LỜI MỞ ĐẦU Trường Đại Học Điện Lực 45 Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LANH THẢO 1 1 Đặc điểm tình hình chung của Xí Nghiệp 1 1 1 Lịch sử hình.
Trang 1● Tên Xí Nghiệp: Xí Nghiệp Xây Dựng Và Thương Mại Lanh Thảo
● Tên giao dịch: Xí Nghiệp Xây Dựng Và Thương Mại Lanh Thảo
● Địa chỉ: Khu 1, TT Phố Mới - Quế Võ - Bắc Ninh
● Điện thoại: 02413628999
● Mã số thuế: 2300291603
● Loại hình doanh nghiệp: Xí Nghiệp
● Quy mô hiện tại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cùng với sự phát triển của ngành kinh tế nước nhà và của khu vực cũng như sựtoàn cầu hóa đang diễn ra không ngừng, đòi hỏi chúng ta phải đa dạng hóa đaphương hóa các ngành nghề sản xuất kinh doanh Xây dựng các cơ sở sản xuất,
các khu công nghiệp để tạo công ăn việc làm cho người lao động
Sau một thời gian tìm hiểu và khảo sát thực tế thì Quế Võ đang ngày càng phát
triển và điều tất yếu là phải đi kèm với việc phát triển cơ sở hạ tầng Nhận thấyđược nhu cầu đó Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM Lanh Thảo đã được thành lậptheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2300291603 cấp ngày 10/6/2009
do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp Trong những năm đầu mới thành lập,
xí Nghiệp không những phải đương đầu với sự cạnh tranh của các doanh nghiệpcùng ngành Bên canh đó, Xí Nghiệp còn gặp nhiều trở ngại về nhân lực, thịtrường,… cùng kinh nghiệm của Xí Nghiệp còn khá non trẻ, do đó mà XíNghiệp đã gặp nhiều khó khăn Trước tình hình đó, ban lãnh đạo của Xí Nghiệp
đã huy động mọi nguồn lực và năng lực của mình đề ra các chiến lược kinhdoanh, đầu tư đổi mới nhiều trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, cải
Trang 2thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ, sáng tạo của cán
bộ nhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng của sản phẩm Trải quanhững khó khăn ban đầu với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của Xí Nghiệpcung với sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành có liên quan Xí Nghiệp đã mởrộng được thị trường cũng như quy mô sản xuất kinh doanh của mình, từ đónâng cao được doanh thu của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người laođộng Bên cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường và khách hàng,từng bước nâng cao và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của Xí Nghiệptrên thị trường
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
1.1.2.1 Chức năng
- Chuyên đấu thầu, cung cấp và vận chuyển nguyên vật liệu cho các côngtrình xây dựng bao gồm xi măng, sắt, thép và các nguyên vật liệu để phục vụcho công việc
-Chú trọng vào công việc xây dựng và hoàn thành đúng chỉ tiêu đề ,đáp ứng được chất lượng công trình nhằm thu lợi nhuận cho Xí Nghiệp
- Đáp ứng được các yêu cầu cũng như chính sách cho công nhân vềlương thưởng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động làm việctheo đúng tiến trình đề ra nhằm tạo nguồn thu cho Xí Nghiệp
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách, nghĩa vụ với nhà nước
và các quy định của Xí Nghiệp
Trang 3- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường, giữ gìn chật tự an ninh và an toàn xãhội trong khu vực
1.1.3 Mạng lưới kinh doan
Thi công công trình
Nghiệm thu từng giai đoạn
Nghiệm thu công trìnhĐưa công trình vào sử dụng
Trang 41.1.4 Đặc điểm về lao động và tổ chức bộ máy quản lý
3-Phân theo tính chất công việc
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động
Qua số liệu biểu trên ta thấy:
+ Số lượng công nhân viên trực tiếp rất lớn chiếm 87.3% trong tổng số lao động và
số lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm 12.7% Điều này hoàn toàn hợp lý với mộtđơn vị sản xuất vì nếu chi phí quản lý nhỏ thì giá thành sản phẩm sẽ không tăng cao+ Số lượng lao động nam chiếm tỷ lệ cao 83.05% trong tổng số 236 CBCNV.+ Tuổi đời bình quân của lao động Xí Nghiệp khoảng trên 18 tuổi và có xuhướng ngày càng trẻ hoá, bậc thợ bình quân toàn đơn vị là 3/6
1.1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Trang 5Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý trong Xí Nghiệp
1.1.5 Đặc điểm về vốn
Nguồn vốn của Xí Nghiệp được hình thành từ :
- Xí Nghiệp tạo điều kiện giao cho Xí Nghiệp một số vốn lưu động nhấtđịnh để tiến hành sản xuất kinh doanh, nhưng phương án kinh doanh phải đượcban lãnh đạo Xí Nghiệp xét duyệt mới được thực thi
- Nguồn vốn liên doanh góp vốn với phía đối tác: Máy móc thiết bị…
- Nguồn vốn tự bổ xung từ lợi nhuận của Xí Nghiệp
1.1.6 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán
1.1.6.1 Hình thức kế toán
Để phù hợp với quy trình sản xuất và cơ cấu tổ chức của phòng kế toánnên Xí Nghiệp đã sử dụng hình thức Nhật ký chứng từ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ HOẠCH VÀ
KINH DOANH
PHÒNG KẾTOÁN TÀI VỤ
NHÓM CUNG CẤP VÀ
VẬN CHUYỂN NVL
NHÓM THI CÔNG CÔNG
TRÌNH
Trang 6Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thưc Nhật ký chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
1.Hàng ngày từ chứng từ gốc đã được kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp đểvào bảng phân bổ, nhật ký và bảng kê
2.Chứng từ thu, chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ sau đó mới ghi vào nhật
6.Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa bảng tổng hợp số liệu chi tiết với sổcái giữa nhật ký chứng từ với bảng kê và các nhật ký chứng từ khác.7.Căn cứ NKCT, sổ cái, bảng kê, bảng tổng hợp số liệu chi tiết lên BCTC
Chứng từ gốc
Sổ cáiBảng phân bổNhật ký
Báo cáo tài chính
Thẻ và sổ kế toán
Bảng tổng hợpchi tiết
Bảng kê
Sổ quỹ
3
14
Trang 71.1.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán
* Phòng kế toán tài vụ gồm có 6 người :
- Trưởng phòng tài vụ: Kiêm kế toán tổng hợp phụ trách chung toàn phòng, chỉđạo toàn bộ hoạt động tài chính của Xí Nghiệp và chịu trách nhiệm trước giámđốc
- Phó tài vụ: Kiêm kế toán tài sản cố định và theo dõi tiền gửi ngân hàng Nhiệm
vụ của kế toán là theo dõi việc tài sản cố định như tăng, giảm tài sản cố định củatoàn Xí Nghiệp,tính khấu hao tài sản cố định Đồng thời theo dõi tài sản tiền gửingân hàng, lên nhật ký chứng từ số hai bảng kê số hai, nhật kí chứng từ số 10,bảng khấu hao tài sản cố định, lên nhật kí chứng từ số 4
- Thủ quỹ: Có nhịêm vụ kiểm tra xem xét lại các chứng từ hợp lệ để thu chichính xác, cập nhật hàng ngày Tính số dư và kết hợp với kế toán vào sổ quỹ thuchi tiền mặt Cuối ngày đối chiếu số tiền mặt báo cáo tiền quỹ cho trưởng phòng
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội :
Nhiệm vụ theo dõi tiền lương, thưởng và các khoản trích theo lương( BHXH,BHYT ,KPCĐ, BHTN) của toàn Xí Nghiệp,theo dõi và hạch toán cácquỹ như quỹ Xí Nghiệp, quỹ phát triến sản xuất, quỹ khen thưởng phúc lợi.Hàng tháng lên nhật kí chứng từ số 10 và lập bảng phân bổ số 1
- Kế toán nguyên vật liệu :
Theo dõi hạch toán nhập khẩu nguyên vật liệu hàng ngày để cuối thángkhoá sổ lên bảng kê số 3
- Kế toán tiêu thụ kiêm tập hợp chi phí và tính gía thành sản phẩm:
Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất từ bảng kê, bảng phân bổ và các nhật
ký chứng từ do các kế toán trong phòng cung cấp để hàng tháng lên Nhật kýchứng từ số 4, 5, 6 và Nhật ký chứng từ số 7 Để từ đó tính giá thành sản phẩm
Kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán các khoản thanh toán với ngườibán
Trang 8Sơ đồ 2.4 Tổ chức bộ máy kế toán
Tóm tắt chương 1
Chương này cung cấp các thông tin về đặc điểm và tình hình công tác kế toán của Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM Lanh Thảo Đây là một doanh nghiệp có mạng lưới kinh doanh rộng
Thủquỹ
&
Thủkho
và tínhZ
Trang 92.1 Thức trạng tổ chức kế toán các khoản phải trả người lao động tại Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM Lanh Thảo
2.1.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương tại Xí Nghiệp
2.1.1.1 Trả lương theo thời gian
- Hình thức này được áp dụng đối với Ban giám đốc và phòng kế toán
Để trả lương theo hình thức này Xí Nghiệp áp dụng công thức sau:
Hệ số lương cơ bản theo quy định của Nhà nước
Số ngày công chế độ theo quy định của Xí Nghiệp là 22 ngày
Số ngày công làm việc thực tế căn cứ vào bảng chấm công bao gồm cảnhững ngày nghỉ phép theo chế độ nghỉ lễ, tết đi học tập, hội họp
Ngoài tiền lương công nhân viên trong Xí Nghiệp còn được hưởng cácloại phụ cấp phúc lợi xã hội (trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN) Quỹ BHXH của
Xí Nghiệp được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số lươngcấp bậc của công nhân phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành Xí Nghiệpthực hiện trích theo tỷ lệ sau:
+ Quỹ BHXH phải trích 24% lương cơ bản trong đó 17% tính vào chi phísản xuất kinh doanh, 7% tính trừ vào lương của công nhân viên
+ Quỹ BHYT trích 4,5% lương cơ bản trong đó 3% trừ vào chi phí sảnxuất kinh doanh; 1,5% trừ vào lương CNV
+ KPCĐ: Trích 2% lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Tại
Xí Nghiệp để theo dõi số công thực tế của mỗi công nhân viên đi làm trongtháng thì tại mỗi phòng ban, bộ phận phục vụ đều tiến hành theo dõi trực tiếptrên bảng chấm công
+ BHTN: Trích 2% lương cơ bản trong đó 1% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh, 1% trừ vào lương CNV
Tiền lương công nhân viên Ban Giám đốc, phòng kế toán và Đội Sản xuấttrực tiếp được trả làm 2 lần trong 1 tháng, lần 1 vào ngày 12 trong tháng (tạm
Trang 10ứng lương kỳ I) và lần 2 vào ngày 05 tháng sau Lần trả đầu tiên là 750.000đ/1người Do vậy, kế toán lập phiếu chi lương kỳ I.
Cuối tháng kế toán tiến hành lĩnh lương cho toàn Xí Nghiệp Đối với Bangiám đốc và phòng kế toán được tính như sau: Căn cứ vào bảng chấm công
VD: Nhân viên Trần Thị Lan có hệ số lương là : 2,78
Mức lương thời gian (20 công) = (850.000 x 2,78 : 22) x 20 = 2.148.182Công nhân viên Trần Thị Lan phải nộp
- Bảo hiểm xã hội trích: 7% x Lương cơ bản
Tương tự ta tính lương tháng 3/2013 của Ban giám đốc và Phòng kế toán
Tổng lương tháng 3/2013 của ban giám đốc, phòng kế toán là: 19.915.500(đồng)
Số tiền nộp BHXH của Ban giám đốc và phòng kế toán là: 1.394.085 (đồng)
Số tiền nộp BHYT là: 298.733 (đồng) Số tiền nộp BHTN là 199.155 (đồng)Tổng lương tháng của Ban Giám đốc và Phòng kế toán là :
19.915.500 - (1.394.085 + 298.733 + 199.155) = 18.023.528 (đồng)
Trang 11Đơn giá tiền lương một sản phẩm (SP) tại Xí Nghiệp xây dựng đối vớitừng loại sản phẩm Tại đội sản xuất trực tiếp thì hàng ngày đội trưởng đội sảnxuất theo dõi thời gian làm việc của công nhân và theo dõi từng sản phẩm hoànthành
Dựa vào bảng chấm công tháng 3/2013 của các đơn vị và các phần nghỉhưởng BHXH và bảng thanh toán BHXH cụ thể của công nhân Phạm Công Anhnghỉ hưởng BHXH
Tiền lương cơ bản của công nhân viên là: 1.050.000/người/tháng
Sau khi lập xong phiếu thanh toán trợ cấp BHXH sẽ chuyển cho phòng kếtoán tiền lương xác nhận vào bảng thanh toán BHXH căn cứ vào bảng chấmcông ta tính lương cho từng công nhân trong đội sản xuất trực tiếp
Mức lương sản
phẩm 20 ngày =
Số lượng sảnphẩm làm ra x
Đơn giá tiền
Hệ sốnăng suất
- Biết số lượng sản phẩm làm ra của mỗi công nhân là 96.000
- Mức lương sản phẩm 20 ngày của công nhân Phạm Công Anh là:
96.000 x 20 x 1,2 = 2.304.000 đồng
- Tổng thu nhập của công nhân Phạm Công Anh là:
2.304.000 + 168.068 = 2.472.068 (đồng)
Trang 12- Các khoản Phạm Công Anh phải nộp là:
Căn cứ vào phiếu nghỉ hưởng BHXH, đội sản xuất trực tiếp lập phiếuthanh toán trợ cấp BHXH cho công nhân
Công nhân: Phạm Công Anh nghỉ ốm 2 ngày mức trợ cấp được hưởngtheo chế độ quy định là 75% lương cơ bản Công nhân có hệ số cấp bậc là: 2,9
Tiền lương cấp bậc tháng: 850.000 x 2,9 = 2.465.000 (đồng)
Tiền lương cấp bậc 1 ngày: (2.465.000:22)x75%x2=168.068(đồng)
2.2.2 Các khoản trích theo lương tại Xí Nghiệp
Ngoài tiền lương công nhân viên trong Xí Nghiệp còn được hưởng cáckhoản
Trang 13trợ cấp thuộc trợ cấp phúc lợi xã hội ( trợ cấp BHXH, BHYT).
Quỹ BHXH của Xí Nghiệp được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ quyđịnh trên tổng số quỹ lương sơ bản của CBCNV trong tháng
Theo chế độ hiện hành, Xí Nghiệp thực hiện tỷ lệ trích này:
Quỹ BHXH trích 24% trong đó:
+ Xí Nghiệp trích 17% x quỹ lương được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh.+ Xí Nghiệp trích 7% x quỹ lương cơ bản trừ vào lương người lao động
Quỹ BHYT trích 4,5% trong đó:
+ Xí Nghiệp trích 3% x quỹ lương được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.+ Xí Nghiệp trích 1,5% x quỹ lương cơ bản tính vào lương người lao động.KPCĐ trích 2% x tổng số tiền mà CNV toàn Xí Nghiệp nhận được trong tháng,tình vào chi phí sản xuất kinh doanh
2.2.2.1 Bảo hiểm xã hội
Sau khi trích 24% trên lương cơ bản, BHXH được Xí Nghiệp nộp toàn bộcho cơ quan bảo hiểm Cuối tháng lập bảng trợ cấp BHXH theo bảng tổng hợptrợ cấp BHXH của toàn Xí Nghiệp khi cơ quan bảo hiểm thanh toán vởi XíNghiệp, kế toán tiến hành trả trợ cấp BHXH cho CNV
Chứng từ sử dụng để thanh toán BHXH:
Giấy chứng nhận của bệnh viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởngBHXH Chứng từ phải có xác nhận của phụ trách đơn vị, chữ ký của Bác sỹkhám bệnh sau đó đưa lên phòng kế toán của Xí Nghiệp để thanh toán
2.2.2.2 Bảo hiểm y tế
Trang 14BHYT nay thuộc quyền của cơ quan BHXH Việc trợ cấp BHYT được
tiến hành thông qua hệ thống Y tế Số tiền trích BHYT sau khi để lại một phần
để mua thuốc, dụng cụ y tế tại Xí Nghiệp, phần còn lại nộp cơ quan BHXH XíNghiệp chi BHYT chủ yếu vào việc mua thuốc, mua HBYT Chứng từ dùng đểhạch toán là các hoá đơn thẻ BHYT
Hàng tháng, căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương kế toán trích BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh
2.2.2.3 Kinh phí công đoàn
Cuối tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương của toàn doanh nghiệp, kếtoán tính trích KPCĐ vào chi phí kinh doanh theo quy định
2.2.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Hàng tháng, căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương kế toán trích BHTN, 1% lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh, và 1% lương cơ bản trừ vào lương công nhân viên
Có TK112 “ tiền gửi ngân hàng”
2.2.3 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM Lanh Thảo
2.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 15Các chứng từ mà Xí Nghiệp đã sử dụng gồm: Bảng chấm công, Bảngthanh toán tiền lương và phụ cấp, Bảng tổng hợp thanh toán BHXH, Bảng tổnghợp lương và BHXH, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Phiếu thanh toán trợ cấpBHXH, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Cụ thể là bảng chấm công của Ban giám đốc và phòngkế toán
Bảng 2.2 Bảng chấm công bộ phận Giám đốc và Phòng Kế toán
Ký hiệu chấm công: - Con ốm: Cô - Hội nghị, học tập: H
- Lao động nghĩa vụ: LĐ - Thai sản: TS
- Lương SP: K - Nghỉ bù: NB
- Lương thời gian: + - Tai nạn: T - Nghỉ không lương: Ko
- ốm, điều dưỡng: Ô - Nghỉ phép: P - Ngừng việc: N
Trang 16Đơn vị: Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM Lanh Thảo
Bộ phận: Ban Giám đốc và Phòng Kế toán
BẢNG CHẤM CÔNG
Ban hành theo QĐ số:15/2006QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của BTC
ST
T Họ và tên
Cấp bậc lương cấp bậc chức vụ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Số cônghưởng
lương SP
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng lương
Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng
% lương
Số công hưởng BHXH
Trang 17Đơn vị: Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM Lanh Thảo
Bộ phận: Đội sản xuất trực tiếp BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 3 năm 2013
Mẫu số:01-LĐTL
Ban hành theo QĐ số:1141/TC/QĐ-CĐKT Ngày 01-11-1995 của BTC
STT Họ và tên
Cấp bậc lương cấp bậc chức vụ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Số công hưởng lương SP
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng lương
Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng % lương
Số công hưởng BHXH
Trang 18Đơn vị: Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM
Hệ sốlương
cơ bản
Lương
cơ bản
Lương sảnphẩm
Lương thời
Cađêm
Thêmgiờ
Trách nhiệm
Công tác phí
ăn
ca
Trang 19Các khoản khác
Tổng cộng
Phải nộp theo quy định
Nợ khác
ăn ca
Trang 20Bảng 2.3 Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp Bộ phận Giám đốc và Phòng Kế toán
Đơn vị: Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM Lanh Thảo
Bộ phận: Đội sản xuất trực tiếp
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP
Tháng 3 năm 2013STT Họ và tên
Hệ số lương cơ bản
Lương
cơ bản
Lượng sản phẩm
Lương thời gian nghỉ việc hưởng 100%
lương
Nghỉ việc hưởng 75% lương
Làm thêm giờ Trách nhiệm
Phải nộp theo quy định
Tổng cộng tiền lương
Tạm ứng lương kỳ I
Còn lĩnh kỳ
II Ký Số
công Số tiền
Số công Số tiền
Số công Số tiền
Số công
Số tiền BHXH
BHYT và BHTN
Trang 21(Đã ký) (Đã ký)
Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp bộ phận Sản xuất trực tiếp
Biết tổng lương CNV phân xưởng sản xuất là 6.500.000 (đồng) (Số liệu lấy từ phòng Tài vụ), ta có Bảng phân bổ tiền lương và BHXH toàn Xí Nghiệp.
Đơn vị: Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM Lanh Thảo
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH TOÀN XÍ NGHIệP
Các khoản khác
Cộng có TK 334
BHXH
TK 3383
BHYT TK 3384
KPCĐ TK 3382
BHTN TK 3389
Cộng Có TK 338
Trang 22Cộng 678.238.968 168.068 678.407.036 118.349.117 20.869.275 12.944.779 6.946.460 159.109.631 837.516.667
Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)
Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH toàn Xí nghiệp
Đơn vị: Xí Nghiệp XâyDựng Và TM Lanh Thảo
PHIẾU CHI
Ngày12 tháng 3 năm2013
Quyển số:Mẫu số: 02-TTSố:19QĐ
Ngày 1-1-1995 của BTC
Nợ TK 334
Có TK 111
Họ tên người nhận: Nguyễn Thị Loan
Địa chỉ: Nhân viên phòng kế toán
Lý do chi: Chi tạm ứng lương kỳ I
Trang 23Số tiền: 11.250.000 (đồng).
(Viết bằng chữ): Mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị KT trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận tiền
(Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Đơn vị: Xí Nghiệp Xây Dựng Và TM Lanh Thảo
Bộ phận: Sản xuất trực tiếp Mẫu số: 02- BH
PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH
Số 08/2013
Họ và tên: Phạm Công Anh
Tên cơ quan Ngày
khám Lý do
Cănbệnh
Số ngày nghỉ Chứng
nhậncủabác sĩ
Sốngàythựcnghỉ
Xác nhậncủa phụ trách
bộ phận
Tổngsố
Từngày
Đếnngày
A B C D 1 2 3 4 5 6Bệnh viện Bạch
Mai
16/3/2013
Ốm Cảm
cúm
2 16 17 Đã kí 2 Đã xác nhận