Khi thực tập tại công ty em có cơ hội được tiếp xúcvới các quy trình sản xuất công nghiệp, làm việc với những mô hình sảnxuất kinh doanh thực tế trên thị trườnhg, thu thập được những số
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ 6
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI QUANG TÚ (QTP JSC) 6
1.1 Khái quát chung 6
1.2 Chức năng nhiệm vụ của QTP JSC 7
1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh 7
1.2.2 Các sản phẩm hiện tại của QTP JSC 9
1.3 Quy trình công nghệ sản xuất 11
1.3.1 Quy trình sản xuất đồ nhựa 11
1.3.2 Giải thích quy trình 12
b Ép phun tạo phôi 13
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của QTP JSC 14
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở QTP JSC 14
1.4.2 Kết cấu sản xuất của QTP JSC 15
1.5 Cơ cấu tổ chức của QTP JSC 15
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTP JSC 15
CỦA QTP JSCPHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .20
20
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác maketing 20
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của QTP JSC trong những năm gần đây 20
Trang 22.1.2 Chính sách sản phẩm thị trường 24
2.1.3 Chính sách giá 25
2.1.4 Chính sách phân phối 26
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán 27
2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương 28
2.2.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 28
2.2.2 Định mức lao động 29
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động 31
2.2.4 Năng suất lao động 33
2.2.5 Tuyển dụng lao động và đào tạo 35
2.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương 37
2.2.7 Nhận xét về công tác lao động, tiền lương 41
2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định 43
2.3.1 Các loại vật liệu 43
2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 44
2.3.4 Tình hình sự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu 46
2.3.5 Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định 46
2.3.6 Nhận xét về công tác quản lý vật tư tài sản cố định 50
2.4 Phân tích chi phí và giá thành 51
2.4.1 Các loại chi phí 51
2.4.2 Hệ thống sổ kế toán của QTP JSC 53
2.4.3 Công tác xây dựng giá thành kế hoạch của QTP JSC 54
2.4.4 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế của QTP JSC 56
2.5 Phân tích tình hình tài chính 59
2.5.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 59
2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 62
Trang 32.5.3 Phân tích tỷ số tài chính 64
2.5.4 Nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp 65
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC MẶT 67
QUẢN LÝ CỦA QTP JSC VÀ ĐỊNH HƯỚNG 67
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 67
3.1 Đánh giá chung về các mặt quản lý của QTP JSC 67
3.1.1 Những ưu điểm 67
3.1.2 Những nhược điểm 69
3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 74
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viêntrường ĐH Kinh tế Quốc Dân Đặc biệt đối với mỗi sinh viên chuyênngành quản trị kinh doanh trước khi kết thúc 4 năm học tại trường Mộtmặt là yêu cầu bắt buộc nhưng mặt khác đây lại chính là giai đoạn hếtsức quan trọng và ý nghĩa g giúp sinh viên tập làm quen với môi trườnglàm việc thực tế
Trong đợt thực tập tốt nghiệp lần này em thực tập tại công ty cổphần sản xuất và thương mại Quang Tú Đây là doanh nghiệp vừa sảnxuất, vừa kinh doanh rất phù hợp với mục tiêu học tập tại trường Đại họcKinh tế Quốc Dân Khi thực tập tại công ty em có cơ hội được tiếp xúcvới các quy trình sản xuất công nghiệp, làm việc với những mô hình sảnxuất kinh doanh thực tế trên thị trườnhg, thu thập được những số liệucần thiết để hoàn thiện bài báo cáo thực tập lần này
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính:
- Phần I: Giới thiệu sơ lược về CT cổ phần sản xuất và thương
mại Quang Tú (QTP JSC)
- Phần II: Phân tích hoạt động kinh doanh của QTP CO.LTD
- Phần III: Đánh giá chung về các mặt quản lý của QTP JSC và định hướng về đề tài tốt nghiệp
Đề hoàn thành được đợt thực tập lần này em xin chân thành cảm
ơn toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em trong
Trang 5Quang Vinh – Giám đốc công ty đã có những chỉ bảo, hướng dẫn cháu
để có thể hoàn thiện bài báo cáo Cảm ơn thầy hướng dẫn Phan Thế
Vinh đã chỉ bảo kịp thời để em có thể thực hiện tốt nhất đợt thực tập
này
Với kiến thức học trên lớp nhưng còn thiếu rất nhiều về thực tế,bài báo cáo lần này của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong được sự góp ý, nhận xét từ công ty, từ thầy hướng dẫn và bạn bè
để có thể hoàn thiện hơn trong những đợt thực tập lần sau và khi ratrường thực hiện thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6PHẦN I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
QUANG TÚ (QTP JSC)
1.1 Khái quát chung
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại
ép phun, máy lư hóa cao su hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan…
và đội ngũ kỹ thuật lành nghề QTP JSC đã và đang sản xuất nhiều mặthàng nhựa và cao su chất lượng cao Thiết kế, tư vấn sản xuất khuôn
Trang 7mẫu cho ngành nhựa vào cao su với giá thành hợp lý và đảm bảo các yêucầu kỹ thuật phức tạp.
- Vốn điều lệ QTP JSC ở thời điểm 2004: 7.000.000.000đ
- Mệnh giá cổ phần: 10.000đ
- Tổng số cổ phần: 700.000
Với tổng nguồn vốn hiện nay là: 13 tỷ và với số lượng công nhân
là 40 người nên doanh nghiệp thuộc quy mô nhỏ
1.2 Chức năng nhiệm vụ của QTP JSC
1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
Theo mã số doanh nghiệp 0101566909 do sở kế hoạch đầu tư HàNội cấp ngày 11 tháng 11 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày
19 tháng 12 năm 2013 (chuyển đổi từ công ty TNHH sản xuất và thươngmại Quang Tú) các chức năng nhiệm vụ của QTP JSC bao gồm:
- Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
- Sản xuất săm, lốp cao su, đắp và tái chế lốp cao su
- Sản xuất sản phẩm khác từ cao su
- Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Đúc sắt, thép
- Sản xuất các cấu kiện từ kim loại
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
- Sản xuất linh kiện điện tử
- Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
- Sản xuất đồ điện dân dụng
- Sản xuất xe có động cơ
- Sản xuất thân xe có động cơ, rơ mooc và bán rơ mooc
Trang 8- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ (chi tiết:Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe)
- Sản xuất mốt, xe máy
- Thu gom rác thải, không độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại (trừ loại nhà nước cấm)
- Tái chế phế liệu
- Thu gom rác thải độc hại
- Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình công ích
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác
vi tính và thiết bị ngoại vi)
+ Bán buôn máy móc, thiết bị y tế
- Bán buôn chuyên doanh khác
+ Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh+ Bán buôn cao su
Trang 9+ Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt+ Bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép+ Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa xuất nhập khẩu cá mặthàng công ty kinh doanh
1.2.2 Các sản phẩm hiện tại của QTP JSC
QTP JSC sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm:
1 Cao su
Lốp cao su 01 Lốp cao su 02 Lốp cao su 03
2 Đồ nhựa
Trang 111.3 Quy trình công nghệ sản xuất
1.3.1 Quy trình sản xuất đồ nhựa
Khuôn mẫu Nguyên liệu(nhựa pp,
Đóng gói lưu kho Đạt
Đạt
Trang 121.3.2 Giải thích quy trình
a Máy ép phun
- Sau khi đã thiết kế và chế tạo được khuôn mẫu, đưa khuôn mẫu vào máy ép phun và đưa nguyên liệu nhựa PP, ABS vào máy ép phun đểtạo phôi
- Vùng tạo hình được xác lập trước (từ khuôn mẫu) – khuôn ép kíntrước khi nhựa đưa bơm vào khuôn qua các rãnh, cửa có tiết diện nhỏ
- Quá trình gia công gồm 2 quá trình:
+ Nhựa hóa trong xi lanh nguyên liệu+ Tạo hình trong khuôn
- Đặc điểm: Độ chính xác kích thước cao, chu kỳ đúc ngắn từ vài giây đến chục phút, năng suất cao, ít tốn công hoàn tất
- Cấu tạo máy ép phun
- Hình ảnh máy ép phun của QTP JSC
Trang 13b Ép phun tạo phôi
Nguyên liệu được hút tự động vào thiết bị sấy ở 180 độ trongvòng 5 – 6h Sau đó được đưa vào máy tạo phôi hoạt động bán liên tục.Trong máy, qua các vòng gia nhiệt, nhựa hóa lỏng Dưới áp lực của xilanh, nhựa được phun vào, điền đẩy khuôn qua các cuống phun Cuốicùng nhờ hệ thống làm lạnh để hạ nhiệt độ của phôi Mỗi mẻ cho ra 2phôi, phôi tạo thanh sẽ được lấy ra và kiểm tra
- Nếu phôi bị lỗi, chưa đạt yêu cầu thì sẽ được đưa vào máy nghiền
Trang 14e Cuối cùng là kiểm tra và đóng gói sản phẩm
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của QTP JSC
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở QTP JSC
Hình thức tổ chức sản xuất ở QTP JSC theo kiểu chuyên môn hóatheo giai đoạn công nghệ Mỗi bộ phận, phân xưởng trong QTP JSCchuyên sâu làm chủ một giai đoạn công nghệ nhằm tạo ra khối lượng sảnphẩm lớn, chất lượng cao, nhờ đó tạo thuận lợi cho việc sử dụng máymóc chuyên dụng
Quá trình sản xuất tất cả các sản phẩm đều có tính tương đồng nêncác phân xưởng chuyên môn hóa công nghệ là chính chứ không tậpchung chuyên môn hóa sản phẩm
Trang 151.4.2 Kết cấu sản xuất của QTP JSC
1.5 Cơ cấu tổ chức của QTP JSC
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTP JSC
QTP JSC thực hiện chế độ quản lý theo hình thức trực tuyến chức
năng Với cơ cấu này, ban giám đốc được sự giúp sức của người lãnh
đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định trong lĩnh vực chức năng
Những người thừa hành nhiệm vụ ở cấp dưới nhận mệnh lệnh chẳng
những từ giám đốc mà cả từ những người lãnh đạo các chức năng khác
nhau Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn
quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp
Bộ phận quản lý
PX ép phôi
PX gia công cắt gọt
PX phun sơn và sấy
PX Kiểm tra đóng gói
Trang 16Các cấp quản lý chính của QTP JSC bao gồm 2 cấp quản lý
- Cấp công ty: Gồm có ban giám đốc QTP JSC và các phòng banchức năng
Phòng quản trị sản xuất
Phòng
kế hoạch vật tư
Phòng nhân sự
Phân xưởng
ép phôi
Phân xưởng gia công cắt gọt
Phân xưởng phun sơn và sấy khô
Phân xưởng kiểm tra và đóng gói
Trang 171.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
- Hội đồng quản trị:
+ Là cấp quản lý cao nhất của công ty bao gồm các cổ đôngcủa công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, thực hiệnchức năng quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động của công ty, quyết địnhchiến lược và kế hoạch phát triển trung hạn và kinh doanh hàng nămcủa công ty
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứthợp đồng với giám đốc, kế toán trưởng, các bậc quản lý quan trọng trongcông ty, cử người đại diện ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hóacông ty
+ Quyết định cơ cấu và tổ chức quản lý của nội bộ công ty,đảm bảo tình hình hoạt động của công ty
- Giám đốc: Quản lý điều hành mọi hoạt động của QTP JSC, chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị về hiệu quả kinh doanh, xây dựngchiến lược phát triển công ty
- Phòng kế toán, tài chính: Đứng đầu là kế toán trưởng lãnh đạothực hiện các chức năng về chế độ tài chính, kế toán do nhà nước và các
cơ quan chức năng quy định Xử lý các nghiệp vụ kế toán trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, quản lý vốn tham gia xác định giá, quản lý cácnguồn thu thuộc phòng kinh doanh và doanh nghiệp, phản ánh tình hình
sử dụng tài sản và nguồn vốn, lập ngân sách và xác định nhu cầu vốnkinh doanh của công ty cũng như xây dựng các kế hoạch sử dụng vốn vàhuy động vốn cho hoạt động kinh doanh
Trang 18- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lấp các kế hoạch thực hiện quản
lý các kế hoạch kinh doanh, tham mưu cho giám đốc việc tổ chức ký kếtcác hợp đồng kinh tế Tổ chức nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu
để xây dựng kế hoạch kinh doanh, lựa chọn phương thức kinh doanhsao cho phù hợp cho từng thị trường, lựa chọn, tìm kiếm nguồn hàng,phục vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng mối quan hệ với kháchhàng, giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh
- Phòng nhân sự: Tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đào tạonguồn nhân lực, chế độ chính sách đối với người lao động, cổ phần hóadoanh nghiệp Hệ thống nhân sự cao cấp chuyên nghiệp được đào tạo bàibản từ các nước tư bản phát triển
- Phòng kế hoạch vật tư: Quản lý giám sát và đảm bảo công tác thumua, nhập kho vật tư phục vụ sản xuất, chịu trách nhiệm về chất lượngvật tư thu mua và bảo quản vật tư lưu kho, quản lý nghiên cứu các thịtrường đối tác cung cấp vật tư mới, đảm bảo việc cung cấp vật tư chosản xuất liên tục, chất lượng tốt với chi phí thấp nhất
- Phòng quản trị sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất.Kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào Kiểm tra sản phẩmtrước khi nhập kho, xử lý sản phẩm không phù hợp Quản lý trang thiết
bị sản xuất và giám sát dụng cụ, thiết bị đo lường
Nhận xét: Kết cấu doanh nghiệp phù hợp với kết cấu của một
doanh nghiệp sản xuất, các phòng ban luôn luôn cso các mối quan hệmật thiết, gắn bó, phối hợp với nhau để cùng đi tới một mục tiêu chung
đó chính là đem lại lợi ích lớn nhất tới khách hàng và với toàn công ty
Trang 19Với cơ cấu tổ chức của QTP JSC cho thấy khá hợp lý, phù hợp với điềukiện trong và ngoài công ty và sự phát triển của công ty.
Trang 20PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA QTP JSC
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác maketing
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của QTP JSC trong những năm gần đây.
Các sản phẩm của công ty QTP JSC tập trung vào 4 nhóm mặthàng chính là:
Trang 21Qua bảng số liệu ta thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của năm
2013 đã được cải thiện và có hiệu quả hơn nhiều so với năm 2012 với mức tăng trưởng 318.6%.
Doanh thu và lợi nhuận của năm 2013 so với năm 2012 tăng nhanh so với mức bình quân với mức tăng trưởng doanh thu là 363.7% Vì năm 2012 QTP JSC đầu tư mua 4 máy ép phun nhựa nênnăm 2012 chưa khai thác hết được hiệu quả sản xuất của thiết bị máymóc Đến năm 2013 QTP JSC đã có những bước tiến mới, thực hiệnhiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh doanh nên QTP JSC đã đạt được mứctăng trưởng về doanh thu năm 2013 cao so với năm 2012
Mức tăng trưởng doanh thu là 363.7% so với mức tăng lợi nhuận
là 223.8% chứng tỏ chi phí để tạo doanh thu tăng nhanh hơn Nguyênnhân do giá thành nguyên vật liệu năm 2013 tăng cao so với năm 2012,chi phí bán hàng tăng và sản phẩm tồn kho
Đánh giá chung, cho thấy khả năng tiêu thụ của công ty đang cóhiệu quả đặc biệt trong thời điểm kinh tế suy thoái hiện nay Mức tăngtrưởng này có thể thấy hiệu quả đặc biệt trong thời điểm kinh tế suythoái hiện nay Mức tăng trưởng này có thể thấy là cao đối với một công
ty vừa và nhỏ như QTP JSC Điều này đã thể hiện chiến lược đúng đắn,kinh nghiệm của ban lãnh đạo công ty trong việc lựa chọn hướng đi chodoanh nghiệp và sản phẩm của công ty ngày càng được người tiêu dùngtin tưởng
* Phân tích kết quả tiêu thụ theo nhóm sản phẩm
Trang 22Bảng 2.1.1.b Doanh thu của QTP JSC theo nhóm sản phẩm
(đồng)
NĂM 2013 (đồng)
(Trích nguồn: Phòng kinh doanh)
Qua bảng số liệu tên ta có thể dễ dàng nhận thấy sản phẩm phụtùng xe máy của công ty đang là mặt hàng doanh thu lớn nhất, là mặthàng chủ chốt chiếm tỷ trọng cao nhất năm 2012 là 55.91% và năm 2013
là 49.78% Tiếp đến là sản phẩm đồ nhựa cũng chiếm tỷ trọng cao thứhai (năm 2012 là 32.79 và năm 2013 là 37.56%) Thấp nhất là khuônmẫu (năm 2012 là 0% và năm 2013 là 5.17%)
Các mặt hàng nhựa, palastic của công ty đang ngày càng được đadạng hóa và được sự tin tưởng, uy tín của khách hàng trên thị trường.QTP JSC đã áp dụng khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị hiện đại vàosản xuất một cách hiệu quả để đáp ứng tốt các nhu cầu sản phẩm đangđược đánh giá chiếm tỷ trọng cao
* Phân tích kết quả tiêu thụ theo khu vực
Trang 23Bảng 2.1.1.c Doanh thu của QTP JSC theo khu vực địa lý
Nhìn vào bảng 2.1.1.c tại khu vựa Hà Nội tỷ trọng doanh thu củanăm là 30.35% và năm 2013 là 29.56% Cho thấy Hà Nội là thị trườngtiêu thụ sản phẩm mạnh nhất của QTP JSC đóng góp vào khoảng 1/3trên tổng doanh thu của doanh nghiệp Và mức tăng trưởng của Hà Nộitrong năm qua (2012 và 2013) đạt 254.25% cho thấy rõ hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm 2013 trước tình hình kinh tế khókhăn
Tại Quảng Trị tỷ trọng doanh thu năm 2012 là 5.29% và năm 2013
là 7.81% có tỷ trọng thấp nhất Có thể lý giải điều này là do khoảng cách
xa về địa lý nên việc vận chuyển còn khó khăn, ngoài ra ở đó quá nhiềucông ty với sjw cạnh tranh khốc liệt với các chủng loại hàng hóa đadạng Nhưng tỷ lệ tăng trưởng doanh thu ở Quảng Trị lên đến 436.98%dủa năm 2013 so với năm 2012 Đây là tỷ lệ tương đối tốt, cho thấy QTPJSC đã và đang mở rộng tốt các thị trường trong khu vực miền trung,miền nam
Trang 24Ở các tỉnh lân cận Hà Nội như: Hải Phòng, Thái Nguyên, Hà Tây,Bắc Ninh… mạng lưới phân phối đang dần mở rộng với tốc độ tăng lên3.89.36%.
2.1.2 Chính sách sản phẩm thị trường
Phương châm sản xuất của QTP JSC là đặt vấn đề chất lượng lênhàng đầu, đảm bảo quyền lợi của khách hàng khi sử dụng sản phẩm củacông ty Chính vì vậy QTP JSC chỉ đầu tư những dây truyền sản xuất vàmáy móc thiết bị luôn đảm bảo độ chính xác cao, đảm bảo sự đồng nhất
về vật liệu và cho năng suất cao trong quá trình sản xuất sản phẩm
Việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng cũngđược ban lãnh đạo công ty nghiêm túc chỉ đạo việc xây dựng và vậnhành một cách nghiêm ngặt Các sản phẩm của QTP JSC đều đạt tiêuchuẩn quốc tê, các đặc tính cơ, lý hóa, vệ sinh công nghệ… đều đạt mứcchỉ tiêu cho phép
Các sản phẩm của QTP JSC được sử dụng rộng rãi, với đa dạngcác mặt hàng, đặc biệt QTP JSC tập chung nhiều về sản xuất phụ tùngcác loại nhựa thay thế cho xe, đồ gia dụng bằng nhựa như chậu, xô, bànghế…
Một số sản phẩm của công ty
Trang 25Đến thời điểm hiện tại thì ngoài việc cung cấp ra thị trường cácsản phẩm ứng dụng sản xuất từ nhựa thì công ty còn cung cấp ra thịtrường các sản phẩm mở rộng chủng loại sản phẩm cũng đồng nghĩadoanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội tiếp cận đông đảo khách hàng nhưngcũng là thách thức khi đối mặt với nhiều sự cạnh tranh từ các doanhnghiệp đã có thương hiệu trên thị trường.
Bảng 2.1.3.a: Giá một số sản phẩm phụ tùng các loại nhựa thay thế cho xe
Trang 26Hiện nay QTP JSC có sử dụng chính sách giá phân biệt từng loại đối tượng và sử dụng hình thức chiết khấu như sau:
- Chiết khấu cho khách hàng mua có đơn hàng lớn từ 5 – 10%
- Chiết khấu các đại lý khác nhau
- Chiết khấu theo doanh thu đạt được của từng đại lý
- Chiết khấu theo thời vụ
2.1.4 Chính sách phân phối
Là doanh nghiệp vừa và nhỏ so với doanh nghiệp sản xuất nhựakhác trên thị trường, để cạnh tranh được ngoài yếu tố về giá thành vàchất lượng sản phẩm thì việc mở rộng kênh phân phối, đưa sản phẩm tớitận tay người tiêu dùng là yếu tố rất quan trọng trong thức đẩy việc bánhàng, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Hiện nay QTP JSCđang sử dụng hình thức phân phối gián tiếp qua các đại lý, cơ sở sảnxuất cùng ngành, nhà bán lẻ rồi mới đến tay người tiêu dùng
Ưu điểm: Áp dụng phương pháp này thì doanh nghiệp có thể bán
được với những đơn hàng lớn, phân phối được rộng rãi tới nhiều điểm
Nhược điểm: Khó kiểm soát giá cả cac đại lý và đặc biệt không
nắm bắt được thị yếu chính xác, phản ánh của khách hàng một cách trựctiếp
Trang 27Qua bảng số liệu cho thấy tình hình tiêu thụ qua các nhà bán lẻ códoanh thu cao hơn so với kênh tiêu thụ qua các đại lý Doanh thu bánhàng cho các nhà bán lẻ năm 2012 là 1.738.398.024 đồng chiếm 65.34%trên tổng số doanh thu bán hàng của năm 2012 là 2.660.541.818 đồng.Năm 2013 doanh thu bán hàng tại các nhà bán lẻ là 4.277.639.938 đồng,chiếm 62.17% trên tổng số doanh thu 8.676.754.000 đồng.
So sánh năm 2012 và năm 2013 cho thấy doanh thu bán hàng nhàbán lẻ năm 2013 tăng lên 246.07% và đối với các đại lý doanh thu bánhàng cũng tăng lên 296.98% Điều này cho thấy rõ hiệu quả kinh doanhcủa công ty trong những năm gần đây đang có nhiều bước tiến đột phá
Trang 28quảng bá hình ảnh của thương hiệu đến với đông đảo người tiêu dùngtrong nước Ảnh hưởng lớn đến kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty.
2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Trong những năm qua, cùng với việc đầu tư, phát triển và mởrộng thị trường trong tình hình kinh tế khủng hoảng thì đội ngũ côngnhân viên những năm 2012 và 2013 tăng, nhưng cho đến năm 2012 và
2013 thì đội ngũ công nhân viên đang được điều chỉnh lại cho phù hợpvới hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh doanh
Bảng 2.2.1.a: Số lượng lao động
Trang 29Doanh nghiệp sử dụng lực lượng lao động chính là nam, chiếm88.57% năm 2012 và 85% năm 2013 Với đặc điểm công việc của xưởngsản xuất mặt hàng plastic thì nhân viên nam sẽ phù hợp với tính chấtcông việc chính.
Bảng 2.2.1.d: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Năm
Tổng người
Tỷ lệ
%
SL (người)
Tỷ lệ
%
SL (người)
Tỷ lệ
%
Cơ cấu lao động của doanh nghiệp theo độ tuổi 26 – 40 tuổi chiếm
tỷ lệ cao trong tổng số lao động Năm 2012 là 51.43 % và năm 2013 là62.50%
Qua các bảng số liệu trên ta thấy rằng cơ cấu lao động của công tykhá hợp lý Hơn 50% số lao động của công ty là được đào tạo về ngànhnghề, còn lại là lao động phổ thông Ngoài ra thì số lượng lao động trẻtuổi của công ty chiếm đa số điều này giúp cho việc đào tạo, hướng dẫncông việc với công nhân dễ dàng hơn Vởi chủ trương kết hợp giữa côngnghệ hiện đại và kinh nghiệm lâu năm của các cán bộ, công nhân lãothành của các đơn vị, các công nhân kỹ thuật với độ năng động và sứctrẻ của công nhân được đào tạo đúng ngành của địa phương để làm nênđội ngũ công nhân lành nghề, có kiến thức vững chắc, đóng góp tốt nhấtcho hoạt động của công ty
2.2.2 Định mức lao động
Trang 30Mức lao động: Là lượng lao động hao phí hợp lý nhất được quy
định để chế tạo một đơn vị sản phẩm hay hoàn thành một công việc nhấtđịnh trong các điều kiện về tổ chức – kỹ thuật – tâm sinh lý – kinh tế - xãhội nhất định
Định mức lao động: Là quá trình xác định lượng lao động hao
phí hợp lý cho một đơn vị sản phẩm cụ thể Mỗi loại sản phẩm đều phảixây dựng bảng định giá mức riêng cho từng khâu sản xuất
Hiện nay công ty đang dùng phương pháp thống kê kinh nghiệm
để xây dựng định mức lao động Mức lao động được xây dựng chủ yếudựa vào kinh nghiệm của chuyên gia cà các công nhân lâu năm và đượcđào tạo bài bản
Phương pháp định mức của công ty đang áp dụng có ưu điểm làđơn giản, nhanh đáp ứng được sự biến động của sản xuất Nhưng cũng
có những nhược điểm như độ chính xác không cao vì rất dễ có yếu tốchủ quan và ngẫu nhiên của người lập định mức
Bảng 2.2.2: Định mức lao động một số công đoạn
sản xuất sản phẩm phụ tùng xe máy
(s/sản phẩm)
Định mức (sản phẩm/công)
Loại thiết bị
Nguồn: Phòng quản trị kinh doanh
Trang 312.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Thời gian làm việc: 6 ngày/tuần từ thứ hai đến thứ bảy (48
giờ/tuần) Công ty có thể yêu cầu người lao động làm việc quá 48giờ/tuần nhưng không quá 4 giờ/ ngày khi cần thiết
Thực tế, tùy theo đặc thù công việc của mỗi bộ phận sản xuất mà
áp dụng chế độ làm việc có khác nhau và cũng tùy theo tiến độ các đơnhàng khác nhau mà thay đổi thời gian làm cho ca sản xuất mỗi thờiđiểm khác nhau: Ví dụ như các bộ phận làm việc có thể kéo dài thời gianlàm việc đến 11h/ ngày, nhưng không kéo dài liên tục quá 1 tháng
- Giờ làm việc đối với hành chính như sau: Sáng từ 8: 00 đến12:00 Chiều từ 13:00 đến 17: 00
- Giờ làm việc theo ca như sau: Ca 1: Từ 6: 00 đến 14: 00, ca 2:
Từ 14:00 đến 22:00 Ca 3 từ: 22:00 đến 6:00 ngày hôm sau Thời gianlàm việc vào ban đêm tính từ 22:00 đến 6:00
- Thời giờ được tính vào giờ làm việc: nghỉ giữa ca 45 phút, thaynhau nghỉ luân phiên vì máy hoạt động 24/24 giờ một ngày Thời giờnghỉ cần thiết để giải quyết nhu cầu cá nhân 01 giờ về sớm hoặc đếnmuộn cho người lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
Thời giờ làm thêm: Không quá 4 giờ/ngày, 20 giờ trên tuần và
không quá 200 giờ/năm
Nghỉ phép năm:
- Nếu có số tháng làm việc liên tục là 12 tháng: 12 ngày phép
- Nếu có số tháng làm việc liên tục dưới 12 tháng thì tính theo tỷ lệtương ứng
Nghỉ lễ tết: 09 ngày/năm theo quy định, cụ thể như sau:
Trang 32- Tết dương lịch 1 ngày (ngày 01/01 dương lịch
- Tết âm lịch 4 ngày (1 ngày cuối năm, 3 ngày đầu năm AL)
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương 1 ngày (01 ngày 10/3 âm lịch)
- Ngày chiến thắng 1 ngày (ngày 30/4 dương lịch)
- Ngày Quốc tế lao động 1 ngày (ngày 01/5 dương lịch)
- Ngày quốc khánh 1 ngày (ngày 02/9 dương lịch)
Nếu những ngày nghỉ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ
bù vào ngày làm việc tiếp theo
Bảng 2.2.3: Số liệu về quỹ thời gian lao động năm 2013
Tháng Số người
có mặt
Ngày dương lịch
Ngày lễ, chủ nhật
Phép ốm Thai
sản
Mưa, mất điện
Nghỉ riêng
Thêm ca
Trang 33(3) Ngày công chế độ (1-2): 11.252
(4) Ngày công thiệt hại: 497
* Ngày công vắng mặt do:
+ Nghỉ bảo hiểm xã hội: 28 + 0 = 28+ Nghỉ mát, nghỉ dưỡng, phép: 301+ Nghỉ việc riêng: 21
* Ngày công ngừng việc do mất điện, nước, chờ việc, lũ lụt…:147(5) Ngày làm việc chế độ (3-4): 10.755
(6) Số ngày công làm thêm ca: 255
2.2.4 Năng suất lao động
Năng suất lao động = Doanh thu thuần
Tổng số lao động bình quân
Hsd = 11.010 = 0.9785
11.252
Trang 34Năng suất lao động của mõi nhân viên được tính theo thời gianhoàn thành công việc cụ thể được giao và dựa vào các yếu tố sau:
- Kiểm tra tình hình chấp hành của nhân viên
- Kiểm tra thích ứng giữa công việc và người đảm nhậnCải thiện kết quả công việc của nhân viên và phát hiện nhữngthiếu sót trong quá trình làm việc
Bảng 2.2.4.a: bảng tính năng suất lao động QTP JSC
Nguồn phòng quản trị n hân sự
Trang 35Bảng 2.2.4.b: Bảng tính năng suất lao động của công nhân trực tiếp
Nguồn: Phòng quản trị nhân sự
Năng suất lao động năm 2013 tăng 218.25% so với năm 2012 chothấy doanh nghiệp đã có tác động quản lý và nâng cao năng suất laođộng rất tốt trong thời gian qua, đồng thời do quá trình thay đổi máymóc, người công nhân có điều kiện làm việc tốt hơn đã làm tăng giá trịnăng suất này
Xu thế trogn thời gian tới, năng suất lao động của doanh nghiệptiếp tục tăng do đang trong quá trình khai thác hết công suất của máymóc, ổn định vị trí cũng như thay đổi vị trí thích hợp của công nhântrong các phân xưởng để công việc đạt hiệu quả nhất
2.2.5 Tuyển dụng lao động và đào tạo
Công tác tuyển dụng:
Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng
- Căn cứ chức năng – nhiệm vụ và yêu cầu công việc tổ chức đánhgiá năng lực, chuyên môn của toàn bộ CBCNV xác định nhu cầu cần bổsung nhân lực, định hướng yêu cầu trình độ nghề nghiệp của vị trí cần bổsung
Trang 36- Đánh giá cân đối lao động chung toàn công ty, tổng hợp nhu cầutrên cơ sở đánh giá của đơn vị (trong trường hợp có thể thì tổ chức điềuchuyển nội bộ) Nếu có nhu cầu tuyển dụng mới thì xây dựng địnhhướng trình độ tay nghề cần tuyển dụng Tổng giám đốc duyệt thông qua.
Bước 2: Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ ứng viên:
- Thông báo nhu cầu tuyển dụng, tiêu chuẩn tuyển dụng, thời hạnnộp hồ so, thi tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua công
ty giới thiệu việc làm hoặc các trường đào tạo
- Tiếp nhận, lên danh sách hồ sơ dự tuyển trình Hội đồng tuyểndụng
Bước 3: Tổ chức thi tuyển theo chuyên môn
Bước 4: Thử việc
- Các ứng viên đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng sẽ được công tytiếp nhận thử việc, được bố trí vào những vị trí công tác phù hợp để rènluyện tay nghề, nghiệp vụ đúng theo vị trí ứng tuyển
- Được hưởng 80 % lương trong hai tháng thử việc với cán bộnghiệp vụ và kỹ thuật, trong 01 tháng với công nhân kỹ thuật và các laođộng khác
Bước 5: Tuyển dụng
Sau khi hết thời gian thử việc, được các đơn vị sử dụng nhận xéttốt và đề nghị tuyển dụng, các ứng viên sẽ được quyết định tiếp nhận và
ký hợp đồng lao động chính thức
Bước 6: Đào tạo
Tuy nhiên để nhanh chóng kiện toàn lực lượng sản xuất Công tycũng áp dụng chiến lược săn đầu người và có các chế độ đãi ngộ đặc biệt
Trang 37với những lao động có trình độ kinh nghiệm, tay nghề cao, thu hút trọngdụng họ để làm nòng cốt cống hiến cho sự phát triển của doanh nghiệp.
2.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương
Tổng quỹ lương của công ty QTP JSC
- Tiền lương tháng: Theo hộ số bậc lương do công ty quy định
- Các khoản phụ cấp: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm…
- Các khoản hưởng thêm: Thưởng năm, thưởng hoàn thành kếhoạch
- Các khoản trả theo chế độ BHXH: Ốm đau, thai sản…
(1) Xác định quỹ lương kế hoạch:
Tổng quỹ lương theo tháng của doanh nghiệp cấu thành bởi 2 bộphận chính
+ Tổng lương của nhân viên quản lý và nhân viên gián tiếp:Thực hiện trả lương theo hệ thống chức danh công việc hợp lý và sosánh mức lương trên thị trưởng thông qua việc thu thập thông tin định kỳ
về tiền lương trong các ngành nghề tương tự Hệ thống tiền lương đượcxây dựng trên cơ sở đanh giá công việc sau đó điều chỉnh mức lươngcho công việc tương ứng trên thị trường
Quỹ lương kế hoạch của bộ phận này được tính như sau:
Trang 38+ TQN kh (2): là tổng quỹ tiền lương kế hoạch đợt 2
+ TL bqkkh: Tiền lương bình quân kỳ kế hoạch tháng của công nhân lao động trực tiếp
+ N 2 : Lượng nhân viên lao động trực tiếp
- Tổng quỹ tiền lương kế hoạch năm của công ty là:
- Quỹ lương kế hoạch tương đối của công nhân lao động trực tiếp (28 người)
TLbqkkh = 3.5 triệu; N2 = 28QTL kh (2) = 3.5 x 28 x 12 = 1.176 (triệu đồng)
Tổng lương kế hoạch của doanh nghiệp năm 2013 là:
QTL kh = 777.6 + 1.176 = 1.953.6 (triệu đồng)
(2) Tổng quỹ thực tế của doanh nghiệp năm 2013