1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

49 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu công tác đăng ký và cấp giấy CNQSDĐ xã Đông Khê huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2008 - 2010
Tác giả Lê Viết Hoàng
Người hướng dẫn TS. Dư Ngọc Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 488 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp và viết luận văn cuối khóa là một trong những nội dung quan trọng của công tác đào tạo sinh viên trong các trường Đại học, Cao đẳng nhằm đá[.]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp và viết luận văn cuối khóa là một trong những nộidung quan trọng của công tác đào tạo sinh viên trong các trường Đại học, Caođẳng nhằm đánh giá chất lượng đào tạo, đồng thời giúp sinh viên có cơ hộitiếp cận với thực tế

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,trong thời gian từ 18/04/2011 đến15/6/2011 em đó tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Đông khê - huyện Đông

-sơn - tỉnh Thanh hóa để thực hiện cho việc viết đề tài: “Tìm hiểu công tác đăng ký và cấp giấy CNQSDĐ xã Đông khê huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2008 - 2010” Trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực tập

và viết chuyên đề vừa qua, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đó nhận được sựquan tâm và hướng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Tàinguyên và Môi Trường, UBND xã Đông khê trong việc cung cấp thông tin cóliên quan đến các vấn đề nghiên cứu Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡtận tình của các thầy cô trong khoa cũng như các cô, các bác tại UBND xãĐông khê đó tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt chuyên đề này

Đặc biệt em xin bày tỏ lũng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Dư NgọcThành, người đó tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong thời giannghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệmkhoa Tài nguyên và Môi trường, cùng toàn thể các thầy, cô giáo đó trang bịcho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rốn luyện tạitrường

Do thời gian và kinh nghiệm có hạn, chuyên đề không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vậy kính mong được sự tham gia đóng góp ý kiến chân thành củacác thầy cô giáo, và các bạn để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn./

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 6 năm 2011

Sinh viên

Lê Viết Hoàng

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHOÁ LUẬN

Biểu 3.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu trung bình

Bảng 3.2 Hiện trạng dân số, lao động trong địa bàn xã

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất chi tiết năm 2008 của xã Đông khê 23 Bảng 4.2 Diện tích đất đai từ năm 2008 – 2010 24 Bảng 4.3 Tổng hợp kết kê khai đăng ký đất tại xã Đông Khê 32 Bảng 4.4 Kết quả xét đơn đủ điều kiện cấp GCNQSD đất ở 36

Bảng 4.5

Kết quả xét đơn chưa đủ điều kiện cấp GCNQSD đất

37

Bảng 4.6 Tổng kết danh sách đủ điều kiện cấp GCNQSD đất đợt 1

năm 2008 tại xã Đông Khê 38Bảng 4.7 Tổng số hộ đã được cấp ở giai đoạn 2008 – 2010 42

Bảng: 4.8 Tổng hợp diện tích đất ở đã được cấp giai đoạn 2008- 2010 44 Bảng 4.9

Tổng hợp diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã được cấp

giai đoạn 2008 – 2010

45

Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ sản xuất nông nghiệp

theo từng năm giai đoạn 2008 – 2010 47

Bảng 4.11 Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ đối

với đất sản xuất nông nghiệp theo từng năm giai đoạn 2008

-2010

48

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ , CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên đầy đủ

Trang 4

Phần 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với con người Đấtđai là môi trường, nền tảng cho sự sống con người và nhiều sinh vật khác Nó

là điều kiện là cơ sở cho bất kì nền sản xuất nào và đất là tư liệu sản xuất đặcbiệt, chủ yếu trên cơ sở đất đai thì hình thành các cộng đồng người từ đó pháttriển các mối quan hệ xã hội, mối quan hệ giữa người và đất Với sản xuấtnông nghiệp thì không thể thiếu được, với các nghành công nghiệp dịch vụ vàvui chơi giải chí thì đất đai là cơ sở nền tàng là nguồn cung cấp nguyên vậtliệu chủ yếu

Để đáp ứng yêu cầu công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ phục vụ quản

lí nhà nước về đất đai Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và yêu cầu của Đảng cùng sự phân công của khoa Đất và Môi Trường Trường ĐHNL Thái

Nguyên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu công tác đăng ký và cấp giấy CNQSDĐ xã Đông khê huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn

2008 - 2010” Dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Dư Ngọc Thành

giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường Nông nghiệp Đại học Nông lâm Thái nguyên

1.2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục đích nghiên cứu

– Qua nghiên cứu nắm được cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai, nắm được quy trình đăng ký và cấp giấy quyền sử dụng đất cấp xã.– Nắm được tình hình ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ để đánh giá công tác GCNQSDĐ tại xã

– Tìm ra những mặt tích cực cũng như những hạn chế trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ của xã, từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục những tồn tại trong quá trình thực hiện công tác này

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu.

– Nghiên cứu phải tuân thủ những quy định của pháp luật

– Số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác

– Những tồn tại, giải pháp, kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế phù hợpvới điều kiện của địa phương

Chấp hành đúng nội quy về quản lý nhà nước về đất đai

Trang 5

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai và hồ sơ địa chính

2.1.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho sự phát triển kinh

tế và xã hội Vì vậy việc quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên này là vấn đềđược quan tâm hàng đầu ở bất cứ quốc gia nào Nhà nước muốn tồn tại vàphát triển được thì phải nắm chắc nguồn tài nguyên này

Theo khoản 1 điều 5 luật đất đai năm 2003 quy định “đất đai thuộc sở hữutoàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”

Theo khoản 2 điều 6 luật đất đai năm 2003 quy định “nội dung quản lýNhà nước về đất đai bao gồm:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đấtđai và tổ chức việc thực hiện các văn bản đó;

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản

đồ hành chính;

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân loại đất; Lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất;

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấpGCNQSDĐ;

7 Thống kê, kiểm kê đất đai;

8 Quản lý tài chính về đất đai;

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trườngbất động sản;

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất:

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật vềđất đai và sử lý phạm vi pháp luật về đất đai

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý trong sử dụng đất;

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Trang 6

2.1.2 Hồ sơ địa chính

* Hồ sơ địa chính: Tài liệu, sổ sách, bản đồ trong đó chứa đựng những

thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp luật của đất đaiđược thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ, đăng ký đất đai và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ địa chính được quy định tại điều 47 luật đất đai năm 2003

Hồ sơ địa chính bao gồm:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê

- Sổ theo dõi biến động đất đai

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:

- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

- Người sử dụng thửa đất;

- Nguồn gốc, mục đích, thời gian sử dụng đất

- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã đượcthực hiện và chưa được thực hiện

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyềncủa người sử dụng đất;

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan

Hồ sơ địa chính được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn docán bộ địa chính lập dưới sự chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và môi trườnghuyện và kiểm tra nghiệm thu của Sở Tài nguyên và môi trường

Hồ sơ địa chính chỉ được chỉnh lý biến động khi mà đầy đủ các thủ tục pháp

* Đăng ký sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng

Trang 7

- Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất.

* Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người sử dụngthửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có thay đổi vềquyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

- Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất được phép đổi tên

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất

- Chuyển mục đích sử dụng

- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất

- Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê sang hình thức Nhà nước giaođất có thu tiền sử dụng đất

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đấ

- Nhà nước thu hồi đất

Để Nhà nước quản lý đất đai một cách thống nhất theo pháp luật thìcông tác đăng ký đất đai phải đảm bảo một số yếu tố sau:

+ Phải đăng ký đúng đối tượng, đúng diện tích và quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật

+ Thực hiện đầu đủ các thủ tục đăng ký đất theo quy định của ngành quản lýđất đai

+ Thành lập đầy đủ các tài liệu, trình bày đúng quy cách, thể hiện đúng cácnội dung theo yêu cầu của việc lập hồ sơ địa chính

Những trường hợp đủ điều kiện trong công tác đăng ký đất sẽ được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làchứng thư pháp lý công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ sử dụngđất, đây là căn cứ để Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người

sử dụng đất Giúp người sử dụng đất biết trước thời hạn sử dụng đất và đượcnhà nước bảo hộ để yên tâm đầu tư canh tác, sản xuất trên đất nhằm đạt đượchiệu quả cao nhất

2.2.2 Đối tượng đăng ký đất đai và cấp giấy CNQSDĐ

Mọi tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, chínhtrị - xã hội, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư (kể cả trong nước và nước

Trang 8

ngoài) đều được nhà nước giao đất ổn định lâu dài hoặc thuê đất của nhànước đều được đăng ký và cấp GCNQSDĐ Việc kê khai đăng ký đất đai banđầu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo tên tổ chức khingười đại diện tổ chức đó kê khai đăng ký đất đai được nhà nước thẩm quyềncho phép Còn đối với gia đình, cá nhân thì cấp cho chủ sử dụng đất

- Giấy chứng nhận sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường pháthành

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất.+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thìGCNQSDĐ họ tên vợ và họ tên chồng

+ Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sửdụng thì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổchức đồng quyền sử dụng

+ Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân

cư thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diệnhợp pháp của cộng đồng dân cư đó

+ Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáothì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệmcao nhất của cơ sở tôn giáo đó

+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà trung

cư, nhà tập thể

2.2.4 Những căn cứ pháp lý của việc cấp CNQSDĐ

* Về phía Nhà nước

Luật đất đai năm 1988 được ban hành, lần đầu tiên về quản lý đất đai

đã từng bước đi vào nề nếp và thực hiện theo quy định Nhưng sau 5 nămthực hiện luật đất đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểm không phù hợp vớithực tiễn, không phát huy được vai trò của đất đai trong sự nghiệp phát triển

Trang 9

kinh tế - xã hội Do đó, năm 1992 hiến pháp ra đời thay thế cho hiến phápnăm 1980; Để phù hợp với tình hình mới thì luật đất đai 1993, điều 13 nêu rõ

7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Tuy luật đất đai năm 1993 đã giúp cho công tác quản lý Nhà nước vềđất đai được rễ ràng hơn, đó là quản lý theo pháp luật đến từng thửa đất, từngchủ sử dụng đất với việc Nhà nước ban hành rất nhiều các Quyết định, nghịđịnh, công văn, thông tư, chỉ thị để hướng dẫn việc thực hiện như:

+ Nghị định 64/CP của Chính phủ ngày 27/9/2007 về giao đất nôngnghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sửdụng sản xuất nông nghiệp

+ Nghị định 62/CP của Chính phủ ngày 15/01/2009 quy định về việcgiao đất Lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vàomục đích lâm nghiệp

+ Nghị định 60/CP của Chính phủ ngày 05/07/2009 về quyền sở hữu vàquyền sử dụng đất đô thị;

+ Quyết định số 499/QĐ- ĐC của Tổng cục địa chính ngày 27/01/2008

về quy định các mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai;

+ Công văn số 647/CV - ĐC của Tổng cục điạ chính ngày 31/01/2008

về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất;

+ Công văn 897/CV - ĐC của Tổng cục địa chính ngày 28/06/2009 vềviệc cấp GCNQSDĐ cho các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vậntải, thương mại dịch vụ;

+ Chỉ thị 245/CP - TTg ngày 22/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tổchức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của các tổchức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

+ Thông tư số 346/TT - TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chínhhướng dẫn thủ tục ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ

+ Chỉ thị 10/2008/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/12/2008

về việc đẩy mạnh và hoàn thành giao đất, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp

+ Chỉ thị 10/2009/CT - TTg ngày 01/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc đẩy mạnh và hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2010

Trang 10

+ Nghị định 17/2009/NĐ - CP của Thủ tướng Chính phủ về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp và gópvốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

+ Chỉ thị số 18/CT - TTg ngày 10/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số biện pháp hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghịêp , đất lâm nghiệp,đất ở nông thôn vào năm 2000

+ Nghị định số 85/2009/NĐ - CP về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa bản quy định về giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sửdụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giaođất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

+ Thông tư 1990/2001 của tổng cục địa chính quy định trình tự đăng kýđất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Song trên thực tế, do nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, do đòi hỏi của xãhội thì việc quản lý và sử dụng đất cần phải phù hợp hơn nữa, phải sát saohơn nữa mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều luật định để bổ sung, để điềuchỉnh nhưng vẫn không đáp ứng được tình hình thực tế Việc ra đời của luậtđất đai năm 2003 là điều cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế, cho sựphát triển của xã hội Do đó công tác quản lý và sử dụng đất đai được củng cốthêm rất nhiều bằng việc nhà nước đã ban hành và các văn bản pháp luậthướng dẫn thi hành như

+ Chỉ thị 05/2004/ CT- Tg ngày 09/02/2010 về việc triển khai thi hànhLuật đất đai năm 2003

+ Nghị định 181/2010/ NĐ - CP ngày 29 /10/2010 của Chính Phủ vềthi hành luật đất đai

+ Nghị định 198/2010/ NĐ- CP ngày 29/10/2010 của Chính Phủ về thutiền sử dụng đất

+ Thông tư 09/2009/ TT- BTNMT ngày 2/8/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ cho công tác quản lý Nhànước về đất đai được tốt hơn bổ xung và hoàn thiện hơn Hệ thống Luật đấtđai làm cho công tác đăng ký đất đai, cấp GCN QSD Đ ở các cấp vừa chặtchẽ, vừa thể hiện tính khoa học và thống nhất cao

Cùng với việc thực hiện các văn bản hướng dẫn của luật đất đai, cácNghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật của Chỉnh phủ, Sở Tài nguyên

và Môi trường Thanh hóa có hướng dẫn số 427/HD-TNMT ngày 14/10/2009của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh hóa, hướng dẫn về việc cấp giấy

Trang 11

chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cưđang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Qua đó giúp cho công tác quản lý nhànước về đất đai ở địa phương thực hiện một cách đồng bộ và có hiệu quả

* Về phía đại phương:

- Căn cứ công văn 1427/CV - ĐC ngày 13/01/2008 về xử lý một số vấn đề đểcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Căn cứ quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của xã Đông Khê Giai đoạn 2000 –2010

- Căn cứ nghị định 17/2009/NĐ - CP của chính phủ về thủ tục đăng ký đấtđai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy CNQSDĐ

- Căn cứ chỉ thị số 10/2009/CT – TTg của thủ tướng chính phủ về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất

2.2.5 Hồ sơ đăng ký đất đai, xin cấp CNQSDĐ

Hồ sơ đăng ký đất đai, xin cấp GCNQSDĐ bao gồm:

- Đơn xin cấp gíây chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2,5điều 50 luật đất đai ( nếu có);

- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

2.2.6 Quy trình đăng ký và cấp GCNQSDĐ

2.2.6.1 Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất tại xã, thị trấn

Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ

hồ sơ gồm có:

- Đơn xin cấp gíây chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại cáckhoản 1,2,5 điều 50 luật đất đai ( nếu có);

-Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếucó)

Trang 12

* Việc cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất được quy định như sau:

a UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng đất đai đối với thửa đất,trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đấtkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2,5, điều 50luật đất đai năm 2003 thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sửdụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đồi với thửa đất, sự phù hợp với quyhoạch sử dụng đất đã được xét duyệt công bố công khai danh sách các trườnghợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã,thị trấn trong thời gian mười năm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp vớicác trường hợp xin cấp GCNQSDĐ; gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường

b-Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trườnghợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có ý kiến đối vớitrường hợp không đủ điều kiện; Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính thửa đất, đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địachính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chínhđối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật;

c- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.trình UBND cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; kýhợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho phép thuê đất;

- Thời gian thực hiện các công việc nêu tại điểm a, b và c khoản nàykhông quá năm mươi năm ( 55 ) ngày làm việc ( không kể thời gian công bốdanh sách công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất và thời gian người sử dụngđất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơhợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sửdụng đất;

Trang 13

ngoài, tổ chức , cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điềunày.

2 Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấpGCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 điềunày được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

Trang 14

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 ĐKTN-KT-XH xã Đông Khê huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa

* Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý

Xã Đông Khê là một xã đồng bằng nằm ở phía tây của huyện Đông Sơn thuộc khu vực trung lưu của hệ thống tưới tiêu thủy nông sông Chu

+ Phía bắc giáp xã Thiệu Trung

+ Phía nam giáp xã Đông Minh

+ Phía tây giáp xã Đông Hoàng, xã Thiệu Lý

+ Phía đông giáp xã Đông Anh, xã Đông Minh

Đông Khê là một xã nằm ở phía tây của huyện, có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc đi lại cũng như phát triển thuận lợi các nền kinh tế của địa phương và diện tích đất canh tác của xã tương đối bằng phẳng Độ cao trung bình biến đổi từ 4,7 đến 4 Hướng dốc chủ yếu là hướng tây đông

 Khí hậu, thuỷ văn

Đông Khê là một xã nằm trong khí hậu đồng bằng trung du Bắc bộ, nhiệt đới gió mùa Theo số liệu từ trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh thì khí hậu của xã như sau:

+ Nhiệt độ

Nhiệt độ bình quân trong xã trong cả năm ở khoảng 240C tổng tích ôn

86000C cho phép trồng phát triển nhiều loại cây ngắn ngày trong năm.Nhiệt độ cao nhất vào 3 tháng: Tháng 5, tháng 6, tháng 7

Nhiệt độ thấp nhất vào 3 tháng: Tháng 11, tháng 12, tháng 1

Số giờ nắng trong năm: 1640 giờ

+ Lượng mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm là: 1690.770 mm

Tháng có lượng mưa cao nhất là: Tháng 5 đến tháng 10 ( 305 mm/tháng)Tháng thấp nhất: Tháng 2 ( 12.2 mm)

+ Gió

Xã Đông Khê cũng như các xã trong huyện Đông Sơn khác chủ đạo là hướng gió đông nam Tốc độ gió từ 20 đến 30 m/s cho nên xã có các công trình kiến trúc chủ đạo, nhà ở xây theo hướng chủ đạo

Yếu tố gió biến đổi và ảnh hưởng theo mùa, xã có 2 mùa gió chính là:

Trang 15

Gió mùa đông bắc

Gió mùa đông nam

Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa nóng và mùa đông lạnh, xem kẽ 2 mùa trên là mùa thu và mùa xuân, khí hậu mát mẻ ôn hòa

Mùa hạ bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 8 có gió đông nam, mưa nhiều

thường xuyên có bão cục bộ

Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, có gió mùa đông bắc, lượng mưa ít

Nhìn chung xã có khí hậu thuận lợi ít chịu ảnh hưởng của bão, không có

lũ, hàng năm chỉ có giông và mưa lớn Hiện tượng lũ lụt hiện nay đã khắc phục do hệ thống tưới tiêu tốt

+ Thủy văn – sông ngòi

Trên đại bàn xã có hồ Rủn chảy qua với chiều dài khoảng 2.5km vào mùa mưa tốc độ dòng chảy khá lớn với mực nước dâng cao Ngoài ra thì xã còn

có các ngòi tưới tiêu từ các vùng nên hiện tượng ngập úng ít khi sảy ra cụcbộ

Trên địa bàn xã còn có hệ thống ao, hồ, kênh, mương dày đặc góp phần lớn vào việc tưới tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp và cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản

Trong đó: - Hộ nông nghiệp có 821 hộ

- Hộ phi nông nghiệp có 116 hộTổng số lao động toàn xã có 1.644 lao động

Trong đó: - Lao động nông nghiệp có: 1.200 lao động

- Lao động phi nông nghiệp: 118 lao động

- Lao động dư thừa: 226 lao độngThu nhập của các hộ gia đình trong toàn xã năm 2009 ước tính đạt 8.5 triệu đồng/hộ/năm Trong đó có một số hộ đã mạnh dạn vay vốn để sản xuất Vì vậy thu nhập của các hộ này cao hơn mức thu nhập bình quân trong xã đến nay toàn xã chỉ còn 10 hộ nghèo và hộ đói hầu như không còn

Trang 16

Biểu 3.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu trung bình Chỉ tiêu

Tháng

Nhiệt độ ( 0 C)

Độ ẩm không khí (%)

Giờ Nắng (giờ)

Lượng mưa (mm)

Toàn xã có trên 3 km đường Quốc lộ (QL 47) và trên 50 km đường giao thông liên xã Được trải nhựa, hàng năm thường xuyên được duy tu, bảo dưỡng đảm bảo chất lượng đường giao thông Phần lớn hệ thống đường giao thông nông thôn, liên thôn, xã được cải tạo, sửa chữa bê tông hoá và dải cấp phối

Trang 17

Bảng 3.2 Hiện trạng dân số, lao động trong địa bàn xã Thôn Tên làng Số hộ Khẩu Lao

động

DT đất ở

m 2 /hộ

CT xây dựng tạm

+ Tưới: Hiện nay xã chủ yếu dùng hệ thống tưới là kênh bắc giáp và hồmau Rủn ( qua trạm bơm điện 1.000m3/ giờ), diện tích tưới đủ cho 100% diệntích đất nông nghiệp toàn xã

+ Tiêu; Về phía bắc của xã đồng ruộng thấp nên vẫn còn bị ngập úng cục

bộ khi mưa kéo dài

c Cấp điện

Hiện nay toàn xã đang sử dụng 2 trạm biến thế Trạm có công suốt lớn nhất được đặt tại trung tâm xã với công suất 800kw Trạm thứ 2 có công suất 600kw được đặt tại thôn 8 của xã

3.1.3 Giáo dục và đào tạo

Trong những năm qua, Đảng ủy và UBND xã luôn quan tâm, chỉ đạoviệc đầu tư xây dựng, tu bổ nâng cấp cơ sở vật chất trường học, đáp ứng nhucầu học tập của con em địa phương Đến nay xã được Bộ Giáo dục - Đào tạocông nhận là đơn vị hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sởđúng độ tuổi

Trang 18

a) Khối mầm non: Trên địa bàn xã hiện nay có 1 trường mần non, 4

lớp 150 cháu Đội ngũ giáo viên mầm non trong xã đang dần dần được nângcao trình độ chuyên môn với 7 cô có trình độ trung cấp và 2 cô trình độ caođẳng Hàng năm học sinh vào lớp 1 đạt 100% độ tuổi, nhà trường giữ vữngdanh hiệu trường tiên tiến

b) Khối tiểu học: Trên địa bàn xã có 1 trường với số học sinh trung

bình hàng năm đạt 707 học sinh Số học sinh lên lớp, học sinh thi chuyển cấpđạt 100%, trong đó có 17 em đạt học sinh giỏi cấp tỉnh, huyện Toàn xã có 38giáo viên dạy giỏi các cấp, nhà trường giữ vững danh hiệu trường tiên tiếncấp cơ sở

c) Khối trung học cơ sở: Xã hiện có một trường trung học cơ sở với

653 học sinh Số học sinh đỗ tốt nghiệp đạt 100%, tỷ lệ học sinh đỗ vào cấp 3các hệ đạt 60%

3.1.4 Y tế

Đội ngũ cán bộ y tế xã gồm 4 người, thường xuyên duy trì hoạt độngkhám chữa bệnh cho nhân dân trong xã Nhìn chung các cán bộ y tế xã quantâm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đối tượng đến khám và điều trị, nên

số người đến khám, chữa bệnh tại trạm y tế xã ngày càng tăng

Công tác y tế dự phòng: thường xuyên chỉ đạo, phục vụ chăm sóc sứckhỏe cho nhân dân địa phương Các chỉ tiêu đề ra như khám chữa bệnh, cácchương trình tiêm chủng mở rộng, uống Vitamin A, tiêm phòng sởi luônđược duy trì và tổ chức đều đặn

3.1.5 Văn hóa

Tiếp tục thực hiện nghị quyết TW V khóa 8 về “xây dựng và phát triểnnền văn hóa Việt Nam tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc” Trong thời gianvừa qua các cấp ủy, Đảng, Chính quyền xã, thôn luôn chỉ đạo tốt công tác bảo

vệ các di tích văn hóa các phong tục, tập quán và lễ hội ở các cơ sở Điều đó

có tác dụng trong việc giáo dục truyền thống cho nhân dân địa phương

Đảng ủy luôn quan tâm chỉ đạo tốt phong trào xây dựng làng văn hóa,gia đình văn hóa

Phong trào văn hóa nghệ thuật trong nhân dân ngày càng được mởrộng Hệ thống truyền thanh xã được đầu tư xây dựng với nguồn kinh phí trên

20 triệu đồng 100% các thôn đều có hệ thống truyền thanh thường xuyênhoạt động, góp phần tích cực cho công tác tuyên truyền các chủ trương củaĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các thông tin kinh tế - xã hội, khoahọc kỹ thuật

Trang 19

3.2 Quốc phòng an ninh

a) Quốc phòng

Công tác quân sự địa phương đã có bước chuyển biến tích cực trongthời gian qua Ngành làm tốt công tác quản lý Nhà nước về nhiệm vụ quân sự,quốc phòng hoàn thành 100% kế hoạch tuyển chọn, gọi thanh niên đủ điềukiện lên đường nhập ngũ Tổ chức quản lý quân dự bị động viên theo hệ thống

sổ sách khoa học, đồng thời phối hợp với Ban chỉ huy quân sự huyện để tổchức biên chế và xây dựng kế hoạch động viên quân dự nhiệm đạt 100% kếhoạch trên giao

b) An ninh

Thực hiện nghị quyết số 90/ CP của Chính phủ về trương trình quốcphòng chống tội phạm và nghị định 63/ CP của Chính phủ về quản lý, giáodục người lầm lỗi tại cộng đồng Trong những năm gần đây các cấp Đảng ủychính quyền nhân dân trong xã luôn quan tâm, chỉ đạo thực hiện nên tình hình

an ninh, trật tự xã hội được giữ vững và ổn định

3.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội

a) Những thuận lợi

- Được sự quan tâm, chỉ đạo và đầu tư của tỉnh, huyện, xã nền kinh tếcủa xã trong những năm qua có bước phát triển đáng kể theo hướng hiện đại.Nhân dân trong xã chung sức, chung lòng thực hiện các chủ trương của Nhànước, tỉnh, huyện, xã trong phát triển kinh tế

- Xã có nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuấtnông nghiệp, thủy sản

- Hệ thống cơ sở hạ tầng trong xã như: Đường giao thông liên xã, thủylợi, trường học được đầu tư xây dựng là điều kiện thuận lợi để thực hiện cácmục tiêu kinh tế xã hội

- Tình hình an ninh trật tự trong xã ổn định, tạo điều kiện cho nhân dânyên tâm vào đầu tư sản xuất

b) Những khó khăn

- Ngành công nghiệp, dịch vụ của xã có giá trị thấp, sản xuất mang tínhchất nhỏ lẻ, tỷ trọng của ngành trong GDP toàn xã không cao gây cản trở chocác mục tiêu phát triển Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa trong tương lai

- Trình độ dân trí thấp, dân số sống bằng nghề nông là chính, lao động

có trình độ khoa học kỹ thuật chiếm tỷ lệ nhỏ, mức thu nhập thấp

Trang 20

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đất chưa sử dụng của xã chiếm một diện tích nhỏ trong tổng diện tíchđất tự nhiên của toàn xã Đây chủ yếu là diện tích nhỏ lẻ mà các hộ khaihoang trên diện tích đơn lẻ của từng vùng Tổng diện tích tự nhiên của toàn xãhầu như đã sử dụng hết do đặc điểm địa bàn là một xã đồng bằng duyên hảimiền trung Vì vậy đất đai ở đây được sử dụng khai thác một cách triệt đểnhằm tăng thu nhập cho người sử dụng đất

Tình hình chuyển nhượng đất đai: Việc chuyển nhượng đất đai của mộtvài hộ gia đình còn tùy tiện không qua tổ chức có thẩm quyền Chuyểnnhượng quyền sử dụng đất ở xã đã có 30 hộ làm thủ tục qua xã và còn 50 hộ

đã được xác nhận để làm thủ tục cấp GCNQSD đất Song bên cạnh đó tìnhtrạng tranh chấp đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn xã vẫn thườngxuyên sảy ra Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại tố cáo về đấtđai vẫn còn nhiều hạn chế Vấn đề nóng bỏng nhất hiện nay là tình trạng muabán ruộng của một số hộ gia đình cá nhân do không đủ điều kiện làm nên đãbán ruộng cho một số hộ có nhu cầu sử dụng đất Đây là một việc làm manglại lợi ích cao cho người sử dụng đất và mang lại hiệu quả sử dụng đất cao, cóhiệu quả Tuy nhiên tình trạng này sẽ dẫn đến việc sử dụng đất bừa bãi, do chỉ

sử dụng đất trong một thời gian ngắn nên người sử dụng không có các biệnpháp cải tạo, bồi bổ đất do vậy ảnh hưởng đến chất lượng đất Họ chỉ ra sứcbóc lột đất chứ không nghĩ đến lợi ích lâu dài của đất Vì vậy cần phải có cácbiện pháp đảm bảo cho những hộ gia đình cá nhân sử dụng diện tích đất đóphải có trách nhiệm cải tạo và bồi bổ đất tránh tình trạng bóc lột đất như hiệnnay Mặt khác do tình trạng bán ruộng này nên cũng gây khó khăn cho việcquản lý của cán bộ địa chính xã cũng như việc quản lý của Nhà nước về đấtđai

4.1 Hiện trạng sử dụng đất

Năm 2008 tổng diện tích đất trong địa giới hành chính là 345.97haTrong đó:

Đất nông nghiệp: 250.85ha chiếm 72.51%

Đất phi nông nghiệp: 94.37 ha chiếm 27.28%

Đất chưa sử dụng: 0.75 ha chiếm 0.22%

Trang 21

4.2 Tình hình biến động đất đai

Trước năm 1995 việc theo dõi biến động đất đai chưa được quan tâm đúng mức nên chưa nắm được quy luật và nguyên nhân biến động đất đai từng năm, từng thời kỳ

Từ khi có luật sửa đổi bổ sung năm 2001 và luật đất đai mới năm 2003 chính thức có hiệu lực thì công tác theo dõi đất đai được tiến hành và thu được kết quả sát với thực tế và phản ánh được tình hình biến động đất đai từ năm 2008 đến năm 2010

Tổng diện tích tự nhiên là 345.97 ha không có biến động nhưng biếnđộng trong từng loại đất

* Đất nông nghiệp:

Năm 2008 là: 240.14 ha Sang năm 2010 là: 250.85 ha, tăng: 10.71 ha.+ Diện tích đất trồng lúa tăng 4.33 ha do chuyển từ đất giao thông nộiđồng sang

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm khác tăng 5.34 ha do chuyển từ đấtthủy lợi nội đồng sang

+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng 1.04 ha đo chuyển từ đất cómục đích công cộng sang

* Đất phi nông nghiệp:

Năm 2008 là: 105.08 ha, sang năm 2010 là: 94.37 ha Giảm: 110.71 ha+ Đất ở: Năm 2008: 65.41 ha, sang năm 2010: 66.36 ha, tăng 0.95 ha

do chuyển từ đất có mục đích công cộng sang

Trang 22

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất chi tiết năm 2008 của xã Đông khê

( theo số liệu thống kê năm 2008)

Đất tôn giáo tín ngưỡng

Đất nghĩa trang nghĩa địa

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác

Đất chưa sử dụng

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá không có rừng cây

NNP

SXN LNP NTS LMU

PNN

OTC ODT ONT CDG CTS CQA CSK CCC TTN NTD SMN PNK

CSD

BCS DCS NCS

345.97

250.85

241.05 9.8

94.37

66.36 66.36

26.99 1.19

0.31 40.94 0.21 4.41 0.86 0.08

27.28

12.25 12.25

13.42 0.34

0.09 12.99 0.06 1.27 0.25 0.02

0.22

0.22

Trang 23

Bảng 4.2: Diện tích đất đai từ năm 2008 – 2010

Tăng(+) giảm (-)

Đất phi nông nghiệp khác

Đất phi nông nghiệp

Đất tôn giáo tín ngưỡng

Đất nghĩa trang nghĩa đia

Đất sông suối và mặt nước

chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác

Đất chưa sử dụng

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Đất núi đá không có rừng cây

NNP SXN CHN LUA COC HNK CLN NTS NKH PNN OTC ONT ODT CDG TCS

CQA CSK

CCC TTN NTD SMN

PNK CSD BCS DCS NCS

345.97 250.85 241.05 241.05 204.18 36.87 9.8

94.37 66.36 66.36

40.44 1.19

0.31 44.94

0.21 4.41 0.86 0.08 0.75 0.75

345.97 240.14 231.38 231.38 199.85 31.53 8.76

105.08 65.41 65.41

29.28 1.19

0.31 56.6

0.21 4.41 0.86 0.08 0.75 0.75

+10.71 +9.67 +9.67 +4.33 +5.34 +1.04

-10.71 +0.95 +0.95 -11.66

-11.66

Trang 24

+ Đất có mục đích công cộng năm 2008 là: 58.1 ha, sang năm 2010 là: 40.94ha., giảm 11.66 ha

Do: Chuyển sang đất lúa: 4.43 ha, chuyển sang đất trồng cây hàng nămkhác: 5.34 ha, chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 11.04 ha

4.3 Đánh giá chung

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Đông Khê có nhiều tiến

bộ, hầu hết các diện tích đất đai đã giao cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng, tạo cơ sở pháp lý cho các tổ chức cá nhân yên tâm đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Hiện nay, trên địa bàn xã để giải quyết các vấn đề thắc mắc và nhữngviệc người dân chưa biết cách thức giải quyết như thế nào xã đã chỉ đạo cán

bộ xã tận tình giúp đỡ bà con nhân dân Do sự giúp đỡ của cán bộ xã nên việcgiải quyết công việc diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn

Song bên cạnh đó còn có nhiều vấn đề bất cập đối với công tác quản lýNhà nước về đất đai tại xã Do người dân chưa quen với công tác quản lý nêncòn bỡ ngỡ, việc thực hiện các thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, chuyểnmục đích sử dụng đất không hợp pháp dẫn đến việc khiếu nại tố cáo về đất đaidiên ra trên địa bàn còn nhiều Đôi khi việc thực hiện các quyền của người sửdụng đất còn khá phức tạp các hộ còn tự làm thủ tục với nhau theo lối sốngvùng quê” tình làng, nghĩa xóm” mà không qua chính quyền địa phương Nênđòi hỏi cán bộ địa phương phải có chuyên môn nghiệp vụ để hướng dẫn giúp

đỡ nhân dân giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai Đặc biệt là việcngười dân tự ý thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật đất đai hiệnnay

Tiếp đó công tác cấp GCNQSD đất còn chậm, chưa đáp ứng được kếhoạch Nhà nước đề ra là phải hoàn thành xong công tác cấp GCNQSD đấtcho nhân dân

Một vấn đề đặt ra nữa là do tình trạng dân số ngày càng gia tăng trongkhi diện tích đất đai không thay đổi Do vậy cần mở rộng khai thác diện tíchđất sao cho có hiệu quả nhất

4.4 Kết quả công tác đăng ký và cấp giấy CNQSDĐ

4.4.1 Quy trình đăng ký đất ban đầu – lập hồ sơ địa chính - cấp GCNQSD đất

Căn cứ kế hoạch số 70/KH-UB ngày 20/12/209 của UBND tỉnh ThanhHóa về việc kiểm tra cấp GCNQSD đất theo hướng dẫn của Nghị định

Ngày đăng: 11/01/2023, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Phan Đình Bình, Võ Quốc Việt (2004) Bài giảng bản đồ địa chính Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
2- Luật đất đai sửa đổi và bổ sung năm 2001 NXB Chính trị Quốc gia Khác
3- Luật đất đai năm 2003. NXB Chính trị Quốc gia Khác
4- Các văn bản pháp quy của Tổng cục địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ, của UBND Tỉnh Thanh Hóa liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác
5- Nguyễn Khắc Sơn (2004) Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai Khác
6- Hiến Pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 NXB Pháp lý Khác
9- Thông tư 346 TT/ ĐKTK của Tổng cục địa chính năm 2008 Khác
10- Quyết định 720 ngày 30/12/2010 của Tổng cục địa chính Khác
11- Hội khoa học đất năm 2009 Đất Việt Nam – NXB Nông nghiệp Khác
12- Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ địa chính cấp cơ sở của tổng cục địa chính năm 1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w