1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra giám sát của ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh thái nguyên đối với các ngân hàng thương mại

137 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra giám sát của ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh thái nguyên đối với các ngân hàng thương mại
Tác giả Đinh Viết Bảo
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tiên Phong
Trường học Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Từ cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các Ngân hàng thương mại trên đị

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng

thương mại

ĐINH VIẾT BẢO

bao.dv202388m@sis.hust.edu.vn

Ngành Quản Lý Kinh Tế

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Tiên Phong

HÀ NỘI, 08/2022

Chữ ký của GVHD

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tác giả luận văn : Đinh Viết Bảo Mã số SV: 2020388M

Đề tài luận văn: Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại

Ngành: Quản Lý Kinh Tế

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 19/09/2022 với các nội dung sau:

Tóm tắt luận văn thiết kế và in trang riêng Chuẩn hóa danh mục từ viết tắt, bảng biểu và danh sách tài liệu tham khảo Bổ sung lý thuyết “chất lượng công tác thanh tra, giám sát trong chương 1” Chuẩn hóa tiêu đề, hình thức trình bày các bảng số liệu trong toàn luận văn

Ngày 03 tháng 10 năm 2022

Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn

TS Nguyễn Tiên Phong Đinh Viết Bảo

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS.TS ĐÀO THANH BÌNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, tháng 08 năm 2022

Học viên

Đinh Viết Bảo

Trang 4

Học viên

Đinh Viết Bảo

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Từ cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn, luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn trong thời gian tới Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 03 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính c ấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đóng góp của luận văn 6

6 Kết cấu của luận văn 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 Một số vấn đề về Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng thương mại 8

1.1.1 Ngân hàng Nhà nước 8

1.1.2 Ngân hàng thương mại 12

1.1.3 Sự khác biệt chính giữa Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại trong hệ thống ngân hàng Việt Nam 15

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng thương mại 16

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh 16

Trang 7

1.2.2 Nội dung và hình thức các hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại 21 1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại 30 1.3 Cơ sở thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại 34 1.3.1 Kinh nghiệm về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại của một số chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại một số tỉnh trên cả nước 34 1.3.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn 38 Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN 41 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 41 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên42 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 43 2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 52 2.2.1 Mạng lưới của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 52 đến 31/12/2021 53 2.2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 54 2.2.3 Thực trạng hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn 57 tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 57 2.2.4 Thực trạng chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 59 2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 62

Trang 8

2.3 Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn 64 2.3.1 Thực trạng hoạt động thanh tra ngân hàng 64 2.3.2 Thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn 69 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn 91 2.4.1 Các yếu tố khách quan 91 2.4.2 Các yếu tố chủ quan 96 2.5 Đánh giá chung về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn 99 2.5.1 Kết quả đạt được 99 2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 101 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 106 3.1 Chiến lược phát triển hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và định hướng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng 106 3.1.1 Chiến lược phát triển hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm

2025, định hướng đến năm 2030 106 3.1.2 Định hướng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng 107 3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 109 3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức của cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng 109 3.2.2 Tích cực triển khai phương pháp kết hợp thanh tra, giám sát tuân thủ pháp luật với thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro 109

Trang 9

3.2.3 Nâng cao chất lượng cán bộ thanh tra, giám sát tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước

110

3.2.4 Phối kết hợp với các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn 111

3.2.5 Một số giải pháp khác 112

3.3 Một số kiến nghị 113

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 113

3.3.2 Đối với Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng 113

KẾT LUẬN 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 119

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABBank Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

BacABank Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

BaoVietBank Ngân hàng thương mại cổ phần Bảo Việt

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt Nam DABank Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

HDBank Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển TP HCM

LienVietPostBank Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt

MBBank Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

MSB Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

NCB Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân CN Thái Nguyên

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTW Ngân hàng Trung ương

QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

SacomBank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín

SeaBank Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á

SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội

ShinhanBank Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Shinhan Việt Nam

TechcomBank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

VIB Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

Viet Capital Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt

VietinBank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

VPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

WooriBank Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Woori Hàn quốc

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 51Bảng 2.2 Mạng lưới ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 53Bảng 2.3 Huy động vốn của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 54Bảng 2.4 Thực trạng dư nợ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn 57Bảng 2.5 Thực trạng chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 60Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 63Bảng 2.7 Thực trạng hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn trong giai đoạn 2019 – 2021 65Bảng 2.8 Số lượng sai phạm phát hiện qua công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 66Bảng 2.9 Tình hình thực hiện kiến nghị sau thanh tra của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 68Bảng 2.10 Thực trạng giám sát hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn giai đoạn 2019 – 2021 70Bảng 2.11 Kết quả giám sát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn giai đoạn

2019 – 2021 73Bảng 2.12 Kết quả giám sát về doanh số cho vay, thu nợ của các NHTM trên địa bàn 78Bảng 2.13 Kết quả giám sát chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn 81Bảng 2.14 Thực trạng giám sát Kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 85

Trang 12

Bảng 2.15 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động của thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 92Bảng 2.16 Đánh giá vai trò hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn 95Bảng 2.17 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn 97Bảng 2.18 Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn 100

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 56Biểu đồ 2.2 Dư nợ cho vay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 58Biểu đồ 2.3 Nợ xấu cho vay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 61Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 62Biểu đồ 2.5 Tình hình thực hiện kiến nghị sau thanh tra của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 68

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thái Nguyên là một trong những trung tâm vùng của các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ, một trong những trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Năm 2021, tình hình kinh tễ - xã hội trên địa bàn tỉnh có nhiều điểm sáng, điển hình như chỉ số về tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) do Tổng cục Thống kê công bố ước tính tăng 6,51% so với cùng kỳ năm trước; tuy chưa đạt kế hoạch năm tăng trưởng 7% nhưng đã đạt cao hơn mức tăng trưởng năm 2020 của tỉnh là 4,24% và dự tính cao hơn bình quân chung cả nước Mặc dù dịch

vụ bị giảm sút, nhưng ngành công nghiệp duy trì được tốc độ phát triển khá, nên cơ cấu nền kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực là tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản

Trong bối cảnh đó, hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại (NHTM) đã góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế của tỉnh trong giai đoạn khó khăn do dịch bệnh Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội tháng 12 và năm

2021 tỉnh Thái Nguyên thì tổng nguồn vốn huy động đạt 84,1 nghìn tỷ đồng, tăng 13,43%

so với 31/12/2020; dư nợ cho vay đối với nền kinh tế đến 30/11/2021 đạt 70,4 nghìn tỷ đồng, tăng 12,63% so với 31/12/2020, cao hơn cùng kỳ năm trước Đặc biệt, nợ xấu là

614 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,87% trong tổng dư nợ

Các Tổ chức tín dụng (TCTD) đang phát triển nhanh và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ Tính đến tháng 02/2022, toàn tỉnh có 35 TCTD, bao gồm 29 chi nhánh NHTM (trong đó có 08 chi nhánh NHTM Nhà nước; 19 chi nhánh NHTM cổ phần; 02 chi nhánh ngân hàng nước ngoài), 01 chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, 01 chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên, 03 Quỹ tín dụng nhân dân

và 01 chi nhánh Tổ chức tài chính vi mô Kết quả tăng trưởng kinh tế - xã hội của toàn tỉnh trong những năm gần đây luôn có sự đóng góp rất lớn của các NHTM nói riêng và các TCTD nói chung Các NHTM đã góp phần đắc lực trong chu chuyển vốn, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp nhằm đảo bảo quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần tăng

Trang 15

trưởng kinh tế Đặc biệt, trong giai đoạn khó khăn do dịch Covid-19, các chính sách về lãi suất, tín dụng của hệ thống NHTM đã giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, tiếp tục đứng vững và phát triển không ngừng

Tuy vậy, hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, bao gồm cả những rủi ro mang tính khách quan, có liên quan đến các yếu

tố về biến động chính trị, biến động kinh tế, biến động xã hội và những rủi ro mang tính chủ quan, có liên quan đến các yếu tố về năng lực quản trị, mức độ cập nhật tiến bộ khoa học, chất lượng nguồn nhân lực ngành ngân hàng, v.v Đã có không ít những vụ việc tiêu cực xảy ra trong ngành ngân hàng, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế cả nước nói chung

và hoạt động của các NHTM nói riêng Từ đó có thể nhận định rằng vai trò của hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng nhà nước (NHNN) là đặc biệt quan trọng

Riêng đối với NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, hoạt động thanh tra, giám sát quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ của các TCTD nói chung và các NHTM nói riêng luôn được Ban lãnh đạo đơn vị quan tâm sát sao Quá trình thanh tra, giám sát đã kịp thời điều chỉnh hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh theo đúng định hướng và nhất là đúng quy định hoạt động của các TCTD Mặc dù vậy, lực lượng cán bộ thanh tra, giám sát hiện nay còn mỏng, chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát về cơ bản đảm bảo yêu cầu nhưng đối với hoạt động giám sát từ xa còn tồn tại một vài hạn chế Thực trạng này đòi hỏi hoạt động thanh tra và giám sát của NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên cần thiết phải được nâng cao về chất lượng hơn nữa

Từ tầm quan trọng cũng như thực trạng công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn; cùng với việc áp dụng những kiến thức đã được thu nhận qua quá trình tham gia khoá cao học

tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại” được lựa chọn cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý

kinh tế của tác giả

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Xuất phát từ những đánh giá và phân tích về thực trạng hoạt động thanh tra, giám

Trang 16

sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn, luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

và 29 chi nhánh NHTM (trong đó có 08 chi nhánh NHTM Nhà nước; 19 chi nhánh NHTM cổ phần; 02 chi nhánh ngân hàng nước ngoài) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Số liệu và các tư liệu nghiên cứu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến 2021, số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng tháng 12/2021 Giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2025 - 2030

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Tác giả thu thập thông tin thứ cấp sử dụng cho các phân tích và đánh giá của luận văn thông qua các báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động của NHNN Chi nhánh tỉnh Thái

Trang 17

Nguyên trong giai đoạn 2019 – 2021, đặc biệt là các báo cáo về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng Các dữ liệu này phục vụ cho việc xây dựng các bảng, biểu đồ, sơ

đồ trong chương 2 khi phân tích về thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát các NHTM trên địa bàn của NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Ngoài ra, tác giả thu thập thông tin thứ cấp từ các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả như các giáo trình, sách chuyên khảo, các luận văn được bảo vệ thành công tại các cơ sở giáo dục có uy tín, các bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các bài báo đăng trên cổng thông tin chính thức của hệ thống các Chi nhánh của NHNN trên cả nước Những dữ liệu này phục vụ cho việc hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng được trình bày trong chương 1

4.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Tác giả tiến hành thu thập thông tin sơ cấp thông qua khảo sát ý kiến đội ngũ cán

bộ thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Đối tượng khảo sát

Tác giả khảo sát ý kiến với các đối tượng bao gồm

Các cán bộ Thanh tra, giám sát ngân hàng và Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Các cá nhân là lãnh đạo tại 29 Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (bao gồm Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng nghiệp vụ, lãnh đạo các phòng giao dịch trực thuộc)

Quy mô mẫu

Áp dụng công thức tính quy mô mẫu Fely David (2005) là

n =

)1(

)1(NZ2 2 2

p p Z Nd

p p

Trong đó:

n: Quy mô mẫu mong muốn

N: Tổng thể mẫu, tổng số người thuộc đối tượng khảo sát

Z: Độ lệch chuẩn, mức 1,96, tương ứng với mức 95% độ tin cậy

P: Phần tổng thể mục tiêu được đánh giá là có những đặc điểm chung cụ thể, thường mức 50% (0,5)

Trang 18

d: độ chính xác kỳ vọng, thường để ở mức 0,05

Đối với đối tượng là cán bộ Thanh tra, giám sát ngân hàng và Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, số lượng là 14 cán bộ thanh tra, giám sát và 01 Giám đốc, tổng số phiếu phát ra là 15 phiếu

Đối với đối tượng là lãnh đạo tại 29 Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (bao gồm Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng nghiệp vụ, lãnh đạo các phòng giao dịch trực thuộc), số lượng là 382 người, áp dụng công thức tính quy mô mẫu nêu trên ta thu được kết quả n = 191,54 Để đảm bảo tính khách quan và đại diện mẫu cho các số liệu thu thập được, tác giả sẽ phát ra 200 phiếu

Vậy tổng số phiếu cho 02 đối tượng nêu trên là 215 phiếu

4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

Tác giả sử dụng phương pháp sắp xếp, phương pháp phân tổ trong tổng hợp thông tin

+ Đối với dữ liệu định tính: tác giả tổng hợp thông tin thông qua các báo cáo, số liệu của NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên bằng phương pháp phân tổ, sắp xếp và phân nhóm số liệu

+ Đối với dữ liệu định lượng: Tác giả tổng hợp thông qua phiếu khảo sát và phân nhóm rồi tổng hợp tính toán dữ liệu thu được

+ Công cụ dùng trong tổng hợp: phần mềm Excel

- Các kết quả tổng hợp được tác giả trình bày bằng bảng thống kê và đồ thị thống

4.4 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp phân tích dựa trên các số liệu thống

kê về tình hình hoạt động của các NHTM và hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, từ đó thấy được thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên Cụ thể:

- Tình hình hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm các chỉ tiêu: tổng nguồn vốn, vốn huy động, dư nợ cho vay, chất lượng tín dụng, kết quả hoạt động kinh doanh,…

Trang 19

- Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn

- Một số sai phạm phát hiện qua thanh tra trực tiếp của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM

- Số kiến nghị của đoàn thanh tra và số kiến nghị đã được khắc phục chỉnh sửa sau thanh tra

Sau khi thu thập, các số liệu này được hệ thống hóa dưới dạng bảng biểu

Nguồn dữ liệu được lấy từ các báo cáo giám sát, báo cáo tổng kết hoạt động của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2019 – 2021

4.5 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định số liệu gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh

Trong luận văn, tác giả đã so sánh các chỉ tiêu hoạt động của các NHTM (nguồn vốn, sử dụng vốn, kết quả hoạt động kinh doanh,…), so sánh số liệu hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng trong giai đoạn 2019 – 2021 Số liệu so sánh năm sau so với năm trước và so sánh với kế hoạch năm (nếu có) Kết quả so sánh được biểu hiện dưới dạng số tương đối để thấy được sự thay đổi, biến động của các chỉ tiêu này qua các thời điểm

5 Những đóng góp của luận văn

Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá một cách khoa học các nội dung về thanh tra, giám sát của NHNN đối với các NHTM như Khái niệm; Nội dung hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với các NHTM; Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với hoạt động của các NHTM Đóng góp về mặt thực tiễn: Tính đến thời điểm hiện tại chưa có nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Do đó, luận văn

là công trình nghiên cứu vừa bao quát vừa cụ thể về thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn, từ

đó đề ra các giải pháp để khắc phục những hạn chế của hoạt động thanh tra, giám sát

Trang 20

Luận văn có thể trở thành tài liệu tham khảo đối với NHNN cũng như các NHTM trên địa bàn nghiên cứu, tham khảo nhằm hạn chế rủi ro gây mất an toàn trong hoạt động ngân hàng

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 03 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn

Trang 21

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Một số vấn đề về Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng thương mại

1.1.1 Ngân hàng Nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Nhà nước

Tiền thân là Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, NHNN là cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối Đã có một số văn bản và tài liệu đề cập đến khái niệm NHNN, cụ thể như

“Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương

về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ” [16]

“Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng

và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.” [13]

Một số tài liệu, giáo trình sử dụng thuật ngữ “Ngân hàng Trung ương” (NHTW)

để nói về NHNN “NHTW là một cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước, được độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng” [2]

“Hoạt động của NHNN không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm mục đích ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia từ đó tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển kinh tế” [2]

Trang 22

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Nhà nước

- Chức năng phát hành tiền

“NHNN là tổ chức duy nhất phát hành tiền theo các quy định trong luật (mệnh giá tiền, loại tiền, mức phát hành) Giấy bạc ngân hàng và tiền kim loại là phương tiện thanh toán hợp pháp duy nhất trong một quốc gia và được thanh toán không hạn chế

Khối lượng tiền NHNN cung ứng cho lưu thông ảnh hưởng trực tiếp đến tổng phương tiện thanh toán trong xã hội, do đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Vì vậy phải xác định đúng lượng tiền cần phát hành, thời điểm phát hành, phương thức phát hành để đảm bảo ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế

Việc phát hành tiền thông qua cơ chế tín dụng ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng Một là, khối lượng tiền phát hành vào lưu thông xuất phát từ nhu cầu tiền tệ phát sinh

do tăng trưởng kinh tế đòi hỏi Hai là, tạo khả năng để NHNN thực hiện kiểm soát khối lượng tiền tệ cung ứng theo nhu cầu của mục tiêu ổn định tiền tệ” [2]

- Chức năng ngân hàng của các ngân hàng

“Trên cơ sở độc quyền phát hành tiền, NHNN thực hiện cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế thông qua việc cung cấp tín dụng cho các NHTM và kiểm soát quá trình tạo tiền của các NHTM Ở đây, NHTM trở thành khách hàng của NHNN Khi thực hiện chức năng này, NHNN cung cấp các dịch vụ sau:

Một là nhận tiền gửi của các NHTM, bao gồm:

+ Tiền gửi thanh toán: Để đáp ứng nhu cầu chi trả, các NHTM khi được phép hoạt động đều phải mở tài khoản tại NHNN và gửi tiền vào tải khoản đó theo quy định + Tiền gửi dự trữ bắt buộc: Loại hình tiền gửi này áp dụng đối với các TCTD có huy động tiền gửi để kinh doanh Mức dự trữ bắt buộc được tính theo tỷ lệ phân trăm (%) trên số vốn huy động Tỷ lệ này do NHNN quy định trong từng thời kỳ Mục đích của tiền gửi dự trữ bắt buộc là nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, do đó hạn chế khả năng rủi ro thanh toán cho cả hệ thống Tuy nhiên, theo thời gian, ý nghĩa ngày giảm dần Cùng với sự phát triển của thị trường tiền tệ, các hình thức bảo hiểm tiền gửi ra đời đã giảm bớt khả năng xảy ra nhu cầu rút tiền bất thường Vì vậy, tử lệ dự trữ bắt buộc ở các quốc gia Hiện nay, tỷ lệ dự trữ bắt buộc thường đề cập đến với tư cách là công cụ của chính sách tiền tệ

Trang 23

Hai là cho vay đối với các TCTD

Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHNN luôn là chủ nợ và là người cho vay cuối cùng đối với các TCTD thông qua hoạt động tái chiết khấu và cho vay có thế chấp giấy tờ có giá

Thông qua nghiệp vụ tái cấp vốn, NHNN tránh rơi vào tình trạng bị động trong việc tài trợ cho các TCTD Với tư cách này, NHNN thực hiện điều tiết khối lượng tiền cung ứng một cách có hiệu quả

Ba là Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt

Các TCTD đều mở tài khoản và gửi tiền vào tài khoản này tại NHNN, do đó các TCTD có thể thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNN thông qua hình thức thanh toán bù trừ

Thực hiện quản lý nhà nước đối với các TCTD Cụ thể:

- Chức năng là ngân hàng của chính phủ

“Trước hết, NHNN cung ứng phương tiện thanh toán cho hệ thống kho bạc nhà nước, nhận tiền gửi của kho bạc nhà nước, cho nhân sách nhà nước vay khi ngân sách thiếu hụt, bảo quản dự trữ quốc gia về vàng, ngoại tệ và các phương tiện có giá trị ngoại tệ khác

Thứ hai: Thay mặt nhà nước quản lý các hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán đối nội cũng như đối ngoại của đất nước

Thứ ba: Thay mặt Chính phủ ký tham gia ký kết các hiệp định tiền tệ, tín dụng, thanh toán với nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế

Thứ tư: Thay mặt chính phủ tham gia vào một số tổ chức tài cính quốc tế với cương vị là thành viên của tổ chức này” [2]

Trang 24

1.1.1.3 Nhiệm vụ của NHNN

Nhiệm vụ chủ yếu của NHNN bao gồm [2]

Một là, ổn định đồng tiền quốc gia “để duy trì và ổn định giá trị đồng tiền được giao ở mức độ khác nhau trong việc hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ; Hai là, xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ;

Ba là, phát hành đồng tiền pháp quy: việc phát hành tiền vào lưu thông do NHNN độc quyền và đây là nhiệm vụ cơ bản của NHNN;

Bốn là, duy trì sự an toàn của hệ thống thanh toán: Khi nền tảng kinh tế càng phát triển cùng với tiến bộ của công nghệ tin học và công nghệ ngân hàng thì an toàn trong thanh toán toàn hệ thống là yêu cầu bức xúc đặt ra đối với NHTW mỗi quốc gia; Năm là, thanh tra, giám sát các TCTD: NHNN tham gia vào hoạt động thanh tra, giám sát ở hai cấp độ khác nhau: Một là thanh tra, giám sát các TCTD; Hai là chỉ đảm

nhiệm phối hợp với cơ quan của chính phủ để thanh tra, giám sát các TCTD

1.1.1.4 Vai trò của NHNN

Là một cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ, phụ trách quản lý chính sách tiền tệ cùng với Bộ Tài chính, NHNN có vai trò hết sức quan trọng, cụ thể là:

Một là, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông

“Trong nền kinh tế thị trường, mức cung tiền có tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế thông qua sự thúc đẩy mức tăng, giảm tổng sản phẩm quốc nội Do vậy, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông phù hợp với yêu cầu ổn định và phát triển kinh tế giữ vị trí quan trọng bậc nhất trong các nhiệm vụ của NHNN

NHNN thực hiện vai trò này thông qua các công cụ điều tiết trực tiếp và gián tiếp như: Hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở v.v ” [2]

Hai là, thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế

“NHNN tham gia vào việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, nhằm thiết lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả cao

Trong điều kiện phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, NHNN vừa góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế hiện có cho phù hợp với thực tiễn của nền kinh tế

Trang 25

đất nước và hội nhập với sự phát triển kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới, vừa góp phần thiết lập cơ cấu kinh tế hợp lý” [2]

Ba là, ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia

“Để ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia, một mặt NHNN góp phần cân đối tổng cầu và tổng cung của toàn xã hội thông qua việc ổn định sức mua đối nội của đồng tiền quốc gia Mặt khác, NHNN tác động mạnh đến cân đối cung cầu ngoại tệ để giữ vững tỷ giá hối đoái, góp phần ổn định sức mua ngoại tệ của đồng tiền quốc gia Nhờ

đó, vừa đẩy mạnh xuất khẩu, vừa nâng cao nhập khẩu phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [2]

Bốn là, vai trò ổn định hệ thống ngân hàng thông qua nhi ệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng

“Với chức năng ngân hàng của các ngân hàng, NHTW chỉ huy toàn bộ hệ thống ngân hàng Theo thể chế của nhiều nước NHTW được giao nhiệm vụ giám sát hệ thống ngân hàng nhằm duy trì sự ổn định và an toàn hệ thống Theo đó NHTW có trách nhiệm giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiền tệ, ngân hàng, đồng thời ban hành các quy định quản lý hoạt động ngân hàng, đưa ra các biện pháp thanh tra, giám sát ngân hàng có hiệu quả” [2]

1.1.2 Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Các văn bản pháp luật và nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến khái niệm

về NHTM, cụ thể như sau:

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.[17] [18]

“Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó - kinh tế thị trường - thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được” [1]

Trang 26

1.1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

Chức năng trung gian tài chính

NHTM là “một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai đối tượng khách hàng cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn; (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm” [1]

“Sự tồn tại hai đối tượng khách hàng cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với NHTM Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai (2) sang nhóm thứ nhất (1) nếu cả hai cùng có lợi Như vậy, thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hai nhóm Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lượng lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định thì đó là quan hệ tín dụng Nếu không thì đó là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn Chức năng trung gian tài chính đã tập hợp các người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy mà giải quyết được mâu thuẫn của tín dụng trực tiếp Cơ chế hoạt động của trung gian sẽ hiệu quả khi nó gánh chịu rủi ro và sử dụng các kỹ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch” [1]

“Hầu hết các lý thuyết hiện đại đều giải thích sự tồn tại của NHTM bằng cách chỉ

ra sự không hoàn hảo trong hệ thống tài chính Chẳng hạn các khoản tín dụng và chứng khoán không thể chia thành những khoản nhỏ mà mọi người đều có thể mua NHTM cung cấp một dịch vụ có giá trị trong việc chia chứng khoán đó thành các chứng khoán nhỏ hơn (dưới dạng tiền gửi) phục vụ cho hành triệu người Trong ví dụ này, hệ thống tài chính kém hoàn hảo tạo ra vai tròn cho các ngân hàng trong việc phục vụ những người tiết kiệm” [1]

“Một đóng góp khác của NHTM là họ sẵn sàng chấp nhận các khoản cho vay nhiều rủi ro trong khi lại phát hành các chứng khoán ít rủi ro cho người gửi tiền Thực

tế các NHTM tham gia vào kinh doanh rủi ro NHTM cũng thỏa mãn nhu cầu thanh khoản của nhiều khách hàng” [1]

Trang 27

“Một lý do nữa làm cho NHTM phát triển thịnh vượng là khả năng thẩm định thông tin Sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin được gọi là tình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm hiệu quả của thị trường nhưng tạo ra một khả năng sinh lời cho ngân hàng, nơi có chuyên môn và kinh nghiệm đánh giá các công cụ tài chính và có khả năng lựa chọn những công cụ với các yếu tố rủi ro - lợi nhuận hấp dẫn nhất” [1]

Chức năng tạo phương tiện thanh toán

“Tiền - vàng có một chức năng quan trọng là phương tiện thanh toán Các NHTM

đã không tạo ra được tiền kim loại Các ngân hàng thợ vàng tạo phương tiện thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng Giấy nhận nợ do NHTM phát hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận Như vậy, ban đầu các NHTM đã tạo ra phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại đang nắm giữ Với nhiều ưu thế, dần dần giấy nợ của NHTM đã thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ,

nó trở thành tiền giấy” [1]

“Việc in tiền mang lại lợi nhuận rất lớn, đồng thời với nhu cầu có đồng tiền quốc gia duy nhất đã dẫn đến việc Nhà nước tập trung quyền lực phát hành (in) tiền giấy vào một tổ chức hoặc là Bộ Tài chính hoặc là NHTW Từ đó chấm dứt việc các NHTM tạo ra các giấy bạc của riêng mình” [1]

“Trong điều kiện phát triển thanh toán qua NHTM, các khách hàng nhận thấy nếu

họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả đẻ có được hàng hóa và các dịch vụ theo yêu cầu Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận Thứ nhất là tiền giấy trong lưu thông, thứ hai là số dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch của các khách hàng tại các NHTM, thứ ba là tiền gửi trên các tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn v.v ” [1]

“Khi đó ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịch vụ Do đó, bằng việc cho vay (hay tạo tín dụng) các NHTM đã tạo ra phương tiện thanh toán” [1]

“Toàn bộ hệ thống NHTM cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi được mở rộng từ NHTM này đến NHTM khác trên cơ sở cho vay Khi khách hàng

Trang 28

tại một NHTM sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên một khoản thu (tức là làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại một NHTM khác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới Trong khi không một NHTM riêng lẻ nào có thể vay lớn hơn dự trữ

dư thừa, toàn bộ hệ thống NHTM có thể tạo ra khối lượng tiền gửi (tạo phương tiện thanh toán) gấp bộ thông qua hoạt động cho vay (tạo tín dụng)” [1]

“Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra lượng tiền gửi mà hệ thống NHTM tạo ra chịu tác động trực tiếp của các nhân tố như tỷ lệ dự trưc bát buộc, tỷ lệ dự trữ vượt bắt buộc, tỷ

lệ thanh toán bằng tiền mặt qua các NHTM, tỷ lệ tiền gửi không phải là tiền gửi thanh toán v.v ” [1]

Chức năng trung gian thanh toán

“NHTM trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Thay mặt khách hàng, NHTM thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, NHTM đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm thu, nhờ thu, các loại thẻ v.v cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Các NHTM còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHNN hoặc thông qua các trung tâm thanh toán Công nghệ thanh toán qua NHTM càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua NHTM thường được các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các NHTM trong một quốc gia mà còn giữa các NHTM trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng tính hiệu quả của thanh toán qua NHTM, biến NHTM trở thanh trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đăc lực cho nền kinh tế toàn cầu” [1]

1.1.3 Sự khác biệt chính giữa Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước là NHTW duy nhất của Việt Nam, NHNN là cơ quan quản

lý nhà nước cấp phép cho các NHTM và các TCTD khác hoạt động theo Luật các TCTD và pháp luật liên quan NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền

tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối NHNN phát hành tiền, hoạt động như ngân hàng

Trang 29

của các TCTD và là ngân hàng cung cấp dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ NHNN hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì sự ổn định và phát triển của toàn bộ nền kinh

tế

NHTM là tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và chịu sự quản lý, kiểm soát của NHNN NHTM gồm cả hệ thống với số lượng lớn và phổ biến, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng trung gian tín dụng, tiền tệ và tạo tiền cho nền kinh tế

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng thương mại

Một trong những nguyên nhân trọng yếu dẫn đến các bất ổn trong hệ thống tài chính - ngân hàng là hoạt động thanh tra, giám sát tài chính chưa theo kịp sự phát triển nhanh của các định chế và công cụ tài chính, trong đó có các chuẩn mực an toàn đối với hệ thống ngân hàng Vì vậy, hoạt động thanh tra, giám sát hệ thống các ngân hàng ngày càng được chú trọng thông qua việc áp dụng các biện pháp theo tiêu chuẩn Basel

II, Basel III và khuôn khổ CAMELS ở nước ta hiện nay Thanh tra, giám sát ngân hàng

là một trong những yếu tố then chốt quyết định sự phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững của hệ thống, góp phần đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay, hai chuẩn mực tiêu chí chung và hiệu quả trong việc đánh giá tính hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng là Hiệp ước vốn Basel và khuôn khổ CAMELS Theo khuyến cáo của Ủy ban Basel, các cơ quan giám sát ngân hàng ở các quốc gia cần áp dụng 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng có hiệu quả trong hoạt động của mình Như vậy, hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đã và đang đổi mới trên cơ sở thông lệ và chuẩn mực quốc tế về thanh tra và giám sát an toàn hoạt động ngân hàng NHNN đã có các thông tư về việc yêu cầu các NHTM phải bảo đảm duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%, đồng thời quy định về việc trích lập dự phòng rủi ro cho các NHTM

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh

1.2.1.1 Khái niệm

Thanh tra ngân hàng

Trang 30

“Thanh tra xuất phát từ nguồn gốc Latinh có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ một sự xem xét từ bên ngoài đối với hoạt động của một số đối tượng nhất định Theo

Từ điển tiếng Việt, “thanh tra là kiểm tra, xem xét tại chỗ làm việc của địa phương, cơ quan, xí nghiệp” Với nghĩa này, thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm “xem xét và phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định” Thanh tra thường đi kèm với một chủ thể nhất định: “Người làm nhiệm vụ thanh tra”, “đoàn thanh tra” và đặt trong phạm

vi quyền hành của một chủ thể nhất định

Thanh tra là “sự xem xét, kiểm tra thường xuyên, định kỳ nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị với các cơ quan nhà nước khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu điểm, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước” [19]

Ngoài ra, có thể hiểu “thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng” [16]

Giám sát ngân hàng

Giám sát là hành vi, hoạt động của chủ thể thực hiện việc theo dõi đối tượng bị giám sát trong một khoảng thời gian nhất định (quá trình theo dõi đối tượng bị giám sát) từ đó xem xét, đánh giá hoạt động của đối tượng bị giám sát tuân thủ những mục tiêu, quy định đã đặt ra; giám sát có chủ thể thực hiện việc giám sát và đối tượng bị giám sát

Bên cạnh đó, có thể hiểu “giám sát ngân hàng là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và

xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan” [16]

Hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại

Trên cơ sở khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng như đã nêu ở trên, có thể hiểu rằng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN đối với các NHTM là việc NHNN thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá các hoạt động của các NHTM trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của NHTM theo quy định của pháp luật

Trang 31

1.2.1.2 Đặc điểm hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước

a Đặc điểm chung của hoạt động thanh tra, giám sát

Theo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (2010) [9] thì đặc điểm chung của hoạt động thanh tra, giám sát bao gồm

Thanh tra, giám sát gắn liền với quản lý nhà nước

Ngoại trừ hoạt động giám sát xã hội của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan Nhà nước thông qua khiếu nại, tố cáo; thanh tra, giám sát luôn là một hoạt động quan trọng của quá trình quản lý nhà nước Tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý nhà nước đều thông qua thanh tra, kiểm tra để có thông tin đầy đủ, chính xác

Quản lý nhà nước và thanh tra, giám sát có đặc điểm chung là thay mặt quyền lực nhà nước để tác động lên đối tượng bị quản lý; Tuy nhiên, theo cơ cấu, chức năng của quản lý thì thanh tra, giám sát chỉ là những công cụ để thực hiện quản lý nhà nước Thanh tra, giám sát xuất hiện khi ở đâu có Nhà nước và có quản lý nhà nước thì ở đó

có thanh tra, giám sát Trong mối quan hệ này, quản lý nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chi phối hoạt động của thanh tra, giám sát (thể hiện ở việc xác định đường lối, chủ trương, quy định thẩm quyền của các đơn vị thanh tra, giám sát; sử dụng các kết quả, thông tin từ cơ quan thanh tra, giám sát)

Với tư cách là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý, hoạt động thanh tra, giám sát bị ràng buộc bởi quản lý nhưng đồng thời lại tác động trở lại, góp phần điều chỉnh cách thức, phương pháp quản lý của chủ thể quản lý bởi vì nhờ có thanh tra, giám sát mà mục đích của quá trình quản lý nhà nước được đảm bảo Thật vậy, hoạt động của một thể chế hành chính hoặc cơ quan quản lý nhà nước sẽ không thể đầy đủ

và kém hiệu quả nếu thiếu hoạt động thanh tra, giám sát Hoạt động thanh tra, giám sát

có hiệu quả thì sẽ ngăn chặn được nguy cơ biến dạng, tùy tiện, thiếu kỷ cương trong hoạt động của bộ máy nhà nước

Thanh tra, giám sát luôn mang tính quyền lực nhà nước

Thanh tra, giám sát là một chức năng của quản lý nhà nước Do vậy, hoạt động thanh tra, giám sát phải thể hiện được những tác động tích cực nhằm thực hiện quyền lực của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý Bên cạnh đó, chủ thể tiến hành hoạt động thanh tra, giám sát là các cơ quan nhà nước Thanh tra luôn sử dụng quyền lực

Trang 32

của Nhà nước trong quá trình thực hiện hoạt động của mình và nhân danh Nhà nước khi sử dụng quyền lực đó Có thể cho rằng, thanh tra, giám sát chính là một công cụ hiệu quả nhằm thực hiện quyền lực của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý Quyền lực nhà nước trong quá trình thực hiện thanh tra, giám sát có nghĩa là xác định về mặt pháp lý tính chất nhà nước của tổ chức thanh tra Vì vậy, hoạt động thanh tra, giám sát phải được Nhà nước (hay các cơ quan nhà nước) sử dụng một cách có hiệu quả trong quá trình quản lý

Quyền lực nhà nước trong hoạt động thanh tra, giám sát được thể hiện ở những điểm sau:

 Ban hành các quyết định bắt buộc các đối tượng bị thanh tra phải thực hiện về những vấn đề đã bị cơ quan thanh tra phát hiện, xử lý

 Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo kiến nghị của thanh tra; truy cứu trách nhiệm đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật

 Áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước trong những trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật

Quyền lực nhà nước của hoạt động thanh tra, giám sát được cụ thể hóa ở nhiệm

vụ, chức năng, quyền hạn của từng đơn vị tiến hành hoạt động thanh tra, giám sát, phương pháp thực hiện thanh tra; xử lý các kết quả thanh tra; trong mối quan hệ giữa

cơ quan thanh tra, giám sát với đối tượng thanh tra, giám sát cũng như trong sự phối hợp giữa tổ chức thanh tra, giám sát nhà nước theo cấp hành chính, theo lĩnh vực, ngành Hoạt động thanh tra, giám sát đòi hỏi phải sử dụng đồng bộ quyền lực nhà nước trên tất cả các ngành, lĩnh vực mới phát huy hiệu quả của hoạt động thanh tra, giám sát

Thanh tra, giám sát có tính khách quan

Bản chất của hoạt động thanh ra, giám sát là đánh giá, xem xét một cách khách quan việc thực hiện chính sách pháp luật và kế hoạch nhà nước của các đơn vị và cá nhân trong phạm vi các cơ quan thanh tra được phân công quản lý

Kết quả của hoạt động thanh tra là đưa ra kết luận đúng, sai, đánh giá nhược điểm,ưu điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý vi phạm góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước cũng như các quyền lợi và lợi ích hợp pháp của công dân

Trang 33

Kết quả hoạt động giám sát là đánh giá tính đúng, sai trong hoạt động của đối tượng giám sát, đưa ra những khuyến nghị, biện pháp khắc phục kịp thời nhằm định hướng hoạt động của đối tượng đi đúng hướng và đúng quy định của pháp luật Chính bởi vậy, hoạt động thanh tra, giám sát phải mang tính khách quan Mọi hoạt động thanh tra đều dựa trên cơ sở pháp luật và phải tuân theo pháp luật Do đó hoạt động thanh tra, giám sát không dựa trên cơ sở pháp luật thì nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước

Thanh tra, giám sát có tính độc lập tương đối

Đây là đặc điểm giúp phân biệt thanh tra với các loại hình cơ quan chức năng khác của bộ máy quản lý nhà nước và xuất phát từ bản chất của hoạt động thanh tra Hoạt động thanh tra, giám sát thường được tiến hành bởi một cơ quan chuyên trách khác với hoạt động kiểm tra do cơ quan quản lý nhà nước tiến hành Do đó, hoạt động thanh tra, giám sát còn có tính độc lập tương đối ngoài việc bảo đảm sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước khi thực thi nhiệm vụ Đặc điểm này được thể hiện khi các cơ quan thanh tra được tổ chức các cuộc thanh tra, giám sát trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội được pháp luật quy định Từ kết quả thanh tra, giám sát, người ra quyết định thanh tra sẽ ban hành kết luận trong đó kiến nghị biện pháp xử

lý theo các quy định của pháp luật về thanh tra và chịu trách nhiệm về kết luận thanh tra của mình

Tính độc lập của hoạt động thanh tra, giám sát chỉ là tương đối, vì ngoài việc căn

cứ vào pháp luật, hoạt động thanh tra, giám sát còn phải xuất phát từ thực tế cuộc sống, đặt hiện tượng, sự vật trong sự phát triển biện chứng với quan điểm lịch sử, khoa học

cụ thể

b Đặc điểm riêng của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng

Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện theo cơ chế song trùng lãnh đạo

Thống đốc NHNN chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra ngân hàng trên phạm vi cả nước Chánh thanh tra Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ thanh tra, giám sát ngân hàng

Trang 34

Thanh tra, Giám sát ngân hàng tại các Chi nhánh của NHNN chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố; nhưng vẫn chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra của Chánh thanh tra Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng

Giữa thanh tra và giám sát từ xa có mối quan hệ hỗ trợ, gắn kết với nhau Giám sát ngân hàng là công việc liên tục, nhằm cập nhật thông tin liên tục đối với từng NHTM nhằm phân tích, đánh giá, xếp hạng NHTM Qua hoạt động giám sát ngân hàng, thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ cần thanh tra, nội dung trọng tâm và thời gian cần thanh tra đối với từng đối tượng thanh tra

Thanh tra ngân hàng còn thực hiện thanh tra trên cơ sở rủi ro đối với các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Để thực hiện thanh tra rủi ro phải tiến hành thanh tra toàn bộ đối với một NHTM (bao gồm Hội Sở, các đơn vị trực và công ty con trực thuộc)

1.2.1.3 Mục đích của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước

“Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng trước hết nhằm mục đích ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, cơ quan Mặt khác, vì là thanh tra chuyên ngành về ngân hàng, nên thanh tra ngân hàng còn có mục đích cụ thể, đặc thù của mình” [9]

“Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển

an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng” [16]

1.2.2 Nội dung và hình thức các hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại

Trang 35

1.2.2.1 Nội dung và hình thức hoạt động thanh tra ngân hàng

Nội dung hoạt động thanh tra

Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện hoạt động thanh tra trực tiếp tại các NHTM [19] bao gồm các nội dung như sau

Nội dung thứ nhất, thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ, pháp luật về ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do NHNN cấp và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Trong đó, các quy định ở đây chủ yếu là các quy định của pháp luật về quản lý

và sử dụng giấy phép hoạt động tiền tệ, ngân hàng; tổ chức, quản trị, điều hành của NHTM; quy định về cổ phần, cổ phiếu; huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ; cấp tín dụng, nhận ủy thác, ủy thác và hoạt động liên ngân hàng; hoạt động thông tin tín dụng; hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng; thanh toán, quản lý tiền tệ và kho quỹ; mua, đầu tư vào tài sản cố định và kinh doanh bất động sản; quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng; quy định về bảo hiểm tiền gửi; quy định về phòng, chống rửa tiền; chế độ thông tin, báo cáo; quy định về cản trở việc thanh tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền và các quy định khác liên quan đến quản

lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng

Nội dung thứ hai, xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng

Cụ thể là cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ xem xét, đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, chất lượng và hiệu quả hệ thống quản trị, điều hành, hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ, hệ thống quản trị rủi ro của NHTM, bao gồm cả việc nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, giám sát rủi ro, kiểm soát và giảm thiểu, xử lý rủi ro thông qua việc xem xét các yếu tố tác động đến an toàn hoạt động, chất lượng, hiệu quả quản trị rủi ro, khả năng chống đỡ rủi ro của NHTM

Thanh tra trên cơ sở rủi ro để phát hiện ra các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của các NHTM được thanh tra cũng như trong toàn hệ thống các ngân hàng trên địa bàn quản lý của chi nhánh NHNN Trên cơ sở chỉ đạo của NHNN và của Giám đốc Chi nhánh NHNN và kết quả phân tích giám sát thực tế hoạt động của các NHTM trên địa

Trang 36

bàn; Thanh tra, Giám sát ngân hàng tại chi nhánh NHNN sẽ xây dựng nội dung thanh tra, kiểm tra phù hợp với từng NHTM, trong đó sẽ tập trung vào các nội dung bao gồm

 Công tác quản trị, điều hành của các NHTM: được thể hiện thông qua việc đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của NHTM

 Hoạt động huy động vốn của các NHTM: Thực hiện quy trình, nghiệp vụ huy động vốn, việc công khai minh bạch trong công tác huy động vốn, chấp hành lãi suất huy động, cạnh tranh trong huy động vốn,…

 Hoạt động tín dụng của các NHTM: Các nội dung về hoạt động tín dụng để đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật, của NHNN và các quy định nội

bộ về hoạt động tín dụng; thực trạng chất lượng tín dụng, mức độ rủi ro; việc thực hiện các nguyên tắc, điều kiện cho vay, tính pháp lý của hồ sơ cho vay, công tác thẩm định và việc quyết định cho vay, công tác kiểm tra, sử dụng vốn vay; việc chấp hành lãi suất cho vay, cho vay đảo nợ…

 Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định của NHNN: NHTM phải phân loại nợ theo các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cụ thể

 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng (huy động, cho vay, phát hành giấy tờ có giá, cầm cố, ký quỹ…); việc mua, bán ngoại tệ và vàng, công khai giá mua, bán ngoại tệ

 Thanh tra việc đảm bảo an toàn trong công tác kế toán, quản lý tài chính, quản

lý và chế độ an toàn kho quỹ

Nội dung thanh tra vào trọng tâm, trọng điểm và những lĩnh vực nghiệp vụ có tiềm ẩn nhiều rủi ro của NHTM, đặc biệt là các NHTM có chỉ tiêu kết quả kinh doanh xếp loại thấp, nợ xấu tăng cao, có vụ việc vi phạm pháp luật, thông tin phản ánh và đơn, thư khiếu nại, tố cáo nhiều

Nội dung thứ ba, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước

về tiền tệ và ngân hàng

Trên cơ sở kết quả thanh tra, Thanh tra, Giám sát ngân hàng tại chi nhánh NHNN phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong việc chấp hành

Trang 37

pháp luật về tiền tệ, ngân hàng và những lĩnh vực hoạt động ngân hàng còn nhiều “sơ hở”, nguy cơ rủi ro cao để đề xuất với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hành văn bản quy định chặt chẽ hơn Thực tế trong quá trình thanh tra trực tiếp tại các đơn vị nếu phát hiện ra những bất cập, thiếu thực tiễn về cơ chế, chính sách không còn phù hợp hoặc đã lỗi thời với hoạt động của NHTM thì cần có những kiến nghị, đề xuất đụng nội dung, thẩm quyền đến cơ quan ban hành văn bản pháp luật nhằm hoàn thiện công tác thanh tra Có như vậy, hoạt động của các NHTM mới được đảm bảo là luôn có những điều chỉnh thích nghi với những điều kiện mới, những biến động của nền kinh tế Từ đó, mục tiêu về hoạt động thanh tra của NHNN đối với các NHTM là đảm bảo hoạt động của hệ thống các NHTM an toàn và hiệu quả ngày càng được hoàn thiện; góp phần hạn chế vi phạm pháp luật, kiểm soát, phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro trong hoạt động ngân hàng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý Nhà nước

Nội dung thứ tư, kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp giảm thiểu rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật

Căn cứ kết quả thanh tra, Đoàn thanh tra lập báo cáo kết quả thanh tra, lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra (nếu có) Kết luận thanh tra gồm các nội dung: Kết quả cụ thể về từng nội dung tiến hành thanh tra; các tồn tại, vi phạm phát hiện qua thanh tra, kiểm tra; Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); Xác định mức độ rủi ro tổn thất Tổng hợp những vi phạm các quy định của pháp luật, hậu quả, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng hành vi vi phạm (nếu có); Kiến nghị xử lý theo thẩm quyền: xử lý nghiệp vụ; xử lý kinh tế; xử lý hành chính; chuyển

hồ sơ sang cơ quan điều tra (nếu có) đối với “Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền

tệ và ngân hàng bao gồm: Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng giấy phép; Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành; Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu; Vi phạm quy định về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ; Vi phạm quy định về cấp tín dụng, nhận ủy thác, ủy thác và hoạt động liên ngân hàng; Vi phạm quy định về hoạt động thông tin tín dụng; Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng;

Vi phạm quy định về thanh toán, quản lý tiền tệ và kho quỹ; Vi phạm quy định về mua,

Trang 38

đầu tư vào tài sản cố định và kinh doanh bất động sản; Vi phạm quy định về bảo đảm

an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng; Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi; Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; Vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo; Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, không thực hiện yêu cầu của người

có thẩm quyền” [4]

Nội dung thứ năm, phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

Hình thức hoạt động thanh tra

Hoạt động thanh tra ngân hàng được thực hiện thông qua 2 hình thức:

Thanh tra theo kế hoạch

“Hàng năm, căn cứ văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra năm của Thanh tra chính phủ, cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xây dựng kế hoạch thanh tra trình Thống đốc NHNN phê duyệt kế hoạch thanh tra nhằm định hướng chung cho chương trình thanh tra ngành ngân hàng trong năm Căn cứ vào kế hoạch thanh tra năm

đã được Thống đốc NHNN phê duyệt, căn cứ vào tình hình tế hoạt động của hệ thống các NHTM trên địa bàn, Thanh tra, giám sát ngân hàng xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt nhằm định hướng chương trình thanh tra trong năm đối với các NHTM trên địa bàn” [19]

Thanh tra đột xuất

“NHNN thực hiện thanh tra đột xuất đối với các NHTM khi phát hiện đối tượng thanh tra ngân hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật, phát sinh rủi ro, nguy cơ đe dọa sự phát triển an toàn, lành mạnh của các NHTM hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, phòng, chống, tài trợ khủng bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc của thủ trưởng cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền giao NHNN thực hiện thanh tra đối với các NHTM theo yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng hàng tiến hành thanh tra trụ sở chính của một NHTM có chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” [19]

Trang 39

1.2.2.2 Nội dung và hình thức hoạt động giám sát ng ân hàng

Nội dung hoạt động giám sát ngân hàng

Hoạt động giám sát ngân hàng bao gồm các nội dung sau [24]:

- Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu của đối tượng giám sát ngân hàng theo yêu cầu giám sát;

- Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm

an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc thực hiện kết luận thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng của đối tượng giám sát ngân hàng;

- Phân tích, đánh giá thường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi ro đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

và toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thực hiện xếp hạng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

- Phát hiện, cảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biến động tiêu cực, rủi ro gây mất an toàn hoạt động, các rủi ro, nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và hệ thống các

- Bước 3: Đề xuất các hành động can thiệp, chỉnh sửa bao gồm các biện pháp xử

lý trong giám sát ngân hàng

- Bước 4: Giám sát sau thanh tra khi nhận được kết luận thanh tra về đối tượng giám sát ngân hàng từ đơn vị thực hiện thanh tra ngân hàng

Hình thức hoạt động giám sát ngân hàng

Trang 40

Hình thức hoạt động giám sát ngân hàng được bao gồm

- Giám sát an toàn vi mô theo quy định [24]

Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện một số hoặc toàn bộ các nội dung sau:

Thứ nhất, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định về chế độ báo cáo thống kê, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thứ hai, phân tích, đánh giá các rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo một số hay toàn bộ các nội dung sau:

 Rủi ro tín dụng: là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

 Rủi ro thị trường: là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán và giá hàng hóa trên thị trường Rủi ro thị trường bao gồm: Rủi ro lãi suất (rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối với giá trị của giấy tờ

có giá, công cụ tài chính có lãi suất, sản phẩm phái sinh lãi suất trên sổ kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); Rủi ro ngoại hối (rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá trên thị trường khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trạng thái ngoại tệ); Rủi ro giá cổ phiếu (rủi ro

do biến động bất lợi của giá cổ phiếu trên thị trường đối với giá trị của cổ phiếu, giá trị chứng khoán phái sinh trên sổ kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); Rủi ro giá hàng hóa (rủi ro do biến động bất lợi của giá hàng hoá trên thị trường đối với giá trị của sản phẩm phái sinh hàng hóa, giá trị của sản phẩm trong giao dịch giao ngay chịu rủi ro giá hàng hóa của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

 Rủi ro thanh khoản là rủi ro do: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn; Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn nhưng phải trả chi phí cao để thực hiện nghĩa vụ đó

Ngày đăng: 09/01/2023, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w