TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY MLC ITL LOGISTICS GVHD THS PHẠM TỐ MAI SVTH LÊ BÁ CƯỜNG MSSV K10402.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ
LOGISTICS TẠI CÔNG TY MLC-ITL LOGISTICS
GVHD: THS PHẠM TỐ MAI SVTH: LÊ BÁ CƯỜNG MSSV: K104020240
TP HCM THÁNG 4 NĂM 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: LÊ BÁ CƯỜNG Giới tính:NAM
Ngày tháng năm sinh: 20/09/1992
1 Chấp hành nội quy Công ty Từ 0 đến 3 điểm
3 Nội dung báo cáo thực tập Từ 0 đến 4 điểm
Trang 4NHẬN XÉT THÊM
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 Người hướng dẫn
Trang 5Phan Vĩnh Nguyên
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU v
CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ v
MỞ ĐẦU 5
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MLC – ITL LOGISTICS 5
1.1 Lịch sử hình thành công ty 5
1.2 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của công ty 5
1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty 5
1.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 5
1.3.2 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 5
1.4 Định hướng phát triển của công ty 5
Chương 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 5
2.1 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh 5
2.1.1 Dịch vụ đại lí vận tải 5
2.1.2 Dịch vụ logistics bổ trợ 5
2.1.3 Dịch vụ kho bãi 5
2.2 Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh 5
Chương 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 5
3.1 Kết luận đánh giá về hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics cuả công ty 5
3.1.1 Những điểm mạnh 5
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 5
3.2 Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ logistics tại công ty 5
KẾT LUẬN 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO v
PHỤ LỤC v
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 Cơ cấu doanh số các sản phẩm dịch vụ của công ty ( Đơn vị VND) 5Bảng 1.3 Kêt quả kinh doanh cơ bản của công ty ( Đơn vị VND) 5Bảng 2.1 Bảng so sánh giữa công ty trực tiếp vận tải và đại lí vận tải 5Bảng 2.2 Tỷ trọng tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận và lợi nhuận so với doanh thu quý 4 năm 2011 5Bảng 2.3 Tỷ trọng tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận và lợi nhuận so với doanh thu năm 2012 5Bảng 2.4 Tỷ trọng tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận và lợi nhuận so với doanh thu năm 2013 5
Trang 8CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
AMS (Automated Manifest System: Khai thông tin hàng hóa
FDI (Foreign direct investment) : Đầu tư trực tiếp nước ngoàiISF ( Imported Filing Security): Khai an ninh hàng nhập khẩuKPI( Key performance indicators): Chỉ số đánh giá vị trí công việc
WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9MỞ ĐẦU
1.Lý do lựa chọn đề tài
Trong hơn hai thập niên vừa qua, với sự hội nhập sâu rộng của nền kinh tế ViệtNam với nền kinh tế toàn cầu, chưa bao giờ dịch vụ Logistics lại được quan tâmxem xét như một chiến lược phát triển của từng xí nghiệp,công ty dịch vụ, cơ quanban ngành và toàn xã hội như hiện nay Dịch vụ logistics có mối liên hệ mật thiếtđến sự pháttriển hạ tầng giao thông vận tải, cảng biển và các phương thức vậntải Theo Quy hoạch hệ thống cảng biển đến 2020, định hướng 2030 số 2190/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2009 thì Việt Nam với quy mô thị trường dịch vụlogisitcs nhỏ (khoảng 2-4% GDP) nhưng tốc độ tăng trưởng cao (20-25% năm).Kim ngạch xuất nhập khẩu và ngành bán lẻ có mức tăng trưởng khá cao Khốilượng hàng hóa qua cảng biển dự kiến tăng như sau: năm 2010 dự kiến 280 triệutấn, năm 2015 dự kiến 500 - 600 triệu tấn, năm 2020 dự kiến 900 – 1.100 triệu tấn,năm 2030 dự kiến 1.600 – 2.100 triệu tấn Từ số liệu trên có thể thấy rằng phát triểndịch vụ Logistics được nhìn nhận là một thành tố thiết yếu thúc đẩy các ngành kinh
tế pháttriển một cách mạnh mẽ
Với tiềm năng phát triển đó, số doanh nghiệp thành lập và hoạt động trongngành liên tục tăng nhanh gồm nhiều thành phần Cả nước có khỏang 2000doanhnghiệp (vượt qua Thái lan, Singapore) trong đó các công ty logistics đa quốc giahàng đầu trên thế giới (Top 25 hoặc 30) đã có mặt tại Việt Nam Đặc biệt với lộtrình cam kết WTO của Việt Nam về dịch vụ logistics đã được thực hiện trong năm
2014 thì các công ty nước ngoài đã hoạt động đa dạng, đặc biệt trong việc cung ứngdịch vụ logistics tích hợp với trình độ công nghệ hiện đại, chuyên nghiệp như tạicác nước pháttriển thì nay càng nâng cao đầu tư phát triển hơn Lộ trình năm 2014đánh dấu một thời kì cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty trong ngành Chính vìthế việc từng công ty để chuẩn bị tốt cho sự canh tranh khốc liệt này cần phải có kếhoạch đánh giá lại tình hình kinh doanh của công ty mình từ đó có chiến lược phát
Trang 10triển một các bài bản Các công ty cần biết khai thác điểm mạnh và khác biệt của
mình để có thể đứng vững trước hàng ngàn đối thủ khác Như vậy, việc phát triển
kinh doanh dịch vụ Logistics là điều mà hiện nay không những các doanh nghiệp
trong ngành đang thực hiện mà đó là của toàn xã hội Kế hoạch phát triển trong
tương lai của công ty MLC- ITL Logistics cũng không nằm ngoài xu hướng đó.
2 Mục tiêu củađề tài
Đề tài phát triển kinh doanh dịch vụ Logistics tại công ty MLC- ITL
Logistics được thực hiện với những mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất, cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quan về công ty từ giai đoạn
hình thành, hoạt động ổn định và phát triển
Thứ hai,phân tích thực trạng kinh doanh hiện tại của công ty ở từng sản phẩm
dịch vụ mà công ty đang triển khai ngoài thị trường
Thứ ba,đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty từ đó đề ra được những
phương hướng khắc phục và phát triển chất lượng dịch vụ tại công ty
3 Ứng dụng của đề tài
Đề tài hoàn thành hy vọng sẽ cung cấp cho người đọc, cụ thể là các nhân viêncủa MLC- ITL Logistics cũng như các phòng ban của công ty có cái nhìn kháchquan, toàn diện về các sản phẩm dịch vụ của công ty Là tài liệu để ban giám đốctham khảo trong trong việc hoạch định chiến lược phát triển công ty trong giai đoạntới
4 Kết cấu của đề tài
Đề tài có kết cấu ngắn gọn nhưng đầy đủ thông tin gồm phần mở đầu, kết luận
và ba chương như sau:
Mở đầu
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty MLC - ITL Logistics.
Chương 2: Thực trạng kinh doanh dịch vụ Logistics tại công ty.
Chương 3: Nhận xét và giải pháp.
Kết luận
Trang 11Ngoài ra phần mục lục, bảng biểu, chú thích, tài liệu tham khảo và phụ lục cũng được thể hiện đầy đủ trong đề tài.
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
MLC – ITL LOGISTICS
Sự hình thành và phát triển của công ty trách nhệm hữu hạn MLC - ITLLogistics sẽ được khái quát chung ở chương này cùng với những thông tin về ngànhnghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức cũng như định hướng phát triển của công ty trongtương lai
1.1 Lịch sử hình thành công ty.
.Như đã phân tích ở phần mở đầu, đứng trước những tiềm năng phát triển tolớn của ngành Logistics Việt Namrất nhiều các công ty đa quốc gia trong lĩnh vựcLogistics trên thế giới trong đó có công ty Mitsubishi Logistics – một công ty kinhdoanh dịch vụ Logistics trong một tập đoàn đa ngành nghề danh tiếng của Nhật BảnMitsubishi đã thành lậpcông ty con tại Việt Nam với hình thức liên doanh để gâydựng những nền tảng đầu tiên trong chiến lược thâm nhập vào thị trường hơn 80triệu dân này
Công ty trách nhiệm hữu hạn MLC – ITL Logistics được thành lập vào ngày 1tháng 4 năm 2011 với trụ sở chính của công ty được đặt tại tòa nhà Etown 1, số 365đường Cộng Hòa, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh Đây là một công ty theo
hình thức liên doanh giữa tổng công ty Mitsubishi Logistics Nhật Bản ( Mitsubishi
Logistics Corporation-MLC) và một công ty cung cấp dịch vụ Logistics cũng rất
tầm cỡ tại Việt Nam Indo Trans Logistics (ITL)(Top 500 doanh nghiệp lớn nhất
Việt Nam năm 2012, top 100 nhà cung cấp tin cậy năm 2010, đứng thứ 2 về giao
nhận hàng hóa hàng không tại Việt Nam) Số vốn đầu tư ban đầu đạt khoảng 86
triệu Yên tương đương với 1.07 triệu Đô la Mỹ, trong đó công ty MitsubishiLogistics nắm 51% vốn cổ phần Giám đốc đầu tiên của công ty là ông MunenoriKimura tuy nhiên từ tháng 2 năm 2014 công ty có sự thay đổi nhân sự với Giám đốc
Trang 12mới là ông Yamamoto Koji Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm giao nhậnvận tải quốc tế, logistics toàn cầu, kho bãi, phân phối, cảng biển và quản lý hoạtđộng cảng Công ty hướng đến mục tiêu trở thành một nhà cung cấp dịch logisticstích hợp, đáng tin cậy mang lại nhiều giá trị và lợi ích cho khách hàng
Hoạt động kinh doanh của MLC – ITL Logistics ban đầu là cung cấp dịch vụlogistics cho các công ty trong tập đoàn Mitsubishi theo hình thức giao hàng từ nhàmáy sản xuất đến tận nơi tiêu thụ, đặc biệt là cho Công ty điện tử Mitsubishi( Mitsubishi Electric Company) Hiện nay MLC – ITL Logistics đã trở thành nhàcung cấp dịch vụ Logistics cho tất cả các khách hàng có nhu cầu, bao gồm cả kháchhàng là doanh nghiệp hay cá nhân Trong thời gian ngắn hoạt động, công ty đã thiếtlập những dấu mốc quan trọng đánh dấu việc mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ
ra cả nước Chi nhánh Hà Nội tại Tòa nhà Ocean Park, số 1, đường Đào Duy Anh,quận Đống Đa với số vốn đầu tư hơn 20 tỷ VND được công ty triển khai hoạt độngvào ngày 1 tháng 10 năm 2011 Văn phòng giao dịch tại Hải Phòng Mở văn phònggiao dịch Hải Phòng ở địa chỉ Phòng 308, khách sạn Dầu Khí, 441 Đà Nẵng, ĐôngHải I, Hải An, Hải Phòng vào tháng 5/2013
Trong tổng công ty Mitsubishi Logistics nói riêng thì MLC – ITL Logistics làcông ty con thứ tư trong khu vực Đông Nam Á cùng với các công ty con tại TháiLan, Singapore và Malaysia Bốn công ty con này nằm trong kế hoạch mở rộngmạng lưới cung cấp dịch vụ Logistics của tông công ty Mitsubishi Logistics từ khuvực châu Á tới Nhật Bản, Châu Âu và Mỹ và giờ đây mở rộng ra các nước TrungQuốc, Thái Lan, bán đảo Đông Dương và toàn bộ Đông Nam Á
Trang 131.2 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của công ty.
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức quản lý tại công ty MLC – ITL Logistics
Công ty được quản lý theo sơ đồ tổ chức với Ban giám đốc có vai trò quản líchung và năm phòng ban với những nhiệm vụ và chức năng rõ ràng.Tại ngày 31tháng 12 năm 2013 Công ty có 50 nhân viên đang làm việc
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự từng phòng ban tại công ty MLC – ITL Logistics
Trên đại học Đại học Cao Đẳng Khác Tổng
Trang 141.3 Hoạt động kinh doanh của công ty.
1.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
-Loại hình kinh doanh.
Thế mạnh trong hoạt động kinh doanh của công ty được kế thừa từ thếmạnhcủa mỗi bên trong liên doanh, một bên là sức mạnh thương hiệu toàn cầu củaMitsubishi với mạng lưới đại lí sâu rộng và hệ thống cũng như kinh nghiệm quản líkho bãi chuyên nghiệp, một bên là sự am hiểu thị trường logistics Việt Nam, đội xehùng hậu của Indo Tran đã mang lại cho MLC-ITL khả năng đáp ứng tích hợp cácdịch vụ Logistics thỏa mãn nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng
- Các loại hình dịch vụ mà MLC-ITL hiện đang cung cấp ngoài thị trường bao gồm:
Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hảiquan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa), Dịch vụ vận tải hàng hóa bằngđường bộ
Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm: dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, kiểm dịchthực vật, kiểm tra văn hóa, giám định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác địnhtrọng lượng, dịch vụ làm chứng chỉ xuất xứ hàng hóa Khai an ninh, truyềnthông tin hải quan hàng xuất khẩu Các dịch vụ này được thực hiện trên danhnghĩa chủ hàng
Dịch vụ kho bãi (bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container)
- Cơ cấu sản phẩm dịch vụ của công ty từ khi thành lập đến nay như sau: Bảng 1.2 Cơ cấu doanh số các sản phẩm dịch vụ của công ty ( Đơn vị VND)
Năm 2011 (quý 4) Năm 2012 Năm 2013 Dịch vụ đại lý vận tải 5,839,565,578 68,141,197,669 108,082,309,016
Trang 15Dịch vụ bổ trợ 1,561,748,753 9,880,772,212 15,443,899,342
Dịch vụ kho bãi 151,030,207 1,910,102,022 4,324,653,487
Nguồn : Căn cứ theo báo cáo kết quả kinh doanh (2011-2013)
Có thể thấy rằng, doanh số của dịch vụ đại lí vận tải chiếm tỷ trọng rất lớntrong toàn bộ doanh số chung của công ty, đạt khoảng 85%
1.3.2 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Mặc dù công ty chỉ mới đi vào hoạt động và phát triển hơn hai năm nhưng
nhìn chung kết quả kinh doanh của công ty là rất khả quan với mức phát triển rất cao
Bảng 1.3Kêt quả kinh doanh cơ bản của công ty ( Đơn vị VND)
Năm 2011 (quý 4) Năm 2012 Năm 2013 Doanh thuthuần 7,552,344,538 79, 653,937,954 127,850,861,845Giá vốn hàng bán 5,652,304,538 66,643,759,831 108,391,428,916
Chi phí hoạt động 1,612,595,706 9 832 540 668 13 872 383 577
Lợi nhuận hoạt động 80,975,754 393,016,460 1,916,132,993
Lợi nhuận trước thuế 323,432,653 3,394,350 272 5,888,337,321
Lợi nhuận sau thuế 203,423,534 2,213,038,353 4,285,089,378
Nguồn : Căn cứ theo báo cáo kết quả kinh doanh (2011-2013)
1.4 Định hướng phát triển của công ty.
Sau khi định hình được bộ khung nhân sự trong công ty và nhưng điều kiện cơ
sở vật chất nhất định, MLC – ITL bắt đầu xây dựng những mục tiêu và kế hoạchkinh doanh của công ty trong ngắn hạn và dài hạn như sau:
Trang 16Mục tiêu dài hạn:
Công ty hướng tới trở thành một đối tác cung cấp dịch vụ Logistics tin cậy,
uy tín ở Việt Nam, MLC- ITL trở thành một thương hiệu mạnh có tính cạnhtranh cao
Xây dựng thành công thương hiệu trong dài hạn với chất lượng dịch vụ cao
Nằm trong top 3 những công ty Logistics Nhật Bản tại thị trường Việt Nam
Thực tế cho thấy rằng với tốc độ phát triển doanh thu năm 2012 đạt trên 150%
và năm 2013 đạt 60%, MLC-ITL đang cho thấy những bước đi đầu tiên và vữngchắc Điều này tạo đà và là động lực để công ty tiếp tục gặt hái được những mụctiêu trong định hướng lâu dài sau này
Kết luận Chương 1:
Với những thông tin tổng quan như trên sẽ giúp bạn đọc bao quát được vị trí,hướng phát triển của công ty trên thị trường cũng như là cơ sở chung để tiếp tụcphân tích thực trạng kinh doanh các sản phẩm dịch vụ logistics của công ty đangtriển khai
Trang 17Chương 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Ở chương này, ta sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng kinh doanh của công ty thông qua đặc điểm hoạt động, quy trình cũng như kết quả của từng sản phẩm dịch
vụ logistics chính của công ty dưới góc nhìn khách quan
2.1 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh
2.1.1Dịch vụ đại lí vận tải
Dịch vụ vận tải là dịch vụ căn bản nhất trong Logistics và hiện nay tại ViệtNam dịch vụ này vẫn chiếm gần 90% về giá trị của các dịch vụ Logisitcs nóichung , không nằm ngoài xu thế đó doanh thu từ dịch vụ vận tải chiếm đến 85%tổng doanh thu của công ty
Một điều chú ý ở đây là công ty MLC- ITL Logistics không tham gia trực tiếpchuyên chở hàng hóa mà là đại lí giao nhận hàng hóa giữa chủ hàng và nhà chuyênchở Việc làm đại lí vận tải, là bên trung gian trong quá trình vận tải nên hoạt độngkinh doanh dịch vụ của công ty có những yêu cầu riêng biệt
Bảng 2.1Bảng so sánh giữa công ty trực tiếp vận tải và đại lí vận tải
Trang 18-Phụ thuộc nhiều vào nguồn hànghóa từ các đại lý.
Việc cung cấp dịch vụ vận tải thông qua đại lí vận tải là một loại hình kinhdoanh tuy không mới mẻ tại Việt Nam cũng như thế giới nhưng hoạt động này vẫnđang phát triển rất mạnh mẽ với dòng lưu chuyển hàng hóa và ngày càng cạnh tranhrât khốc liệt Đứng trước thách thức cạnh tranh, kết quả kinh doanh mà dịch vụ nàymang lại cho công ty được đánh giá rất cao
Tuy không cần nguồn vốn cố định lớn đầu tư phương tiện vận tải, xây dựng hệthống vận tải nhưng trong công ty hoạt động đại lí vận tải lại yêu cầu sự lưu chuyểnnguồn vốn rất linh hoạt Dòng tiền trong công ty gắn với một quy trình hoạt độngyêu cầu tương tác thường xuyên của các phòng ban và các dịch vụ bổ trợ, một sốbước trong quy trình đó được thể hiện sơ lược dưới đây:
Bước 1: Phòng kinh doanh tìm kiếm khách hàng là các công ty sản xuất,kinh doanh có hàng hóa cần vận chuyển trong nước hoặc quốc tế Haibên xác định nhu cầu về trọng lượng, số lượng vận chuyển và thông tin
về hàng hóa
Bước 2: Phòng kinh doanh liên hệ, tìm kiếm các nhà chuyên chở là cáchãng tàu, hãng hàng không, hãng vận tải đường bộ có cung cấp dịch vụnhư nhu cầu vận chuyển của chủ hàng Hai bên thiết lập mức giá cướcvận chuyển và các chi phí khác
Bước 3: Phòng kinh doanh sử dụng bảng cước phí đã liên hệ báo chokhách hàng, khi hai bên đạt thỏa thuận thì khách hàng chính thức sửdụng dịch vụ của công ty