1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt

91 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Tình Hình Đầu Tư Và Quản Lý Hoạt Động Đầu Tư Của Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Bảo Việt
Tác giả Trần Hữu Hùng
Người hướng dẫn TS. Đinh Đào Ánh
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Không có thông tin
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006 - 2011
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nóvẫn còn gặp phải nhiều khó khắn và có những hạn chế nhất định cả về kháchquan và chủ quan.Với suy nghĩ đó, sau một thời gian thực tập tại công ty, em quyết định nghiên cứu đ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 2

1.1 Hoạt động của công ty chứng khoán 2

1.1.1 Khái niệm chung về công ty chứng khoán 2

1.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán 4

1.1.2.1 Đối với các tổ chức phát hành 5

1.1.2.2 Đối với nhà đầu tư 5

1.1.2.3 Đối với thị trường chứng khoán 5

1.1.2.4 Đối với các cơ quan quản lý thị trường 7

1.1.3 Các hoạt động của công ty chứng khoán 8

1.1.3.1 Các hoạt động chính của công ty chứng khoán 8

1.1.3.2 Các hoạt động phụ trợ 17

1.2 Hoạt động đầu tư 18

1.2.1 Các khái niệm 18

1.2.2 Điều kiện để phát triển hoạt động đầu tư 19

1.2.2.1 Điều kiện khách quan 19

1.2.2.2 Điều kiện chủ quan 21

1.3 Quản lý hoạt động đầu tư 23

1.3.1 Các khái niệm 23

1.3.2 Thuận lợi và khó khăn đối với quản lý hoạt động đầu tư của một công ty chứng khoán 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT GIAI ĐOẠN 2006 – 2011 26

Trang 2

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán

Bảo Việt 26

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động 28

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 30

2.1.2.2 Bộ máy hoạt động 31

2.2 Tình hình hoạt động đầu tư của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt 31

2.2.1 Năng lực hoạt động của BVSC 31

2.2.1.1.Năng lực tài chính 31

2.2.1.2 Nguồn nhân lực 33

2.2.1.3 Nguyên tắc tổ chức hoạt động đầu tư 33

2.2.2 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực 34

2.2.3 Tình hình đầu tư tài chính tại Công ty những năm gần đây 42

2.3 Hoạt động quản lý đầu tư của Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt .46 2.3.1 Quy trình quản lý đầu tư 46

2.3.2 Thẩm quyền quyết định đầu tư 48

2.3.2 Thực trạng hoạt động quản lý đầu tư của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt 48

2.3.2.1 Phân cấp quyết định đầu tư đối với từng khoản đầu tư tại Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt 50

2.3.2.2 Quản lý cân đối Tài sản Nợ - Tài sản Có trong hoạt động đầu tư 57

2.3.2.3 Quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư của BVSC 57

2.3.2.4 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư 58

2.3.3.1 Ưu điểm 59

Trang 3

2.3.3.2 Hạn chế 59

2.3.3.3 Nguyên nhân 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT 63

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt 63

3.1.1 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 63

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động đầu tư tài chính tại Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt - BVSC trong thời gian tới 64

3.1.2.1 Định hướng phát triển hoạt động đầu tư tài chính tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt - BVSC 64

3.1.2.2 Những khó khăn mà BVSC gặp phải khi tiến hành phát triển hoạt động đầu tư chứng khoán 66

3.2 Định hướng phát triển hoạt động đầu tư và hoạt động quản lý đầu tư.67 3.2.1 Đối với hoạt động đầu tư 67

3.2.2 Đối với hoạt động quản lý đầu tư 69

3.2.3 Những khó khăn và Công ty gặp phải khi tiến hành các hoạt động đầu tư và hoạt động quản lý đầu tư 70

3.3 Giải pháp đối với các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động quản lý đầu tư của công ty 71

3.3.1 Đối với hoạt động đầu tư tài chính của Công ty 71

3.3.1.1 Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả 71

3.3.1.2 Hoàn thiện công tác đánh giá và quản lý danh mục đầu tư 73

3.3.1.3 Tăng cường nhân lực cho hoạt động đầu tư tài chính 74

3.3.2 Đối với hoạt động quản lý đầu tư 76

3.4 Một số kiến nghị 77

3.4.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 77

Trang 5

3.4.1.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về chứng khoán và thị

trường chứng khoán 77

3.4.1.2 Đẩy mạnh sự phát triển của thị trường 77

3.4.2 Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước 78

3.4.2.1 Về hoạt động công bố thông tin 78

3.4.2.2 Nâng cao chất lượng đào tạo kiến thức về chứng khoán và đầu tư chứng khoán 79

3.4.2.3 Xúc tiến đẩy nhanh tốc độ cổ phần hóa và niêm yết các Tổng Công ty nhà nước, các Ngân hàng Thương mại quốc doanh trên sàn giao dịch 80

3.4.3 Đối với Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt 80

3.4.3.1 Nâng cao tiềm lực tài chính cho công ty 81

3.4.3.2 Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên của Công ty 81

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

Bảng 1.1: Báo cáo tài chính của Công ty ( 2006 -2011) 32

Bảng 1.2: Bảng tổng kết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 33

Bảng 1.3 Danh mục tự doanh cổ phiếu OTC đến cuối năm 2011 35

Bảng 1.4 Lợi nhuận của hoạt động tự doanh của BVSC (2006-2011) 37

Bảng 1.5 Danh sách cổ phiếu theo ngành 38

Bảng 1.6 Tình hình đầu tư chứng khoán của Công ty năm 20011 39

Bảng 1.7 Danh mục trái phiếu trong đầu tư chiến lược 39

Bảng 1.8: Vốn đầu tư phân theo lĩnh vực của Công ty 40

giai đoạn 2006–2011 40

Bảng 1.9: Quy mô và cơ cấu đầu tư phát triển của Công ty 43

giai đoạn 2006- 2011 43

Bảng 1.10: Tỷ trọng danh mục đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 44

Bảng 1.11: Tổng lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2006 -2011 45

Hình 1.1 Quy mô vốn đầu tư tại BVSC 34

Hình 1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tự doanh của BVSC (2006-2011) 37

Hình 1.3: Biểu đồ minh họa tổng lợi nhuận tài chính của Công ty qua các năm 2006-2011 ( Đơn vị: tỷ đồng) 46

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Bắt đầu từ năm 1991, các công ty tài chính bắt đầu đi vào hoạt động tạinước ta Là một trong số các công ty tài chính ra đời sớm nhất ở nước ta, công

ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (BVSC) là một trong những công ty tàichính lớn nhất ở nước ta hiện nay Trong 12 năm liên tục công ty luôn làm ăn

có lãi và tạo được sự uy tín nhất định trên thị trường Trong giai đoạn hiệnnay với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, công ty đã thamgia đầu tư trên thị trường này và đã thu được những lợi nhuận đáng kể Khaithác nguồn vốn kinh doanh để tiến hành kinh doanh trên thị trường thị trườngchứng khoán có thể là hướng đi hiệu quả cho công ty tài chính trong thời giansắp tới Các hoạt động đầu tư tương đối phát triển và làm việc có hiệu quả tạiBVSC, một hoạt động nữa không thể tách ra khỏi bất kỳ của một công ty nào

đó là hoạt động quản lý không chỉ đối với quá trình hoạt động của công ty nóichung mà còn đối với chính các hoạt động đầu tư của công ty Tuy nhiên, nóvẫn còn gặp phải nhiều khó khắn và có những hạn chế nhất định cả về kháchquan và chủ quan.Với suy nghĩ đó, sau một thời gian thực tập tại công ty, em

quyết định nghiên cứu đề tài: “Tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu

tư của công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt giai đoạn từ 2006 - 2011” để

có thể phần nào đưa ra các giải pháp giúp cho công tác đầu tư và quá trìnhquản lý của các hoạt động đó được tốt hơn Chuyên đề thực tập ngoài phần

mở đầu và kết luận nội dung chính của Chuyên đề được thể hiện qua 3chương:

Chương 1: Tổng quan về đầu tư và Quản lý hoạt động đầu tư của công ty chứng khoán

Chương 2: Thực trạng đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư tại Công

ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt giai đoạn 2006 – 2011

Trang 8

Chương 3: Giải pháp cho hoạt động đầu tư và hoạt động quản lý hoạt động đầu tư tại Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1 Hoạt động của công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm chung về công ty chứng khoán

Để hình thành và phát triển thị trường chứng khoán có hiệu quả, mộtyếu tố không thể thiếu được là các chủ thể tham gia kinh doanh trên thịtrường chứng khoán Mục tiêu của việc hình thành thị trường chứng khoán làthu hút vốn đầu tư dài hạn cho việc phát triển kinh tế và tạo ra tính thanhkhoản cho các loại chứng khoán Do vậy để thúc đẩy thị trường chứng khoánhoạt động có trật tự, công bằng và hiệu quả cần phải có sự ra đời và hoạt độngcủa các công ty chứng khoán Lịch sử hình thành và phát triển của thị trườngchứng khoán cho thấy thời tiền sử của thị trường chứng khoán, các nhà môigiới hoạt động cá nhân độc lập với nhau Sau này, cùng với sự phát triển củathị trường chứng khoán, chức năng và quy mô hoạt động giao dịch của cácnhà môi giới tăng lên đòi hỏi sự ra đời của công ty chứng khoán là tập hợp có

tổ chức của các nhà môi giới riêng lẻ Do đó, chúng ta có thể hiểu;

- Công ty chứng khoán là tổ chức cung cấp các dịch vụ chứng khoán:

- Công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh chứng khoán, có tưcách pháp nhân, có vốn riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, hoạtđộng theo giấy phép của Ủy Ban Chứng khoán (UBCK) Nhà nước cấp

- Công ty chứng khoán có các chức năng của người môi giới, ngườichuyên viên và người bảo lãnh chứng khoán Để trở thành thành viên của Sởgiao dịch, Công ty chứng khoán cũng phải hội đủ những điều kiện do luật

Trang 9

định và phải đăng ký kinh doanh chứng khoán trong Sở giao dịch chứngkhoán.

Để được cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam, công tycần đáp ứng đủ những điều kiện sau:

+ Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và phát triển ngành chứng khoán

+ Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán

+ Có mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh như sau: theo quy định mới (NĐ 14/2007)

 Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng

Công ty môi giới đại diện thu xếp giao dịch cho khách hàng và hưởnghoa hồng Công ty là người trung gian mua bán chứng khoán nợ, chứng khoánvốn, chứng quyền, bảo chứng phiếu và hợp đồng quyền lựa chọn Công tychứng khoán thực hiện các lệnh mua bán chứng khoán tại sàn giao dịch Tàisản (Chứng khoán) và tiền được chuyển dịch qua lại từ khách bán sang kháchmua Trong quá trình đó nhà môi giới không đứng tên tài sản Để có đủ điềukiện tài chính thực hiện chức năng môi giới, luật chứng khoán và quy chế của

Sở giao dịch chứng khoán thường quy định số vốn pháp định tối thiểu để thựchiện chức năng này

Trang 10

nhận mua toàn bộ số chứng khoán phát hành sau đó bán lại cho người đầu tưhoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết.

Hoạt động bảo lãnh phát hành chỉ có nghĩa là tổ chức bảo lãnh phát hànhbao tiêu chứng khoán cho tổ chức phát hành, không bao hàm việc tổ chức bảolãnh phát hành thực hiện các nghĩa vụ đối với người đầu tư thay cho tổ chứcphát hành

Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng

Hoạt động tư vấn đòi hỏi có nhiều kiến thức và kỹ năng chuyên môn mà không cần yêu cầu vốn lớn

+ Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, bảo quản chứng khoán, cho vay chứng khoán: 3 tỷ đồng (theo NĐ 144/2003)

* Cho vay chứng khoán:

Công ty chứng khoán cấp tín dụng cho khách hàng để khách hàng có tiềnmua chứng khoán hay có chứng khoán để bán ra, để cầm cố thế chấp, v.v…

* Quản lý danh mục đầu tư:

Công ty tổ chức thực hiện việc mua bán, nắm giữ một tập hợp các chứngkhoán gồm nhiều loại chứng khoán khác nhau, nhiều ngành nghề khác nhauvới phương châm phân tán rủi ro nhằm đảm bảo mức sinh lời mong muốn chokhách hàng với mức rủi ro tương ứng

* Giám đốc, Phó giám đốc (Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc), cácnhân viên kinh doanh của công ty chứng khoán phải đáp ứng đầy đủ điều kiện

để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóa do UBCKNN cấp

* Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho công ty có giấy phép

tự doanh

1.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán

Vai trò của công ty chứng khoán được thể hiện qua các nghiệp vụ củacông ty chứng khoán Thông qua các hoạt động này, công ty chứng khoán đã

Trang 11

thực sự tạo ra ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của TTCK nói riêng vàcủa cả nền kinh tế nói chung Công ty chứng khoán đã trở thành tác nhânquan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển của TTCK.

Công ty chứng khoán với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệp nghềnghiệp và bộ máy tổ chức thích hợp, họ thực hiện tốt vai trò trung gian môigiới mua bán, phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch

vụ khác cho cả người đầu tư và người phát hành Với nghiệp vụ này, công tychứng khoán thực hiện vai trò làm cầu nối và là kênh dẫn vốn từ nơi thừa đếnnơi thiếu

1.1.2.2 Đối với nhà đầu tư

Công ty chứng khoán là cầu nối giữa các nhà đàu tư, là trung gianchuyển các khoản đầu tư thành tiền và ngược lại Trong môi trường đầu tư ổnđịnh, các nhà đầu tư luôn chuộng những chứng khoán có tính thanh khoảncao, vì họ luôn có nhu cầu chuyển đổi số vốn tạm thời nhàn rỗi thành cáckhoản đầu tư và ngược lại Công ty chứng khoán với nghiệp vụ môi giới, tưvấn đầu tư đảm nhận tốt vai trò chuyển đổi này, giúp cho cácnhà đầu tư giảmthiều thiệt hại về giá trị khoản đầu tư của mình

1.1.2.3 Đối với thị trường chứng khoán

Trang 12

Từ sau cuộc khủng hoảng của TTCK thế giới ngày 28/10/1929, chínhphủ các nước đã ban hành những luật lệ bổ sung cho hoạt động của TTCK,trong đó đồi hỏi một sự phối hợp giữa Nhà nước với các thành viên tham gia

Sở giao dịch chứng khoán nhằm ngăn chặn những cơn khủng hoảng giáchứng khoán có thể xảy ra trên thị trường, vì nếu TTCK bị khủng hoảng thìkhông những nền kinh tế bị ảnh hưởng mà ngay cả quyền lợi nhà đầu tư, cáccông ty chứng khoán cùng bị ảnh hưởng

Theo quy định của các nước, các cong ty chứng khoán có nghiệp vụ tựdoanh phải dành ra một tỷ lệ nhất định giao dịch của mình để mua chứngkhoán vào khi giá giảm và bán chứng khoán dự trữ ra khi giá lên quá caonhàm góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường Tuy nhiên, tại ViệtNam chua co quy định này

Dĩ nhiên, sự can thiệp của các công ty chứng khoán chỉ có hạn, phụthược vào nguồn vốn tự doanh và quỹ dự trữ chứng khoán Tuy vậy, nó vẫn

có ý nghĩa nhất định, có tác động đến tâm lý của các nhà đầu tư trên thịtrường Với vai trò này, các công ty chứng khoán góp phần tích cực vào sựtồn tại và phát triển bền vững của TTCK

Công ty chứng khoán với các chức năng và nghiệp vụ của mình cung cấpcác dịch vụ cần thiết góp phần cho TTCK hoạt động ổn định, cụ thể:

Thực hiện tư vấn đầu tư, góp phần giảm chi phí giao dịch cho nhà đầutư: TTCK cũng tương tự như tất cả các thị trường khác, để tiến hành giaodịch, người mua, người bán phải có cơ hội gặp nhau, thẩm định chất lượnghàng hóa và thỏa thuận giá cả Tuy nhiên, TTCK với những đặc trưng riêngcủa nó như người mua người bán có thể ở rất xa nhau, hàng hóa là “vô hình”,

vì vậy để cung cầu gặp nhau, thẩm định chất lượng, xác định giá cả thì phảimẩt rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc cho một giao dịch dể phục vụ choviệc thu thập, phân tích, xử lý thông tin… Công ty chứng khoán với lợi thế

Trang 13

chuyên môn hóa, trình độ kinh nghiệp nghề nghiệp sẽ thưc hiện tốt vai tròtrung gian mua bán chứng khoán, giúp các nhà đầu tư giảm được chi phí trongtừng giao dịch.

Cung cấp cơ chế xác định giá cho các khoản đầu tư: công ty chứngkhoán thông qua Sở giao dịch và thị trường OTC cung cấp một cơ chế xácđịnh giá nhằm giúp các nhà đầu tư đánh giá đúng thực tế và chính xác cáckhoản đầu tư của mình

Trên thị trường sơ cấp: khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hànhchứng khoán, các công ty chứng khoán thực hiện vai trò tạo cơ chế giá chứngkhoán thông qua việc xác định và tư vấn cho các tổ chức phát hành mức giáphát hành hợp lý

Trên thị trường thứ cấp: tất cả các lệnh mua bán thông qua các công tychứng khoán được tập trung tại thị trường giao dịch và trên cơ sở đó, giáchứng khoán được xác định theo quy luật cung cầu

Ngoài ra, công ty chứng khoán còn cung cấp nhiều dịch vụ khác hỗ trợgiao dịch chứng khoán Với các nghiệp vụ đa dạng của mình, công ty chứngkhoán giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển của TTCK, là chất “xúctác”, không thể thiếu cho hoat động của TTCK

1.1.2.4 Đối với các cơ quan quản lý thị trường

Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứngkhoán cho các cơ quan quản lý thị trường Các công ty chứng khoán thực hiệnđược vai trò này bởi vì họ vừa là người bảo lãnh phát hành cho các chứngkhoán mới, vừa là trung gian mua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịchtrên thị trường Một trong những yêu cầu của thị trường chứng khoán là thôngtin cần phải được công khai hóa dưới sự giám sát của các cơ quan quản lý thịtrường Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống pháp luật, vừa

là nguyên tắc nghề nghiệp của các công ty chứng khoán vì công ty chứng

Trang 14

khoán cần phải minh bạch và công khai trong hoạt động Các thông tin công

ty chứng khoán có thể cung cấp bao gồm thông tin về các giao dịch mua, bántrên thị trường, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu và tổ chức phát hành,thông tin về các nhà đầu tư…Nhờ các thông tin này, các cơ quan quản lý thịtrường có thể kiểm soát và chống các hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bópméo thị trường

Tóm lại, công ty chứng khoán là một tổ chức chuyên nghiệp trên thịtrường chứng khoán, có vai trò cần thiết và quan trọng đối với các nhà đầu tư,các nhà phát hành, đối với các cơ quan quản lý thị trường và đối với thịtrường chứng khoán nói chung Những vai trò này được thể hiện thông quacác nghiệp vụ hoạt động của công ty chứng khoán

1.1.3 Các hoạt động của công ty chứng khoán

1.1.3.1 Các hoạt động chính của công ty chứng khoán

1.1.3.1.1 Môi giới chứng khoán:

Là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán trong đó công tychứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chếgiao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính kháchhàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó.Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới, công ty chứng khoán phải mở tàikhoản giao dịch chứng khoán và tiền cho từng khách hàng trên cơ sở hợpđồng ký kết giữa khách hàng và công ty

Trong trường hợp khách hàng của công ty chứng khoán mở tài khoản lưu

ký chứng khoán tại tổ chức lưu ký là ngân hàng thương mại hoặc chi nhánhngân hàng nước ngoài, công ty chứng khoán có trách nhiệm hướng dẫn cácthủ tục giao dịch, mua bán cho khách hàng và phải ký hợp đồng bằng văn bảnvới tổ chức lưu ký Tiền hoa hồng môi giới thường được tính phần trăm trêntổng giá trị của một giao dịch

Trang 15

Tùy theo quy định cua rmỗi nước, cách thức hoạt động của từng Sở giaodịch chứng khoán mà người ta có thể phân chia thành nhiều loại nhà môi giớikhác nhau như sau:

* Môi giới dịch vụ (Full Service Broker)

Là loại môi giới có thể cung cấp đầy đủ dịch vụ như mua bán chứngkhoán, giữ hộ cổ phiếu, thu cổ tức, cho khách hàng vay tiền, cho vay cổ phiếu

để bán trước, mua sau và nhất là có thể cung cấp tài liệu, cho ý kiến cố vấntrong việc đầu tư

* Môi giới chiết khấu ( Discount Broker)

Là loại môi giới chỉ cung cấp một số dịch vụ như mua bán hộ chứngkhoán Đối với môi giới loại này thì khoản phí và hoa hồng nhẹ hơn môi giớitoàn dịch vụ vì không có tư vấn, nghiên cứ thị trường

* Môi giới ủy nhiệm hay môi giới thừa hành

Đây là những nhân viên của một công ty chứng khoán thành viên củamột Sở giao dịch, làm việc hưởng lương của một công ty chứng khoán vàđược bố trí để thực hiện các lệnh mua bán cho các công ty chứng khoán haycho khách hàng của công ty trên sàn giao dịch Vì thế họ có tên chung là môigiới trên sàn (Floor Broker) Các lệnh mua bán được chuyển đến cho các nhàmôi giới thừa hành này có thể từ văn phòng công ty, cũng có thể từ các môigiới đại diện (Registered Reprensentative)

* Môi giới độc lập hay môi giới 2 đô la:

Môi giới độc lập (Independent Broker) chính là các môi giới làm việccho chính họ và hưởng hoa hồng hay thù lao theo dịch vụ Họ là một thànhviên tự bỏ tiền ra thuê chỗ tại Sở giao dịch (sàn giao dịch) giống như các công

ty chứng khoán thành viên

Họ chuyên thực thi các lệnh cho các công ty thành viên khác của Sở giaodịch Sở dĩ có điều này là tại các Sở giao dịch nhộn nhịp, lượng lệnh phải giải

Trang 16

quyết cho khách hàng của các công ty chứng khoán đôi khi rất nhiều, cácnhân viên môi giới của các công ty này không thể làm xuể hoặc vì một lý donào đó vắng mặt Lúc đó, các công ty chứng khoán sẽ hợp đồng với các nhàmôi giới độc lập để thực hiện lệnh cho khách hàng của mình và trả cho ngườimôi giới này một khoản tiền nhất định.

Ban đầu các nhà môi giới độc lập được trả 2 đôla cho một lô tròn chứngkhoáng (100 cổ phiếu) nên người ta quen gọi là “môi giới 2 đô la”

Môi giới độc lập cũng được gọi là môi giới trên sàn (floor broker), họđóng vai trò không khác gì một môi giới thừa hành, chỉ khác là họ có tư cáchđộc lập – tức họ không đại diện cho bất kỳ một công ty chứng khoán nào cả

* Nhà môi giới chuyên môn

Các sở giao dịch chứng khoán thường quy định mỗi loại chứng khoánchỉ được phép giao dịch tại một điểm nhất định gọi là quầy giao dịch (Post),các quầy này được bố trí liên tiếp quanh sàn giao dịch (floor) Trong quầygiao dịch có một số nhà môi giới được gọi là nhà môi giới chuyên môn haychuyên gia Các chuyên gia này chỉ giao dịch một số loại chứng khoán nhấtđịnh Nhà môi giới chuyên môn thực hiện 2 chức năng chủ yếu là thực hiệncác lệnh giao dịch và lệnh thị trường

Trang 17

Theo Điều 20 quy chế hoạt động và tổ chức của công ty chứng khoán số55/2004/QĐ-BTC ngày 17/6/2004 quy định về hoạt động tự doanh của công

ty chứng khoán như sau:

- Công ty chứng khoán phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanhtoán các lệnh giao dịch của chính mình

- Khi tiến hành nghiệp vụ tự doanh, công ty chứng khoán không được:+ Đầu tư vào cổ phiếu của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ củacông ty chứng khoán

+ Đầu tư vượt quá 20% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chứcniêm yết

+ Đầu tư quá 15% số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức khôngniêm yết

Hoạt động tự doanh hiện nay được xem là một trong những hoạt độngquan trọng nhất của các công ty chứng khoán tại Việt nam trong việc nângcao lợi nhuân Tuy nhiên, do nghiệp vụ tự doanh và môi giới dễ nảy sinh xungđột lợi ích nên các nước thường quy định các công ty chứng khoán phải tổchức thực hiện 2 nghiệp vụ ở 2 bộ phận riêng biệt nếu công ty chứng hoán đóđược thực hiện cả 2 nghiệp vụ

1.1.3.1.3 Nghiêp vụ quản lý danh mục đầu tư:

Là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán, vànắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi khách hàng theo hợp đồng được ký kếtgiữa công ty chứng khoán và khách hàng

Nghiệp vụ này đươc thực hiện khi một số nhà đầu tư tổ chức hoặc cánhân muốn tham gia TTCK nhưng họ không có đủ điều kiện về thời gian hoặckiến thức chuyên môn để quyết định đầu tư, vì vậy, họ ủy thác cho công tychứng khoán đầu tư kèm theo thỏa thuận lãi, lỗ Người ủy thác đầu tư thường

Trang 18

không can dự vào việc đầu tư của công ty chứng khoán và trả một khoản phícho công ty chứng khoán theo thỏa thuận.

Các công ty chứng khoán khi thực hiệp nghiệp vụ này ngoài việc đượchưởng phí quản lý, họ còn có thể nhận được những khoản tiền thưởng nhấtđịnh khi mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư

Khi thực hiện quản lý danh mục đầu tư, công ty chứng khoán phải quản

lý tiền và chứng khoán cho từng khách hàng ủy thác và sử dụng tiền trong tàikhoản theo đúng các điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký kết Hợp đồngphải xác định rõ mức độ ủy quyền của khách hàng cho công ty chứng khoán

và điều quan trọng nữa là phải xác định khách hàng phải chịu mọi rủi ro củahoạt động đầu tư Để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, định kỳ, công tychứng khoán phải gửi báo cáo giá trị các khoản đầu tư theo giá thị trường tạithời điểm báo cáo cho khách hàng Quy trình nghiệp vụ này có thể được kháiquát thông qua các bước sau:

- Xúc tiến tìm hiểu và nhận quản lý: Công ty chứng khoán và khách hàngtiếp xúc tìm hiểu về khả năng của nhau Công ty chứng khoán phải tìm hiểu

rõ về khách hàng: là tổ chức hay cá nhân, số tiền và nguồn gốc tiên định đầu

tư, mục đích đầu tư, thời gian đầu tư…Đồng thời, công ty phải chứng minhcho khách hàng thấy được khả năng của mình, đặc biệt là khả năng chuyên

Khách hàng

Thanh lý hợp đồng

Thực hiện hợp đồng quản lý

Ký hợp đồng quản lý

Công

ty chứng khoán

Nhận yêu cầu quản lý

Trang 19

môn và khả năng kiểm soát nội bộ, đây là hai tiêu chuẩn quan trọng nhất củacông ty.

- Ký hợp đồng quản lý: Công ty chứng khoán ký hợp đồng quản lý giữacông ty và khách hàng theo yêu cầu, nội dung về vốn, thời gian ủy thác, mụctiêu đầu tư, quyền và trách nhiệm của các bên, phí quản lý danh mục đầu tư

mà công ty được hưởng

- Thực hiện hợp đồng quản lý: Công ty chứng khoán thực hiện đầu tưvốn ủy thác của khách hàng theo các nội dung đã được cam kết và phải đảmbảo tuân thủ các quy định về quản lý vốn, tài sản tách biệt giữa khách hàng vàchính công ty

- Kết thúc hợp đồng quản lý: Khi đến hạn hợp đồng hay trong một sốtrường hợp công ty giải thể, phá sản, ngừng hoạt động…công ty phải cùngvới khách hàng bàn bạc và quyết định xem có tiếp tục gia hạn hay thanh lýhợp đồng không Trong trường hợp công ty chứng khoán phá sản, tài sản ủythác của khách hàng phải được tách riêng và không được dùng để trả cácnghĩa vụ nợ của công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán có nghĩa vụ phải thường xuyên báo cáo cho kháchhàng biết về giao dịch, về trạng thái danh mục đầu tư theo yêu cầu của kháchhàng hay định kỳ hàng tháng Tài sản uỷ thác được quản lý chuyên nghiệp,

sử dụng tối đa trình độ chuyên môn và phương tiện của các Công ty chứngkhoán Khách hàng có thể tiết kiệm được thời gian, hơn nữa chỉ phải trả phíkhi thực sự có lợi Công ty chứng khoán đầu tàu thúc đẩy hoạt động này pháttriển là Công ty chứng khoán Sài Gòn thu hút 42% tổng số hợp đồng uỷ thác,Công ty chứng khoán Công thương chiếm 32%

1.1.3.1.4 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành:

Là việc bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khichào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ

Trang 20

chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phânphối hết.

Tổ chức phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồngnhất định nên số tiền thu được từ đợt phát hành

Hiện nay trên thế giới có một số hình thưc bảo lãnh phát hành sau:

- Bảo lãnh cam kết chắc chắn: là hình thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnhphát hành cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho dù có phânphối hết hay không

- Bão lãnh cố gắng tối đa: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chứcbảo lãnh thỏa thuận làm đại lý phát hành cho tổ chức phát hành Tổ chức bảolãnh không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng tối

đa Số chứng khoán còn lại nếu không phân phối hết sẽ trả lại cho tổ chứcphát hành Như vậy, kết quả của việc bán chứng khoán của tổ chức phát hànhtùy thuộc và khả năng, uy tín và sự lựa chọn nhà đầu tư của tổ chức bảo lãnh

- Bảo lãnh tất cả hoặc không: là phương thức bảo lãnh mà theo đó, tổchức phát hành yêu cầu tổ rhức bảo lãnh phải bán hết số chứng khoán dự địnhphát hành, nếu không phân phối hết sẽ hủy bỏ đợt phát hành Theo phươngthức này, không có một sự bảo đảm đợt phát hành có thành công hay không,nên UBCKNN thường quy định số chứng khoán mà nhà đầu tư đã mua trongthời gian chào bán sẽ được giữ bởi một người thứ ba để chờ kết quả cuối cùngcủa đợt phát hành Nếu đợt phát hành không thành công thì nhà đầu tư sẽđược trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc

- Bảo lãnh với hạn mức tối thiều: là phương thức kết hợp giữa phươngthức bảo lãnh cố gắng tối da và phương bảo lãnh tất cả hoặc không Theophương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểumột tỷ lệ chứng khoán nhất định Nếu số lượng chứng khoán bán ra dưới hạnmức này thì đợt phát hành sẽ được hủy bỏ và toàn bộ tiền đặt cọc mua chứng

Trang 21

khoán sẽ được trả lại cho nhà đầu tư Đây là phương thức bảo lãnh tương đốihiệu quả, vừa bảo vệ lợi ích cho tổ chức phát hành, vừa hạn chế rủi ro cho tổchức bảo lãnh.

Riêng tại Việt Nam hiện nay chỉ áp dụng hình thức bảo lãnh với cam kếtchắc chắn nhằm mục đích bảo vệ cua rnhà đầu tư và gắn kết trách nhiệm củacác công ty chứng khoán Điều này gây ra một số khó khăn cho các công tychứng khoán trong việc triển khai nghiệp vụ này

1.1.3.1.5 Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán:

Là dịch vụ mà công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng trong lĩnhvực tư vấn đầu tư chứng khoán; tư vấn tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sápnhập, hợp nhất doanh nghiệp; tư vấn cho doanh nghiệp trong việc phát hành

và niêm yết chứng khoán

Đây là nghiệp vụ mà vốn của nó chính là kiến thức chuyên môn, kinhnghiệp nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên tư vấn của công ty chứng khoán

- Tư vấn tài chính (Tư vấn cho người phát hành):

Đây là một mảng hoạt động quan trọng mang lại nguồn thu tương đốicao cho công ty chứng khoán Thực hiện nghiệp vụ này sẽ góp phần hỗ trợphát triển các doanh nghiệp và tạo ra những hàng hóa có chất lượng cao trênthị trường Khi thực hiện nghiệp vụ này, công ty chứng khoán phải ký hợpđồng với tổ chức được tư vấn và liên đới chịu trách nhiệm về nội dung trong

hồ sơ xin niêm yết Hoạt động này tương đối đa dạng bao gồm:

+ Xác định giá trị doanh nghiệp: là việc định giá các tài sản hữu hình và

vô hình của doanh nghiệp trước khi chào bán chứng khoán Đây là khâu quantrọng trước khi phát hành chứng khoán vì nó dùng để đánh giá chứng khoánphát hành, đặc biệt là khi doanh nghiệp mới phát hành chứng khoán ra côngchúng lần đầu

Trang 22

+ Tư vấn về loại chứng khoán phát hành: tùy theo điều kiện cụ thể củatừng doanh nghiệp như tình hình tài chính, chiến lược phát triển của côngty… mà xác định loại chứng khoán phát hành là cổ phiếu hay trái phiếu.

+ Tư vấn chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiêp…: khi một doanhnghiệp muốn thâu tóm hay hợp nhất với một doanh nghiệp khác, họ tìm đếncác công ty chứng khoán để nhờ trợ giúp về các vấn đề kỹ thuật, phương pháptiến hành sao cho phù hợp và đỡ tốn chi phí…

+ Tư vấn đầu tư chứng khoán: là việc các chuyên viên tư vấn sử dụngkiến thức chuyên môn của mình để tư vấn cho nhà đầu tư về thời điểm muabán chứng khoán, loại chứng khoán mua bán, thời gian nắm giữ, tình hìnhdiễn biến thị trường, xu hướng giá cả… Đây là hoạt động phổ biến trên thịtrường thứ cấp, diễn ra hàng ngày, hàng giờ với nhiều hình thức khác nhau.Việc tư vấn có thể bằng lời nói, hoặccó thể thông qua những bản tin, các báocáo phân tích… khách hàng có thể gặp gỡ nhà tư vấn hoặc thông qua cácphương tiện truyền thông như điện thoại, fax… để nhờ tư vấn trực tiếp hoặc

có thể gián tiếp thông qua các báo cáo phân tích, các ấn phẩm mà nhà tư vấnphát hành

Nhà tư vấn phải luôn là người thận trọng khi đưa ra những lời bình luận,những báo cáo phân tích của mình về giá trị các loại chứng khoán, vì nhữngphát ngôn của các chuyên viên tư vấn có tác động rất lớn đền tâm lý của cácnhà đầu tư và thường dễ có thể trở thành lời tiên đoán, định hướng cho toàn

bộ thị trường Bởi vì, các nhà đầu tư tin rằng các nhà tư vấn là những chuyêngia trong lĩnh vực này, họ có nhiều thông tin và kiến thức hơn những ngườikhác và họ có thể đánhgiá tình hình chính xác hơn Điều này có thể mang lạilợi nhuận cho người được tư vấn nhưng cũng có thể gây thiệt hại cho họ vàlàm ảnh hưởng đến TTCK

Trang 23

Theo quy định tại Việt Nam, khi thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoáncho khách hàng, các công ty chứng khoán và nhân viên kinh doanh phải:

- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp

- Bảo đảm tính trung thực, khách quan và khoa học của hoạt động tưvấn

- Không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng vàcông chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của bất kỳ loại chứng khoánnào

- Không được có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mờigọi khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó

- Bảo mật các thông tin nhận được từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trừtrường hợp đươc khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn và bồi thườngthiệt hại cho người sử dụng dịch vụ tư vấn khi vi phạm cam kết trong hợpđồng tư vấn

Tuy nhiên, các nhà tư vấn thường đánh giá tình huống theo kiến thức,kinh nghiệm và tư duy chủ quan của họ, do vậy việc đánh giá tình huống củamỗi nha tư vấn là khác nhau Tính khách quan và chính xác của các bản phântích sẽ mang lại uy tín cho nhà tư vấn

1.1.3.2 Các hoạt động phụ trợ

- Nhìn chung, các nghiệp vụ hỗ trợ giao dịch nhằm mục đích tạo thuậnlợi cho nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư không bỏ lỡ các cơ hội đàu tư, nâng caohiệu quả sử dụng vốn

- Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán: Là công việc đầu tiên để các chứngkhoán có thể giao dịch trên thị tường tập trung – việc lưu giữ, bảo quản chứngkhoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối

Trang 24

với chứng khoán – được thực hiện thông qua các thành viên lưu ký của thịtrường giao dịch chứng khoán.

- Lưu ký chứng khoán là một hoạt động rẩt cần thiết trên TTCK Bởi vìtrên TTCK tập trung, việc thanh toán các giao dịch diễn ra tại Sở giao dịchchứng khoán Vì vậy, lưu ký chứng khoán một mặt giúp cho quá trình thanhtoán tại Sở giao dịch đươc diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, dễ dàng Mặt khác,

nó hạn chế rủi ro cho người nắm giữ chứng khoán như rủi ro bị hỏng, rách,thất lạc chứng chỉ chứng khoán…

- Cho vay cầm cố chứng khoán: Là một hình thức tín dụng mà trong đóngười đi vay dùng số chứng khoán sở hữu hợp pháp của mình làm tài sản cầm

cố để vay kiếm tiền nhằm mục đích kinh doanh, tiêu dùng…

- Cho vay bảo chứng: Là một hình thức tín dụng mà khách hàng vay tiền

để mua chứng khoán, sau đó dùng số chứng khoán mua được từ tiền vay đểlàm tài sản cầm cố cho khoản vay

- Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: Là việc công ty chứng khoánứng trước tiền bán chứng khoán của khách hàng được thực hiện tại TTGDCK

1.2 Hoạt động đầu tư

1.2.1 Các khái niệm

Hoạt động đầu tư là việc dùng các công cụ tài chính, phân tích, sơ đồ,bảng biểu, các hệ số tài chính để đánh giá hoạt động của TTCK cả về bề rộngcũng như chiều sâu Việc đầu tư đạt được kết quả cần có sự cung cấp cácthông tin cần thiết cho các nhà đầu tư cũng như các nhà quản lý thị trường,các nhà quản trị doanh nghiệp trong hoạt động của họ trên TTCK Hoạt đôngđầu tư bao gồm Chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư

- Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư

bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư .

Trang 25

- Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các

hoạt động nhằm thu được kết quả, thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.

- Tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của chủđầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tưtrực tiếp

- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực

tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầutư

- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp

tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

1.2.2 Điều kiện để phát triển hoạt động đầu tư

1.2.2.1 Điều kiện khách quan

 Khung pháp lý và chính sách của Nhà nước

Đây là yếu tố tác động trực tiếp các đến hoạt động của Công ty chứngkhoán nói chung và hoạt động đầu tư chứng khoán nói chung Mọi hoạt động,mọi tổ chức kinh tế hoạt động trên lãnh thổ nước Việt Nam phải tuân theohiến pháp và pháp luật Việt Nam Trước kia, khi nền kinh tế còn bao cấp,kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo chi phối các thành phần kinh tế khác thìkhái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán không tồn tại Nền kinh tếngày càng mở cửa đang trên đường hội nhập, khung pháp lý và chính sáchNhà nước khuyến khích sự hình thành của các công ty chứng khoán, tạo điềukiện cho một phương thức huy động vốn mới ra đời Chính vì vậy có thể nóikhung pháp lý và các chính sách của Nhà nước tác động trực tiếp đến sự pháttriển của hoạt động đầu tư chứng khoán

Đây là tiền đề quan trọng tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn và đầu tư

có thể phát triển Phải có những quy định pháp lý chặt chẽ, thực hiện đúng

Trang 26

quy định thì mới đảm bảo được lợi ích và sự phát triển hoạt động đầu tư củacông ty chứng khoán

 Sự phát triển và thực trạng của nền kinh tế:

Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính quốcgia hay nó là một bộ phận của nền kinh tế Vì vậy sự phát triển của nền kinh

tế có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của thị trường chứngkhoán Sự ổn định và tăng trưởng kinh tế là cơ sở cho sự phát triển của mộtquốc gia, là điều kiện tiền đề để phát triển các công ty chứng khoán nói chung

và phát triển hoạt động đầu tư chứng khoán nói riêng Có thể nói thị trườngchứng khoán là sản phẩm của nền kinh tế thị trường, một khi thị trường nàyphát triển sẽ tác động vào nền kinh tế làm nó biến đổi theo một hướng tíchcực

Sự ổn định và phát triển kinh tế bền vững làm giảm thiểu các rủi ro vàtăng hiệu quả của hoạt động đầu tư, điều này làm tăng tính hấp dẫn cho thịtrường trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài Mặt khác nhu cầu đầu tư ranước ngoài của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong nước cũng tăng theo.Đây là tiền đề cho sự phát triển các hoạt động của công ty chứng khoán, trong

đó có hoạt động đầu tư

 Công chúng đầu tư

Công ty chứng khoán có phát triển hay không, doanh thu có tăng trưởnghay không phần lớn do sự tác động từ phía công chúng đầu tư Khi nhà đầu

tư vẫn dành sự quan tâm đến chứng khoán và thị trường chứng khoán, họmuốn gia nhập thị trường, lúc đó Công ty chứng khoán nói chung và hoạtđộng tư vấn đầu tư của Công ty chứng khoán nói riêng vẫn phát triển Ngượclại, khi có dấu hiệu nhà đầu tư rời bỏ thị trường, các doanh nghiệp không “thathiết” với phương thức huy động vốn mới này thì các hoạt động của Công tychứng khoán sẽ ngừng tăng trưởng là điều dễ hiểu

Trang 27

 Sự phát triển của thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán phát triển sẽ tạo cơ sở cho mọi hoạt động củaCông ty chứng khoán phát triển, hoạt động đầu tư chứng khoán cũng khôngnằm ngoài quy luật đó Khi thị trường phát triển sẽ tạo ra nhu cầu đầu tưchứng khoán nhiều hơn, bởi lúc này việc huy động vốn trung và dài hạn chonền kinh tế qua kênh này sẽ chiếm tỷ trọng lớn Điều đó đồng nghĩa với việccác doanh nghiệp, tổ chức sẽ rất cần đến các hoạt động phân tích đầu tư.Hơnnữa khi thị trường phát triển các Công ty chứng khoán sẽ được đầu tư tốt hơn

về công nghệ, kỹ thuật, trình độ vì vậy sẽ tạo điều kiện cho Công ty chứngkhoán nâng cao chất lượng tư vấn đầu tư cũng như hoạt động đầu tư của bảnthân công ty

Thị trường càng phát triển, số lượng các nhà đầu tư, các tổ chức pháthành càng lớn sẽ tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ của công ty chứngkhoán Hơn nữa với sự phát triển của hệ thống kiểm toán kế toán, hệ thốngcông bố thông tin, hệ thống đăng ký, hệ thống bảo quản định kỳ góp phần tạonên sụ tin cậy của thị trường chứng khoán; cung cấp các thông tin cần thiết vàtin cậy, giải quyết vấn đề thông tin không cân xứng lựa chọn đối nghịch và rủi

ro đạo đức Một khối lượng thông tin nghiên cứu khổng lồ từ bộ phận nghiêncứu của công ty được các nhà môi giới sử dụng để cung cấp cho khách hàngcủa mình trong những trường hợp cụ thể Và nhà đầu tư cũng có đủ kiến thức

để trở thành nhà tư vấn đầu tư đắc lực của khách hàng…

1.2.2.2 Điều kiện chủ quan

Nhân sự

Công ty chứng khoán muốn triển khai hoạt động đầu tư chứng khoán nàycần thiết phải sở hữu một đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, có kinhnghiệm, có kiến thức, có lòng nhiệt tình Nhân sự là yếu tố quan trọng ảnhhưởng tới chất lượng của các công ty chứng khoán nói chung và hoạt động

Trang 28

đầu tư chứng khoán nói riêng Những nhà môi giới thành công sẽ đem lại chocông ty những khoản tiền khổng lồ và họ được gọi là những nhà sản xuấthàng, vì vậy vậy đội ngũ nhân viên thiếu chuyên môn sẽ là trở ngại, cản trở sựphát triển của hoạt động này

Không tập trung vào số lượng nhưng đòi hỏi trình độ cao, am hiểu thựctiễn Các nhân viên đầu tư của công ty được đào tạo kỹ lưỡng và tuyển chọntrong những người tài năng Trên những thị trường chứng khoán mới nổi nhưViệt Nam, những chuyên gia phân tích và đầu tư là những người cần nhấtnhưng lại thiếu nhất Để phát triển hoạt động phân tích đầu tư cần tập trungđào tạo lực lượng này cho các Công ty chứng khoán

xã hội trong nước và quốc tế, do đó nếu công ty chứng khoán không có đủtrang thiết bị cần thiết để thu thập và xử lý thông tin thì không thể bảo vệquyền lợi cho khách hàng Các nhân viên tư vấn đầu tư cũng như tham giavào hoạt động đầu tư của công ty cũng sẽ không có đủ các thông tin cần thiết

để thực hiện nghiệp vụ

Yếu tố tài chính

Hiện nay hầu hết các loại hình kinh doanh không cần phụ thuộc vào yếu

tố vốn pháp định, nhưng để thành lập Công ty chứng khoán nói chung và hìnhthành hoạt động đầu tư chứng khoán nói riêng thì vốn pháp định luôn là điềukiện đầu tiên được đưa ra xem xét Hoàn toàn dễ hiểu, bởi đây là doanhnghiệp cung cấp các dịch vụ tài chính, nhà cung cấp chỉ có thể tạo được lòng

Trang 29

tin nơi khách hàng, phát triển hoạt động trên mọi phương diện khi họ có tiềmlực tài chính đủ mạnh, có thể đối mặt với nhiều khó khăn từ nền kinh tế bênngoài và từ chính khách hàng của mình.

Hoạt động đầu tư đòi hỏi Công ty chứng khoán phải đáp ứng các điềukiện về vốn và nhân sự Do đây là hoạt động kinh doanh liên quan đế vốn nênyêu cầu về vốn là rất lớn không như các hoạt động khác, những yếu tố nàycần thiết để đầu tư vào các công cụ phục vụ cho quá trình hoạt động, xử lýthông tin Công cụ càng hiện đại sẽ giúp cho việc phân tích và hoạt động đầu

tư hiệu quả và nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển của hoạt động và củatoàn công ty

1.3 Quản lý hoạt động đầu tư

1.3.1 Các khái niệm

- Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói

chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thựchiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ(theo Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểmsoát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực,tài chính, công nghệ và thiên nhiên

- Quản lý: Quản lý là làm cho công việc của bộ phận được thực hiện

thông qua hoạt động của người khác

+ Chức năng của Quản lý:

* Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làmtrong tương lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau ) vàlên các kế hoạch hành động

* Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thựchiện kế hoạch

Trang 30

* Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng cánhân cho từng công việc thích hợp.

* Lãnh đạo/Động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn

để đạt được các kế hoạch (khiến các cá nhân sẵn lòng làm việc cho tổ chức)

* Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kếhoạch có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra)

- Khái niệm quản lý đầu tư: là một danh mục các loại tài sản đầu tư đáp ứng tốt nhất nhu cầu của chủ đầu tư và sau đó là thực hiện việc điều chỉnh các danh mục này nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.

Theo Luật chứng khoán Việt Nam: Quản lý danh mục đầu tư là hoạtđộng quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua bán và nắm giữ các loạichứng khoán vì quyền lợi của khách hàng

1.3.2 Thuận lợi và khó khăn đối với quản lý hoạt động đầu tư của một công ty chứng khoán

* Thuận lợi

- Là công ty hàng đầu Việt Nam, có nhiều kinh nghiệm trong công tácquản lý

- Môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp và hiệu quả

- Tạo điều kiện để phát huy tối đa năng lực và khả năng quản lý của từngthành viên trong công việc

Trang 31

nên hình ảnh của công ty trong lòng công chúng mà còn hỗ trợ cho việc thựchiện các nghiệp vụ kinh doanh của công ty một cách nhanh tróng, chính xác

- Thời gian sử dụng vốn kéo dài, do đó công tác quản lý hoạt động này làphải làm sao sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, quản lý chặt chẽ tiến độ đầu tư…

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

BẢO VIỆT GIAI ĐOẠN 2006 – 2011

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt(BVSC) là công ty chứng

khoán đầu tiên được thành lập tại Việt Nam với cổ đông sáng lập là TổngCông ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt), trực thuộc Bộ Tài chính Công ty Cổ

phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) chính thức hoạt động kể từ ngày

26/11/1999 theo giấy phép hoạt động số 01/GPHĐKD do Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước cấp

Ngày 28/11/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 310/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Cổ phần hoá Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam vàthí điểm thành lập Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt Ngày 15 tháng

10 năm 2007, Tập đoàn Bảo Việt đã hoàn tất quá trình cổ phần hóa và chínhthức chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần Với mô hình mới, Công ty

Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt là một thành viên của Tập đoàn Bảo Việt Ngày 26/11/1999 Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC)chính thức được thành lập theo giấy phép số 01/GPHĐKD do Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước cấp với cổ đông sáng lập là Tổng Công ty Bảo hiểm ViệtNam (nay là Tập đoàn Bảo Việt), trực thuộc Bộ Tài chính

Ngày 06/06/2000: Thành lập Chi nhánh BVSC tại Thành phố Hồ ChíMinh

Trang 33

Ngày 18/12/2006: Cổ phiếu của BVSC chính thức niêm yết trên Trungtâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán HàNội) với mã cổ phiếu là BVS.

Ngày 15/11/2006: BVSC được Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội chấpthuận tăng vốn điều lệ từ 49,45 tỷ đồng lên 150 tỷ đồng

Ngày 15/10/2007: Tập đoàn Bảo Việt hoàn tất quá trình cổ phần hóa vàchính thức chuyển hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Với mô hìnhmới, Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt là một thành viên của Tập đoànBảo Việt

Ngày 16/04/2008: BVSC đã thực hiện thành công đợt chào bán cổ phiếu

ra công chúng, chính thức tăng vốn điều lệ từ 150 tỷ đồng lên 450 tỷ đồngtheo giấy phép số 122/UBCK-GPDCCTCK của Ủy ban Chứng khoán Nhànước

Ngày 22/02/2008: Thành lập Phòng Giao dịch Số 1 BVSC tại 94 BàTriệu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngày 11/01/2008: Khai trương Trụ sở chính và Sàn giao dịch mới tại tòanhà Tập đoàn Bảo Việt – Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngày 10/12/2009: BVSC nhận quyết định 288/UBCK-GP ngày10/12/2009 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc tăng vốn điều lệ lên722.339.370.000 đồng

Ngày 09/10/2009: Thành lập Phòng Giao dịch 146 Nguyễn Văn Cừ,Quận 1,TP Hồ Chí Minh

Ngày 26/11/2010: BVSC chính thức ra mắt hệ thống Giao dịch trựctuyến BVS@Trade

Ngày 19/05/2010: Thay đổi logo và hệ thống nhận diện mới

Trang 34

Ngày 09/06/2011: BVSC nhận giải thưởng “Nhà Tư vấn M&A tiêu biểu

2010 - 2011” và “Thương vụ sáp nhập tiêu biểu nhất Việt Nam 2010 - 2011”

với thương vụ KDC – NKD – KIDO tại Diễn đàn M&A Việt Nam năm 2011.Ngày 19/05/2011: Khai trương Phòng Giao dịch Mỹ Đình tại số 8Nguyễn Cơ Thạch, Từ Liêm, Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm :

- Môi giới chứng khóan

- Tự doanh chứng khoán

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán

- Quản lý danh mục đầu tư

- Tư vấn :

+ Tư vấn đầu tư chứng khoán

+ Tư vấn cổ phần hóa và chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp+ Tư vấn tài chính và quản trị doanh nghiệp

+ Tư vấn phát hành chúng khoán

+ Tư vấn tái cơ cấu , mua bán và sát nhập doanh nghiệp

- Lưu ký chứng khoán

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động

Ra đời từ năm 1999 khi Luật Chứng khóan chưa có tại Việt Nam, công

ty chứng khóan Bảo Việt được thành lập và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa X kỳhọp thứ V thông qua ngày 12/6/1999 Hiện nay, hoạt động của công ty chịu

sự chi phối của Luật Doanh nghiệp được thông qua ngày 29/11/2005, LuậtChứng khoán, các luật khác có liên quan và Điều lệ hoạt động của công ty

Mô hình tổ chức công ty chứng khoán Bảo Việt cũng tương tự như môhình tổ chức hiện đại của các tổ chức tài chính, bao gồm khối kinh doanh vàkhối văn phòng

Trang 35

+ Khối kinh doanh (front office): gồm bộ phận Tư vấn tài chính; bộ phậnmôi giới; bộ phận tự doanh và bộ phận phân tích Các bộ phận này thực hiệncác hoạt động kinh doanh cơ bản của công ty

+ Khối văn phòng (back office): gồm bộ phận Quan hệ công chúng tiếnhành hoạt động quảng bá sản phẩm và quan hệ công chúng; bộ phận Kế hoạch– Tổng hợp thực hiện các công việc liên quan đến hành chính tổng hợp, quảntrị ; bộ phận kế toán thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán; bộ phận Dịch

vụ khách hàng hỗ trợ khách hàng; bộ phận IT đảm nhiệm quản trị hệ thống Cũng giống các công ty cổ phần khác, cơ cấu bộ máy quản lý của công

ty bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc,Ban kiểm sóat và các phòng ban

Trang 36

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÒNG

GIAO

DỊCH

PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 1

PHÒNG GIAO DỊCH MỸ ĐÌNH

PHÒNG

KH VÀ

TỔ CHỨC

PHÒNG LƯU KÝ

PHÒNG

TƯ VẤN

PHÒNG PHÂN TÍCH

PHÒNG ĐẦU TƯ

PHÒNG PHÁP CHẾ

VÀ KSNB

PHÒNG TỔNG HỢP

PHÒNG TIN HỌC

PHÒNG

KẾ TOÁN

Trang 37

2.1.2.2 Bộ máy hoạt động

Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao

nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và ngườiđược cổ đông ủy quyền

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là

cơ quan quản lý cao nhất Công ty, có nghĩa quản trị công ty giữa 2 nhiệm kỳđại hội Hiện tại Hội đồng Quản trị của công ty gồm có 5 thành viên, nhiệm

kỳ của Hội đồng Quản trị và của mỗi thành viên là 3 năm

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm

vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trong quản trị và điều hành hoạt động kinhdoanh, các báo cáo tài chính của Công ty Hiện tại Ban kiểm soát Công tygồm 3 thành viên, nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát và của mỗi thành viên là 3năm

Ban Giám đốc: Ban Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, có nhiệm

vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theochiến lược và kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông

và Hội đồng Quản trị thông qua Giám đốc là người đại diện trước pháp luậtcủa Công ty, thành viên ban Giám đốc có nhiệm kỳ là 3 năm

2.2 Tình hình hoạt động đầu tư của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

2.2.1 Năng lực hoạt động của BVSC

2.2.1.1.Năng lực tài chính

Nhìn vào bảng báo cáo tình hình tài chính dưới đây chúng ta có thể thấyđược năng lực tài chính của Công ty những năm gần đây được đảm bảo vàtương đối ổn định Kết quả hoạt động kinh doanh phát triển tương đối mạnh

và đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư cho các giai đoạn tiếp sau và nâng caochất lượng đời sống cho CBCNV, tạo được niềm tin vững chắc đối với cácnhà đầu tư trong và ngoài ngành

Trang 38

Bảng 1.1: Báo cáo tài chính của Công ty ( 2006 -2011)

Đơn vị: tỷ VND

Trang 39

2.2.1.2 Nguồn nhân lực

Từ khi thành lập, Công ty với nguồn cán bộ công nhân viên được đào tạobài bản, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà còn hòa đồng chịu khó, hamhọc hỏi trau dồi kiến thức giúp Công ty có một vị thế vững chắc trên thịtrường

Bảng 1.2: B ng t ng k t ngu n nhân s c a Công ty n m 2011ảng tổng kết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 ổng kết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 ết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 ồn nhân sự của Công ty năm 2011 ự của Công ty năm 2011 ủa Công ty năm 2011 ăm 2011

STT Cơ cấu Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Đơn vị Số lượng (người)

2.2.1.3 Nguyên tắc tổ chức hoạt động đầu tư

+ An toàn, hiệu quả, tuân thủ quy định của Pháp luật và của BVSC

+ Đầu tư phải đảm bảo quan hệ cân đối với khả năng thanh toán và cácquy định về quản lý rủi ro của BVSC

Trang 40

+ Mỗi khoản đầu tư phải được xác định rõ nguồn vốn và thời hạn đầu tưtheo quy định của Pháp luật và của BVSC.

+ Thực hiện chuyên môn hóa theo nghiệp vụ giữa các đơn vị thực hiện,quản lý đầu tư

2.2.1.4 Nguyên tắc đầu tư

+ Giải ngân tối đa 10% giá trị danh mục và số lượng cổ phiếu không quá

1 lần khối lượng bình quân phiên giao dịch

+ Thực hiện nguyên tắc cắt lỗ ở mức 10% giá vốn đầu tư

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Hình 1.1 Quy mô vốn đầu tư tại BVSC

2.2.2 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực

Trong thời gian qua hoạt động đầu tư đã được Công ty hết sức quan tâm,điều này được thấy rõ ở các chính sách và nguồn lực cho đầu tư Đến nay Hộiđồng Đầu tư đã có một đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và kiến thứcchuyên môn Bên cạnh đó Công ty cũng chú ý tới công tác tuyển dụng nhân

sự mới để nâng cao chất lượng cán bộ phòng đầu tư, xác định rõ phạm vi hoạtđộng chủ yếu trong ngành chứng khoán Do đó, Công ty luôn có những cơchế ưu đãi đặc biệt dành cho các đơn vị, tổ chức, các nhân sử dụng các dịch

vụ đầu tư tài chính, chính điều này đã có tác động tích cực tới hiệu quả hoạt

Ngày đăng: 23/02/2023, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Trang web của UBCKNN http://ssc.gov.vn Link
2/ Trang web của TTGDCK Thành phố Hồ Chí Minh http://vse.org.vn Link
4/ Trang web chính thức của Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt.http://bvsc.com.vn Link
1/ Đại học kinh tế Quốc dân, Giáo trình thị trường vốn, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010 Khác
2/ UBCKNN, Giáo trình phân tích và đầu tư chứng khoán, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 2003 Khác
3/ UBCKNN, Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán.* Các tạp chí, báo chuyên ngành Khác
5/ Trang web của Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam VCCorp http://cafef.vn Khác
6/ Trang web của Công ty Cổ phần Tài Việt http://vietstock.vn* Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt - BVSC Khác
1/ Các tài liệu nghiệp vụ, bản cáo bạch của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt Khác
2/ Báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: B ng t ng k t ngu n nhân s  c a Công ty n m 2011 ảng tổng kết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 ổng kết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 ết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 ồn nhân sự của Công ty năm 2011 ự của Công ty năm 2011 ủa Công ty n - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt
Bảng 1.2 B ng t ng k t ngu n nhân s c a Công ty n m 2011 ảng tổng kết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 ổng kết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 ết nguồn nhân sự của Công ty năm 2011 ồn nhân sự của Công ty năm 2011 ự của Công ty năm 2011 ủa Công ty n (Trang 39)
Hình 1.1. Quy mô vốn đầu tư tại BVSC - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt
Hình 1.1. Quy mô vốn đầu tư tại BVSC (Trang 40)
Bảng 1.3. Danh mục tự doanh cổ phiếu OTC đến cuối năm 2011 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt
Bảng 1.3. Danh mục tự doanh cổ phiếu OTC đến cuối năm 2011 (Trang 41)
Hình 1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tự doanh của BVSC (2006-2011) - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt
Hình 1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tự doanh của BVSC (2006-2011) (Trang 43)
Bảng 1.5. Danh sách cổ phiếu theo ngành đến thời điểm 2011 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt
Bảng 1.5. Danh sách cổ phiếu theo ngành đến thời điểm 2011 (Trang 44)
Bảng 1.9: Quy mô và cơ cấu đầu tư phát triển của Công ty - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt
Bảng 1.9 Quy mô và cơ cấu đầu tư phát triển của Công ty (Trang 49)
Bảng 1.10: Tỷ trọng danh mục đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt
Bảng 1.10 Tỷ trọng danh mục đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 50)
Bảng 1.11: Tổng lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2006 -2011 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt
Bảng 1.11 Tổng lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2006 -2011 (Trang 51)
Hình 1.3: Biểu đồ minh họa tổng lợi nhuận tài chính của Công ty qua các - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công tu cổ phần chứng khoán bảo việt
Hình 1.3 Biểu đồ minh họa tổng lợi nhuận tài chính của Công ty qua các (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w