khoa học công nghệ với các nước trên thế giới
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tạo áp lực
buộc họ phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chứcquản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển cácsản phẩm mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Qua đó, nâng cao trình độcủa công nhân và các nhà quản lý các cấp trong DN Mặt khác, cạnh tranh giúp sàng lọckhách quan đội ngũ những nhân viên không có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thịtrường
Đối với người tiêu dùng, nâng cao năng lực cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục
đối với giá cả, buộc các DN phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm để nhanh chóng bánđược sản phẩm, qua đó người tiêu dùng được hưởng các lợi ích từ việc cạnh tranh giữacác DN cung cấp cùng một loại sản phẩm, dịch vụ Mặt khác, cạnh tranh buộc các DNphải mở rộng sản xuất, đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã sản phẩm vì thế người tiêu dùng
có thêm nhiều lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của mình
Trang 71.2.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá nâng cao năng lực cạnh tranh
Về nguyên tắc, sản phẩm chỉ có thể tồn tại trên thị trường khi có cầu về sản phẩm
đó Muốn sản phẩm tiêu thụ được, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường để đưa ranhững sản phẩm mà người tiêu dùng ưa chuộng ở đây có một số lưu ý:
ngắn, kể cả các vật phẩm tiêu dùng lâu bền như các đồ dùng gỗ, điện tử, phương tiện đilại Người tiêu dùng luôn đòi hỏi sản phẩm phải có thêm nhiều chức năng mới, hìnhdáng, mẫu mã đẹp hơn và thay đổi theo thị hiếu, mức thu nhập, điều kiện sống Do đó,doanh nghiệp phải có sản phẩm mới để cung cấp, cũng như phải thường xuyên cải tiếnsản phẩm cũ cho phù hợp với yêu cầu mới của người tiêu dùng Để làm được, doanhnghiệp phải chi phí nhiều tiền của, thời gian và công sức để nắm bắt xu hướng thay đổinhu cầu của thị trường Công đoạn này trong doanh nghiệp thường được gọi là giai đoạnthiết kế và nó cũng góp phần tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Ngày nay, ởcác nước lạc hậu, khả năng thiết kế còn ở trình độ thấp, các doanh nghiệp có thể mua,thuê bản quyền thiết kế của các doanh nghiệp tiên tiến hơn theo các hình thức chuyểngiao công nghệ hoặc gia công Để góp phần tạo nên sức cạnh tranh cho sản phẩm, việcmua bản quyền thiết kế có lợi hơn thuê, nhất là khi doanh nghiệp có khả năng cải tiếnthiết kế đó để mang lại bản sắc riêng có của doanh nghiệp Những sáng tạo thêm sẽ tạocho sản phẩm của doanh nghiệp một thị trường độc quyền nhờ tính khác biệt của sảnphẩm
sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp.Cách thức để doanh nghiệp có thể làm chủ loại công nghệ đó là:
Doanh nghiệp luôn là đơn vị đi đầu trong nghiên cứu, phát minh công nghệ củangành Muốn vậy, doanh nghiệp phải có các cơ sở nghiên cứu mạnh về thiết bị, về nhânlực có trình độ phát minh cao và triển khai nghiên cứu hiệu quả Hoạt động phát minh đòihỏi chi phí tốn kém và có độ rủi ro cao nên các doanh nghiệp có quy mô lớn và tiềm lựctài chính mạnh mới có tính khả thi cao;
Doanh nghiệp có khả năng chuyển giao công nghệ từ tổ chức khác và cải tiến để
nó trở thành công nghệ đứng đầu Đây là con đường thích hợp với mọi loại hình doanhnghiệp Tuy nhiên, để chuyển giao công nghệ hiệu quả, doanh nghiệp phải có kinhnghiệm và kỹ năng hoạt động trên thị trường công nghệ thế giới, có đội ngũ người laođộng sáng tạo và có môi trường doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo
Phương thức thứ ba: là cách thức bao gói sản phẩm thuận tiện và khả năng giaohàng linh hoạt, đúng hạn Trong môi trường cạnh tranh hiện đại, mức độ tiện lợi trongmua, bảo quản, sử dụng sản phẩm trở thành tiêu chuẩn rất quan trọng để người tiêu dùnglựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp Vì thế, nghiên cứu tìm ra quy mô bao gói thuận tiện
Trang 8trong quá trình sử dụng, tìm ra cách thức bao gói không những đáp ứng yêu cầu vệ sinh
mà còn có giá trị thẩm mỹ cao, phù hợp với thị hiếu của khách hàng Ngoài ra, trong xãhội hiện đại, thời gian là vốn quý của người tiêu dùng, nếu được thỏa mãn đúng lúc thì lợiích thu được từ sản phẩm sẽ lớn hơn, sức hấp dẫn của sản phẩm tăng lên Ngày nay, cácdoanh nghiệp đều tìm các phương thức giao hàng tiện lợi, thoải mái, tốn ít thời gian vàđặc biệt là đúng hẹn cho sản phẩm của mình Thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tạinhà theo đặt hàng điện thoại, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả là những cách thứcgiúp doanh nghiệp phục vụ và giữ khách hàng hiệu quả
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đã có rất nhiều những bộ tiêuchí khác nhau Ta có bộ tiêu chí đánh giá NLCT bao gồm NLCT marketing và phimarketing
Năng lực cạnh tranh phi marketing:
Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Đây là yếu tố mà doanh nghiệp cần có đầu tiên ,
nó quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ dài hạn tới ngắn hạn,các chiphí cho hoạt động sản xuất, quảng cáo, bán hàng… Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tàichính gồm doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán nhanh
Năng lực quản trị và lãnh đạo: Năng lực lãnh đạo của nhà quản trị liên quan tới phongcách lãnh đạo, việc thiết lập bộ máy tổ chức trong doanh nghiệp, việc phân chia và sửdụng nguồn nhân lực sao cho hợp lý, cũng như lãnh đạo tổ chức ngày càng phát triển.Nguồn nhân lực: Các doanh nghiệp hiện nay đã cực kỳ chú trọng tới vấn đề nhân lực,bởi vì nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên chủ chốt để tạo ra sản phẩm, dịch vụ Thể lựcphụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống,chế độ làm việc, nghỉ ngơi v.v Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con người, đó là tàinăng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách v.v…Tuy nhiên, không phải cứnguồn nhân lực dồi dào thì năng lực cạnh tranh cao mà nó còn phụ thuộc ở chất lượngnguồn lực có đáp ứng những yêu cầu của công việc hay không
Văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ được mục tiêu,định hướng và bản chất công việc mình làm Ngoài ra, còn tạo động lực cho nhân viênlàm việc, gắn kết, hiểu hơn hơn với tổ chức Từ đó năng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh marketing
Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu người mua quyết địnhkhi lựa chọn sử dụng sản phẩm Do vậy nếu doanh nghiệp nào đáp ứng tối đa được nhucầu của khách hàng hơn thì sẽ dành được thị phần cao hơn Vấn đề này là tất yếu cho bất
kỳ doanh nghiệp nào, bởi nó giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận, đồng thời còn giúp giatăng uy tín và thương hiệu trên thị trường
Trang 9Chủng loại sản phẩm: Chủng loại sản phẩm cũng là yếu tố có tác động không nhỏ Đadạng chủng loại khiến cho khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, gia tăng năng lực cạnhtranh của chính mình Các doanh nghiệp thường cho rằng cần phải phát triển các loại sảnphẩm mới ưu việt hơn các đối thủ cạnh tranh thì sẽ thành công Điều này có thể đúng, tuynhiên cũng cần phải để ý tới cải thiện các sản phẩm cũ cho phù hợp và ưu việt hơn vớikhách hàng Thay vì tấn công trực diện vào thị trường lớn thì hãy tìm ra thị trường ngách
để khác biệt hoá sản phẩm để có thể dẫn đầu
Định giá sản phẩm: giá sản phẩm là yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh củamỗi doanh nghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách giá phù hợp với mỗi sảnphẩm, nghiên cứu giá thị trường và các đối thủ cạnh tranh để linh hoạt nhằm thu hút sựquan tâm của khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh
Mạng lưới phân phối: Doanh nghiệp cần xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp, đóchính là cách đưa sản phẩm tới khách hàng một cách nhanh nhất đồng thời còn là cách đềquảng bá sản phẩm của Công ty, nâng cao NLCT của mình Các kênh phân phối của công
ty cần trao đổi thông tin với nhau, đưa những phản hồi chính xác từ khách hàng
Năng lực quảng cáo và xúc tiến sản phẩm: Hoạt động này có vai trò quan trọng trongcông tác bán hàng, mang sản phẩm tới khách hàng Đồng thời các chương trình khuyếnmại, giảm giá,… cũng góp phần xúc tiến bán sản phẩm, gia tăng doanh thu
Uy tín và thương hiệu sản phẩm: Uy tín và thương hiệu có vai trò khá quan trọng, cóthể nói đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất mà khách hàng lựa chọn tìm đến
Đó là tài sản vô hình của công ty, nếu mất uy tín cũng như thương hiệu chưa được củng
cố thì công ty sẽ khó mà cạnh tranh được trên thị trường
Định vị sản phẩm: Định vị sản phẩm là nét đặc trưng của công ty trên thị trường; làmthế nào để thị trường và đối thủ cạnh tranh nhận biết sản phẩm hay dịch vụ của công ty.Định vị sản phẩm nên dựa vào việc tìm hiểu mục tiêu khách hàng của doanh nghiệp là ai,
và đối thủ cạnh tranh định vị sản phẩm của họ như thế nào Đây là một tiêu chí có ảnhhưởng không nhỏ trong việc đưa sản phẩm đi sâu vào tâm trí khách hàng
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ XUẤT KHẨU CỦA TRUNG NGUYÊN VÀ VINACAFE SANG MỸ TỪ NĂM 2015-2020
2.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam
2.1.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê của Trung Nguyên
Đầu tháng 10-2011, cà phê hòa tan G7 của Công ty Cà phê Trung Nguyên chínhthức vào hệ thống siêu thị bán lẻ của tập đoàn hàng đầu thế giới là Costco (thứ 3 của Mỹ)
Trang 10Để vào hệ thống các siêu thị này, cà phê hòa tan G7 phải vượt qua nhiều bước kiểm địnhkhắt khe của những đơn vị thẩm tra quốc tế SGS và Bureau Veritas đại diện cho đối tác.G7 là thương hiệu cà phê Việt Nam đầu tiên có mặt trong hệ thống Costco.
Trong những chuyến đi khảo sát thị trường Mỹ, chuyên gia thương hiệu Võ VănQuang nhận thấy, đi bất kỳ gian hàng nào của người Việt và châu Á, gần như không khó
để thấy cà phê Trung Nguyên và G7 Bên cạnh đó, Vinacafé cũng hữu xạ tự nhiên hươngvới tần suất xuất hiện không kém Tên tuổi của Trung Nguyên với tinh thần tiên phonghàng chục năm đã nhận được sự hưởng ứng nồng nhiệt của người Việt hải ngoại nóichung và ở Bắc Mỹ nói riêng
Nhu cầu cà phê tại Mỹ khá ổn định, khoảng 1 triệu tấn mỗi năm Tất cả các thươnghiệu cà phê Việt tại Mỹ chỉ chiếm được khoảng từ 10% đến 15% số lượng và chưa tới 6%giá trị Trong đó, Trung Nguyên không có được thị phần lớn, khi lượng xuất khẩu hàngnăm khá khiêm tốn
Năm 2011, 1.400 tấn cà phê Trung Nguyên đã đặt chân vào thị trường Mỹ Năm
2012, con số này nhỉnh lên chút ít, đạt 1.600 tấn Cà phê Trung Nguyên xuất sang Mỹ chủyếu ở dạng nguyên liệu chưa qua chế biến sâu Nếu là hàng đã qua chế biến thì đó là rangxay và hòa tan Tuy nhiên, sản lượng qua chế biến rất thấp
Tại Mỹ, Trung Nguyên không chỉ cạnh tranh gay gắt với các thương hiệu cà phêViệt mà còn “đối phó” với rất nhiều cà phê châu Mỹ Theo cuộc khảo sát của Hiệp hội Càphê Mỹ, người tiêu dùng đất nước này rất ưa chuộng loại cà phê Catimor thuộc họArabica 70% lượng cà phê tiêu thụ tại Mỹ là loại Arabica nhập từ Colombia, Brazil,Mehico 30% còn lại là Robusta nhập từ Việt Nam và Indonesia
Các con số kể trên cho thấy sự khó khăn mà cà phê Việt nói chung và TrungNguyên nói riêng đang phải đối mặt Nhưng đó chưa phải khó khăn duy nhất Thị trường
Mỹ vô cùng khó tính với những quy định chặt chẽ về thuế quan, các luật lệ… đã gâykhông ít trở ngại cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Xuất khẩu qua hệ thống phân phối hay bán hàng qua mạng đều có những trắc trởriêng Vì vậy, Trung Nguyên đang có chiến lược sử dụng “độc chiêu” của mình, đó lànhượng quyền Tại Việt Nam và một số nước châu Á, hình thức nhượng quyền gặt háiđược một số thành công nhất định Vì vậy, Mỹ và Dubai là hai thị trường mà TrungNguyên lên kế hoạch áp dụng “độc chiêu” Nhượng quyền có thể là sự lựa chọn khônngoan của Trung Nguyên, nhưng muốn thành công, Trung Nguyên phải giải quyết nhiềukhó khăn Trong đó, khó khăn lớn nhất chính là việc đối đầu trực diện với ông lớnStarbucks
Trang 11Riêng tại Mỹ, tháng 4/2019, G7 đã có mặt trên quầy kệ chuỗi siêu thị bán lẻ hàngđầu Costco với gần 800 điểm bán hàng Ông Stephen Dellaportas, đại diện đối tác chiến
lược tại Mỹ của Tập đoàn này khẳng định: “Cà phê mà đặc biệt là cà phê Việt Nam
không chỉ là thức uống thông thường mà còn đại diện cho văn hoá, văn minh Sau hơn 2 năm đồng hành và là một nhà phân phối trọng điểm tại Mỹ, tôi rất tự tin đồng hành cùng Trung Nguyên Legend lan tỏa giá trị văn hóa cà phê Việt tại quốc gia mình”.
2.1.2 Thực trạng xuất khẩu cà phê của Vinacafe
Sản phẩm của Vinacafe luôn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và kinh doanh tại thị trường
Mỹ theo tiêu chuẩn của FDA Vào năm 2015, FDA cũng đã đến kiểm tra nhà máy và xácnhận nhà máy đạt đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang Mỹ Từ đầu năm 2017 đến 10/2017,
Vinacafe đã xuất bán vào thị trường Mỹ 43.797 thùng cà phê hoà tan các loại
Doanh thu xuất khẩu cà phê hòa tan của Vinacafe Biên Hòa chiếm 8-10% doanhthu hằng năm chủ yếu tập trung ở 2 thị trường Mỹ chiếm 85% thị phần xuất khẩu
Năm 2020, các doanh nghiệp trong ngành cà phê phải chịu nhiều ảnh hưởng củadịch bệnh lẫn cuộc khủng hoảng kéo dài 4 năm chưa kết thúc Container bị thiếu hụt vàonhững tháng cuối năm khiến cho nhiều doanh nghiệp không thể xuất khẩu Tổng Công ty
Cà phê Việt Nam (Vinacafe): Lỗ gần 26 tỷ đồng khi phải kinh doanh dưới giá vốn Dịchbệnh diễn biến phức tạp khiến cho giá cà phê thế giới giảm sâu Điều này đã đẩy Vinacafeluôn phải chịu sức ép giá bán thấp hơn giá thành
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cà phê xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ.
2.2.1 Yếu tố vĩ mô
2.2.1.1 Các nhân tố kinh tế
Cà phê vốn đã trở thành một thứ đồ uống không thể thiếu với nhiều người dân trênthế giới Công dụng và tính hữu ích của cà phê cũng đã được khẳng định Và nền kinh tếtăng trưởng là một cơ hội để người tiêu dùng nhiều hơn các sản phẩm hàng hóa và dịch vụnói chung và các sản phẩm cà phê chế biến nói riêng
Trong bối cảnh dịch COVID-19 phức tạp đã ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê thếgiới trong đó có cà phê của Việt Nam Trải qua đại dịch, nền kinh tế dần được phục hồi,
cụ tể trong 5 tháng đầu năm nay, ngành nông nghiệp đã đóng góp vào nền kinh tế 9 sảnphẩm/nhóm sản phẩm có giá trị xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD, gồm: Cà phê, cao su, gạo,điều, nhóm rau quả, cá tra, tôm, sản phẩm gỗ và nhóm đầu vào phục vụ sản xuất Cà phê
là một trong những mặt hàng nông sản tăng giá trị xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm 2022đạt gần 2 tỉ USD (tăng 54,0%) Xuất khẩu cà phê Việt Nam trong tháng 6/2022 sang nhiều
Trang 12thị trường chủ lực tăng so với cùng kỳ năm ngoái, như: Đức, Bỉ, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha vàNga.
Bên cạnh đó thu nhập của người dân Việt Nam được cải thiện từ đó dẫn đến khảnăng tiêu dùng cho hàng hóa dịch vụ cao hơn, trong đó không thể không kể tới các sảnphẩm cà phê đặc biệt là cà phê hòa tan vốn được ưa chuộng trong cuộc sống công nghiệpphát triển như hiện nay Cà phê rang xay và hoà tan xuất khẩu đã chiếm 9,1% thị phần,tạo ra nhiều cơ hội cũng như triển vọng ngành cà phê khi Việt Nam ngày càng thâm nhậpsâu hơn vào thị trường quốc tế thông qua các Hiệp định thương mại tự do như CPTPP,EVFTA đã ký kết Trong đó, EU là thị trường tiêu thụ cà phê nhiều nhất, chiếm 40% tổnglượng và 38% tổng kim ngạch xuất khẩu; tiếp theo là Đông Nam Á với 13% Đặc biệt, tạithị trường Trung Quốc, càphê Việt Nam đã chiếm hơn 30% tổng lượng nhập khẩu cà phêcủa thị trường đông dân nhất thế giới này, bao gồm cả cà phê nhân, rang xay, hoà tan,uống liền…
2.2.1.3 Các yếu tố văn hoá xã hội
Yếu tố văn hóa Việt không những được thể hiện trong chất lượng của các sản phẩmđược chế biến từ những hạt cà phê nhân mang hương vị đậm đà riêng vốn có được trồngtrên đất đỏ bazan của Tây nguyên Việt Nam mà còn được thể hiện trong thương hiệu, mẫu
mã, logo của sản phẩm…
Tuy nhiên thì các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố
về văn hóa của quốc gia nhập khẩu được thể hiện bằng thị hiếu, sở thích tiêu dùng Điềunày đặc biệt quan trọng đối với thị trường Hoa Kỳ, một quốc gia có đa sắc tộc Nó tồn tạinhững sự khác biệt giữa phong tục tập quán của Hoa Kỳ so với các nước khác và bản thângiữa các bang hay từng vùng miền của Hoa Kỳ Họ thích uống cà phê hoà tan hay là càphê đen, thích cà phê phin hay cà phê uống liền? Như vậy buộc chúng ta phải tìm hiểu kỹlưỡng và cụ thể để có chính sách xuất khẩu phù hợp
2.2.1.4 Các nhân tố công nghệ
Trang 13Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, sự phát triển nhanh chóng mọi lĩnh vực kỹthuật, công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành càphê Với trình độ khoa học kỹ thuật hiện tại của nước ta, hiệu quả của hoạt động ứngdụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ đến hoạt độngcủa ngành.
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế nóichung và với hoạt động sản xuất, chế biến cà phê nói riêng Công nghệ thông tin ngàycàng phát triển làm cho việc trao đổi thông tin giữa các đối tác ngày càng dễ dàng hơn.Khoảng cách không gian, thời gian không còn là trở ngại lớn trong việc xuất nhập khẩu
Sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu Internet, giúp cho mọi thông tin thị trường thếgiới được cập nhật liên tục thường xuyên Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng có thểquảng cáo được sản phẩm của mình mà mà tốn rất ít chi phí
Như vậy, nếu như biết áp dụng khoa học kỹ thuật sẽ là điều kiện giúp cho ngành càphê nước ta có điều kiện cạnh tranh tốt hơn, hội nhập tốt hơn Nhưng nếu như không biết
áp dụng khoa học kỹ thuật thì đó sẽ là một rào cản lớn và chúng ta sẽ nhanh chóng bị tụthậu xa hơn với các đối thủ
2.2.1.5 Môi trường tự nhiên
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo phương kinhtuyến từ 8' 30' đến 23' 30' vĩ độ bắc Điều kiện khí hậu, địa lý và đất đai thích hợp choviệc phát triển cà phê đã đem lại cho cà phê Việt Nam một hương vị rất riêng, độc đáo
Về khí hậu Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, hàng năm khí hậu nắng lắmmưa nhiều Lượng mưa phân bố đều giữa các tháng trong năm nhất là những tháng cà phêsinh trưởng Khí hậu Việt Nam chia thành hai miền rõ rệt Miền khí hậu phía Nam thuộckhí hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp với cà phê Robusta Miền khí hậu phía Bắc có mùađông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica
Về đất đai: Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê được phân bổ khắplãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, với diện tích hàngtriệu ha
Như vậy cây cà phê cần hai yếu tố cơ bản là nước và đất thì cả hai yếu tố này đều
có ở Việt Nam Điều này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nước khác không có được
2.2.1.6 Yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế
Với việc ra nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) thì quan hệ mua bán hànghóa giữa Việt Nam với các nước trên thế giới đã không ngừng được mở rộng và tăngcường Và một trong số những bạn hàng quan trọng hàng đầu của Việt Nam là Hoa Kỳ
Ra nhập WTO cũng có nghĩa là các sản phẩm hàng hóa dịch vụ của Việt Nam nói chung
và các sản phẩm cà phê chế biến nói riêng khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ cũng sẽ phải chấp
Trang 14nhận sự cạnh tranh khắc nghiệt hơn trong một môi trường kinh doanh quốc tế sẽ tạo ranhững cơ hội, tiềm năng nhưng cũng không ít những khó khăn thách thức cho các sảnphẩm khi phải cạnh tranh trên thị trường rộng lớn hơn.
2.2.2 Các yếu tố bên trong của bản thân doanh nghiệp
biến
Đây là một yếu tố quan trọng tạo nên chất lượng của các sản phẩm cà phê chế biếnsau này Bởi chỉ có những hạt cà phê tươi được trồng và chăm sóc đúng kĩ thuật, thuhoạch đúng thời điểm, đem về phơi khô đúng độ cần thiết thì mới có thể tạo nên được cácsản phẩm có chất lượng cao có khả năng cạnh tranh lớn Chính vì vậy các doanh nghiệpcần thường xuyên theo dõi kiểm tra giám sát từ những hoạt động ban đầu này Điều nàyđặc biệt quan trọng khi xét tới cà phê rang xay (cà phê bột pha phin kiểu truyền thống), nóthường không có nhiều thay đổi trong thành phần chất lượng mà chủ yếu là mang hương
vị cố hữu của cà phê nguyên chất chính vì vậy chất lượng cà phê nhân làm nguyên liệuđầu vào cho quá trình sản xuất và chế biến là yếu tố quan trọng hàng đầu
Đây là những yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của càphê chế biến Việt Nam Việc các doanh nghiệp đầu tư xây dựng thêm nhiều nhà máy mới,
cố gắng tìm tòi đổi mới kĩ thuật, áp dụng công nghệ mới tiên tiến, không ngừng nâng caotrình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực cũng góp phần giúp cho bản thân các doanhnghiệp cũng như các sản phẩm cà phê chế biến của doanh nghiệp có thêm nhiều ưu thếtrong việc cạnh tranh
Đây cũng là một trong các nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới năng lực cạnhtranh của các sản phẩm cà phê của Việt Nam Sản phẩm có đến được với người tiêu dùnghay không là nhờ vào quá trình này Với công tác marketing, quảng cáo, khuyến mại…doanh nghiệp đã đưa được sản phẩm tới gần hơn với người tiêu dùng Chính vì vậy màtrong những năm gần đây, cả hai sản phẩm cà phê bột và cà phê hòa tan của các thươnghiệu nổi tiếng như Cafe Moment, Vinacafe, Nescafe, Trung Nguyên…đã trở nên quenthuộc với người tiêu dùng trong nước và mục tiêu xa hơn đó là với người tiêu dùng trêntoàn thế giới
Tóm lại, năng lực cạnh tranh của cà phê chế biến Việt Nam chịu ảnh hưởng của rấtnhiều những nhân tố bao gồm cả những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô lẫn những yếu tốmôi trường Chúng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp hay kết hợp với nhau cùng tác động tạonên khả năng cạnh tranh cho sản phẩm Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất và chếbiến cà phê của Việt Nam cần thiết phải hiểu được những nhân tố và cách thức ảnh hưởng
Trang 15tới khả năng cạnh tranh của cà phê Việt Nam để từ đó có thể tìm ra những giải pháp hợp
lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho cà phê chế biến khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ
2.3 Phân tích thực trạng nâng cao sức cạnh tranh của cà phê xuất khẩu Việt Nam
2.3.1 Nguồn lực tài chính
Chính sách định hướng chung: nhằm định hướng cho ngành hàng cà phê Việt Namtăng khả năng cạnh tranh, phát triển bền vững theo hướng nâng cao giá trị gia tăng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành hàng càphê Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Đề án Nâng cao GTGT hàng NLTStrong CB và giảm tổn thất sau thu hoạch (13/5/2014); Đề án phát triển cà phê bền vữngđến 2020 Bộ NN&PTNT (1/8/2014); Đề án tái canh cà phê Tây Nguyên 2014-2020 - BộNN&PTNT (21/10/2014) Chính phủ cũng đã phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nôngnghiệp ngày 10/6/2013, trong đó cà phê là mặt hàng chiến lược cần đẩy mạnh trong cáchoạt động tái cơ cấu
Đề án phát triển cà phê bền vững đến 2020: Diện tích khoảng 600 ngàn ha (80%diện tích Bền vững), Năng suất đạt 2,7 tấn/ha, sản lượng 1,6 triệu tấn/năm; Giá trị sảnlượng/1 ha trung bình khoảng 120 triệu đồng, tỷ lệ cà phê chế biến ướt đạt 30%, tỷ lệ hòatan, rang xay chiếm 25% sản lượng và kim ngạch xuất khẩu đạt 3,8 – 4,2 tỷ USD/năm
Quy hoạch phát triển ngành hàng cà phê Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn đến năm2030: Diện tích 2020 là khoảng 500 ngàn ha, đến năm 2030 là 477 ngàn ha, sản lượng
2020 là 1,1 triệu tấn, Công suất chế biến đến 2020 là 125.000 tấn, và năm 2030 là135.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu 2020 đạt 2,1-2,2 tỷ USD và 2030 sẽ trên 2,2 tỷ USD
Về chính sách hỗ trợ sản xuất: chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ hoạtđộng sản xuất cà phê, cụ thể là hoạt động tái canh cà phê trong 2 năm gần đây như: quytrình tái canh cà phê vối theo Quyết định số 273/QĐ-TT-CCN ngày 03/7/2013, Bộ NN vàPTNT đã phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật trồng tái canh cà phê vối (Quyết định340/QĐ-BNN-TT ngày 23 tháng 02 năm 2013), NHNN dành sẵn gói tín dụng 12.000 tỷđồng hỗ trợ cho 5 tỉnh Tây Nguyên phục vụ chương trình tái canh cà phê; Bộ nông nghiệpchỉ đạo thành lập ban chỉ đạo tái canh cà phê (Quyết định số 2927/QĐ-BNN-TCCB ngày11/12/2013) Ban hành đề án tái canh cà phê các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn 2014-
2020 Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1685/VPCP-KTTH ngày 12/3/2015 của Vănphòng Chính phủ về việc cho vay tái canh và phê tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên Mớiđây, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam vừa ban hành Công văn số3227/NHNN-TD hướng dẫn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Namtriển khai chính sách cho vay tái canh cà phê tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên giai đoạn
2014 - 2020 và Công văn số 3228/NHNN-TD về việc triển khai chính sách cho vay táicanh cà phê tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2020
Trang 16Bên cạnh các chính sách hỗ trợ tái cơ cấu, chính phủ cũng đưa ra nhiều chính sách
hỗ trợ đầu vào (thủy lợi phí, giống, phân bón ) như: Nghị quyết số 55/2010/QH12 miễn,giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), kèm theo Nghị định số 20/2011/NĐ-CPQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12; Nghị định số67/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP có đềcập đến miễn thủy lợi phí cho các hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sảnxuất nông nghiệp; Thông tư số 41/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành mô ̣t số điều củaNghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung mô ̣t số điều của Nghị định
số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Thuế GTGT, Thông tư số 219/2013/TT- BTC hướng dẫn thi hành nghị địnhnhằm giảm thuế giá trị gia tăng đối với các đầu vào then chốt cho sản xuất nông nghiệpnhư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, thức ăn chăn nuôi vàthủy sản xuống 5%; Thông tư số 02/VBHN-BCT ngày 23/01/2014 của Bô ̣ Công thươngthay thế cho Thông tư số 07/2004/TT-BTM ngày 26/08/2004 của Bộ Thương mại miễnthuế nhập khẩu đối với các loại nguyên liệu sản xuất, vật tư nhập khẩu phục vụ nuôi trồngnông, lâm, thủy sản, làm muối, sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôimới nhập khẩu
Nhằm hướng đến nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh càphê gắn với phát triển bền vững, Nhà nước cũng đưa ra nhiều hỗ trợ cho việc sản xuấttheo tiêu chuẩn VGAP, GAP như Sản xuất theo tiêu chuẩn như UTZ, 4C, GAP… theo(Thông tư 75/2009/TT-BNNPTNT quy chuẩn ATVSTP trong sản xuất nông sản, Quyếtđịnh 86/2007/QĐ-BNN, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2005 trong kiểm tra chất lượng
cà phê nhân xuất khẩu Thông tư 03/2010/TT-BNNPTNT tiêu chuẩn kỹ thuật quốc giaTCVN 4193:2005 đối với cà phê nhân Quyết định 1415/QĐ-BKHCN, ngày 12/6/2014
về TCVN 4193:2014 cà phê nhân Quyết định 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ việc
áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp vàthủy sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành, Chỉ thị 1311/CT-BNN-TT năm 2012 đẩymạnh ứng dụng Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng trọt do Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Thông tư 54/2014/TT-BNNPTNT, Thông tư liêntịch 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT, Thông tư 53/2012/TT-BNNPTNT liênquan tới sản xuất theo GAP trong nông nghiệp)
Chính sách đổi mới thể chế là một trong những ưu tiên của Chính phủ trong nhữngnăm vừa qua và cũng đã góp phần rất lớn cho sự phát triển bền vững của ngành cà phê.Một số công việc đã làm được như: (1) Thành lập Ban điều phối ngành hàng cà phê ViệtNam (Quyết định 1729/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/7/2013); (2) Thành lập Chi hội người
SX cà phê các tỉnh; (3) Cơ cấu lại DN nhà nước, nâng cao năng lực cạnh tranh DN trongnước; (4) Tư vấn xây dựng mới, củng cố mô hình HTX cà phê Tây Nguyên (Quyết định
Trang 17710/QĐ-BNN-KTHT, ngày 10/4/2014 và 1443/QĐ-BNN 27/6/2014); (5) Thí điểm PPPtrong sản xuất giống, thủy lợi, chế biến; (6) Nghiên cứu chọn tạo, ứng dụng giống, hệthống tưới tiết kiệm, Nghiên cứu bản đồ hiện trạng và nguyên nhân gây chết trong táicanh, Nghiên cứu xây dựng quy trình tái canh, quy trình thâm canh theo GAP (Quyết định986/QĐ-BNN-KHCN, ngày 09/05/2014 về thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng KHCN choTái cơ cấu nông nghiệp).
Về mục tiêu giảm tốn thất sau thu hoạch và gia tăng giá trị, Chính phủ cũng ra đãcác chính sách như Quyết định 68/2013/QĐ-TTg 14/11/2013,Thông tư 13/2014/TT-NHNN, Thông tư 08/2014/TT-BNNPTNT hỗ trợ giảm tổn thất NN, Đề án nâng caoGTGT hàng NLTS trong CB và giảm tổn thất sau thu hoạch (13/5/2014) Hỗ trợ nhằmgiảm tổn thất sau thu hoạch theo (Quyết định 497/2009/QĐ-TTg và 2213/2009/QĐ-TTg,Thông tư 09/2009/TT-NHNN, Thông tư 02/2010/TT-NHNN, Quyết định 329/2010/QĐ-NHNN về hỗ trợ lãi suất mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất Thông tư 188/2012/TT-BTC, Thông tư 89/2014/TT-BTC hỗ trợ lãi suất vay vốn thực hiện chính sách giảm tổnthất sau thu hoạch)
Về chính sách thương mại, hoạt động chế biến thương mại trong những năm quacũng đang rất được quan tâm Nhiều chính sách hỗ trợ như: hỗ trợ 3 tỷ/dự án cho các dự
án chế biến để xây dựng CSHT giao thông, điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải, muathiết bị; Gia hạn thời gian vay vốn lên tối đa 36 tháng cho xuất khẩu cà phê; Hỗ trợ chovay mua máy móc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch tối đa 100% giá trị, 100% lãi suất
2 năm đầu và 50% năm thứ 3; Bỏ thuế VAT 5% đối với một số mặt hàng trong đó có càphê; Quản lý hệ thống thu mua; Nâng cao công nghệ sơ chế; Xây dựng hệ thống tiêu thụ
cà phê hiện đại (sàn giao dịch cà phê), phát triển thị trường trong nước; Đẩy mạnh thôngtin, dự báo ngành hàng, XTTMMột số chính sách điển hình như Nghị định 210/2013/NĐ-
CP về Khuyến khích DN đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, Nghị định 209/2013/NĐ-CPquy định, hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật thuế GTGT, Nghị định 133/2013/NĐ-CP
về sửa đổi NĐ 54/2013/NĐ-CP về đầu tư và tín dụng XK, Quyết định 57/2010/QĐ-TTgmiễn thuế thuê đất với dự án xây dựng kho tạm trữ nông sản (cà phê), Quyết định3848/2010/QĐ-BCT cung cấp thông tin thị trường phục vụ tiêu thụ nông sản, Đề án pháttriển cà phê bền vững đến 2020
Về xúc tiến thương mại, ngày 30/9/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh 1684/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược Hội nhập kinh tế Quốc tế ngành Nông nghiệp
và PTNT”, tập trung vào các ngành hàng nông sản lớn gồm lúa gạo, rau quả, thủy sản, càphê, chè, cao su, điều, hồ tiêu, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, chăn nuôi trong đó có đề cậpđến các giải pháp chung và cụ thể thúc đẩy phát triển thị trường chính của các ngành hàngnày
Trang 182.3.2 Nguồn lực con người
Để phát triển bền vững, ngành cà phê cần huy động được các nguồn lực củanông dân, các doanh nghiệp và sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ ban ngành, các địaphương, sự hợp tác của các doanh nghiệp nước ngoài Đặc biệt phải chuyển mạnh tư duy,cách làm cho phù hợp tình hình thế giới
Để tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp – nông dân, tháng 10/2013,Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg về chính sách phát triểnhợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn Quyết địnhnày quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước nhằm khuyến khích liênkết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản thuộc các dự án cánh đồng lớn theo quyhoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nội dung ưu đãi với từng đối tượng cụ thểnhư sau:
Nội dung ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp gồm:
Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đất hoặccho thuê đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ở chocông nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn;
Ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trìnhtạm trữ nông sản của Chính phủ;
Hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệthống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự
án cánh đồng lớn;
Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dânsản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớphọc
Nội dung ưu đãi đối với tổ chức đại diện của nông dân gồm:
Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đất hoặccho thuê để thực hiện xây dựng cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánhđồng lớn;
Ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trìnhtạm trữ nông sản của Chính phủ;
Hỗ trợ tối đa 30% trong năm đầu và 20% năm thứ 2 chi phí thực tế về thuốc bảo vệthực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho cácthành viên;