CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH TRUNG HÒA HÀ NỘI, T82022 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 2 LỜI CẢM ƠN 3 DANH MỤC C.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN QUỐC TẾ
VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRUNG HÒA
HÀ NỘI, T8/2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 4
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 4
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 5
1.1.3 Chức năng và vai trò của NHTM 5
1.2 Khái quát hoạt động huy động vốn trong kinh doanh của ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Khái niệm huy động vốn 7
1.2.2 Vai trò HĐV 8
1.2.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 8
1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý 10
1.3.1 Khái niệm Quản lý 10
1.3.2 Các yếu tố cơ bản của quản lý 10
1.4 Quản lý hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thương mại 11
1.4.1 Khái niệm quản lý hoạt động huy động vốn 11
1.4.2 Sự cần thiết của việc quản lý hoạt động huy động vốn 11
1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động huy động vốn 12
1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thương mại 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM- CHI NHÁNH TRUNG HÒA 18
Trang 32.1 Giới thiệu khái quát về NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung
Hòa 18
2.1.1 Sự ra đời của NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa 18
2.1.2 Bộ máy cơ cấu tổ chức của NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa 19
2.1.3 Thực trạng huy động vốn tại NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019-2021 20
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động HĐV tại NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019-2021 28
2.2.1 Khái quát bộ máy quản lý HĐV của ngân hàng TMCP quốc tế VIB chi nhánh Trung Hòa 28
2.2.2 Lập kế hoạch HĐV 31
2.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐV 35
2.2.4 Kiểm soát kế hoạch huy động vốn 40
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý HĐV tại NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa 43
2.3.1 Điểm mạnh của quản lý HDDV tại NHTMCP Quốc tế Việt Nam- Chi nhánh Trung Hòa 43
2.3.2 Những mặt hạn chế 45
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH TRUNG HÒA 49
3.1 Mục tiêu huy động vốn của NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa đến năm 2025 49
3.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý hoạt động HĐV của NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa đến năm 2025 50
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động HĐV tại NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa 51
Trang 43.3.1 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý HĐV 51
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện lập kế hoạch HĐV 52
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện triển khai kế hoạch HĐV 54
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát kế hoạch HĐV 56
3.3.5 Một số giải pháp khác 56
3.4 Một số kiến nghị 57
3.4.1 Kiến nghị với chính phủ 57
3.4.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 58
3.4.3 Kiến nghị với ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ATM Automatic transaction machine
ODA Official Development Assistance)
VIB Vietnam International Commercial Joint Stock Bank
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1: Quy mô tiền gửi huy động tại VIB Trung Hòa giai đoạn 2019-2021 20
Bảng 2.2: Quy mô tiền gửi huy động tại VIB Trung Hòa 22
theo thành phần kinh tế 22
Bảng 2 3: Quy mô tiền gửi huy động tại VIB - CN Trung Hòa theo loại tiền gửi .23 Bảng 2 4: Quy mô tiền gửi huy động tại VIB - CN Trung Hòa 24
theo kỳ hạn gửi tiền 24
Bảng 2 5: Chi phí huy động tiền gửi VIB- chi nhánh Trung Hòa 26
Bảng 2 6: Tương quan tiền gửi huy động và dư nợ cho vay tại VIB Trung Hòa 27
Bảng 2.7: Nhân lực quản lý HĐV tại NHTMCP Quốc tế Việt Nam- Chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019- 2021 30
Bảng 2.8: Bảng chỉ tiêu kế hoạch HĐV 2019-2021 32
Bảng 2.9 Kế hoạch HĐV tại VIB Trung Hòa giai đoạn 2019-2021 33
Bảng 2.10: Kế hoạch sử dụng vốn của VIB Trung Hòa giai đoạn 2019-2021 33
Bảng 2.11: Giao nhiệm vụ kế hoạch năm về HĐV tại VIB chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019-2021 35
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động truyền thông triển khai kế hoạch HĐV tại VIB Trung Hòa giai đoạn 2019 - 2021 36
Bảng 2.13 Số lượng chuyên viên được cử đi đào tạo giai đoạn 2019 - 2021 37
Bảng 2.14: Nội dung tập huấn tại VIB Trung Hòa giai đoạn 2019 – 2021 37
Bảng 2.15: Kết quả hoạt động huy động vốn của VIB- Chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019-2021 39
Bảng 2.16 Tình hình giải quyết khiếu nại của khách hàng 39
Bảng 2.17: Thu nhập bình quân trên tháng của nhân viên tại VIB Chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019 - 2021 40
Bảng 2.18: Bảng thống kê các loại sai phạm phát hiện tại VIB Trung Hòa giai đoạn 2019-2021 42
Trang 7Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB chi nhánh Trung Hòa 19
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý HĐV tại NHTMCP Quốc tế Việt Nam- Chi nhánh Trung Hòa 29
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành ngân hàng là một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trongquá trình phát triển của nền kinh tế quốc gia Do vậy, hoạt động của hệ thống cácngân hàng thương mại (NHTM) luôn được quan tâm, kiểm tra một cách sát sao, chặtchẽ bởi nó là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù
Bên cạnh đó, các NHTM ngày càng cạnh tranh gay gắt và khốc liệt hơn đặcbiệt là trước sự xâm nhập sâu rộng của các ngân hàng (NH) nước ngoài cũng nhưcam kết mở cửa trong tiến trình hội nhập Trong bối cảnh đó, nhu cầu về vốn là mộttrong những yếu tố đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển củangân hàng bởi bản chất NH hoạt động trên nguyên tắc đi vay để cho vay Công táchuy động vốn (HĐV) của NHTM có vai trò quan trọng Đây là vấn đề mang tính cấpthiết đòi hỏi thường xuyên được xử lý và điều chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu vốn củangân hàng
Các NHTM trong thời gian gần đây đã huy động được khối lượng vốn lớntrong nền kinh tế Tuy nhiên, trong bối cảnh Covid 19 thì công tác HĐV của ngânhàng gặp phải một số những khó khăn nhất định, trong khi đó lại phải cho vay vớilãi suất thấp ra nền kinh tế Điều này yêu cầu hệ thống các NHTM cần phải chútrọng hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả của công tác HĐV này Để đảm bảo vốn chohoạt động kinh doanh, các NHTM khác nhau sẽ có những cách thức để HĐV khácnhau
Trên cơ sở thấy được vai trò quan trọng của hoạt động HĐV, trong nhữngnăm qua đặc biệt từ khi dịch Covid diễn ra, Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chinhánh Trung Hòa đã áp dụng các biện pháp để quản lý nguồn vốn của chi nhánhmình Mặc dù vậy, tỷ trọng nguồn vốn huy động được của VIB chi nhánh TrungHòa vẫn còn hạn chế Bên cạnh đó, còn nhiều vấn đề bất cập cần phải hoàn thiệntrong công tác quản lý hoạt động HĐV của chi nhánh VIB Trung Hòa
Xuất phát từ cơ sở lý luận về tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động của
NH và xuất phát từ thực trạng quản lý HĐV tại NH TMCP Quốc tế Việt Nam chi
Trang 9nhánh Trung Hòa, đề tài “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCPQuốc tế Việt Nam Chi nhánh Trung Hòa” được em chọn để làm đề tài luận văn tốtnghiệp của mình Thông qua luận văn, em mong muốn cải thiện, nâng cao trongcông tác quản lý HĐV tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòanói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam nói chung trongthời gian tới.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu:
Vận dụng những nguyên lý về quản lý HĐV để đánh giá về hoạt động HĐVtại VIB chi nhánh Trung Hòa, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản lý HĐV tại đây
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về huy động vốn và quản lý hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn tại ngân hàng thươngmại cổ phần Quốc tế VIB chi nhánh Trung Hòa, xác định được những điểm mạnhcũng như điểm yếu, nguyên nhân của những điểm yếu trong quản lý HĐV trong giaiđoạn 2019-2021
Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý HĐV tại VIB Trung Hòa đếnnăm 2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý HĐV tại VIB chi nhánh TrungHòa Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động HĐV từ tiền gửi của dân cư vàcác TCKT (bởi đây là nguồn VHĐ chủ yếu của chi nhánh)
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về quản lý HĐV tại VIB chinhánh Trung Hòa theo cách tiếp cận của quá trình quản lý: Lập kế hoạch HĐV, tổchức HĐV, kiểm soát HĐV
Phạm vi về không gian: Tập trung nghiên cứu quản lý HĐV tại VIB chinhánh Trung Hòa
Trang 10Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng trong giai đoạn 2019-2021 thôngqua các số liệu thứ cấp, trên cơ sở đó đưa ra kiến nghị về quản lý HĐV đến năm2025.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp tại chi nhánh VIB TrungHòa theo chuỗi thời gian từ các báo cáo nội bộ của chi nhánh ngân hàng liên quanđến quản lý HĐV
- Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: tiến hànhtổng hợp, so sánh, phân tích các báo cáo của VIB Trung Hòa, trên cơ sở đó đánh giáthực trạng cũng như đưa ra giải pháp quản lý HĐV tại chi nhánh
5 Kết cấu của đề tài
Bài luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HĐVCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HĐV TẠINHTMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRUNG HÒA GIAI ĐOẠN2019-2021
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐNTẠI NHTMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRUNG HÒA ĐẾN NĂM2025
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Theo Luật các TCTD khóa XI (2004): “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín
dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung là thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tíndụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Dựa trên những dịch vụ mà NH cung cấp, khái niệm ngân hàng được địnhnghĩa: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tàichính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thựchiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trongnền kinh tế”
Theo Nghị định Chính phủ số 59/2009/NĐCP: “Ngân hàng thương mại là
ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanhkhác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của luật các Tổ chức tín dụng
và các quy định khác của pháp luật”
Theo Luật các TCTD (2011): “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng cóthể được thực hiện tất cả các hoạt động của ngân hàng theo quy định của Luật này.Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một sốcác nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán quatài khoản.”
Qua các khái niệm trên có thể thấy bản chất chung của các NHTM là đi vay
để cho vay, tức huy động tiền gửi chủ yếu từ các tầng lớp dân cư và TCKT rồi lại sửdụng số tiền đó để tiến hành các hoạt động cho vay cũng như đầu tư của ngân hàng
Trang 121.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động HĐV
Theo Cao Thị Ý Nhi (2018): “Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn kinhdoanh cho ngân hàng thương mại Huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn tiềnnhàn rỗi từ nền kinh tế thông qua các hình thức tiết kiệm định kỳ, phát hành giấy tờ
có giá và các hình thức khác để tạo nguồn vốn cho vay của NHTM.”
HĐV có thể được thực hiện thông qua những hình thức khác nhau Nguồnvốn của NHTM bao gồm: vốn CSH, vốn vay, vốn khác
1.1.2.2 Hoạt động cho vay
Đây là hoạt động cơ bản nhất của ngân hàng thương mại và cũng là hoạt độngmang lại phần lớn lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM đóng vai tròquan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước Hoạt động cho vay của NHTMgiúp đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc chi tiêu và đầu tư mua sắm tài sản của các tổchức, cá nhân trong nền kinh tế, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong nềnkinh tế
c, Dịch vụ ngân quỹ
1.1.3 Chức năng và vai trò của NHTM
1.1.3.1 Chức năng
a, Trung gian tài chính
Theo Cao Thị Ý Nhi (2018): “Ngân hàng là một trung gian tài chính với hoạt
Trang 13động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư dưới hình thức nhận tiền gửi và cấptín dụng Với chức năng này, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho người gửi tiền,người đi vay, cho bản thân NHTM và cho cả nền kinh tế.”
Bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, do vậy chức năng này có vai tròquan trọng đối với hoạt động của NH, nó quyết định sự tồn tại của NH
b, Trung gian thanh toán
Với mục đích thanh toán tiền hàng hoặc chi trả khoản nợ, các cá nhân, tổchức lựa chọn thanh toán qua NH Điều này giúp tiết kiệm chi phí, thời gian, giảmthiểu rủi ro, thanh toán an toàn, bảo mật Khi thực hiện chức năng này thông quaviệc thu phí thanh toán sẽ giúp các NH tăng thêm lợi nhuận Ngoài doanh thu từ phí,
NH còn mở rộng việc huy động và cho vay
c, Chức năng tạo tiền
Đây là chức năng duy nhất của NHTM NHTM thực hiện chức năng nàynhằm tạo ra số bội tiền gửi trong hệ thống NH Hệ thống NH có khả năng tạo ra sốtiền gửi gấp nhiều lần số từ cơ sở tiền ban đầu
Thông qua việc cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống NH có khả năng tạo ra
số tiền gửi gấp nhiều lần từ cơ sở tiền ban đầu Đó được gọi là hệ số nhân tiền Hệ
số nhân tiền tác động đến mức mở rộng tiền gửi Hệ số nhân tiền chịu tác động củacác yếu tố khác nhau như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức, tỷ lệ tiền mặt
so với tiền gửi
1.1.3.2 Vai trò của ngân hàng
Các NH là một kênh HĐV hiệu quả, đáp ứng nhu cầu chủ yếu về vốn của nềnkinh tế
Ngân hàng là tổ chức quan trọng trong việc thực hiện các CSKT (tài khóa,tiền tệ) của chính phủ giúp phát triển kinh tế bền vững
Hoạt động của NH góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất và hoạt động tiêudùng phát triển thông qua việc cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình, doanhnghiệp
Hoạt động của NH góp phần giảm chi phí cho toàn xã hội, đảm bảo thanh
Trang 14toán các quỹ tiền tệ được thông suốt và an toàn.
1.2 Khái quát hoạt động huy động vốn trong kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm huy động vốn
Cao Thị Ý Nhi (2018): “ Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn kinhdoanh cho ngân hàng thương mại.”
Theo Đặng Thị Thu Trà (2008): “Huy động vốn của các ngân hàng thươngmại là nghiệp vụ tạo vốn của Ngân hàng với nhiều hình thức đa dạng và phong phú.Các ngân hàng thương mại tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ công chúng thông quaviệc thu hút tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá nhằm mục đích kinh doanh và đảmbảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của ngân hàng theo đúng quy định của phápluật.”
Nguyễn Thị Lê Hoa (2013): “ Huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn tiềnnhàn rỗi từ nền kinh tế thông qua các hình thức tiết kiệm định kỳ, phát hành giấy tờ
có giá và các hình thức khác để tạo nguồn vốn cho vay của Ngân hàng thương mại.”
Nhìn vào bảng cân đối tài sản đơn giản của NHTM, toàn bộ khoản mục bênnguồn vốn chính là các khoản mục mà NHTM đi huy động
Phân loại nguồn vốn của NHTM:
Ngân hàng HĐV dưới hình thức tiền tệ Nguồn vốn của ngân hàng được phânloại:
-Theo tính chất hoàn trả: Vốn của ngân hàng và các khoản nợ
-Theo thời hạn nợ: Nguồn ngắn hạn (t < 12 tháng), trung hạn (12 tháng < t <
5 năm), dài hạn (t > 5 năm)
-Theo loại tiền: Nội tệ, ngoại tệ, kim loaị quý
-Theo khách hàng: Các khoản tiền của chính phủ, các định chế tài chính,doanh nghiệp, cá nhân
-Theo phương thức huy động: Nhận gửi (thanh toán, tiết kiệm, tiền gửi khác),
đi vay (vay NHTW, vay tổ chức tài chính khác, bằng cách phá hàng giấy nợ), nợkhác
Trang 15-Theo mục tiêu của khách hàng: Tiền gửi thanh toán; tiết kiệm; ủy thác.
1.2.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Huy động vốn thông qua nguồn tiền gửi
a, Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) - TGKKH
TGKKH là tiền gửi của các tổ chức, các nhân vào NHTM để thực hiện cácgiao dịch thanh toán chuyển tiền của mình Khi đó, khách hàng sẽ được ngân hàng
mở tài khoản TGKKH Khách hàng sẽ gửi tiền vào và thực hiện các giao dịch thanhtoán trong số dư trên tài khoản NH sẽ thực hiện các nhu cầu chi trả hợp pháp củakhách hàng Bên cạnh đó, các khách hàng có thể đòi hỏi các NH nhập các khoản thubằng tiền gửi của mình vào tài khoản TGKKH Việc thu hộ, chi hộ, phát hành thẻ,…
là những tiện ích gắn với TGKKH và lãi suất của loại tiền gửi này thường rất thấp
b, Tiền gửi có kỳ hạn - TGCKH
Mặc dù tiền gửi thanh toán thuận tiện tuy nhiên nó lại có lãi suất thấp Để đápứng nhu cầu tăng thu của KH gửi tiền, các NHTM đã đưa ra hình thức TGCKH Tuynhiên thì với tiền gửi này thì khách hàng gửi tiền sẽ không được sử dụng hình thứccủa tiền gửi thanh toán để áp dụng Khách hàng gửi phải ra ngân hàng để rút tiền ranếu cần chi tiêu Tuy nhiên nếu rút trước kỳ hạn thì sẽ phải chịu phí phạt TGCKHđược hưởng lãi suất cao hơn mặc dù nó không thuận tiện cho việc tiêu dùng như tiềngửi thanh toán
c, Tiền gửi tiết kiệm của dân cư/ khách hàng cá nhân
Khách hàng có các nguồn tiền nhàn rỗi, chưa có nhu cầu sử dụng thì sẽ tìmcách đầu tư vào vàng, bất động sản, mua ngoại tệ mạnh, mua trái phiếu chính phủ
Trang 16hoặc gửi tiết kiệm vào ngân hàng,… để có cơ hội bảo toàn tiền và gia tăng khả năngsinh lời của tiền Các ngân hàng đưa ra các cách thức huy động đa dạng khác nhau
để nhằm thu hút nhiều hơn nguồn tiền gửi này như là tiền gửi có những kỳ hạn khácnhau, tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, tiết kiệm hưu trí, … Loại tiền gửi này khôngdùng để thanh toán song nếu được NH cho phép khách hàng có thể cầm cố để vayvốn
d, Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
Theo Cao Thị Ý Nhi (2018): “NHTM này có thể gửi tiền tại ngân hàng khácvới mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác Tuy nhiên, quy mô tiềngửi đến từ nguồn này thường không lớn.”
1.2.3.2 Huy động vốn dựa trên các nguồn đi vay
Phát hành giấy tờ có giá
Nhiều NHTM không thể đáp ứng được nhu cầu cho vay dài hạn do thiếunguồn tiền gửi trung và dài hạn Các NH có thể phát hành các giấy tờ có giá để cónguồn vốn dài hạn đáp ứng cho nhu cầu vay và đầu tư dài hạn của ngân hàng Hìnhthức huy động này sẽ dễ dàng và vay mượn được nhiều hơn đối với những NH có
uy tín cao trên thị trường Ngược lại, các NH nhỏ hoặc lịch sử hoạt động còn ítthường khó vay hơn và sẽ huy động được nguồn tiền ít hơn thông qua hình thức này
Vay NHNN (vay Ngân hàng TW)
Nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu về vốn cấp bách của các NHTM CácNHTM thường vay NHNN trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (như dự trữ thanh toánhay dự trữ bắt buộc,…) thông qua hình thức tái chiết khấu hay tái cấp vốn củaNHNN Khi cần tiền, các NHTM sẽ mang những thương phiếu lên tái chiết khấu tạiNHNN Nghiệp vụ này làm cho dự trữ của các NHTM tăng lên
Huy động vốn qua hình thức vay các TCTD khác
Là nguồn tiền mà ngân hàng này đi vay ngân hàng khác hoặc vay mượn từcác TCTD khác Để đảm bảo khả năng thanh toán, các ngân hàng bị thiếu hụt về vốncần đi vay mượn Ngược lại, các ngân hàng có dự trữ vượt yêu cầu do huy động vốntăng bất ngờ hoặc hoạt động cho vay bị giảm thì có thể cho các ngân hàng thiếu hụt
Trang 17về vốn vay để có thể tìm thu được lợi nhuận Lãi suất trên thị trường liên ngân hàngrất lớn.
1.2.3.3 HĐV từ các nguồn khác
a Tiền uỷ thác
NH cung cấp các dịch vụ ủy thác cho các cá nhân Dịch vụ ủy thác ở đây cóthể là ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác thu hộ, Các cá nhân ngoài hình thứctiết kiệm truyền thống có thể ủy thác cho ngân hàng đầu tư vào bất động sản, cổphiếu,… để sử dụng có hiệu quả nguồn tiền của mình
b Tiền khác
Như thuế chưa nộp cho nhà nước, lương chưa trả cho nhân viên và cáckhoản nợ khác
1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý
1.3.1 Khái niệm Quản lý
D Torrington (1994): “Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thểquản lý lên đối tượng nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng để đạt đượcmục tiêu trong điều kiện môi trường luôn biến động.”
C.A Bartlett, S Ghoshal (1989): “Quản lý là một quá trình phối hợp cácnguồn lực một cách hiệu lực và hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.”
James A.F.Stoner, R.Edward Freeman (1995): “Quản lý là việc đạt tới mụcđích của tổ chức một cách có hiệu lực và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức.”
Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2012): “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổchức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạtđược mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trongđiều kiện môi trường luôn biến động.”
Bài viết sử dụng khái niệm quản lý này làm cơ sở nghiên cứu
1.3.2 Các yếu tố cơ bản của quản lý
-Công việc của quản lý:
Theo như khái niệm trên thì quản lý bao gồm 4 nhiệm vụ: “ Lập kế hoạch, tổ
Trang 18chức, lãnh đạo, kiểm soát.”
-Đối tượng của quản lý: Là các mối quan hệ con người bên trong và bênngoài hệ thống
-Quản lý được tiến hành, được thực hiện liên tục theo thời gian
-Mục tiêu của quản lý: “Để đạt được mục đích cho hệ thống một cách hiệulực và hiệu quả nhất trong điều kiện môi trường luôn biến động.” (Nguyễn Thị NgọcHuyền, 2012)
1.4 Quản lý hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thương mại
1.4.1 Khái niệm quản lý hoạt động huy động vốn
Theo Huỳnh Thị Uyên Phương (2015): “Quản lý huy động vốn tại các chi
nhánh ngân hàng thương mại là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểmsoát hoạt động huy động vốn nhằm mục tiêu huy động vốn đáp ứng yêu cầu kinhdoanh có hiệu quả của ngân hàng trong từng thời kỳ Chủ thể quản lý huy động vốntrong ngân hàng là Hội đồng quản trị, giám đốc và các lãnh đạo chi nhánh, phòng
giao dịch.”
Theo Từ Thị Thu Hiền (2014): “Quản lý hoạt động huy động vốn trong
NHTM là quá trình tác động vào các tác nhân liên quan trực tiếp và gián tiếp đếnhoạt động huy động vốn trong ngân hàng, nhằm thực hiện và hoàn thành các mụctiêu trong hoạt động huy động vốn Quản lý hoạt động huy động vốn của NHTMthực chất là quản lý về nguồn nhân lực tham gia trong tổ chức, quản lý hoạt độngmarketing sản phẩm để hút lượng vốn huy động, quản lý hoạt động cung ứng dịch
vụ huy động vốn cung cấp cho các đối tượng khách hàng, quản lý chất lượng của
các gói sản phẩm dịch vụ trong hoạt động huy động vốn.”
Bài viết sử dụng khái niệm quản lý hoạt động HĐV theo cách tiếp cận củaquá trình quản lý là quá trình lập kế hoạch HĐV, tổ chức thực hiện HĐV và kiểmsoát hoạt động HĐV của NHTM
1.4.2 Sự cần thiết của việc quản lý hoạt động huy động vốn
Trong hoạt động của ngân hàng, huy động vốn là nghiệp vụ rất quan trọng,
nó là một nghiệp vụ trọng yếu của ngân hàng Chính vì vậy, quản lý và nâng cao
Trang 19hiệu quả của công tác HĐV luôn là vấn đề ưu tiên và được các NHTM chú trọng Đểđáp ứng tốt hơn nữa những nhu cầu về vốn của cá nhân và các tổ chức kinh tế, NHphải đảm bảo cho mình có một nguồn vốn đủ lớn Việc này đòi hỏi các NH phảithực hiện tốt công tác quản lý HĐV.
1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động huy động vốn
1.4.3.1 Lập kế hoạch huy động vốn
Theo Trần Quang Tuấn (2019): “ Lập kế hoạch HĐV là quá trình xác địnhcác mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó Kế hoạchhuy động vốn trong NHTM nhằm mục đích xác định doanh số HĐV cần đạt được vàcách thức thực hiện, các hoạt động được tiến hành để đạt được doanh số đó là nhưthế nào.”
Quy trình xây dựng kế hoạch HĐV hàng năm:
+Nghiên cứu nhu cầu về nguồn vốn: vốn để cho vay, vốn đáp ứng nhu cầu dựtrữ bắt buộc,…
+Nghiên cứu năng lực huy động vốn của ngân hàng
+Đề xuất phương án về HĐV
+Đánh giá và lựa chọn phương án
+Quyết định phương án
1.4.3.2 Tổ chức thực hiện HĐV
Tổ chức HĐV nhằm thiết lập các vị trí cho mỗi bộ phận và cá nhân sao cho
bộ phận và cá nhân có thể phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện được kế hoạchHĐV của tổ chức
Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐV gồm:
+ Hoàn thiện bộ máy quản lý HĐV: thiết lập bộ máy HĐV của chi nhánh NH
từ ban giám đốc đến toàn bộ các nhân viên trong ngân hàng Xác định rõ chức năng,nhiệm vụ từng thành viên, phòng ban Phổ biến kế hoạch và giao cho từng cá nhân,
bộ phận và giao chỉ tiêu cụ thể
+ Đào tạo bồi dưỡng cho các nhân viên về các vấn đề liên quan đến kế hoạchHĐV, phương pháp triển khai,…
Trang 20+ Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện kế hoạch HĐV: mục đích góp phầnthúc đẩy hoạt động HĐV tại chi nhánh NH.
+ Truyền thông và đàm phán trong nội bộ chi nhánh ngân hàng và giữa ngânhàng với khách hàng Cho khách hàng nắm được tất cả các sản phẩm của ngân hàng,lãi suất, chăm sóc và tư vấn khách hàng ưu tiên
+ Phối hợp giữa các bộ phận, các cá nhân khi thực hiện HĐV
+ Giải quyết, xử lý các khiếu nại của khách hàng cũng như những vấn đề phátsinh giữa quản lý và nhân viên
+ Tạo động lực cho cán bộ nhân viên trong quá trình làm việc
1.4.3.3 Kiểm soát huy động vốn
Theo Huỳnh Thị Uyên Phương (2015): “Kiểm soát huy động vốn là quá trìnhthu thập thông tin về thực trạng thực hiện kế hoạch huy động vốn của ngân hàngtrong quá trình huy động vốn, xác định độ lệch giữa thực trạng và yêu cầu huy độngvốn để có những biện pháp để can thiệp kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc.”
Hoạt động kiểm soát bao gồm:
-Chủ thể kiểm soát: Giám đốc, các bộ phận tham mưu cho kế hoạch HĐV.-Chỉ tiêu kiểm soát: chỉ tiêu tăng trưởng HĐV, cơ cấu HĐV, chi phí HĐV, tỷ
lệ sử dụng vốn / tổng nguồn vốn huy động,…
-Cách thức, phương pháp kiểm soát: xem xét những kết quả đã thực hiệnđược, sau đó đối chiếu với những chỉ tiêu đã đề ra Trên cơ sở đó sẽ tiến hành điềuchỉnh các hoạt động đang thực hiện sao cho phù hợp với thực tế nếu có những sailệch so với kế hoạch hoặc do những thay đổi của môi trường để nâng cao chất lượngcông tác HĐV
1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thương mại
1.4.4.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài
Môi trường pháp lý:
Môi trường này trực tiếp ảnh hưởng đến chiến lược HĐV cũng như các hoạtđộng khác của NH như luật các TCTD, luật NHNN,… Các luật này quy định về việc
Trang 21phát hành trái phiếu để huy động vốn, tỷ lệ dự trữ vượt quá, dự trữ bắt buộc, …
Khi thực thi chính sách tiền tệ (CSTT), sự can thiệp của NHTW cũng ảnhhưởng đến việc HĐV: một CSTT thắt chặt mang lại những khó khăn cho NHTMtrong việc HĐV và ngược lại, một CSTT nới lỏng tạo ra những điều kiện thuận lợicho NHTM CSTT nới lỏng sẽ làm hạ lãi suất trên thị trường tiền tệ
Chính sách đầu tư của nhà nước cũng ảnh hưởng đến chính sách HĐV củaNHTM Những chính sách trợ giá hay bảo hộ cho hàng sản xuất của nhà nước sẽ tạođiều kiện để khuyến khích sản xuất Từ đó mang lại lợi nhuận trong kinh doanh củacác tầng lớp dân cư Khi đó tích lũy của cá nhân và doanh nghiệp tăng lên, đây sẽ làđiều kiện thuận lợi để NH có thể HĐV nhiều hơn
Tương tự, NH xây dựng các chiến lược kinh doanh dựa trên chính sách tiếtkiệm, chính sách lãi suất,… Một môi trường pháp lý lành mạnh, thông thoáng sẽgóp phần tăng hiệu quả HĐV và sử dụng vốn của NHTM
Môi trường KT, chính trị, văn hóa, xã hội
Tốc độ tăng trưởng, thu nhập, lạm phát, thất nghiệp,…là những chỉ tiêu cóảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả HĐV và sử dụng vốn của NHTM Khi nền kinh tếtăng trưởng, nền sản xuất sẽ phát triển, khi đó tăng tích lũy, tạo thuận lợi cho việcthu hút vốn của NH Khi nền kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng, lạm phát tăngcao, nền kinh tế suy thoái, cơ hội đầu tư của NH thu hẹp, việc HĐV của ngân hàngkhó khăn hơn
Môi trường chính trị ổn định là cơ sở, nền tảng để một quốc gia phát triển.Một chính sách đối ngoại ổn định cũng có tác động đáng kể đến quan hệ về vốn của
NH so với các quốc gia khác, từ đó tác động tới việc HĐV của NH
Môi trường văn hóa
Môi trường văn hóa ở đây có thể hiểu là tâm lý và thói quen của người tiêudùng (khách hàng) Ở các quốc gia phát triển, nhu cầu thanh toán không dùng tiềnmặt khá phổ biển, trong khi ở các quốc gia đang và chậm phát triển người dân khônggửi tiền vào ngân hàng mà lại có tâm lý thích dùng tiền mặt, và tích lũy tiền mặt hơnbởi sự thuận tiện trong giao dịch hàng ngày Trong một quốc gia cũng có sự khác
Trang 22biệt giữa các dân tộc, vùng miền Nếu những nơi mà người dân ưa thích dùng tiềnmặt, thích cất trữ tiền nhàn rỗi thì việc huy động của NHTM sẽ khó khăn hơn Bêncạnh đó, thói quen tích lũy, mức độ chấp nhận rủi ro, cũng có ảnh hưởng đến các cánhân về quyết định tiết kiệm hay tiêu dùng; giữ lại lợi nhuận kinh doanh hay tái đầutư; đầu tư chứng khoán hay đi gửi tiền vào NH,…
Bên cạnh đó, các nhân tố như vị trí địa lý, thói quen sử dụng NH, cơ cấu cáctầng lớp dân cư, cũng có ảnh hưởng đến khả năng HĐV của NHTM
Hoạt động sử dụng vốn
Có vai trò to lớn trong hoạt động HĐV Trái với nghiệp vụ huy động vốn,nghiệp vụ sử dụng là việc ngân hàng cho vay vốn ra nền kinh tế để thực hiện sảnxuất, tiêu dùng,… để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Chính vì vậy nếu hoạt động sửdụng vốn không hiệu quả sẽ dẫn đến việc huy động vốn có thể gặp khó khăn Nếu sửdụng vốn huy động không hiệu quả sẽ dẫn đến niềm tin của khách hàng suy giảm từ
đó tiền huy động từ khách hàng cũng sẽ giảm đi Trái lại nếu khả năng sử dụng vốncủa NH có hiệu quả sẽ mang lại lợi ích cho các bên có liên quan, thu nhập xã hộingày càng tăng, nguồn tiền nhàn rỗi nhiều hơn, từ đó tạo ra được nhiều nguồn vốnhơn cho NH huy động
Chính sách lãi suất
Trang 23Các ngân hàng cần phải đưa ra một lãi suất hợp lý, và cạnh tranh được vớicác ngân hàng khác để có thể thu hút được tiền gửi, đồng thời vừa phải đảm bảotuân thủ theo NHNN, nhưng cũng đồng thời phải đảm bảo kinh doanh của NH là cólãi, tối thiểu hóa chi phí đầu vào Việc tối thiểu hóa chi phí có thể giúp nâng cao lãisuất huy động tiền gửi của NH, từ đó tăng thu hút nguồn tiền gửi hơn.
Uy tín của ngân hàng
Uy tín của NH thể hiện đầu tiên ở khả năng thanh toán của ngân hàng cho
KH, ngân hàng không được mất khả năng thanh khoản Khi KH gửi tiền vào NH thìngoài quan tâm mức lãi suất thì khách hàng có thể thắc mắc rằng “ngân hàng có antoàn không?” Nếu uy tín của NH chưa cao thì khách hàng sẽ đắn đo suy nghĩ và sẽlựa chọn gửi tiền vào một NH khác có uy tín cao hơn để đảm bảo an toàn cũng như
là sinh lợi cho nguồn tiền của mình Bên cạnh đó, uy tín của NH còn thể hiện ở bềdày lịch sử, tình hình kinh doanh của ngân hàng, năng lực tài chính, chất lượng phục
vụ khách hàng, phong cách làm việc, công nghệ hiện đại,…
Trình độ, năng lực của nhân viên ngân hàng
Trình độ của nhân viên NH càng cao thì các thao tác nghiệp vụ diễn ra trongngân hàng sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng, an toàn, chính xác, hiệu quả
Từ đó giúp nâng cao uy tín NH, giúp NH mở rộng hoạt động kinh doanh, từ đó thuhút khách hàng Năng lực, trình độ của nhân viên ngân hàng cao cũng góp phần làmcho NH giảm thấp chi phí hoạt động Mặt khác, nếu chất lượng phục vụ lịch sự,nhiệt tình, thân thiện, chu đáo sẽ để lại những ấn tượng sâu sắc với khách hàng,thiện cảm của khách hàng đối với ngân hàng tăng lên từ đó khách hàng có thể giớithiệu cho những người khác đến sử dụng dịch vụ của ngân hàng mình Từ đó uy tíncủa ngân hàng tăng lên Do đó, ngoài trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, các nhânviên NH cần phải có thái độ phục vụ tốt để đáp ứng tốt nhất sự hài lòng của kháchhàng
Trình độ công nghệ của NH
Trang thiết bị công nghệ của NH càng khang trang hiện đại, càng tiên tiến sẽtạo cơ sở thuận lợi để các giao dịch diễn ra nhanh chóng, chính xác, bảo mật, sẽ giúp
Trang 24đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, tạo niềm tin, gia tăng sự hài lòng chokhách hàng Khi trình độ công nghệ của NH càng cao thì khách hàng sẽ an tâm, tintưởng gửi tiền vào hơn, từ đó dễ dàng trong việc HĐV của khách hàng.
Trong thời đại công nghệ số hiện nay, công nghệ ngân hàng đóng vai tròquan trọng, công nghệ NH tham gia vào nhiều các hoạt động như giao dịch, chuyểnkhoản, thanh toán, Nếu công nghệ hiện đại đồng nghĩa với việc các hoạt động giaodịch này diễn ra chính xác từ đó tăng khả năng thu hút khách hàng
Các yếu tố khác: chính sách khuyến mại, quảng cáo, quy mô ngân hàng,…
Ngân hàng hoạt động trên địa bàn rộng, quy mô ngân hàng lớn và đặt ở vị tríthuận lợi sẽ tạo điều kiện để thu hút vốn hơn
Hoạt động quảng bá cần gia tăng kích thích được nhu cầu của KH để tăngcường mở rộng thêm cơ sở KH Thông qua hoạt động phân tích, nghiên cứu thịtrường có thể nắm bắt được một cách cơ bản những thông tin liên quan đến KH, môitrường kinh doanh của NH từ đó có những phân tích và đưa ra những chính sáchMarketing một cách hợp lý
Các hoạt động quảng bá, xúc tiến giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của NHcũng sẽ làm tăng độ nhận diện thương hiệu của NH, điều này làm cho NH sẽ đượcbiết đến nhiều hơn
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM- CHI NHÁNH
TRUNG HÒA
2.1 Giới thiệu khái quát về NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa
2.1.1 Sự ra đời của NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa
Tên ngân hàng viết bằng Tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
Việt Nam- chi nhánh Trung Hòa
Tên ngân hàng bằng tiếng nước ngoài: Vietnam International Commercial
Joint Stock Bank- Trung Hòa Branch
Tên ngân hàng viết tắt: VIB- chi nhánh Trung Hòa
Địa chỉ chi nhánh: Tầng 1, Nhà 17T6, Khu Đô Thị Trung Hoà - Nhân Chính,
Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Logo:
NHTMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa tiền thân là NHTMCP cổphần Quốc tế Việt Nam - phòng giao dịch Trung Hòa được thành lập từ năm 2006,đứng đầu chi nhánh lúc đó là giám đốc Nguyễn Văn Huy, 2011 đứng đầu là giámđốc Lê Mậu Sáu Thời điểm ban đầu ngân hàng phát triển mảng tín dụng, mảng chovay
Sau hơn 9 năm hoạt động từ năm 2006 - 2015, ngân hàng có sự tăng trưởngđáng kể, thực hiện đúng đầy đủ quy định về phân loại nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư
nợ không vượt quá 3%, đến năm 2015 được sự đồng ý, phê duyệt của NHNN để trởthành NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa Giám đốc VIB chi nhánhTrung Hòa từ 2015 cho đến nay là giám đốc Hà Hoài Phương
Trong quá trình hoạt động của mình, chi nhánh VIB Trung Hòa luôn nằmtrong những ngân hàng bán lẻ có kết quả kinh doanh tốt trong khối bán lẻ vùng Nam
Trang 26Hà Nội, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn ở mức an toàn,…
VIB chi nhánh Trung Hòa là chi nhánh quy mô vừa, trang thiết bị hiện đại.Nhân viên trẻ, có kiến thức, trình độ và nhiệt huyết, mang đến cho ngân hàng nhữngtrải nghiệm dịch vụ tốt nhất khi sử dụng dịch vụ Với những nỗ lực không ngừng,VIB Trung Hòa cố gắng vượt qua mọi khó khăn, thị phần bán lẻ của chi nhánh NHngày càng được mở rộng, uy tín ngày càng được nâng cao trên thị trường Đến thờiđiểm hiện tại, số nhân sự ở chi nhánh là 26 nhân viên VIB Trung Hòa hiện là ngânhàng bán lẻ có tốc độ tăng trưởng cao và tốt
2.1.2 Bộ máy cơ cấu tổ chức của NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB chi nhánh Trung Hòa
Nguồn: Phòng KHCN - VIB chi nhánh Trung Hòa
Ban Giám đốc Ngân hàng bán lẻ
Ban Giám đốc có vai trò bao quát tất cả các hoạt động của chi nhánh ngânhàng, kiểm soát sự vận hành của chi nhánh qua báo cáo và quyết định trong các vấn
đề quan trọng của chi nhánh
Giao dịch
viên
Bộ phận kiểm soát, kho quỹ
Phòng kinh doanh
Bộ phận KH
cá nhân
Bộ phận KH vừa và nhỏ
Phòng khách hàng ưu tiên
Trang 27Tiến hành các hoạt động tín dụng, tìm kiếm những khách hàng có nhu cầuvay vốn, tiến hành hoạt động thẩm định và cho vay Phòng kinh doanh là đầu mốithực hiện kiểm tra hoạt động cho vay đúng theo quy trình giám sát tín dụng đối vớikhách hàng trước khi cấp tín dụng, trong khi cấp tín dụng và sau khi cấp tín dụng.Tiến hành theo dõi chặt chẽ và thu hồi các khoản nợ, đôn đốc các khách hàng trả nợđúng hạn, thanh toán gốc, lãi, phí phạt và những khoản thu khác Tiến hành thẩmđịnh, đánh giá tài sản để quyết định có cho vay hay không đối với cả KHCN vàKHDN vừa và nhỏ Tránh để cho khách hàng lên nợ xấu.
Phòng dịch vụ khách hàng:
Quản lý trực tiếp tài khoản và giao dịch với KH: Tiến hành giao dịch trực tiếpvới khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ như tiếp xúc khách hàng; lắng nghe nhữngthắc mắc của KH, giải quyết khiếu nại của KH, tiến hành các hoạt động giao dịch,chuyển tiền cho khách, mở tài khoản, rút tiền cho khách, bán trực tiếp các sảnphẩm của chi nhánh ngân hàng tại quầy giao dịch
Phòng khách hàng ưu tiên ( Phòng kinh doanh đầu tư tài chính): chịu
trách nhiệm tư vấn, bán những sản phẩm liên quan đến bảo hiểm, thẻ tín dụng, thựchiện nghiệp vụ huy động tiền gửi,…
2.1.3 Thực trạng huy động vốn tại NHTMCP quốc tế Việt Nam chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019-2021
2.1.3.1 Quy mô tiền gửi
Bảng 2.1: Quy mô tiền gửi huy động tại VIB Trung Hòa giai đoạn 2019-2021
Trang 28Bảng 2.1 cho thấy, từ năm 2019- 2021, thấy được sự tăng trưởng qua các năm vềtình hình HĐV tiền gửi tại VIB Trung Hòa Hoạt động của chi nhánh đã ổn định hơn sau
4 năm chuyển từ phòng giao dịch lên chi nhánh, người dân trên địa bàn cũng biết đến chinhánh nhiều hơn, chiến lược kinh doanh được quảng bá rộng rãi hơn, vì vậy năm 2019tiền gửi huy động được của chi nhánh là 1580,9 tỷ đồng
Ngày 23/01/2020, xuất hiện ca mắc Covid tại Việt Nam, nền kinh tế từ đây có sựchững lại, một số ngân hàng có sự cắt giảm lãi suất để hỗ trợ các doanh nghiệp nhưAgribank Mặc dù vậy, huy động vốn của chi nhánh vẫn tăng trong năm 2020, huy độngvốn đạt 1703,1 tỷ đồng, tăng 7,7 % so với 2019
Năm 2021 là một năm thực sự có nhiều khó khăn, giãn cách xã hội được thựchiện, nền kinh tế dường như đóng băng, là thách thức đối với hoạt động HĐV của NHkhi NHNN kêu gọi NH và các TCTD cắt giảm lãi suất cho vay, điều này dẫn đến lãi suấtHĐV cũng giảm xuống… Theo ước tính của các công ty chứng khoán (CTCK), tăngtrưởng tiền gửi vào ngân hàng thương mại (NHTM) ở mức thấp nhất nhiều năm trở lạiđây Lãi suất huy động thấp khiến các cá nhân có tiền có xu hướng chuyển tiền nhàn rỗicủa mình sang các hình thức đầu tư khác như bất động sản, chứng khoán, Tuy nhiên,với sự nỗ lực của ban lãnh đạo và cán bộ chi nhánh VIB Trung Hòa, để đáp ứng được đadạng các nhu cầu của KH, chi nhánh đã đưa ra nhiều sản phẩm huy động tiền gửi linhhoạt, điều này làm cho tổng nguồn vốn tiền gửi huy động được của chi nhánh đạt 1814,8
tỷ đồng, có sự tăng nhẹ, tăng 6,5% so với năm 2020, tăng trưởng thấp hơn so với giaiđoạn 2019-2020 Đây là kết quả đáng ngưỡng mộ, là sự nỗ lực của cả chi nhánh ngânhàng trong bối cảnh các NH đồng loạt cắt giảm lãi suất
2.1.3.2 Cơ cấu tiền gửi
a, Cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế
Trang 29Bảng 2.1: Quy mô tiền gửi huy động tại VIB Trung Hòa
Nguồn: Báo cáo KQKD VIB Trung Hòa
Năm 2019, tiền gửi của khách hàng dân cư là 1438,6 tỷ đồng, chiếm 91% tổngnguồn vốn tiền gửi Năm 2020, nguồn tiền gửi dân cư đạt 1464,6 tỷ đồng, tăng nhẹ 1,8%
so với năm 2019 và chiếm 86% quy mô vốn tiền gửi Năm 2021, nguồn vốn tiền gửi huyđộng được trong dân cư là 1451,7 tỷ đồng, chiếm 80% tổng vốn tiền gửi và giảm nhẹ0,88% so với năm 2020 Như vậy, tiền gửi huy động trong dân cư vẫn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong cơ cấu tiền gửi của chi nhánh bởi lẽ đối tượng khách hàng chính của chi nhánhVIB Trung Hòa là KHCN Chi nhánh chú trọng việc phát triển NH bán lẻ cùng với đó làviệc mở rộng địa bàn hoạt động cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ của chi nhánh
Do tác động của đại dịch Covid 19, tiền gửi của dân cư có sự sụt giảm, giãn cách
xã hội ảnh hưởng đến việc làm, người dân phải rút tiền để chi tiêu cho nhu cầu hàngngày Đồng thời, người dân cũng phân bổ một phần dòng tiền của mình sang các kênhđầu tư khác như chứng khoán, bất động sản, trái phiếu doanh nghiệp,… trong bối cảnh lãisuất thấp
Tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu tiền gửi huy động
Trang 30được tại VIB Trung Hòa và có sự tăng trong giai đoạn 2019-2021, từ 142,3 tỷ đồngnăm 2019 lên 363,1 tỷ đồng năm 2021, với tốc độ tăng trưởng trong các năm 2019,
2020, 2021 lần lượt là 67,6% và 52,2% Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng nhanhtrong 2 năm qua bởi dịch bệnh Covid 19 có những diễn biến phức tạp làm cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên bị đình trệ, hoạt động đầu tưcũng chậm lại do có một bộ phận vốn phải nằm chờ ở tài khoản NH ( không thể giảingân vốn đầu tư ) vì nhiều dự án không thể triển khai
b, Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền
Bảng 2 2: Quy mô tiền gửi huy động tại VIB - CN Trung Hòa theo loại tiền gửi
Nguồn: Báo cáo KQKD VIB Trung Hòa
Năm 2019, HĐV tiền gửi bằng VNĐ của VIB Trung Hòa là 1169,7 tỷ, chiếm73,99% tổng tiền gửi huy động được Vốn ngoại tệ quy đổi VNĐ huy động được đạt411,2 tỷ đồng, chiếm 26% tổng nguồn vốn
Năm 2020, vốn bằng tiền gửi VNĐ huy động được của chi nhánh tăng so vớinăm 2019, đạt 1310,7 tỷ đồng, chiếm 76,96% cơ cấu tiền gửi Vốn ngoại tệ quyVNĐ huy động được giảm còn 392,4 tỷ đồng, giảm 4,6% so với năm 2019, chiếm23,04% nguồn vốn huy động của chi nhánh
Đến năm 2021, huy động tiền gửi bằng VNĐ của chi nhánh tăng nhẹ, đạt
Trang 311361,1 tỷ đồng, chiếm 75% tổng số tiền gửi huy động được Vốn ngoại tệ quy đổiVNĐ huy động được của VIB Trung Hòa tăng nhẹ so với năm 2020, tăng 61,3 tỷđồng, đạt 453,7 tỷ đồng, chiếm 25% nguồn vốn huy động
Qua 3 năm từ năm 2019-2022, vốn tiền gửi huy động bằng VNĐ luôn chiếm
tỷ trọng lớn, đóng vai trò quan trọng, chủ chốt trong tổng cơ cấu nguồn tiền gửi củachi nhánh Khách hàng chủ yếu gửi tiền VNĐ vì đồng VNĐ luôn là đồng tiền được
sử dụng giao dịch chính trong nước và có lãi suất cao hơn so với ngoại tệ
c, Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn
Bảng 2 3: Quy mô tiền gửi huy động tại VIB - CN Trung Hòa
theo kỳ hạn gửi tiền
Đơn vị tính: tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền +/-
Nguồn: Báo cáo KQKD VIB Trung Hòa
Quan sát bảng trên, tiền gửi của VIB Trung Hòa tập trung chủ yếu vàoTGCKH, cụ thể là kỳ hạn dưới 12 tháng TGCKH chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơcấu tiền gửi tại VIB Trung Hòa trong khi TGKKH chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ doTGCKH có lãi suất cao hơn
TGKKH huy động được của chi nhánh trong giai đoạn 2019-2022 có xu
Trang 32hướng tăng cả về giá trị và tỷ trọng Năm 2019, tiền gửi chiếm 13,9%, năm
2020 là 14.49% và đến cuối năm 2021 là 15,9% vốn tiền gửi Điều này có thểđược lý giải là do tiền gửi của doanh nghiệp tăng nhanh chủ yếu dưới dạngtiền gửi thanh toán, TGKKH, giúp NH có chi phí vốn thấp hơn Mặc dù chi phíhuy động rẻ, tuy nhiên đây là nguồn tiền thường không ổn định do lãi suấtthấp, KH gửi tiền có thể rút bất kỳ lúc nào, NH phải nâng cao công tác quảntrị, trích lập dự phòng cao, đảm bảo an toàn về vốn và khả năng thanh khoản.Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ bởi lẽ tiền gửi này lãi suất rất thấpnên chủ yếu chỉ thu hút được KH gửi tiền nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi trả,thanh toán mà đa phần là doanh nghiệp vừa & nhỏ, đặc biệt là trong bối cảnhCovid 19
Do lãi suất biến động khó có thể dự báo được đặc biệt là trong bối cảnhCovid tại thời điểm đó, chính vì vậy mà TGCKH dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớnnhất trong cơ cấu tiền gửi Việc gửi tiền theo phương thức này cũng thuận tiện choviệc sử dụng tiền khi có nhu cầu phát sinh Nguồn TGCKH trong 3 năm chiếm hơn71% nguồn vốn tiền gửi của cả chi nhánh và tăng đều qua các năm
Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng của chi nhánh huy động có xuhướng tăng trong giai đoạn 2019-2022, tuy nhiên giai đoạn 2020-2021 có tốc độtăng chậm hơn giai đoạn 2019-2020 Hết năm 2021, nguồn tiền gửi kỳ hạn trên 12tháng đạt 243,4 tỷ đồng, chiếm 13,4% nguồn tiền gửi Tiền gửi có thể đáp ứng nhucầu kinh doanh dài hạn của chi nhánh, tương đối ổn định, tuy nhiên chi phí huy độngthì khá cao Để huy động nhiều hơn nguồn tiền gửi này, chi nhánh đã đưa ra nhiềugói sản phẩm (có nhiều kỳ hạn khác nhau như 12 tháng, 24 tháng…), với mức lãisuất ưu đãi khá cao với từng kỳ hạn, nhằm thu hút nguồn tiền từ khách hàng
Trang 332.1.3.3 Chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi
Bảng 2 4: Chi phí huy động tiền gửi VIB- chi nhánh Trung Hòa
Tỷ suất chi phí
huy động bình
quân
Nguồn: Báo cáo KQKD VIB Trung Hòa
Chi phí huy động bao gồm những chi phí khác nhau như chi phí bảo hiểmtiền gửi, chi phí quảng cáo, chi phí nhân viên, tiếp thị và một số chi phí phi lãi khác.Năm 2019, để huy động tiền gửi là 1580,9 tỷ đồng thì chi phí huy động tiền gửi phải
bỏ ra là 78,73 tỷ đồng, tỷ suất chi phí huy động bình quân là 4.97%, cho biết rằng,
để có thể huy động được 1 đồng tiền gửi thì chi phí mà phải bỏ ra bình quân là0.0497 đồng
Năm 2020, chi phí để huy động tiền gửi là 87,7 tỷ đồng, so với 2019 tăng11,39%, bình quân tỷ suất chi phí huy động là 5.15% Sang năm 2021, chi phí đểhuy động 1814,8 tỷ đồng của chi nhánh VIB Trung Hòa là 106,34 tỷ đồng, so với
2020 tăng 21,25%, bình quân tỷ suất chi phí huy động là 5.86%
Do tác động của đại dịch COVID 19, lãi suất trên thị trường có sự biếnđộng mạnh, có thể thấy chi phí HĐV tại chi nhánh VIB Trung Hòa trong năm
2020, 2021 tăng nhanh Để có thể huy động được đủ nguồn vốn, các NH trên địabàn cạnh tranh quyết liệt với nhau, chính vì vậy VIB Trung Hòa cũng cần phải điềuchỉnh lãi suất huy động để thu hút KH mới và giữ chân KH cũ Bên cạnh việc điềuchỉnh lãi suất một cách hợp lý, VIB Trung Hòa còn chú trọng tiến hành đa dạng hóa
Trang 34các sản phẩm tiền gửi của chi nhánh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tối đa hóalợi ích của khách hàng, từ đó đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về vốn cho hoạt độngkinh doanh của chi nhánh ngân hàng.
2.1.3.4 Tương quan giữa tiền gửi huy động và cho vay (Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh)
Bằng các sản phẩm huy động đa dạng, chất lượng dịch vụ luôn được đảmbảo, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, VIB Trung Hòa đã không ngừng mởrộng nguồn vốn huy động của mình, đưa số dư nguồn vốn tăng lên rõ rệt tạo điềukiện để chi nhánh mở rộng hoạt động cho vay của mình Hiệu quả của việc sửdụng vốn tiền gửi được thể hiện rõ nhất qua hiệu quả của hoạt động cho vay tạichi nhánh Như vậy, vấn đề huy động vốn không thể tách rời hoạt động sử dụngvốn của nó
Bảng 2 5: Tương quan tiền gửi huy động và dư nợ cho vay tại VIB Trung Hòa
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tổng vốn tiền gửi huy động 1580,9 1703,1 1814,8
Nguồn: Báo cáo KQKD chi nhánh năm 2019 – 2021
Nguồn vốn huy động tăng lên chưa đủ để đánh giá hiệu quả hoạt động HĐVcủa ngân hàng Nếu nguồn vốn huy động lớn trong khi lượng vốn dùng đầu tư kinhdoanh thấp sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn vì dù cho hoạt động kinh doanh củangân hàng có lỗ hay lãi thì chi nhánh vẫn phải trả lãi cho khách hàng gửi tiền để có
số vốn đó Qua số liệu trên ta thấy được nguồn vốn huy động của chi nhánh luôn đápứng được nhu cầu tín dụng bởi số tiền huy động được luôn lớn hơn nhiều so với sốtiền ngân hàng dùng cho vay (hay nói cách khác là chênh lệc giữa vốn tiền gửi và